Bác sỹ Đoàn Xuân Trường

  • Home
  • Bác sỹ Đoàn Xuân Trường

Bác sỹ  Đoàn Xuân Trường Bác sỹ nội trú Thần kinh
Giảng viên ĐH Y Dược, ĐHQG HN
Bác sỹ Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

18/10/2024

Hội Phẫu thuật Thần kinh Việt Nam xin trân trọng thông báo buổi webinar thường kỳ lần thứ 154 vào lúc 20h ngày 18 tháng 10 năm 2024.
Chủ đề: U tế bào thần kinh đệm - Ca lâm sàng và cập nhật hoá trị liệu.
1. Ca lâm sàng u thần kinh đệm.
Báo cáo viên: BS.Nguyễn Đức Đông - Khoa PTTKII - Trung tâm PTTK - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
2. Cập nhật phác đồ hoá trị liệu u thần kinh đệm.
Báo cáo viên: TS.BS.Phạm Thị Việt Hương - Trung tâm Ung bướu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.
Xin trân trọng giới thiệu cùng quý đồng nghiệp!

THỜI GIAN THEO DÕI NGƯỜI BỆNH U NÃO VÀ PHỤC HỒI CHỨC SAU ĐIỀU TRỊ U NÃO NHƯ NÀO?Chăm sóc theo dõi và phục hồi chức năng ...
05/08/2024

