Phẫu Thuật Lồng Ngực Mạch Máu

Phẫu Thuật Lồng Ngực Mạch Máu Lan toả kiến thức về phẫu thuật Lồng Ngực - Mạch Máu

TẢN MẠN ƯỚC LƯỢNG TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI (TKMP) TRÊN XQUANG NGỰC THẲNGDựa vào khoảng cách giữa màng phổi thành và màng phổi ...
12/01/2026

TẢN MẠN ƯỚC LƯỢNG TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI (TKMP) TRÊN XQUANG NGỰC THẲNG
Dựa vào khoảng cách giữa màng phổi thành và màng phổi tạng mà mức độ TKMP được phân loại như sau: Theo Hiệp hội lồng ngực Anh (BTS) (2010):
2cm: TKMP lượng nhiều
Nhưng TẠI SAO LẠI LẤY MỐC 2CM?
Dựa trên XQ ngực thẳng, công thức ước đoán % thể tích tràn khí:
% thể tích lồng ngực bị tràn khí =(a^3 - b^3)/a^3
Với
a: khoảng cách từ cột sống đến màng phổi thành (đường kính nửa bên lồng ngực thường = 10cm)
b: khoảng cách từ cột sống đến màng phổi tạng (thể tích phổi phần còn lại)
Như vậy, với công thức này, màng phổi tạng tách khỏi màng phổi thành 1cm thì thể tích khí tụ trong khoang màng phổi là 27%, 2cm là 49%
Vì vậy, >2cm thì thể tích khí tụ trong khoang màng phổi >50% nên được xem là tràn khí màng phổi lượng nhiều.

ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN PHẢI LẠC CHỖ (Arteria lusoria)👉Động mạch dưới đòn phải lạc chỗ là dị dạng cung động mạch chủ thường g...
30/12/2025

ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN PHẢI LẠC CHỖ (Arteria lusoria)
👉Động mạch dưới đòn phải lạc chỗ là dị dạng cung động mạch chủ thường gặp nhất, với tỷ lệ khoảng 0,5–2%. Trong dị dạng này, động mạch dưới đòn phải xuất phát trực tiếp từ cung động mạch chủ đoạn xa, là nhánh thứ tư, nằm sau động mạch dưới đòn trái, thay vì xuất phát từ thân cánh tay đầu.
✨ĐM dưới đòn phải quặt ngược sang phải, thường đi sau thực quản (≈80%), ít gặp hơn đi giữa thực quản – khí quản (15%) hoặc trước khí quản (5%). Do đường đi này, đa số bệnh nhân không triệu chứng, tuy nhiên khoảng 10% có thể xuất hiện khó nuốt do chèn ép thực quản (dysphagia lusoria).
⚡️Về lâm sàng – phẫu thuật, dị dạng này thường đi kèm thần kinh quặt ngược thanh quản phải không quặt ngược, là điểm đặc biệt cần lưu ý trong phẫu thuật tuyến giáp và tuyến cận giáp. Ngoài ra, đoạn gần của động mạch có thể giãn phình, tạo túi thừa Kommerell, làm tăng nguy cơ biến chứng.
🌷Trong can thiệp mạch vành qua đường động mạch quay phải, arteria lusoria cần được nghi ngờ khi dây dẫn liên tục đi vào động mạch chủ xuống. Mặc dù vẫn có thể tiếp tục thủ thuật, tỷ lệ thành công chỉ khoảng 60%, kèm nguy cơ bóc tách động mạch và động mạch chủ, vì vậy nên xem đây là một chống chỉ định tương đối của đường vào qua động mạch quay.

CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – ADA 2026 (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)👉 Chẩn đoán khi có Ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn sa...
30/12/2025

CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – ADA 2026 (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)
👉 Chẩn đoán khi có Ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn sau:
1. HbA1c ≥ 6,5%
2. Glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126 mg/dL
• Nhịn đói ≥ 8 giờ (không ăn/ thức uống có năng lượng)

3. Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT)
• Glucose huyết tương sau 2 giờ ≥ 200 mg/dL
• Sau khi uống 75 g glucose
4. Glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL
• Kèm triệu chứng tăng đường huyết điển hình:đa niệu, khát nhiều, sụt cân hoặc cơn tăng đường huyết cấp.
👉Lưu ý quan trọng:
• Nếu không có triệu chứng rõ ràng, cần xác nhận bằng xét nghiệm thứ hai
• OGTT 2 giờ là xét nghiệm nhạy nhất để phát hiện rối loạn đường huyết sớm

Phân độ mức độ tràn dịch màng phổi trên siêu âm🍀Vị trí đo:Khoảng cách tối đa được đo giữa lá tạng màng phổi (bề mặt phổi...
27/12/2025

Phân độ mức độ tràn dịch màng phổi trên siêu âm
🍀Vị trí đo:
Khoảng cách tối đa được đo giữa lá tạng màng phổi (bề mặt phổi) và cơ hoành hoặc lá thành màng phổi, thường tại:
• đường nách sau
• hoặc vùng đáy phổi phía sau
☘️Phân độ theo khoảng cách giữa hai lá màng phổi
🟢 Tràn dịch nhẹ / ít < 2,0 cm
Thể tích ước tính: < 500 mL
Đặc điểm siêu âm:
• Dịch trống âm hoặc chỉ là một dải mỏng
• Chỉ thấy ở vùng thấp (phụ thuộc trọng lực)
• Phổi vẫn áp sát thành ngực
• Chưa có xẹp phổi do chèn ép
👉 Hình dung: “chỉ là vũng nước nhỏ, chưa thành ao.”
🟡 Tràn dịch trung bình 2,0 – 4,0 cm
Thể tích ước tính: 500 – 1000 mL
Thường gặp:
• Khoang dịch trống âm rõ hơn
• Phổi bị xẹp thụ động một phần
• Có dấu hiệu sinusoid (phổi di động theo nhịp thở)
• Dịch lan tới vùng đường nách giữa
👉 Trên lâm sàng: “Ừm… có lẽ sắp cần chọc tháo dịch.”
🔴 Tràn dịch nhiều / nặng > 4,0 cm
Thể tích ước tính: > 1.000 mL
Hình ảnh thường thấy:
• Xẹp phổi rõ
• Phổi nổi lơ lửng trong dịch – dấu hiệu “phổi sứa” (jellyfish lung)
• Có thể thấy đảo chiều vòm hoành
• Biên độ di động cơ hoành giảm
👉 Dễ hiểu: “dịch nhiều, chiếm chỗ, đẩy phổi ra ngoài.”
Quy tắc ước tính nhanh thể tích dịch
(đo ở mặt cắt đường nách sau – tư thế nằm ngửa hoặc ngồi)
Khoảng cách (cm) × 200 ≈ thể tích dịch (mL)
Ví dụ:
• 1,5 cm → ~300 mL (tràn dịch nhẹ)
• 3,0 cm → ~600 mL (tràn dịch trung bình)
• 5,0 cm → ~1.000 mL (tràn dịch nhiều)

27/12/2025

KHI VIÊM PHỔI TRỞ NÊN PHỨC TẠP
Trên lâm sàng, một số bệnh nhân viêm phổi sẽ gây tràn dịch màng phổi cận viêm (parapneumonic effusion) và sẽ tiến triển thành mủ màng phổi (empyema)

CẬP NHẬT BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN CHI DƯỚI (PAD) VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO TRƯỜNG TIM MẠCH HOA KỲ (ACC) 2025:•Sàng lọ...
26/12/2025

CẬP NHẬT BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN CHI DƯỚI (PAD) VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO TRƯỜNG TIM MẠCH HOA KỲ (ACC) 2025:
•Sàng lọc và Chẩn đoán:
- Khuyến nghị sàng lọc PAD cho người mắc bệnh tiểu đường không triệu chứng nhưng có các yếu tố nguy cơ (như trên 65 tuổi, hút thuốc lá, hoặc mắc bệnh trên 10 năm).
- Chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay (ABI) là công cụ chính, nhưng nếu động mạch xơ cứng (ABI >1.40), nên thay thế bằng chỉ số huyết áp ngón chân - cánh tay (TBI).
• Đánh giá lâm sàng: Cần thực hiện kiểm tra bàn chân toàn diện ít nhất hàng năm và đánh giá các biến chứng mạch máu nhỏ khác như bệnh thận mạn, bệnh võng mạc và bệnh thần kinh do tiểu đường.
• Thay đổi lối sống: Nhấn mạnh việc ngừng hút thuốc lá, duy trì chế độ ăn lành mạnh và thực hiện liệu pháp tập thể dục có giám sát (SET) để cải thiện khả năng vận động và chất lượng cuộc sống.
• Quản lý bằng thuốc:
◦ Ưu tiên thuốc ức chế SGLT2 và GLP-1RA (đặc biệt là semaglutide) vì lợi ích rộng rãi trên tim - thận - chuyển hóa và cải thiện triệu chứng PAD.
◦ Kiểm soát LDL-C nghiêm ngặt với mục tiêu giảm ≥50% và đạt mức

26/12/2025

BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN CHI DƯỚI (PAD) VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Cách tính dịch màng phổi trên siêu âm:Bệnh nhân nằm ngửa, đầu hơi cao (15°), đầu dò đặt vuông góc với thành ngực bên, ở ...
26/12/2025

Cách tính dịch màng phổi trên siêu âm:
Bệnh nhân nằm ngửa, đầu hơi cao (15°), đầu dò đặt vuông góc với thành ngực bên, ở cuối thì thở ra.
Đo khoảng cách từ phổi đến cơ hoành (cm) x 200 # lượng dịch màng phổi (mL)

KHUYẾN CÁO THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÔNG* Nghi ngờ lâm sàng Huyết khối tĩnh mạch nông→ Siêu âm Doppler hệ...
24/08/2025

KHUYẾN CÁO THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÔNG
* Nghi ngờ lâm sàng Huyết khối tĩnh mạch nông
→ Siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch
* Không Huyết khối tĩnh mạch nông hoặc Huyết khối tĩnh mạch sâu → Không điều trị kháng đông
+ Có Huyết khối tĩnh mạch sâu/Thuyên tắc phổi đi kèm → Điều trị Huyết khối tĩnh mạch sâu/Thuyên tắc phổi theo hướng dẫn
+ Xác nhận Huyết khối tĩnh mạch nông → Điều trị tùy theo vị trí
1. Huyết khối tĩnh mạch nông sát hệ tĩnh mạch sâu (≤ 3 cm từ chỗ nối Chỗ nối hiển – đùi hoặc Chỗ nối hiển – khoeo)
→ Điều trị như Huyết khối tĩnh mạch sâu với ít nhất 6 tuần kháng đông đầy đủ
2. Huyết khối tĩnh mạch nông ở thân tĩnh mạch hiển chính và nhánh trên gối, Huyết khối tĩnh mạch nông > 3 cm từ Chỗ nối hiển – đùi và dài ≥ 5 cm
→ Điều trị trong 45 ngày bằng:
Fondaparinux 2,5 mg SC, 1 lần/ngày hoặc Rivaroxaban 10 mg/ngày (off-label) hoặc LMWH liều trung bình*
(*LMWH liều trung gian: Dalteparin 100 IU/kg SC 1 lần/ngày hoặc 5.000 IU SC 2 lần/ngày; Enoxaparin 40 mg SC 2 lần/ngày; Nadroparin 2.850–5.700 IU SC 1 lần/ngày; Tinzaparin 4.500 IU SC 1 lần/ngày hoặc 9.000 IU SC 1 lần/ngày).
3. Huyết khối tĩnh mạch nông > 3 cm từ Chỗ nối hiển – đùi/Chỗ nối hiển – khoeo nhưng < 5 cm chiều dài
Nếu có yếu tố nguy cơ bổ sung:
Tiền sử Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Ung thư
Cơ địa tăng đông
Không có giãn tĩnh mạch
Hoặc triệu chứng nặng
→ Điều trị như mục (2) 45 ngày kháng đông
4. Huyết khối tĩnh mạch nông nhỏ, ít triệu chứng, không yếu tố nguy cơ
NSAID đường uống hoặc tại chỗ, trong 7–14 ngày
Điều trị tại chỗ bằng heparin
Mang vớ áp lực
* Siêu âm Doppler tĩnh mạch đánh giá lại khi kết thúc điều trị.

Khuyến cáo mới nhất của Hội tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA) – 2025: Điều trị thế nào khi được chẩn đoán ung thư tuyến giáp. Theo...
24/08/2025

Khuyến cáo mới nhất của Hội tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA) – 2025: Điều trị thế nào khi được chẩn đoán ung thư tuyến giáp.

Theo đó, những người được chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (DTC) có thể được chỉ định điều trị theo các hướng sau:

1. Phẫu thuật: Chỉ định cụ thể là:
• Ung thư tuyến giáp ≤ 2 cm, không có xâm lấn ngoài tuyến giáp đại thể: Nên phẫu thuật cắt thùy tuyến giáp (có hoặc không cắt eo tuyến giáp), trừ khi có ung thư hai bên hoặc có chỉ định khác để cắt bỏ thùy đối bên. (Khuyến cáo mạnh, bằng chứng mức độ chắc chắn trung bình)
• Ung thư tuyến giáp một bên, nguy cơ thấp, kích thước u > 2 - ≤ 4 cm (cT2N0M0): Cắt thùy tuyến giáp có thể là điều trị phẫu thuật ban đầu được ưu tiên do nguy cơ và tác dụng phụ thấp. Tuy nhiên, có thể lựa chọn cắt toàn bộ tuyến giáp để cho phép điều trị I-131 và/hoặc dễ theo dõi hơn, dựa trên đặc điểm bệnh, nghi ngờ có nhân ở thùy đối bên và/hoặc theo mong muốn của BN.
(Khuyến cáo có điều kiện, bằng chứng mức độ chắc chắn thấp - trung bình)
• Các trường hợp ung thư tuyến giáp > 4 cm (cT3a), ung thư bất kỳ kích thước nào có xâm lấn rõ ngoài tuyến giáp (cT3b hoặc cT4), hoặc có di căn hạch lâm sàng (cN1) hay di căn xa (cM1): nên cắt toàn bộ tuyến giáp, lấy bỏ toàn bộ khối u nguyên phát và nạo vét hạch, trừ khi có chống chỉ định. (Khuyến cáo mạnh, bằng chứng mức độ chắc chắn trung bình)
• Trường hợp điều trị ban đầu dự kiến là cắt thùy tuyến giáp thì cần tư vấn cho BN về khả năng phải chuyển sang cắt toàn bộ tuyến giáp trong mổ hoặc mổ lại dựa trên các bằng chứng trong và sau mổ. Mục đích cắt toàn bộ tuyến giáp là để xử trí ung thư còn sót lại, hỗ trợ điều trị I-131 và/hoặc để dễ theo dõi phát hiện nguy cơ tái phát cao sau mổ, nhưng phải tính đến chức năng dây thần kinh quặt ngược thanh quản. (Khuyến cáo có điều kiện, bằng chứng mức độ chắc chắn thấp - trung bình)
• Lưu ý: Mổ cắt toàn bộ tuyến giáp có nguy cơ bị các biến chứng cao hơn mổ cắt thùy tuyến giáp. Tốt nhất thì BN nên được mổ bởi những Bác sĩ có tay nghề cao (mổ từ > 25 – 50 ca/ năm).

2. Theo dõi chủ động (Active surveillance) không can thiệp, là một hướng mới: Không khuyến cáo chọc hút tế bào kim nhỏ (FNA) thường quy cho nhân giáp ≤ 1 cm có đặc điểm nguy cơ thấp. Tuy nhiên, nếu chẩn đoán ung thư tuyến giáp ≤ 1 cm bằng FNA, theo dõi chủ động có thể là lựa chọn quản lý chấp nhận được ở một số BN.
• Theo dõi chủ động có thể được áp dụng như một lựa chọn quản lý thích hợp cho một số BN ung thư tuyến giáp nhú cT1aN0M0 (vi ung thư ≤ 10mm). Quyết định này cần dựa trên trao đổi và đồng thuận giữa BN và nhóm điều trị về lợi ích và nguy cơ. (Khuyến cáo có điều kiện, bằng chứng mức độ chắc chắn thấp)
• Dữ liệu còn hạn chế về vai trò của theo dõi chủ động với khối u > 1 cm, vì hầu hết nghiên cứu hiện có tập trung vào khối u ≤ 1 cm.
• Với BN theo dõi chủ động, siêu âm cổ nên được sử dụng để theo dõi tiến triển bệnh.
(Khuyến cáo thực hành tốt). Dựa trên các nghiên cứu trước, siêu âm cổ nên được thực hiện mỗi 6 tháng trong 1–2 năm đầu, sau đó mỗi năm một lần.
• Không khuyến cáo đo nồng độ Tg huyết thanh và/hoặc TgAb thường quy khi theo dõi chủ động.
• Cần chuyển sang phẫu thuật nếu xuất hiện: hạch di căn mới được xác nhận bằng sinh thiết, khối u nguyên phát lớn thêm ≥ 3 mm, xuất hiện di căn xa hay xâm lấn ngoài tuyến giáp, khối u phát triển về phía sau. Cũng có thể phẫu thuật nếu BN lo lắng quá mức, hay không thể theo dõi định kỳ và/hoặc BN có nguyện vọng phẫu thuật.

3. Đốt u qua da (percutaneous Ablation): dưới hướng dẫn siêu âm có thể được xem xét như một lựa chọn thay thế cho theo dõi chủ động hoặc phẫu thuật trong ung thư tuyến giáp nhú giai đoạn đầu cT1aN0M0 ở một số BN nhất định. Cần trao đổi quyết định dựa trên nguy cơ và lợi ích với BN. (Khuyến cáo có điều kiện, bằng chứng mức độ chắc chắn thấp)
• Các phương pháp đốt nhiệt như sóng cao tần (RFA), vi sóng (MWA), laser (LA) hoặc tiêm cồn đã được nghiên cứu như điều trị chính cho PTC nguy cơ thấp ở những BN được chọn lọc kỹ.
• Chỉ định: Tiêu chí chọn BN tương tự như trong theo dõi chủ động. Những BN không thoải mái với theo dõi chủ động hoặc không muốn phẫu thuật có thể chọn phương pháp đốt u qua da dưới hướng dẫn siêu âm.
• So với cắt thùy tuyến giáp, đốt u có ít khả năng gây suy giáp hơn, nhưng lại kém chắc chắn hơn trong việc loại bỏ hoàn toàn khối u và không cho phép đánh giá mô bệnh học.

Ảnh: Phân loại nguy cơ tái phát của ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.

Sốc và các thuốc vận mạch
23/07/2025

Sốc và các thuốc vận mạch

Address

Can Tho

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phẫu Thuật Lồng Ngực Mạch Máu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram