Sức Khỏe & Cộng Đồng Người Việt

Sức Khỏe & Cộng Đồng Người Việt Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Sức Khỏe & Cộng Đồng Người Việt, Medical and health, Houston, TX.

Houston Methodist Hospital
Chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện trong việc điều trị các bệnh lý về Xương Khớp và Tiểu Đường. Được nghiên cứu và sản xuất tai Mỹ - đạt chuẩn GMP & FDA

🔹 Cứng khớp ngón tay cái là gì?Cứng khớp ngón tay cái là tình trạng khớp ngón tay cái bị cứng và khó cử động, ngón tay k...
06/25/2025

🔹 Cứng khớp ngón tay cái là gì?
Cứng khớp ngón tay cái là tình trạng khớp ngón tay cái bị cứng và khó cử động, ngón tay không gập lại được, có thể dẫn đến đau, sưng và hạn chế phạm vi chuyển động ở ngón tay cái.

Cấu trúc của khớp ngón tay cái khác với các ngón còn lại. Ngón tay cái chỉ có 2 đốt là đốt gần và đốt xa, không có đốt giữa; có khớp thang – bàn, cho phép ngón tay cái có thể dễ dàng chạm vào các ngón tay khác và phạm vi vận động rộng hơn so với ngón tay khác.

Do đó, khi bị cứng khớp ngón tay cái, phạm vi hoạt động của ngón tay giảm, gây khó khăn trong các hoạt động thường ngày như cầm nắm, viết lách, vẽ, cài cúc áo, buộc dây giày… gây đau nhức, khó chịu ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Trường hợp nghiêm trọng có thể mất khả năng vận động khớp ngón tay cái và biến dạng khớp ngón tay cái.

🔹 Triệu chứng cứng khớp ngón tay cái thường gặp
- Giảm phạm vi cử động của ngón tay gây khó gập, duỗi ngón tay hoặc các động tác phối kết hợp với các ngón tay còn lại gặp khó khăn.
- Đau nhức: ngón tay cái bị cứng kèm theo cơn đau có thể từ nhẹ đến nghiêm trọng, đặc biệt khi vận động.
- Cứng khớp buổi sáng sau khi thức dậy hoặc sau khi bất động trong thời gian dài.
- Sưng và đỏ khớp: Một số trường hợp khớp ngón tay cái có thể bị sưng và đỏ.
- Tiếng lạo xạo trong khớp: Trường hợp sụn khớp bị tổn thương khi vận động có thể gây ra tiếng lạo xạo, lục cục.
- Yếu cơ, giảm khả năng cầm nắm và các vận động tinh của ngón tay cái.
- Trường hợp nặng có thể gây biến dạng khớp.

🔹 Nguyên nhân gây đau cứng khớp ngón tay cái
1. Thoái hóa khớp
Sụn khớp bị bào mòn theo thời gian hoặc vận động quá mức dẫn đến thoái hoá. Thoái hoá khớp đốt ngón tay cái, đặc biệt ở khớp gốc của ngón tay cái, nơi ngón tay nối với cổ tay có thể gây đau, cứng khớp. Cơn đau tăng nặng hơn khi cầm nắm, cứng khớp vào buổi sáng.

2. Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn có thể ảnh hưởng đến bất kỳ khớp nào trong cơ thể, bao gồm khớp ngón tay cái. Người bệnh thường cảm thấy đau, sưng và cứng khớp, thậm chí biến dạng khớp.

3. Viêm khớp
Khi các khớp nhỏ ở ngón tay, đặc biệt ngón tay cái bị viêm và kích ứng, có thể dẫn đến tình trạng sưng khớp. Các khớp ngón tay ít có không gian để cử động dẫn đến cứng khớp ngón tay cái.

4. Chấn thương ngón tay cái
Trật khớp ngón tay hay b**g gân ở ngón tay cái có thể gây sưng và rách các dây chằng quanh khớp. Những chấn thương này có thể làm giảm độ linh hoạt của dây chằng, khiến ngón tay bị hạn chế cử động, gây đau, cứng khớp. Độ linh hoạt của khớp có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn, tùy thuộc vào mức độ chấn thương và cách điều trị.

5. Ngón tay cò súng
Gân đảm nhiệm vai trò giúp ngón cái có thể uốn cong hoặc duỗi thẳng gọi là cơ gấp ngón cái dài. Khi gân này bị viêm hoặc sưng khiến khả năng co duỗi bị ảnh hưởng, gây ra tình trạng cứng, kẹt hoặc có tiếng “tách” khi cử động. Ngón tay cái có xu hướng cong về phía lòng bàn tay giống như đang cố bóp cò súng. Đây gọi là tình trạng ngón tay cò súng.

6. Viêm bao gân de Quervain
Viêm bao gân de Quervain (hội chứng De Quervain) là tình trạng viêm chít hẹp bao gân dạng dài ngón cái và gân duỗi ngắn ngón cái ở vùng cổ tay. Bệnh gây đau ở gốc ngón tay cái, mặt ngoài cổ tay kèm theo phù nề hoặc tê bì ở ngón tay cái và ngón trỏ. Cơn đau tăng nặng khi vận động, hạn chế các động tác dạng và duỗi ngón tay. Nếu tình trạng bệnh kéo dài có thể dẫn đến ngón tay cái bị cứng khớp.

7. Bỏng
Bỏng không chỉ ảnh hưởng đến da, mà trong một số trường hợp còn ảnh hưởng đến các mô sâu hơn như cơ, gân và khớp. Trong quá trình phục hồi, vị trí vết bỏng có thể hình thành sẹo, làm mất đi tính đàn hồi của da và mô mềm, tạo thành các sẹo co rút khiến các khớp khó uốn cong hoặc duỗi thẳng. Điều này dẫn đến hạn chế cử động của khớp.

8. Hội chứng đau khu vực phức tạp (CRPS)
Hội chứng đau cục bộ phức tạp là tình trạng đau thần kinh mạn tính sau tổn thương mô mềm hoặc xương. Triệu chứng bao gồm đau, sưng ở các mô bàn tay/ngón tay, khiến người bệnh sợ vận động ảnh hưởng đến khớp, dẫn đến cứng khớp.

9. Hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay xảy ra khi dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi qua cổ tay khiến bàn tay và ngón tay bị tê, yếu khó cử động. Tình trạng kéo dài có thể gây cứng khớp ngón tay cái, đặc biệt cứng khớp vào buổi sáng hoặc sau khi giữ tay ở một tư thế quá lâu.

10. Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể là một trong những nguyên nhân gây cứng khớp ngón tay cái. Bệnh dẫn đến thay đổi về cảm giác thần kinh và kiểm soát vận động ở tay và chân, khiến các ngón tay, trong đó có ngón tay cái bị cứng khớp.

11. Sẹo
Quá trình hình thành mô sẹo và sự co rút của mô sẹo có thể khiến khớp ngón tay cái bị cứng. Mô sẹo bị co rút có thể kéo căng và hạn chế sự di chuyển của cấu trúc quanh khớp, bao gồm dây chằng, gân và bao khớp. Kết quả là khớp ngón tay bị cứng.

🔹 U bao hoạt dịch là gì?U bao hoạt dịch (hay u nang hoạt dịch) là những khối u chứa đầy dịch nhầy dạng keo thường được t...
06/21/2025

🔹 U bao hoạt dịch là gì?
U bao hoạt dịch (hay u nang hoạt dịch) là những khối u chứa đầy dịch nhầy dạng keo thường được thấy ở cổ tay, bàn tay và cũng thấy ở gối và bàn chân, ngay dưới da. Mặc dù nguyên nhân chính xác của sự phát triển của u bao hoạt dịch vẫn chưa được biết, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng chúng phát sinh từ chấn thương vi mô lặp đi lặp lại dẫn đến thoái hóa nhầy của mô liên kết vùng khớp. Mặc dù phần lớn u bao hoạt dịch không có triệu chứng, bệnh nhân có thể bị đau, tê, yếu và không hài lòng về mặt thẩm mỹ.

🔹 Các vị trí u bao hoạt dịch thường gặp
1. U bao hoạt dịch cổ tay
Bệnh u bao hoạt dịch thường thấy ở mặt lưng cổ tay, mặt lòng cổ tay, bên trụ hoặc bên quay ở tay. Người bệnh có thể phát hiện u nang hoạt dịch khi gập hoặc duỗi cổ tay tùy theo vị trí khối u sẽ thấy một khối u lồi lên, những trường hợp khối u lớn có thể thấy rõ ngay cả khi để tay tự nhiên.

2. U bao hoạt dịch ngón tay
Các khớp ngón tay cũng là một trong những vị trí u bao hoạt dịch thường gặp. Bệnh có thể ảnh hưởng các dây thần kinh xung quanh ngón tay và gây đau, tê, khiến người bệnh khó thực hiện thao tác cầm, nắm.

3. U bao hoạt dịch khuỷu tay
U bao hoạt dịch có thể gây ra khối u sưng ở quanh khuỷu tay khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc co – duỗi cánh tay.

4. U bao hoạt dịch đầu gối hay còn gọi là nang Baker
Tương tự với vị trí khuỷu tay, u bao hoạt dịch đầu gối có thể ảnh hưởng khả năng co và duỗi của chân, chèn ép cấu trúc xung quanh gây khó chịu, khối u lớn có thể sờ thấy rõ dưới da phía trong khoeo chân,điều này làm ảnh hưởng khả năng đi đứng của người bệnh.

5. U bao hoạt dịch vai
Bệnh u bao hoạt dịch vai hay u bao hoạt dịch khớp vai cũng là một trong những trường hợp thường gặp. Khối u sưng ở vai có thể có kích thước lớn, gây chèn ép dây thần kinh gây đau và yếu cơ.

🔹 Triệu chứng u bao hoạt dịch
- Có khối u sưng xuất hiện gần các khớp, hình dáng thay đổi tùy trường hợp, kích thước có thể tăng dần theo thời gian.
- Khối u chắc, có giới hạn rõ, di động, ấn đau ít, u được cố định vào mô sâu chứ không phải vào da bên trên
- Quanh vị trí bị u có cảm giác đau, cơn đau tăng lên khi người bệnh cử động khớp hoặc dùng tay ấn vào.
- Đau tê ở đoạn chi bên dưới u theo thần kinh chi phối tùy vào vị trí của U. U mặt mu tay chèn ép nhánh nông thần kinh quay làm tê bì mặt mu tay ngón I, II, III

🔹 Nguyên nhân gây u bao hoạt dịch
Các nhà nghiên cứu hiện vẫn chưa đưa ra kết luận chính thức về nguyên nhân bị u bao hoạt dịch. Tuy nhiên, một số giả thuyết cho rằng bệnh u bao hoạt dịch có thể hình thành do sự thoái hóa nhầy của mô liên kết bao khớp thứ phát sau tổn thương mãn tính của các chấn thương lặp đi lặp lại nhiều lần

🔹 U bao hoạt dịch có nguy hiểm không?
Bệnh u bao hoạt dịch là khối u lành tính, đa phần bệnh nhân đến khám vì lí do thẩm mỹ. Tuy nhiên, một số vị trí có thể gây nên các triệu chứng khác như u ở mặt mu tay gây chèn ép nhánh nông thần kinh quay gây đau, tê mặt mu tay ngón I, II,III, u ở mặt lòng bàn tay gây chèn ép thần kinh giữa giống như trong hội chứng ống cổ tay, u mặt lòng khớp bàn ngón tay gây chèn ép làm khó gấp ngón tay như bệnh lý ngón tay cò súng.

Các triệu chứng này có thể ảnh hưởng đến chức năng bàn tay của người bệnh ảnh hưởng đến chất lượng sống. Nên được thăm khám và điều trị, để trả lại chức năng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Như vậy, dù u bao hoạt dịch là một bệnh lí lành tính nhưng người bệnh vẫn nên thăm khám để xác định bệnh, chẩn đoán phân biệt các bệnh lý khác và hướng dẫn theo dõi điều trị phù hợp.

🔹 Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố là gì?Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố (Pigmented Villonodular Synoviti...
06/16/2025

🔹 Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố là gì?
Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố (Pigmented Villonodular Synovitis – PVNS) là một tình trạng hiếm gặp gây viêm và sưng đau tại các khớp. Bệnh này có thể dẫn đến sự hình thành các khối u không phải ung thư trong khớp. Theo ước tính, mỗi 10.000 người thì có khoảng 4 hoặc 5 người mắc PVNS, thường được chẩn đoán ở độ tuổi từ 30 đến 50.

Thông thường, viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố chỉ xuất hiện ở một khớp, trong đó, 80% trường hợp khớp bị ảnh hưởng là khớp gối. Bệnh cũng có thể xảy ra ở các khớp khác như hông, vai, khuỷu tay, mắt cá chân, bàn tay, bàn chân và hiếm khi xảy ra ở khớp quai hàm. Viêm bao hoạt dịch lông nốt sắc tố có thể gây đau đớn dữ dội và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Trong hầu hết các trường hợp, phẫu thuật là phương pháp điều trị cần thiết nhằm giảm thiểu các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

🔹 Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố có những loại nào?
1. PVNS thể khu trú
Ở dạng này, chỉ một phần nhất định của khớp bị ảnh hưởng. Đây là loại thường gặp.

2. PVNS thể lan tỏa
Ở dạng này, toàn bộ khớp bị ảnh hưởng và xuất hiện các triệu chứng. Loại này ít gặp hơn, gây đau đớn hơn và thường khó điều trị hơn so với PVNS thể khu trú.

🔹 Nguyên nhân gây viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố
Nguyên nhân gây ra viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố (PVNS) vẫn chưa được xác định. Mặc dù các thay đổi về mặt di truyền liên quan đến PVNS đã được phát hiện, nhưng bằng chứng về nguyên nhân di truyền của bệnh vẫn còn chưa rõ ràng.

Ở một số người bệnh mắc PVNS, có sự xuất hiện của các khiếm khuyết ở một số tế bào trong lớp lót của khớp bị ảnh hưởng, khiến chúng sản xuất ra một loại protein gọi là thụ thể yếu tố kích thích thuộc địa 1 (CSF-1R). Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng protein này có liên quan đến sự phát triển của PVNS.

🔹 Triệu chứng của viêm màng hoạt dịch thể lông nốt
Triệu chứng của viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố (PVNS) thường nghiêm trọng hơn ở dạng lan tỏa của bệnh. PVNS là một căn bệnh tiến triển, do đó các triệu chứng sẽ dần trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Các triệu chứng của viêm bao hoạt dịch thể lông nốt sắc tố bao gồm:
- Sưng đáng kể ở khớp
- Đau khớp, với đến 99% người bệnh mắc PVNS bị đau khớp
- Nóng và đau tại hoặc gần khớp
- Hạn chế trong chuyển động của khớp
- Khóa hoặc kẹt khớp
- Xuất huyết khớp, với máu tích tụ trong khớp dù khớp không bị tổn thương

🔹 Chẩn đoán viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố
1. Chẩn đoán lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố bắt đầu bằng việc bác sĩ kiểm tra khớp bị ảnh hưởng. Bác sĩ có thể ấn vào khớp hoặc di chuyển khớp theo nhiều cách khác nhau để xác định chính xác vị trí đau, đồng thời lắng nghe các dấu hiệu như khóa khớp hoặc những biểu hiện khác của tình trạng TGCT – U tế bào khổng lồ Tenosynovial.

2. Xét nghiệm dịch khớp
Chọc hút khớp là phương pháp được thực hiện để lấy dịch từ khớp bằng ống tiêm sau đó phân tích. Trong nhiều trường hợp viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố, dịch khớp sẽ có máu.

3. Sinh thiết màng hoạt dịch
Sinh thiết có thể cần thiết để xác nhận chẩn đoán viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố. Trong quá trình sinh thiết, một mẫu mô từ khối u sẽ được lấy và kiểm tra dưới kính hiển vi. Để lấy mẫu mô, bác sĩ sẽ thực hiện một phẫu thuật nhỏ.

🔹 Viêm bao hoạt dịch ụ ngồi là gì?Viêm bao hoạt dịch ụ ngồi (hay viêm bao hoạt dịch ngồi) là tình trạng các bao hoạt dịc...
06/12/2025

🔹 Viêm bao hoạt dịch ụ ngồi là gì?
Viêm bao hoạt dịch ụ ngồi (hay viêm bao hoạt dịch ngồi) là tình trạng các bao hoạt dịch nằm giữa ụ ngồi (phần cuối của xương ngồi) và cơ mông lớn bị kích ứng dẫn đến viêm. Xương ngồi là phần xương mà mông tì lên khi ngồi nên chịu phần lớn trọng lượng của cơ thể. Cơ mông lớn che phủ túi hoạt dịch ụ ngồi khi háng duỗi và tư thế đứng.

Khi ngồi bao hoạt dịch ụ ngồi nằm giữa ụ ngồi và các cấu trúc bên ngoài, bao hoạt dịch ụ ngồi sẽ hỗ trợ hấp thụ lực, từ đó ngăn không cho cơ và xương cọ xát vào nhau. Tuy nhiên, áp lực lặp đi lặp lại có thể khiến bao hoạt dịch này tổn thương và viêm, gây đau nhức.

Bệnh từng được gọi là bệnh đáy thợ may (weaver’s bottom) do đặc thù nghề nghiệp phải ngồi nhiều trên bề mặt cứng trong thời gian dài. Ngoài ra, người chơi những môn thể thao như đạp xe, chèo thuyền hay đi bộ đường dài cũng có nguy cơ mắc bệnh do thực hiện cử động hông lặp lại nhiều lần.

🔹 Nguyên nhân gây viêm bao hoạt dịch ụ ngồi
1. Chấn thương
Chấn thương do tai nạn, làm việc hoặc té ngã, đặc biệt là khi tiếp đất bằng lưng hoặc mông, có thể gây chấn thương ụ ngồi. Ngay ngã khi ngã ở tư thế ngửa cũng tác động một lực đáng kể lên ụ ngồi Hậu quả dẫn đến viêm bao hoạt dịch ụ ngồi.

2. Áp lực kéo dài do ngồi lâu
Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến gây viêm bao hoạt dịch ngồi. Những người có lối sống ít vận động hoặc làm công việc phải ngồi lâu như thợ may, nhân viên văn phòng, lái xe… có thể tăng áp lực lên bao hoạt dịch ụ ngồi. Đặc biệt, nếu ngồi lâu trên bề mặt cứng, tình trạng này càng dễ xảy ra và gây viêm.

Các nghề nghiệp liên quan đến rung động mạnh cũng tác động đến túi hoạt dịch ụ ngồi như sử dụng máy khâu công suất lớn, lái máy kéo,…kèm theo đó là ngồi trên bề mặt cứng.

3. Các bệnh tự miễn
Ít phổ biến hơn, viêm bao hoạt dịch ụ ngồi có thể gặp ở các bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, Lupus, xơ cứng bì. Trên các bệnh nhân này thường đáp ứng điều trị kém.

4. Bệnh lý cột sống
Các bệnh cột sống như thoái hóa cột sống hay thoát vị đĩa đệm có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm bao hoạt dịch ở mông, đặc biệt khi vị trí tổn thương ở vùng lưng dưới, xương cùng và xương cụt. Tình trạng đau nhức do những bệnh lý này khiến người bệnh hạn chế vận động, dẫn đến ngồi hoặc nằm lâu tại một vị trí và có thể ảnh hưởng đến xương ngồi. Hậu quả làm kích thích và tăng áp lực lên bao hoạt dịch ụ ngồi và gây viêm. Nghiên cứu cho thấy người ít vận động có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn người cần vận động thể lực

5. Các hoạt động lặp đi lặp lại
Những người chơi các môn thể thao như đạp xe, đi bộ đường dài, chèo thuyền hay cưỡi ngựa cũng có khả năng mắc bệnh. Lý do vì những hoạt động này liên quan đến sự lặp đi lặp lại nhiều lần của cơ mông lớn, dễ tăng áp lực lên bao hoạt dịch ụ ngồi.

6. Mất cân bằng cơ
Mất cân bằng cơ là hiện tượng khác biệt về kích thước, sức mạnh hoặc đối xứng giữa các nhóm cơ. Điều này khiến phần cơ ít hoạt động trở nên yếu đi, trong khi phần cơ thường xuyên hoạt động sẽ bị căng cứng hoặc viêm. Hậu quả ảnh hưởng đến các cấu trúc xung quanh.

🔹 Triệu chứng viêm bao hoạt dịch ụ ngồi ở mông
Triệu chứng viêm bao hoạt dịch ụ ngồi có thể bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác như đau thần kinh tọa hoặc viêm gân kheo. Để được chẩn đoán chính xác nhất, người bệnh nên đến các cơ sở y tế uy tín thăm khám ngay khi nhận thấy những dấu hiệu sau:
- Đau ở mông, mặt sau đùi và có thể lan xuống chân.
- Đau mông tăng lên khi ngồi hoặc sau khi tập thể dục trong thời gian dài
- Đau tăng khi gập háng, gập gối thụ động
- Giảm đau khi nghỉ ngơi, thay đổi lối sống
- Khó đứng lên từ tư thế ngồi hoặc khó leo cầu thang
- Vùng mông có dấu hiệu sưng, chạm vào cảm thấy khối mềm ranh giới rõ, không di động, hơi đau
- Người bệnh gặp khó khăn khi nằm nghiêng về bên mông bị đau, - không nằm nghiêng để ngủ bên hông bị viêm bao hoạt dịch ụ ngồi

🔹 Viêm bao hoạt dịch ụ ngồi có nguy hiểm không?
Tỷ lệ mắc bệnh viêm bao hoạt dịch ngồi chưa được xác định chính xác. Vì bệnh lý này tương đối hiếm gặp và ít được phát hiện. Dù vậy, bất cứ ai, không phân biệt độ tuổi hay giới tính, đều có khả năng mắc bệnh. Phần lớn trường hợp viêm bao hoạt dịch này đều tự khỏi bằng cách điều chỉnh tư thế hoặc thay đổi lối sống. Tuy nhiên, người bệnh vẫn không nên chủ quan. Nếu phát hiện bất cứ dấu hiệu nào như đã kể trên, hãy nhanh chóng đến cơ sở y tế để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời.

🔹 Viêm bao hoạt dịch ụ ngồi ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe?
Rất hiếm trường hợp viêm bao hoạt dịch ụ ngồi gây ra biến chứng. Tuy nhiên, tình trạng viêm kéo dài mà không được can thiệp có thể dẫn đến xơ hóa hoặc vôi hóa, làm giảm khả năng vận động, yếu cơ và thay đổi dáng đi, giảm chất lượng sống. Dù rất ít gặp nhưng bệnh cũng có khả năng gây nhiễm trùng thứ phát khi có tổn thương da xung quanh ụ ngồi, đặc biệt vùng này gần hậu môn và niệu đạo có thể nhiễm trùng áp xe hóa, nhiễm trùng máu.
Hạn chế khả năng vận động của chi dưới.

🔹 Chẩn đoán viêm bao hoạt dịch ụ ngồi
Thông thường, thăm khám lâm sàng có thể cung cấp đủ thông tin để chẩn đoán viêm bao hoạt dịch ụ ngồi. Bác sĩ sẽ khai thác về bệnh sử, vị trí cơn đau xuất hiện và những triệu chứng liên quan, thói quen sinh hoạt, các bệnh từng mắc… Để chắc chắn hơn, người bệnh sẽ được hướng dẫn thực hiện một số động tác như nâng chân thẳng, gập – khép – xoay trong (FADIR) hay gấp – dạng – xoay ngoài (nghiệm pháp Patrick). Trường hợp không có dấu hiệu rõ ràng, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp khác như siêu âm, chụp cộng hưởng từ (MRI) nhằm đưa ra chẩn đoán chính xác nhất và loại trừ những bệnh lý tương tự.

🔹 Vôi hóa xương là gì?Vôi hóa xương hay vôi xương là sự tích tụ Canxi ở mô cơ thể, thường xảy ra trong quá tri...
06/10/2025

🔹 Vôi hóa xương là gì?
Vôi hóa xương hay vôi xương là sự tích tụ Canxi ở mô cơ thể, thường xảy ra trong quá trình hình thành xương. Tình trạng này có thể là bệnh lý hoặc dấu hiệu lão hóa tự nhiên tùy theo từng trường hợp cụ thể. Xương bị vôi hóa chính là kết quả của việc cơ thể tự bảo vệ mình, hay nói cách khác là phản ứng tự nhiên trước chấn thương, nhiễm trùng và các rối loạn tự miễn dịch khác.

Nhìn chung, xương bị vôi hóa là một dạng thoái hóa thường gặp, gây ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động, sinh hoạt hàng ngày. Nếu quá trình điều trị không được tiến hành sớm, tình trạng có thể tiến triển với nhiều biến chứng nghiêm trọng khác, thậm chí không thể phục hồi. Trong đó, hai dạng vôi hóa ở xương thường gặp nhất bao gồm:

- Vôi hóa cột sống cổ
Cột sống cổ chịu trách nhiệm cho các hoạt động xoay, ngửa, cúi, gập và giữ thăng bằng cho phần đầu. Tình trạng vôi hóa ở xương xảy ra tại đây chủ yếu xuất phát từ tư thế nằm, ngồi không đúng hoặc chấn thương.

- Vôi hóa cột sống lưng
Cột sống lưng rất dễ bị vôi hóa do chịu áp lực lớn từ trọng lượng cơ thể và tổn thương do vận động hàng ngày (đi, ngồi, nằm, mang vác…) gây ra. Tình trạng này thường xảy ra phổ biến ở giai đoạn sau 40 tuổi, ngoài ra, những người trẻ có thói quen ngồi nhiều, ít vận động cũng thuộc nhóm nguy cơ.

🔹 Dấu hiệu vôi hóa xương
- Vôi xương xuất hiện bên trong khớp hoặc nằm sâu trong mô: Người bệnh sẽ rất khó nhận thấy triệu chứng rõ rệt.
- Vôi hóa xương hình thành gần da: Bề mặt da xuất hiện các vết sưng nhỏ.
- Vôi hóa xương phát triển ở vai: Cánh tay khó cử động bình thường do đau, phạm vi cử động bị hạn chế.
- Vôi hóa cột sống: Dây thần kinh cột sống bị chèn ép, gây tê hoặc đau cánh tay, chân hoặc các vùng khá trên cơ thể. Nếu các g*i mọc vào sâu bên trong còn có thể dẫn đến hẹp ống sống, gây khó khăn cho việc đứng thẳng và đi lại.
- Vôi hóa phát triển ở đầu gối: Người bệnh cảm thấy khó khăn khi thực hiện các cử động bình thường như di chuyển lên xuống cầu thang, ra vào xe ô tô…
- Vôi hóa phát triển ở gót chân: Người bệnh cảm thấy khó khăn khi chạm đất hoặc đi lại.

🔹 Nguyên nhân xương bị vôi hóa
- Nhiễm trùng.
- Rối loạn chuyển hóa Canxi.
- Rối loạn di truyền hoặc rối loạn tự miễn dịch gây ảnh hưởng đến hệ thống xương hoặc các mô liên kết.
- Tình trạng viêm kéo dài dai dẳng, gây tổn thương các mô, kích thích cơ thể giải phóng Protein liên kết với Canxi thành khối cứng.
- Xương bị căng thẳng hoặc tổn thương: Trong trường hợp này, Canxi sẽ di chuyển theo đường máu đến vùng bị thương để tiến hành sửa chữa, dẫn đến hiện tượng tích tụ Canxi, dần cứng lại khi không được phát hiện và điều trị kịp thời.
- Nhiều quan niệm sai lầm vẫn cho rằng thói quen ăn uống nhiều Canxi là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng xương bị vôi hóa. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã không tìm ra mối liên hệ giữa hai yếu tố này.

🔹 Biến chứng vôi hóa xương có thể gặp phải
- Vôi hóa làm cứng, tắc nghẽn mạch máu ở tim, não, thận.
- Vôi hóa dần dẫn đến hình thành các chồi g*i, chồi xương ở dây chằng cạnh đốt sống, khi kích thước quá lớn sẽ bắt đầu chèn ép dây thần kinh, về lâu dài dẫn đến yếu cơ, thậm chí mất chức năng vận động.
- Kích thích các mô xung quanh, dẫn đến viêm.
- Một số trường hợp vôi hóa lan rộng đến vai, tay, chân khi dây thần kinh bị chèn ép hoặc tổn thương, gây đau nhức nghiêm trọng.

🔹 Những triệu chứng nhiễm trùng hạt tophi cần đến gặp bác sĩNhiễm trùng hạt tophi là biến chứng có thể xảy ra ở người mắ...
06/09/2025

🔹 Những triệu chứng nhiễm trùng hạt tophi cần đến gặp bác sĩ
Nhiễm trùng hạt tophi là biến chứng có thể xảy ra ở người mắc bệnh gút. Hạt tophi chứa tinh thể urat nên khi vỡ sẽ gây khó khăn cho quá trình chẩn đoán tình trạng nhiễm khuẩn. Trên lâm sàng, các triệu chứng liên quan đến tình trạng này cần đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám sớm điển hình như:
- Người bệnh gút mạn tính có hạt tophi xuất hiện ở các vị trí dễ cọ xát gây vỡ như bàn tay, bàn chân…
- Hạt tophi bị vỡ, chảy dịch màu trắng đục có thể xen lẫn mủ vàng đục, có thể tỏa mùi hôi khó chịu hoặc không.
- Các khớp lân cận có thể xuất hiện các triệu chứng như đỏ, đau, sưng, nóng… tương tự như cơn gút cấp tính.
- Xuất hiện các triệu chứng nhiễm khuẩn như sốt cao, ớn lạnh, hơi thở có mùi hôi, môi khô, lưỡi bẩn…

🔹 Phương pháp chẩn đoán nhiễm trùng hạt tophi
Tại bệnh viện, người bệnh cần trải qua quá trình thăm khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để bác sĩ có đủ cơ sở đưa ra chẩn đoán chính xác. Một số xét nghiệm có thể được bác sĩ chỉ định trong quá trình chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng hạt tophi bao gồm:
- Xét nghiệm phân tích tế bào máu ngoại vi: Đánh giá số lượng tế bào bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu trung tính, tốc độ máu lắng, CRP (protein C phản ứng)…
- Xét nghiệm dịch tiết từ hạt tophi vỡ: Phân tích mẫu bệnh phẩm để đánh giá số lượng tế bào, nuôi cấy dịch khớp để định danh vi khuẩn.
- Cấy máu để tìm kiếm và xác định loại vi khuẩn gây bệnh.
- Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm khớp, chụp CT, chụp MRI, chụp X quang…

🔹 Cách điều trị nhiễm trùng hạt tophi
1. Điều trị tại chỗ
Điều trị tại chỗ tình trạng vỡ hạt tophi đúng cách đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh gút mạn tính. Hạt tophi vỡ cần được xử lý để hạn chế mức độ nhiễm trùng, có thể bao gồm các bước cơ bản như sau:
- Vệ sinh sạch sẽ vùng khớp có hạt tophi bị vỡ, có thể sử dụng dung dịch Betadin pha loãng hoặc nước muối sinh lý.
- Sau đó, vùng da bị nhiễm trùng do hạt tophi vỡ sẽ được bảo vệ bằng băng thấm dung dịch natri clorua 10%. Để hạn chế vùng nhiễm trùng phát triển nhanh chóng, người bệnh sẽ được nhân viên y tế thay băng thường xuyên.

2. Sử dụng kháng sinh
Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng hạt tophi. Bằng cách tuân thủ đúng chỉ định dùng thuốc kháng sinh của bác sĩ, tình trạng bệnh có thể được kiểm soát hiệu quả thông qua cơ chế tiêu diệt sự tấn công của vi khuẩn.

3. Kiểm soát nồng độ acid uric trong máu
Người bệnh gút mạn tính cần kiểm soát nồng độ axit uric máu bằng cách tuân thủ phác đồ điều trị nhiễm trùng hạt tophi và chế độ dinh dưỡng được bác sĩ chỉ định. Đồng thời, thực hiện kiểm tra mức axit uric máu định kỳ để bác sĩ đánh giá được nguy cơ thúc đẩy tình trạng bệnh tiến triển nghiêm trọng, từ đó có biện pháp xử trí kịp thời.

4. Can thiệp phẫu thuật
Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện phẫu thuật để điều trị nhiễm trùng hạt tophi cho các trường hợp như người bệnh không đáp ứng phác đồ điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc vùng nhiễm trùng lớn. Mục tiêu của phác đồ điều trị bệnh bằng cách can thiệp phẫu thuật là loại bỏ hạt tophi hoặc phần xương sụn bị nhiễm trùng.

🔹 Những biến chứng nhiễm trùng hạt tophi có thể gặp nếu không điều trị kịp thời
Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng nhiễm trùng hạt tophi có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Trong một số trường hợp, tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
- Lở loét nghiêm trọng, nhiễm trùng mức độ nặng
- Khởi phát tình trạng tê yếu, đau do dây thần kinh bị chèn ép
- Lớp sụn và đầu xương xuất hiện tình trạng xói mòn
- Biến dạng khớp, tiềm ẩn nguy cơ tàn phế
- Nhiễm trùng huyết
- Viêm xương tủy xương

🔸 Đau khớp gối khi trời lạnh là gì?Đau khớp gối khi trời lạnh là tình trạng khớp gối bị đau nhức, cứng và khó vận động, ...
06/06/2025

🔸 Đau khớp gối khi trời lạnh là gì?
Đau khớp gối khi trời lạnh là tình trạng khớp gối bị đau nhức, cứng và khó vận động, xảy ra khi trời trở lạnh hoặc xuất hiện vào đêm gần sáng khi nhiệt độ giảm sâu. Đây là phản ứng tự nhiên của cơ thể.

Ngoài ra, đau khớp gối khi trời lạnh có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý xương khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch hoặc do chấn thương chưa hồi phục hoàn toàn.

Bên cạnh cảm giác đau nhức khớp gối, người bệnh còn có thể bị sưng tấy, nóng đỏ khớp, cứng khớp. Khi cử động khớp có thể phát ra tiếng lục cục hoặc lạo xạo do khô khớp, thiếu hoạt dịch khớp để bôi trơn. Tình trạng này làm hạn chế khả năng vận động, co duỗi, sải bước của khớp gối.

Nếu không điều trị sớm dẫn đến tổn thương sụn khớp, xương dưới sụn bị bào mòn, các cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng khớp gối, thậm chí biến dạng khớp gối.

🔸 Vì sao khớp gối thường bị đau nhiều hơn khi trời lạnh?

1. Thay đổi áp suất khí quyển
Thay đổi áp suất khí quyển là một trong những nguyên nhân gây đau khớp gối khi trời lạnh. Khi nhiệt độ giảm kéo theo giảm áp suất khí quyển, dẫn đến sự giãn nở của các mô xung quanh khớp gối, có thể dẫn đến tăng cảm giác đau khớp gối.

2. Giảm lưu thông máu
Theo phản ứng của cơ thể khi thời tiết lạnh khiến các mạch máu ngoại vi co lại để ưu tiên lưu lượng máu đến các cơ quan trung ương như não, tim, làm giảm lưu lượng máu đến các khớp, bao gồm khớp gối. Lượng máu đến khớp ít dẫn đến thiếu oxy và dưỡng chất nuôi dưỡng sụn khớp, màng hoạt dịch và các tổ chức gân, cơ, dây chằng quanh khớp gây ra các cơn đau nhức.

3. Thay đổi chất tính chất dịch nhờn trong khớp
Dịch khớp có tác dụng bôi trơn khớp, giảm ma sát và giúp khớp gối hoạt động trơn tru. Nhiệt độ xuống thấp khiến dịch khớp trở nên đặc hơn, làm giảm khả năng bôi trơn giữa các khớp. Điều này làm tăng ma sát khi cử động, dẫn đến cảm giác cứng, đau nhức khớp gối khi trời lạnh.

4. Cơ bắp lạnh và kém linh hoạt
Thời tiết lạnh cũng làm cơ bắp trở nên căng cứng, làm giảm sự linh hoạt của hệ thống cơ xương khớp, dẫn đến tăng nguy cơ bị đau hoặc chấn thương. Lượng máu đến các cơ cũng giảm dẫn đến cứng cơ, cứng khớp. Tốc độ giải phóng oxy chậm, cơ bắp nhận được ít oxy khiến việc co cơ trở nên khó khăn, người bệnh cảm thấy cứng cơ. (2)

5. Nhạy cảm thần kinh
Nếu khớp gối bị viêm, thoái hóa hoặc bị sẹo do chấn thương, các dây thần kinh trở nên nhạy cảm hơn với sự thay đổi nhiệt độ, gây ra cảm giác đau nhức, khó chịu hơn ở khớp gối khi nhiệt độ giảm thấp

6. Cơ thể ít vận động
Trời lạnh khiến các hoạt động thể chất giảm xuống, nhiều người có xu hướng ít vận động dẫn đến giảm lưu thông máu đến các khớp, làm tăng cảm giác đau nhức và cứng khớp gối khi trời lạnh.

7. Độ ẩm không khí
Độ ẩm cao cũng ảnh hưởng đến khớp gối, làm thay đổi áp suất trong khớp, gây sưng, viêm và gia tăng tình trạng nhức khớp gối khi trời lạnh, đặc biệt ở người mắc bệnh lý xương khớp.

8. Tăng nguy cơ té ngã, chấn thương do trơn trượt
Thời tiết lạnh làm tăng nguy cơ chấn thương khớp gối do nhiệt độ giảm khiếm cơ, gân và dây chằng trở nên kém đàn hồi, dễ bị rách, b**g gân hoặc bị đứt. Bên cạnh đó thời tiết lạnh khiến các khớp trở nên cứng, cử động kém linh hoạt dẫn đến tăng nguy cơ té ngã

🔸 Ai dễ bị đau khớp gối khi trời lạnh?
1. Người mắc bệnh xương khớp
Đau nhức khớp gối khi trời lạnh thường gặp ở những người mắc bệnh lý xương khớp như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm điểm bám gân quanh khớp… Tổn thương khớp nghiêm trọng hơn khi thời tiết thay đổi, làm tăng các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, cứng khớp và khó vận động, khiến cơn đau khớp gối trở nên dữ dội hơn.

2. Người lớn tuổi
Đau khớp gối khi trời lạnh xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi. Nguyên nhân là do lão hóa khiến sụn khớp bị bào mòn, dịch khớp giảm khiến người cao tuổi dễ bị đau nhức xương khớp, bao gồm nhức khớp gối trời lạnh trở nên nghiêm trọng hơn.

3. Người chấn thương khớp gối
Người chấn thương khớp gối có nguy cơ bị đau khớp gối khi trời lạnh hơn. Các chấn thương như b**g gân, rách dây chằng, trật khớp hay vỡ xương bánh chè khiến khớp gối có thể bị đau tái phát vào mùa lạnh.

🔹 Viêm gân chân ngỗng là gì?Viêm gân chân ngỗng (Hamstring Tendonitis) là tình trạng viêm xảy ra tại các gân của nhóm cơ...
06/04/2025

🔹 Viêm gân chân ngỗng là gì?
Viêm gân chân ngỗng (Hamstring Tendonitis) là tình trạng viêm xảy ra tại các gân của nhóm cơ gân chân ngỗng – nhóm cơ nằm ở mặt sau đùi, có chức năng kết nối phần dưới xương chậu với xương cẳng chân và đầu gối. Gân là mô liên kết chịu trách nhiệm gắn kết cơ với xương, đóng vai trò quan trọng trong việc truyền lực khi vận động. Nhóm cơ gân chân ngỗng bao gồm ba cơ chính: cơ bán gân và cơ bán màng (nằm ở mặt trong và giữa đùi sau), cùng với cơ nhị đầu đùi (nằm ở mặt ngoài đùi sau).

Tình trạng viêm gân chân ngỗng có thể xảy ra do vận động sai tư thế, kéo căng gân quá mức khi luyện tập thể thao hay hoạt động hằng ngày. Những yếu tố này có thể gây ra các vết rách nhỏ ở gân, dẫn đến viêm, sưng và đau tại vùng tổn thương.

Người bị viêm gân cơ chân ngỗng thường cảm thấy đau âm ỉ hoặc nhói ở mặt sau đùi, đặc biệt là gần vùng đầu gối hoặc bắp chân. Trong đa số trường hợp, tình trạng này có thể hồi phục trong vòng vài ngày đến vài tuần nếu được nghỉ ngơi hợp lý và điều trị bảo tồn (không phẫu thuật).

🔹 Ai có thể bị viêm cơ gân chân ngỗng?
Viêm gân cơ chân ngỗng thường gặp ở những người hoạt động thể chất cường độ cao, đặc biệt là các vận động viên. Những người tham gia các môn thể thao yêu cầu chạy nhanh, dừng và đổi hướng đột ngột như chạy nước rút, chạy vượt rào, bóng đá, bóng rổ, bóng bầu dục hoặc nhảy múa… có nguy cơ cao nhất. Theo các nghiên cứu, nhóm vận động viên từ 16 đến 25 tuổi dễ bị tổn thương gân chân ngỗng do cơ thể đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ

🔹 Nguyên nhân gây viêm gân chân ngỗng
Viêm gân chân ngỗng thường là kết quả của việc lặp đi lặp lại các chuyển động gây căng thẳng lên gân ở mặt sau đùi, dẫn đến kích thích và viêm. Một trong những nguyên nhân phổ biến bao gồm:

- Vượt quá giới hạn vận động lý tưởng: Khi tăng nhanh cường độ chạy bộ, khoảng cách đi bộ hay khối lượng tạ nâng mà cơ thể chưa kịp thích nghi, gân chân ngỗng có thể bị quá tải và gây viêm.
- Chấn thương gân chân ngỗng trong quá khứ: Nếu chỉ tập trung điều trị triệu chứng đau mà bỏ qua việc cải thiện sức mạnh và độ linh hoạt cho cơ, tình trạng viêm gân cơ chân ngỗng rất dễ tái phát.
- Cơ bắp căng cứng: Không chỉ cơ gân chân ngỗng, mà cả cơ tứ đầu đùi và cơ gấp hông nếu bị căng có thể gây áp lực lên gân chân ngỗng trong khi vận động.
- Mất cân bằng cơ: Nếu cơ tứ đầu đùi khỏe hơn đáng kể so với cơ gân chân ngỗng, lực tác động lên gân chân ngỗng trong quá trình vận động sẽ tăng lên và làm gia tăng nguy cơ chấn thương.
- Một số môn thể thao nhất định: Như đã đề cập, một số môn thể thao như điền kinh, bóng đá, bóng bầu dục… cũng dễ gây ra tình trạng viêm gân chân ngỗng do đặc thù chuyển động mạnh và nhanh.

🔹 Triệu chứng viêm gân chân ngỗng
- Cơn đau âm ỉ xuất hiện quanh vùng mông, mặt sau đùi, đầu gối hoặc cẳng chân.
- Cảm giác căng cứng ở chân khi đi lại hoặc khi gập đầu gối.
- Đau nhói nếu cơ hoặc gân chân ngỗng bị kéo căng quá mức đột ngột.
- Sưng tấy, đặc biệt rõ ràng ngay sau khi chấn thương.
- Cảm giác tê râm ran lan từ thắt lưng xuống mặt sau của chân.
- Yếu cơ ở phía sau đùi, giảm sức mạnh và khả năng vận động.

Address

Houston, TX

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Sức Khỏe & Cộng Đồng Người Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Featured

Share