THỜI GIAN THEO DÕI NGƯỜI BỆNH U NÃO VÀ PHỤC HỒI CHỨC SAU ĐIỀU TRỊ U NÃO NHƯ NÀO?
Chăm sóc theo dõi và phục hồi chức năng sau điều trị ung thư nói chung, u não nói riêng rất quan trọng.
Ý nghĩa của theo dõi là phát hiện những triệu chứng bất thường, những dấu hiệu tái phát sớm, điều trị triệu chứng và giải quyết nguyên nhân kịp thời, hạn chế hoặc tránh những triệu chứng bất lợi, những tai biến do bệnh tiến triển nặng, muộn gây nên. Mục đích nâng cao chất lượng sống cho người bệnh, kéo dài thời gian sống, làm chậm sự tái phát của bệnh.
Theo dõi sau điều trị u não được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật thần kinh hoặc bác sĩ thần kinh hoặc bác sĩ ung bướu thần kinh để khám những dấu hiệu thần kinh , kiểm tra định kỳ qua việc chụp CT và MRI sọ não hoặc tủy sống. Phương pháp theo dõi tốt nhất là chụp cộng hưởng từ (MRI) não hoặc tủy có tiêm thuốc đối quang từ.
Những dấu hiệu bất thường về thần kinh do bệnh u não, u tủy sống tái phát hoặc tiến triển như là:
Yếu vận động tay chân, mất thăng bằng, giảm thị lực, nhìn đôi, giảm hoặc mất trí nhớ, khó nói, khó thực hiện động tác khó hay co giật động kinh tăng lên.
Những triệu chứng về thần kinh của bệnh nhân u não, tủy rất đa dạng, phụ thuộc vào vị trị, kích thước của u, bản chất u.
Thời gian theo dõi người bệnh u não như nào?
Mạng lưới Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (National Comprehensive Cancer Network- NCCN) đưa ra khuyễn cáo về các môc thời gian theo dõi một số nhóm bệnh u não phổ biến. Tuy nhiên, trong thực tế phụ thuộc vào diễn biến của người bệnh, sự xuất hiện các triệu chứng bất thường, sự đáp ứng với điều trị.
- Với các khối u bậc thấp (chưa ác tính): U thần kinh đệm, u màng não, u màng tủy độ 1 và độ 2 đã phẫu thuật toàn bộ hoặc đã điều trị xạ trị: chụp MRI não có tiêm thuốc tần suất 3-6 tháng/ lần, chụp MRI 6 tháng -1 năm sau 5 năm khỏi bệnh.
- Với các khối u ác tính: U thần kinh đệm độ 3,4, u màng não thất, u màng não độ 3: Việc theo dõi phải sát hơn, tần suất chụp MRI gần hơn. Chụp MRI sau điều trị 2-8 tuần, tiếp theo là sau mỗi 2-4 tháng trong 3 năm đầu và 3-6 tháng cho những năm tiếp theo.
- U nguyên tủy bào (Meduloblastoma): là một loại u não rất ác tính phổ biến nhất ở trẻ em. Điều trị cần phẫu thuật triệt để, hóa chất, xạ trị phối hợp. Việc theo dõi cần chặt chẽ. Trong 1-2 năm đầu sau điều trị, chụp MRI não, tủy định kỳ 3 tháng. Sau 2-5 năm điều trị khỏi bệnh: chụp định kỳ MRI não, tủy sống 6 tháng.
- U tủy ác tính (độ 3, 4): chụp MRI sau điều trị 2-6 tuần, tiếp theo là định kỳ 2-4 tháng trong 2-5 năm tiếp, 3-6 tháng trong 5-10 năm khỏi bệnh. - U não di căn: MRI não định kỳ 3- 6 tháng trong quá trình điều trị để đánh giá đáp ứng điều trị.
Tóm lại, với các khối u não lành tính (độ 1), trung gian (độ 2) đã phẫu thuật triệt để hoặc đáp ứng với xạ trị, cần theo dõi định kỳ 3-6 tháng- 1 năm. Với các khối u não ác tính (độ 3, độ 4) cần theo dõi sát hơn: trong vòng 2 tuần-2 tháng sau phẫu thuật và tiếp theo định kỳ 3 tháng. Tuy nhiên bệnh có thể diễn biến, đáp ứng điều trị khác nhau từng cá thể và một số loại u não có xu hướng chuyển dạng ác tính (từ độ 2 chuyển dạng lên độ 3,4) do đó cần chụp chiếu lại sớm khi có triệu chứng thần kinh diễn biễn bất thường.
Phục hồi chức năng giúp người bệnh lấy lại một số kỹ năng và chức năng bị ảnh hưởng do u não gây nên hoặc sau khi điều trị u não. Phục hồi chức năng giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Phục hồi chức năng có thể thực hiện tại nhà hoặc tại cơ sở y tế.
Phục hồi chức năng nhiều chức năng thần kinh khác nhau: phục hồi vận động, phục hồi trí nhớ, phục hồi ngôn ngữ, phục hồi chức năng nghề nghiệp.
Đồng thời người bệnh và người nhà cần được tư vấn, giáo dục sức khỏe để người bệnh hiểu được bệnh của mình, tái khám định kỳ, phòng ngừa thương tích do bệnh tật gây nên.
(Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, việc chẩn đoán và điều trị bệnh cần theo hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ chuyên khoa liên quan).

CÂU HỎI BÁC SĨ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LUÔN ĐƯỢC HỎI: BỆNH NHÂN SỐNG ĐƯỢC BAO LÂU?20 năm trước, khi mình là sinh viên rồi trải ...
26/07/2024

CÂU HỎI BÁC SĨ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LUÔN ĐƯỢC HỎI: BỆNH NHÂN SỐNG ĐƯỢC BAO LÂU?
20 năm trước, khi mình là sinh viên rồi trải qua thời kỳ học nội trú, khi bệnh nhân chẩn đoán là u não di căn bác sĩ thường giải thích cho về. 20 năm trước các phương pháp tiếp cận chẩn đoán và điều trị ung thư còn nghèo nàn, sự hiểu biết về l ĩnh vực ung bướu còn hạn chế. Như vậy mới có chuyện chuyên ngành ung bướu ngày ấy được xếp vào chuyên ngành "đặc thù", chuyên ngành mà sinh viên không phải đi học, chuyên ngành mà bác sĩ ra trường không hiếm kkhi lựa chọn thi nội trú. Bây giờ thì khác, chuyên ngành ung thư, giải phẫu bệnh là những chuyên ngành hot, ung bướu xếp vào chuyên ngành lớn như nội , ngoại, sản nhi. Chẩn đoán và điều trị ung thư ở Việt Nam đã tiếp cận và ứng dụng những tiên tiến nhất trong chẩn đoán như: cộng hưởng từ 3.0, CT đa dẫy, xét nghiệm đột biến gen, sinh học phân tử, PET/CT, PET/MRI và điều trị từ hóa chất truyền thống, xạ trị cobalt đã tiếp cận: điều trị tế bào gốc, ghép tủy, điều trị đích, điều trị miễn dịch, xạ trị máy gia tốc tuyến tính đa lá, xạ phẫu định vị...Có nhiều công cụ chẩn đoán và điều trị tiên tiến như các nước phát triển là vậy, cộng với khả năng phẫu thuật nhiều ca khó, kinh nghiệm điều trị nhiều bệnh nhân (do số lượng bệnh nhân ung thư ở VIệt Nam tăng hàng năm thuốc nhóm cao nhất thế giới, bệnh nhân giai đoạn muộn nhiều, số lượng bác sĩ trên đầu dân còn thấp), nhưng không bác sĩ nào trả lời được câu hỏi: BỆNH NHÂN SỐNG ĐƯỢC BAO LÂU. Bởi mỗi cá thể có bộ gen khác nhau, hệ thống miễn dịch khác, điều kiện chăm sóc y tế khác, đáp ứng với điều trị khác. Nói như một Giáo sư trong một buổi sinh hoạt khoa học hàng tuần: Bác sĩ không bao giờ từ chối điều trị người bệnh, nếu bệnh nhân đã 60, 65, 70 tuổi thì thêm 3 tháng, 6 tháng, hay 1 năm cũng là quý. Còn với người trẻ, thêm được bao lâu cũng là quý, quý với con trẻ, quý với những dở dang. Và bác sĩ phải có trách nhiệm truyền năng lượng tích cực cho người bệnh.
Để trả lời câu hỏi: Bệnh nhân sống được bao lâu tôi vẫn hay nói : nếu tôi nói 1 tuần thì ko chữa sao, hay bệnh nhân hồi sức cấp cứu có thể dừng máy thở, dừng thuốc là ra đi chảng lẽ không điều trị.
Trong cuốn tự truyện " Khi hơi thở hóa thinh không" của tác giả Paul Kalanithi- bác sĩ phẫu thuật thần kinh mà ông lại mắc bệnh K phổi. Ông bác sĩ đã từng phẫu thuật cho bao người u não đã chiến đấu đến hơi thở cuối cùng, ra đi một cách thanh thản bởi vì ông đã chiến đấu, đã cố gắng sống tốt cuộc đời của mình. Tự truyện của Bác sĩ Paul như một lời tuyên chiến với bệnh ung thư với tinh thần: Không bao giờ bỏ cuộc.

U hạt cholesteatoma và u hạt cholesterol- Hai loại u hạt vùng sọ hiếm gặp có thể gây điếc tai vĩnh viễn.Sinh viên Y đa k...
21/07/2024

U hạt cholesteatoma và u hạt cholesterol- Hai loại u hạt vùng sọ hiếm gặp có thể gây điếc tai vĩnh viễn.

Sinh viên Y đa khoa phải học các chuyên khoa “lớn”: Nội, ngoại, sản, nhi trong suốt quá trình học thực hành từ Y3 đến Y6. Ngoài ra phải đi học qua gần chục chuyên khoa “Nhỏ-Lẻ” vào 2 năm cuối. Qua mỗi chuyên khoa các Thầy, các anh chị thế hệ trước đều giảng dạy và nhấn mạnh những bệnh mà ko được bỏ sót. Như Ngoại thì phải biết viêm ruột thừa, Nội thì phải biết Viêm tụy cấp, Sản thì phải nhớ Chửa ngoài tử cung, Nhi thì rất khó , Mắt thì phải biết Glaucom, …..và Tai Mũi Họng phải nhớ Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm- nguyên nhân gây Cholestetoma- có thể biến chứng áp xe não, viêm màng não.
20 năm sau ra trường, bác sĩ mới gặp 1 ca bệnh hiếm cần chẩn đoán phân biệt với Cholestetoma. Đó là bệnh U hạt cholesterol xương sọ (Cholesterol Granlunoma).
Bệnh nhân nam 18 tuổi, biểu hiện đau trong tai trái, ù tai trái và nghe kém tai trái 3 năm nay. Triệu chứng tăng dần và hiện tại điếc tai trái hoàn toàn. Cháu bệnh nhân này thường xuyên đeo tai nghe bịt kín 2 tai để chơi điện tử và cũng không phàn nàn với bố mẹ về triệu chứng bất thường của tai trái. Đến khi cháu học hết cấp 3, đi kiểm tra sức khỏe để đi học nghề, khám tai, chụp CT hệ thống xoang, chụp MRI não mới biết mình bị mắc 1 loại u xương sọ hiếm gặp là U HẠT CHOLESTEROL , u nằm ở xương đá thái dương bên trái, u đã xâm lấn, hủy cấu trúc xương sọ.
Theo tài liệu y khoa, hai loại u hạt CHOLESTEROL và CHOLESTOMA đều liên quan đến cơ quan thính giác, biểu hiện bằng tình trạng ù tai, điếc, đau tai và phát triển trong nhiều tuần đến nhiều năm.
Danh pháp liên quan đến những khối u này còn gây nhầm lẫn. Mô bệnh học của 2 loại ug có nhiều điểm tương đồng nhưng có một đặc điểm phân biệt (key distinguishing feature): U hạt cholesterol không có lớp biểu mô lót, trong khi u hạt cholesteatoma có lớp biểu mô lót.
U cholesteatoma là một tập hợp bất thường các tế bào da nằm sâu bên trong tai giữa. Các tế bào da chết thường được đưa ra khỏi tai, nhưng nếu màng nhĩ bị tổn thương, bị xẹp, nó có thể tạo ra một túi nơi các tế bào da chết có thể tích tụ. Màng nhĩ bị tổn thương do chấn thương hoặc nhiễm trùng, hoặc sau bất kỳ loại phẫu thuật tai nào. Cholesteatoma có thể bẩm sinh, nhưng trường hợp này rất hiếm.

U hạt cholesterol xương sọ. (Cholesterol granuloma)
U hạt cholesterol là một loại u lành tính (không phải ung thư) hiếm gặp ( khoảng 1 trên 1 triệu người, có thể xuất hiện ở phần đỉnh xương đá- một phần của xương thái dương của hộp sọ và nằm cạnh tai giữa. Các u nang phát triển thành các khối chứa chất lỏng, lipid và tinh thể cholesterol, được bao quanh bởi một lớp xơ.
Nguyên nhân: Là 1 phản ứng viêm của cơ thể với tác nhân gây viêm.
U hạt cholesterol có thể hình thành khi các tế bào khí ở đỉnh đá bị tắc nghẽn. Sự tắc nghẽn tạo ra chân không khiến máu bị hút vào các tế bào khí.
Khi các tế bào hồng cầu bị phá vỡ, cholesterol trong huyết sắc tố sẽ được giải phóng. Hệ thống miễn dịch phản ứng với cholesterol như một vật thể lạ, tạo ra phản ứng viêm.
Triệu chứng của u hạt cholesterol
Các triệu chứng có thể bao gồm: Mất thính lực một bên tai, ù tai, co giật mặt, chóng mặt, tê mặt.
Chẩn đoán bệnh u hạt cholesterol
Khám tai mũi họng: nội soi tai. Màng nhĩ có thể có màu xanh lam hoặc có thể thấy rõ phần nhô ra màu nâu phía sau.
Chụp MRI và CT giúp phân biệt u hạt cholesterol với các loại tổn thương khác, chẩn đoán vị trí và kích thước của u. MRI đánh giá sự xâm lấn của u với tổ chức lân cận: dây thần kinh VIII, VIII, tai giữa…
Đo thính lực để đánh giá tình trạng mất thính lực.
Điều trị u hạt cholesterol.
U hạt cholesterol là một loại lành tính tuy nhiên u hạt cholesterol ở đỉnh xương đá rất nguy hiểm vì chúng nằm gần tai và một số dây thần kinh quan trọng. Khối u phát triển lan rộng ở đỉnh xương đá có thể gây ra: Mất thính lực vĩnh viễn, Tổn thương thần kinh, Phá hủy xương. Các mạch máu nhỏ liên quan bị vỡ do viêm. Xuất huyết tái phát làm khối ngày càng lan rộng.
Cả hai loai u này nếu không phát hiện sớm và điều trị sớm đều có thể dẫn đến điếc tai vĩnh viễn, mất thăng bằng, ngoài ra có thể ảnh hưởng đến một số dây thần kinh sọ khác và phá hủy xương sọ.
Phương pháp điều trị phụ thuộc vào vị trí của khối, kỹ năng của bác sĩ phẫu thuật và tình trạng thính giác của người bệnh.

U SAO BÀO LÔNG- MỘT GÓC NHÌN MỚI VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊU sao bào lông (Pilocytic Astrocytoma- PA), được Tổ ch...
11/06/2024

U SAO BÀO LÔNG- MỘT GÓC NHÌN MỚI VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
U sao bào lông (Pilocytic Astrocytoma- PA), được Tổ chức Y tế Thế giới phân loại là u sao bào loại I, là một trong những u não phổ biến nhất ở trẻ em và xuất hiện ở tiểu não gần 70% bệnh nhân. Tuy nhiên, ở người lớn, chúng ít gặp hơn, vị trí u có thể ở vùng bán cầu não. Do bản chất thường lành tính của PA, những khối u này thường chỉ xuất hiện sau khi chúng phát triển đủ lớn để gây ra các triệu chứng tăng áp lực nội sọ hoặc não úng thủy tắc nghẽn. Trên chẩn đoán hình ảnh (CT hoặc MRI có tiêm thuốc), u sao bào lông xuất hiện như một tổn thương được giới hạn rõ, thường có thành phần nang.
Phẫu thuật cắt bỏ nên được xem là phương pháp điều trị ban đầu và hiệu quả nhất với u sao bào lông.

Việc sử dụng hóa trị hoặc xạ trị vẫn còn gây tranh cãi đối với các khối u còn sót lại hoặc tái phát.
Tỷ lệ sống sót sau khi cắt bỏ toàn bộ là khoảng 95% sau 10 năm và khoảng 80% sau 20 năm, điều này cho thấy khối u này thường có diễn biến lâm sàng lành tính.
Những khối u sao bào lông chuyển dạng ác tính ở người lớn (Anaplastic Transformation of a Pilocytic strocytoma) được gọi là u sao bào lông có anaplasia (PA-A), có thời gian sống sót trung bình và thời gian sống sót không tiến triển kém hơn so với những trường hợp trẻ em. Các đặc điểm mô học anaplastic bao gồm tăng tế bào, dị sản tế bào từ trung bình đến nặng và hoạt động phân bào nhanh đã được quan sát thấy ở u mới chẩn đoán.
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tuổi bệnh nhân tăng lên có liên quan đến tỷ lệ sống sót chung thấp hơn ở u sao bào lông với tỷ lệ sống sót sau 5 năm giảm từ trên 95% ở bệnh nhân nhi xuống còn khoảng 50% ở bệnh nhân trên 60 tuổi.
Cơ chế của quá trình chuyển đổi ác tính của u sao bào lông vẫn chưa được biết. U sao bào lông đôi khi biểu hiện ở tình trạng tăng sinh tế bào, hoại tử, bất thường về nhân và xuất huyết trong khối u- đặc điểm thường xảy ra ở u nguyên bào thần kinh đệm, nhưng những phát hiện này không phải là dấu hiệu của ác tính hoặc tiên lượng kém. Gần đây, phân tích về nền tảng di truyền của u thần kinh đệm đã cung cấp thông tin có giá trị về chẩn đoán. Những thay đổi di truyền có thể là công cụ chẩn đoán hữu ích để chẩn đoán u tế bào hình sao nang lông thay vì chỉ dựa vào mô học.
Trong phạm vi PA-A được xác định về mặt mô học, một số biến đổi phân tử khác biệt đã được mô tả bao gồm mất ATRX, xóa đồng hợp tử CDKN2A/B, đột biến H3F3A K27M và kéo dài telomere thay thế (ALT), một số biến đổi phân tử bao gồm mất ATRX và ALT có liên quan với kết quả lâm sàng xấu hơn.
Theo dõi Pilocytic Astrocytoma
Nhiều nghiên cứu phát hiện ra rằng hầu hết các trường hợp tái phát xảy ra trong vòng 3 năm sau khi cắt bỏ và do đó khuyến cáo cần theo dõi thường xuyên hơn trong 3-5 năm đầu sau phẫu thuật và tiếp tục theo dõi những bệnh nhân này trong thời gian dài, đặc biệt là ở những bệnh nhân đã cắt bỏ một phần và nhóm u sao bào lông ở người lớn có đặc điểm mất biệt hóa ban đầu.
(P/S. Tại Bệnh viện Việt Đức, hàng năm, Trung tâm Phẫu thuật thần kinh phẫu thuật hơn 1500 ca u não, trong đó khoảng 30 % là u não ác tính, nhiều loại u não hiếm gặp. Tại trung tâm, hàng tuần tổ chức hội chẩn nhóm các bác sỹ ung bướu thần kinh (Ngoại khoa, nội khoa, hóa xạ trị, chẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh) về chẩn đoán và điều trị những ca bệnh khó và hiếm gặp).

Phiên thứ 122, tức là đã qua 3 năm duy trì liên tục. Đến hẹn lại  lên. Hội thảo hàng tuần free, online dành cho các bác ...
29/02/2024

Phiên thứ 122, tức là đã qua 3 năm duy trì liên tục. Đến hẹn lại lên. Hội thảo hàng tuần free, online dành cho các bác sỹ Thần kinh, ung bướu, chẩn đoán hình ảnh và các chuyên khoa liên quan Thần kinh như Nhãn khoa, Nội tiết.

27/11/2023
. 🙏🤗🎉
27/11/2023

. 🙏🤗🎉

WHO xác định 4 loại bệnh không lây nhiễm chính gồm: Tim mạch, tiểu đường, ung thư, hô hấp mạn tính. Bốn căn bệnh trên gâ...
22/09/2023

WHO xác định 4 loại bệnh không lây nhiễm chính gồm: Tim mạch, tiểu đường, ung thư, hô hấp mạn tính. Bốn căn bệnh trên gây ra gánh nặng bệnh tật cũng như tổn thất lớn nhất, có nguyên nhân chung liên quan đến hành vi. Đến năm 2018, bệnh tâm thần được bổ sung vào nhóm bệnh không lây nhiễm.
P/s. Hầu hết các nhóm bệnh tỷ lệ mắc cao có nguyên nhân/và hoặc yếu tố nguy cơ từ môi trường sống và thói quen sinh hoạt: ăn, uống, hút...

Address

Nguyên Là Giảng Viên Đại Học Y Hà Nội, Bác Sỹ Trung Tâm Y Học Hạt Nhân Và Ung Bướu, Bệnh Viện Bạch Mai

Opening Hours

Monday 07:00 - 16:30
Tuesday 07:00 - 16:30
Wednesday 07:00 - 16:30
Thursday 07:00 - 16:30
Friday 07:00 - 16:30
Saturday 07:30 - 12:00
Sunday 08:00 - 11:00

Telephone

+84915649222

Website

https://baotuyenquang.com.vn/dong-su-kien/hoi-va-dap-ve-covid-19!/vi-sao-ca

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bác sỹ Đoàn Xuân Trường posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Bác sỹ Đoàn Xuân Trường:

  • Want your practice to be the top-listed Clinic?

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram