Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh

Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh, Medical and health, 43 Phố Phương Liệt, phường Phương Liệt, Hanoi.

Viện Nghiên cứu Y dược học Tuệ Tĩnh là đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học về y sinh học và Viện được BYT cấp mã B83 tổ chức đào tạo liên tục y khoa cho nhân viên y tế theo quy định: Hội thảo khoa học, lớp cập nhật kiến thức cấp chứng chỉ CME

Y học cổ truyền bao gồm một phạm vi rộng các bài thuốc thảo dược có tác dụng đa dạng lên điều hòa glucose, độ nhạy insul...
11/05/2026

Y học cổ truyền bao gồm một phạm vi rộng các bài thuốc thảo dược có tác dụng đa dạng lên điều hòa glucose, độ nhạy insulin và chức năng tế bào β tụy. Những tác động này có thể được phân thành ba nhóm chủ đề chính: Điều hòa chuyển hóa, Hoạt tính chống oxy hóa và Điều biến các con đường viêm.
1. Điều hòa chuyển hóa
Các vị thuốc cổ truyền ảnh hưởng đến sự tiết insulin, cải thiện chuyển hóa glucose và tăng cường độ nhạy insulin. Điều này đạt được thông qua điều hòa các con đường tín hiệu then chốt như PI3K/Akt, vốn chi phối sự thu nhận glucose, tổng hợp glycogen và chức năng tế bào β. Các vị thuốc như Nhân sâm (Panax ginseng) và Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus) đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình này.
2. Hoạt tính chống oxy hóa
Stress oxy hóa là một yếu tố chính góp phần vào tiến triển của đái tháo đường type 2. Các vị thuốc như Địa hoàng (Rehmannia glutinosa) và Câu kỷ tử (Lycium barbarum) được biết đến với tác dụng chống oxy hóa mạnh. Những vị thuốc này hoạt hóa con đường Nrf2/HO-1, qua đó làm giảm tổn thương oxy hóa đối với tế bào β tụy, từ đó cải thiện độ nhạy insulin và phòng ngừa các biến chứng như bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thận đái tháo đường và bệnh thần kinh đái tháo đường.
3. Điều biến các con đường viêm
Viêm mạn tính là một yếu tố then chốt trong tình trạng kháng insulin và sự tiến triển của bệnh đái tháo đường. Các vị thuốc cổ truyền như Đan sâm (Salvia miltiorrhiza) và Phục linh (Poria cocos) điều biến phản ứng viêm thông qua điều hòa sản xuất cytokine và ức chế hoạt hóa NF-κB, từ đó làm giảm viêm và cải thiện độ nhạy insulin.
Những tác dụng điều trị này là kết quả của sự điều hòa ở mức độ phân tử và các con đường chuyển hóa rộng hơn, mang lại lợi ích bổ trợ cho các phương pháp quản lý đái tháo đường theo y học hiện đại.

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh trân trọng giới thiệu tới quý đồng nghiệp công trình nghiên cứu: “Hiệu quả thay đổi ...
10/05/2026

Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh trân trọng giới thiệu tới quý đồng nghiệp công trình nghiên cứu: “Hiệu quả thay đổi kiến thức, thực hành bảo đảm chất lượng dược liệu của thành viên mô hình ‘Tăng cường năng lực quản trị chuỗi giá trị cây thuốc nam’, tại tỉnh Yên Bái” được đăng tải trên Tạp chí Y học Quân sự.
• Tác giả: Lê Thị Minh Phương, Lương Thị Thu Huyền, Bùi Hoàng Linh
• Tạp chí: Tạp chí Y học Quân sự
• Năm: 2024
• Tập 49 – Số 373
• Trang: 40-45
• DOI: https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.458
• Link bài gốc: https://yhqs.vn/tcyhqs/article/view/458
Trong chiến lược phát triển dược liệu bền vững, việc đảm bảo chất lượng không chỉ dừng ở khâu trồng trọt mà còn đòi hỏi quản trị toàn bộ chuỗi giá trị cây thuốc nam. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả cải thiện kiến thức và thực hành của các thành viên tham gia mô hình “Tăng cường năng lực quản trị chuỗi giá trị cây thuốc nam” tại tỉnh Yên Bái.
🔗 Xem chi tiết bài viết tại:
https://vienyduoctuetinh.vn/hieu-qua-thay-doi-kien-thuc-thuc-hanh-bao-dam-chat-luong-duoc-lieu-cua-thanh-vien-mo-hinh-tang-cuong-nang-luc-quan-tri-chuoi-gia-tri-cay-thuoc-nam-tai-tinh-yen-bai/

10/05/2026
Đề kháng insulin đề cập đến tình trạng giảm độ nhạy của tế bào đối với insulin, dẫn đến làm tăng nồng độ insulin trong m...
09/05/2026

Đề kháng insulin đề cập đến tình trạng giảm độ nhạy của tế bào đối với insulin, dẫn đến làm tăng nồng độ insulin trong máu. Đây được xem là một yếu tố nguy cơ quan trọng của béo phì và được cho là đóng vai trò then chốt trong sự khởi phát cũng như tiến triển của tình trạng này. Các cơ chế mà qua đó đề kháng insulin thúc đẩy béo phì khá phức tạp, tuy nhiên đã xác định được một số con đường chính.
- Một trong những cơ chế chủ yếu là tác động của đề kháng insulin lên quá trình chuyển hóa glucose. Insulin là hormone thiết yếu giúp duy trì nồng độ glucose máu trong giới hạn sinh lý. Khi nồng độ insulin cao, glucose được vận chuyển vào tế bào và sử dụng để tạo năng lượng. Tuy nhiên, ở những người bị đề kháng insulin, tế bào trở nên kém đáp ứng với insulin, dẫn đến tăng nồng độ glucose trong máu. Cơ thể sẽ sản xuất nhiều insulin hơn để bù trừ, làm gia tăng nồng độ insulin. Mức insulin cao này có thể thúc đẩy chuyển hóa glucose dư thừa thành mỡ dự trữ, từ đó dẫn đến tăng cân và béo phì.
- Một cơ chế quan trọng khác là ảnh hưởng của đề kháng insulin lên điều hòa chuyển hóa lipid. Insulin cũng tham gia điều hòa chuyển hóa lipid; những người bị đề kháng insulin thường có rối loạn lipid máu. Ví dụ, trên lâm sàng, bệnh nhân thường đi kèm tình trạng tăng triglycerid máu. Nồng độ triglycerid cao có thể thúc đẩy tích lũy mỡ trong mô mỡ, dẫn đến tăng cân và béo phì.
- Ngoài ra, đề kháng insulin còn thúc đẩy béo phì thông qua ảnh hưởng đến điều hòa cảm giác thèm ăn và tiêu hao năng lượng. Insulin điều hòa nhiều hormone liên quan đến kiểm soát cảm giác đói và chuyển hóa, bao gồm leptin, ghrelin và adiponectin. Ở những người đề kháng insulin, nồng độ các hormone này có thể bị rối loạn, dẫn đến tăng cảm giác thèm ăn và giảm tiêu hao năng lượng. Điều này tạo ra tình trạng cân bằng năng lượng dương, góp phần làm tăng cân và béo phì.
- Cuối cùng, đề kháng insulin còn thúc đẩy béo phì thông qua cơ chế viêm. Tình trạng viêm mạn tính mức độ thấp có liên quan đến đề kháng insulin, có thể thúc đẩy sự xuất hiện của béo phì và các rối loạn chuyển hóa khác. Các cytokine gây viêm do mô mỡ tiết ra có thể làm suy giảm tín hiệu insulin và làm nặng thêm tình trạng đề kháng insulin, từ đó tạo thành vòng xoắn bệnh lý giữa tăng cân và rối loạn chuyển hóa.

Viện Nghiên cứu Y-Dược học Tuệ Tĩnh trân trọng giới thiệu tới quý đồng nghiệp công trình nghiên cứu: “Nghiên cứu tác dụn...
08/05/2026

Viện Nghiên cứu Y-Dược học Tuệ Tĩnh trân trọng giới thiệu tới quý đồng nghiệp công trình nghiên cứu: “Nghiên cứu tác dụng của bài thuốc ‘Bổ thận sinh tinh thang’ trên áp lực thể hang chuột cống trắng đực” được đăng tải trên Tạp chí Y học Cộng Đồng.
• Tác giả: Vũ Thanh Hà Tuấn, Vũ Trí Linh, Ngô Thị Khuyên, Đặng Đức Nhu
• Tạp chí: Tạp chí Y học Cộng Đồng
• Năm: 2023
• Tập 64 – Số CD 5
• Trang: 266-273
• DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v64i4.712
• Link bài gốc: https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/712
Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Bổ thận sinh tinh thang” trên áp lực thể hang (ICP – intracavernous pressure) ở chuột cống trắng đực chủng Wistar, qua đó góp phần làm rõ cơ sở khoa học cho ứng dụng trong các rối loạn chức năng sinh lý nam. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các bài thuốc YHCT trong hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng sinh lý nam.
🔗 Xem chi tiết bài viết tại:
https://vienyduoctuetinh.vn/nghien-cuu-tac-dung-cua-bai-thuoc-bo-than-sinh-tinh-thang-tren-ap-luc-the-hang-chuot-cong-trang-duc/

Trong những năm gần đây, hiệu quả của các bài thuốc y học cổ truyền trong điều trị béo phì ngày càng được chứng minh. Đi...
08/05/2026

Trong những năm gần đây, hiệu quả của các bài thuốc y học cổ truyền trong điều trị béo phì ngày càng được chứng minh. Điều này không chỉ khẳng định giá trị của y học cổ truyền mà còn mở ra hướng tiếp cận điều trị toàn diện, an toàn và bền vững cho người bệnh.
Trên lâm sàng, điều trị được thực hiện theo nguyên tắc biện chứng luận trị, lựa chọn bài thuốc phù hợp với từng thể bệnh nhằm nâng cao hiệu quả can thiệp.
Một trong những nghiên cứu tiêu biểu là thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng của Yang và cộng sự với bài Gia vị Thương phụ Đạo đàm thang, gồm các vị: Thương truật, Hương phụ, Trần bì, Đan sâm, Bán hạ, Chỉ thực, Giảo cổ lam, Phục linh, Thần khúc, Hà diệp, Thiên nam tinh chế mật và Sơn tra. Nghiên cứu trên bệnh nhân béo phì thể đàm thấp kèm rối loạn lipid máu cho thấy, sau 12 tuần điều trị, việc bổ sung bài thuốc này trên nền điều trị cơ bản giúp giảm cân nặng, vòng eo, cải thiện chỉ số kháng insulin (HOMA-IR), điều hòa lipid máu và cải thiện rõ rệt các triệu chứng lâm sàng. Điều này cho thấy bài thuốc không chỉ tác động đến cân nặng mà còn điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa đi kèm.
Trong một nghiên cứu khác, Wang và cộng sự đã đánh giá hiệu quả của bài Kiện tỳ tiêu đàm phương, gồm: Hậu phác, Bán hạ, Thương truật, Bạch truật, Xích căn thảo, Trần bì, Phục linh, Hoắc hương, Chỉ thực, Cam thảo chế và Hồng hoa. Trên bệnh nhân béo phì thể tỳ hư thấp trở, sau 3 tháng điều trị kết hợp với chế độ ăn và luyện tập, nhóm sử dụng bài thuốc ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về BMI, tỷ lệ vòng eo/vòng mông, các chỉ số đường huyết (đường huyết lúc đói, sau ăn), lipid máu (triglycerid, cholesterol toàn phần, LDL-C) cũng như tăng HDL-C. Đồng thời, các triệu chứng theo y học cổ truyền như đầy bụng, nặng chi, mệt mỏi, chán ăn cũng được cải thiện, với tính an toàn cao.
Bên cạnh đó, bài Thất vị Bạch truật tán gồm: Thái tử sâm, Bạch truật, Phục linh, Hoắc hương, Mộc hương, Cát căn và Cam thảo chế, cũng đã được nghiên cứu trên bệnh nhân béo phì thể tỳ hư thấp trở. Kết quả cho thấy sau 3 tháng điều trị, bài thuốc giúp cải thiện các chỉ số chuyển hóa đường (đường huyết lúc đói, insulin, HbA1c, HOMA-IR) và lipid máu (TG, LDL, HDL), đồng thời điều hòa hệ vi sinh vật đường ruột. Đây là một điểm đặc biệt quan trọng, cho thấy y học cổ truyền có thể tác động sâu vào các cơ chế bệnh sinh nền tảng của béo phì.
Không chỉ dừng lại ở các nghiên cứu đơn lẻ, một phân tích gộp (meta-analysis) của Liu và cộng sự, tổng hợp dữ liệu từ nhiều cơ sở dữ liệu quốc tế, đã khẳng định rằng nhiều bài thuốc cổ phương là phương pháp điều trị béo phì hiệu quả và an toàn. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng hiệu quả tối ưu đạt được khi kết hợp các bài thuốc cổ phương với nguyên tắc biện chứng luận trị, giúp cá thể hóa điều trị.
Những bằng chứng này cho thấy y học cổ truyền có thể tác động đa chiều lên nhiều cơ chế bệnh sinh của béo phì, từ điều hòa chuyển hóa lipid, cải thiện kháng insulin đến điều chỉnh hệ vi sinh đường ruột và cân bằng chức năng tạng phủ. Đây chính là lợi thế nổi bật của cách tiếp cận điều trị toàn diện.

Trong thực hành lâm sàng, sự phân bố mỡ cơ thể không chỉ mang ý nghĩa thẩm mỹ mà còn là yếu tố tiên lượng quan trọng đối...
07/05/2026

Trong thực hành lâm sàng, sự phân bố mỡ cơ thể không chỉ mang ý nghĩa thẩm mỹ mà còn là yếu tố tiên lượng quan trọng đối với nhiều bệnh lý mạn tính.
Mỡ nội tạng và mỡ dưới da là hai loại mỡ trong cơ thể con người. Mỡ nội tạng là loại mỡ tích tụ xung quanh các cơ quan như gan, tụy và thận, cùng nhiều cơ quan khác. Loại mỡ này còn được gọi là mỡ “hoạt động” vì nó có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động nội tiết. Theo các nghiên cứu, sự tích tụ mỡ nội tạng có thể dẫn đến hội chứng chuyển hóa và đề kháng insulin, từ đó ảnh hưởng đến cảm giác thèm ăn và sự phân bố mỡ trong cơ thể.
Ngược lại, mỡ dưới da là lớp mỡ nằm bên dưới da và có thể sờ thấy ở các vùng như dưới cánh tay và chân. Sự phân bố mỡ trong cơ thể có thể tạo nên hai dạng hình thể là “quả táo” và “quả lê”. Những người có dạng hình thể “quả táo” có xu hướng tích tụ mỡ ở vùng trên của cơ thể như eo, bụng, cổ, cánh tay và vai. Dạng hình thể này chủ yếu liên quan đến mỡ nội tạng, làm tăng nguy cơ phát triển đái tháo đường type 2 (T2D).
Ngược lại, những người có dạng hình thể “quả lê” có mỡ tích tụ chủ yếu ở vùng hông và đùi, dẫn đến mức mỡ nội tạng thấp hơn và nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến cân nặng thấp hơn. Béo phì có thể gây ra nhiều biến chứng như rối loạn sinh sản ở cả hai giới, các bệnh lý hô hấp và tim mạch, cũng như các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa và tụy (Xem hình 1 dưới phần bình luận).
Lối sống và lựa chọn chế độ ăn uống của cá nhân đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của béo phì. Các loại thực phẩm giàu chất béo và đường thường có hàm lượng vi chất dinh dưỡng thấp, điều này có thể dẫn đến tăng cân. Việc tiêu thụ quá mức các loại ngũ cốc chế biến, đồ ăn vặt không lành mạnh và đồ uống có đường có thể làm tăng tỷ lệ eo–hông và gia tăng tích lũy mỡ trong cơ thể.

Rối loạn lipid máu là nền tảng bệnh sinh quan trọng của nhiều bệnh lý tim mạch – chuyển hóa. Bên cạnh các thuốc hạ lipid...
07/05/2026

Rối loạn lipid máu là nền tảng bệnh sinh quan trọng của nhiều bệnh lý tim mạch – chuyển hóa. Bên cạnh các thuốc hạ lipid máu kinh điển, nhiều dược liệu đã được nghiên cứu với bằng chứng ngày càng rõ ràng về hiệu quả điều chỉnh lipid, mở ra hướng tiếp cận bổ trợ trong thực hành lâm sàng.
Đan sâm (Radix salvia miltiorrhizae): hoạt chất chính là tanshinone IIA, salvianolic acid. Nghiên cứu thực nghiệm trên chuột cho uống 150mg/kg/ngày trong 4 tuần; nghiên cứu lâm sàng: tiêm tĩnh mạch liều 80 mg/ngày trong 14 ngày, thấy thuốc có tác dụng làm giảm TC, LDL-C, TG, tăng HDL-C. Tác dụng theo Y học hiện đại của vị thuốc là chống oxy hóa (acid salvianolic), chống tổn thương tế bào nội mô và ức chế oxy hóa và đồng thời kháng các thụ thể FXR/LXRα.
Trạch tả (Rhizoma alismatis): hoạt chất chính là triterpene. Nghiên cứu trên người: uoongs 10g/ngày trong 2 tuần; trên chuột: uống 0,3ml/ngày trong 21 ngày, thấy giảm TC, giảm LDL-C, giảm TG. Tác dụng của vị thuốc theo Y học hiện đại là giảm tổng hợp cholesterol ở gan; giảm peroxy hóa lipid và tăng hoạt tính của các enzym chống oxy hóa.
Hà diệp (Folium nelumbinis): hoạt chất chính là flavonoid alkaloid. Nghiên cứu trên chuột cho uống dịch chiết nước, liều 400mg/kg/ngày x 6 tuần, thấy làm giảm nồng độ TC, LDL-C và giảm TG.
Nhân sâm (Radix Ginseng): hoạt chất chính là ginsenoside và polysaccharid. Nghiên cứu trên chuột nhắt: uống 2mg/kg/ngày trong 90 ngày thấy làm giảm nồng độ TC, LDL-C, TG và làm tăng HDL-C. Nghiên cứu cho thấy vị thuốc có tác dụng tăng peroxy hóa lipid ở gan bằng cách giảm MDA huyết thanh, hoạt hóa enzzym LPL, ức chế lipase ở tụy.
Khương hoàng (Turmerone) hoạt chất chính là curcumin. Nghiên cứu trên chuột Hamsters: uống 0,05g/100g thể trọng trong 10 tuần thấy làm giảm TC, giảm LDL-C, giảm TG, tăng HDL-C.
Hà thủ ô (Radix Polygoni Multiflori): hoạt chất chính là anthraquinon, polysaccharide. Nghiên cứu trên chuột cống cho uống chất chiết anthraquinone liều 24mg/kg/ngày trong 4 tuần thấy giảm TC, giảm LDL-C, giảm TG, tăng HDL-C.
Các dữ liệu hiện có cho thấy dược liệu có tiềm năng hỗ trợ trong điều trị rối loạn lipid máu; tuy nhiên, vẫn cần thêm các nghiên cứu đánh giá đầy đủ hiệu quả và độ an toàn trước khi ứng dụng rộng rãi trong thực hành.

ỨNG DỤNG HỌC MÁY TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ TẠNG CANViện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh trân trọng giới thiệu t...
06/05/2026

ỨNG DỤNG HỌC MÁY TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ TẠNG CAN
Viện Nghiên cứu Y Dược học Tuệ Tĩnh trân trọng giới thiệu tới quý đồng nghiệp công trình nghiên cứu: “Xây dựng mô hình hỗ trợ dự đoán và điều trị bệnh lý tạng can sử dụng phương pháp học máy” được đăng tải trên Tạp chí Y học Việt Nam (2023, Tập 531 – Số 2, trang 265–270).
• Tác giả: Phan Minh Đức, Nguyễn Thị Trang, Vũ Thị Mai, Nguyễn Phương Ngân, Tạ Thị Bích Hà, Lê Đình Khiết
• Tạp chí: Tạp chí Y học Việt Nam
• Năm: 2023
• Tập 531 – Số 2
• Trang: 265-270
• DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v531i2.7184
• Link bài gốc: https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/7184
Trong bối cảnh nhu cầu phát triển y học cổ truyền (YHCT) ngày càng cao, các phương pháp tiếp cận kinh điển đang bộc lộ những hạn chế nhất định, đặc biệt trong việc chuẩn hóa và hỗ trợ ra quyết định lâm sàng. Sự phát triển của khoa học dữ liệu và học máy (machine learning) mở ra hướng đi mới, giúp tăng tốc quá trình phân tích, tổng hợp tri thức và hỗ trợ chẩn đoán – điều trị theo hướng cá thể hóa.
🔗 Xem chi tiết bài viết tại:
https://vienyduoctuetinh.vn/xay-dung-mo-hinh-ho-tro-du-doan-va-dieu-tri-benh-ly-tang-can-su-dung-phuong-phap-hoc-may/

Bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường là biến chứng thường gặp, diễn tiến kéo dài và khó kiểm soát. Trong bối c...
06/05/2026

Bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường là biến chứng thường gặp, diễn tiến kéo dài và khó kiểm soát. Trong bối cảnh đó, vai trò của Y học cổ truyền ngày càng được quan tâm dưới góc nhìn y học chứng cứ.
Một phân tích gộp do Hong–Bin Xu và cộng sự thực hiện đã tổng hợp dữ liệu từ 18 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCTs), với tổng số 1.575 người bệnh, nhằm đánh giá hiệu quả của các bài thuốc YHCT trong điều trị bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường. Các nghiên cứu đều so sánh nhóm sử dụng thuốc YHCT với nhóm chứng dùng vitamin B1/B12.
Hiệu quả điều trị được đánh giá dựa trên mức độ cải thiện lâm sàng và cận lâm sàng, bao gồm sự thay đổi triệu chứng chủ quan, phản xạ gân xương và tốc độ dẫn truyền thần kinh. Trong đó, đáp ứng được coi là rõ rệt khi triệu chứng biến mất, phản xạ trở về bình thường và tốc độ dẫn truyền thần kinh tăng từ 5 m/s trở lên; mức cải thiện được ghi nhận khi các triệu chứng giảm và chức năng thần kinh được cải thiện nhưng chưa đạt ngưỡng trên; ngược lại được xem là không đáp ứng nếu không đạt hai tiêu chí này.
Kết quả phân tích cho thấy nhóm sử dụng YHCT có ưu thế rõ rệt so với nhóm chứng. Cụ thể, tỷ lệ cải thiện rõ tăng đáng kể với OR = 2,04 (95%CI: 1,94 – 2,97), đồng thời tỷ lệ cải thiện chung cũng cao hơn với OR = 1,39 (95%CI: 1,16 – 1,67). Những dữ liệu này gợi ý rằng các can thiệp YHCT không chỉ giúp giảm triệu chứng mà còn có khả năng cải thiện chức năng dẫn truyền thần kinh.
Đáng chú ý, các vị thuốc thường được sử dụng trong các nghiên cứu có xu hướng tập trung vào nhóm bổ khí, dưỡng huyết, hoạt huyết và thông lạc, như Hoàng kỳ, Đương quy, Địa long, Xuyên khung, Đẳng sâm, Hồng hoa, Địa hoàng, Kê huyết đằng hay Xích thược. Sự phối hợp này phù hợp với cơ chế bệnh sinh theo YHCT, trong đó khí huyết hư suy kết hợp ứ trệ kinh lạc đóng vai trò quan trọng trong tổn thương thần kinh ngoại vi.
Từ góc độ thực hành, những bằng chứng trên cho thấy YHCT có tiềm năng rõ rệt trong hỗ trợ điều trị bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường, đặc biệt khi được phối hợp hợp lý với y học hiện đại. Việc chuẩn hóa phác đồ, lựa chọn bài thuốc phù hợp theo thể bệnh và tiếp tục triển khai các nghiên cứu chất lượng cao sẽ là hướng đi cần thiết trong thời gian tới.

Sâm linh bạch truật tán là bài thuốc cổ phương điều trị chứng tỳ hư thấp thịnh, đồng thời còn có tác dụng bồi thổ sinh k...
05/05/2026

Sâm linh bạch truật tán là bài thuốc cổ phương điều trị chứng tỳ hư thấp thịnh, đồng thời còn có tác dụng bồi thổ sinh kim.
Bài thuốc có xuất xứ từ “Thái Bình Huệ Dân Hòa Tế Cục Phương”
Bài thuốc có thành phần gồm:
Liên tử nhục (bỏ vỏ) 1 cân (9g)
Ý dĩ nhân 1 cân (9g)
Sa nhân 1 cân (6g)
Cát cánh (sao đến vàng sậm) 1 cân (6g)
Bạch biển đậu (ngâm nước gừng, bỏ vỏ, sao nhẹ) 1 cân rưỡi (12g)
Bạch phục linh 2 cân (15g)
Nhân sâm (bỏ rễ con) 2 cân (15g)
Cam thảo (sao) 2 cân (10g)
Bạch truật 2 cân (15g)
Sơn dược 2 cân (15g)
Trong phương:
Nhân sâm đại bổ tỳ vị chi khí; Bạch truật, Phục linh kiện tỳ, thấm thấp – ba vị làm quân dược. Sơn dược, Liên tử nhục vừa kiện tỳ, vừa sáp trường chỉ tả, giúp Nhân sâm – Bạch truật ích khí kiện tỳ, lại thêm công cố sáp chỉ tả. Bạch biển đậu kiện tỳ hóa thấp, Ý dĩ nhân kiện tỳ thấm thấp, giúp Bạch truật – Phục linh tăng cường công năng vận hóa, thấm thấp, chỉ tả – bốn vị này là thần dược. Sa nhân hương thơm, tỉnh tỳ, hành khí hòa vị, giúp trừ thấp, thông khí cơ.
Cát cánh tuyên phế, thông lợi thủy đạo, đồng thời có tác dụng dẫn thuốc lên phần trên, giúp ích phế khí, đạt được công bồi thổ sinh kim. Cam thảo sao kiện tỳ hòa trung, điều hòa các vị thuốc, làm sứ dược. Các vị phối hợp hài hòa, ích khí kiện tỳ, thấm thấp chỉ tả, công hiệu toàn diện.
Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) cho thấy, sử dụng Sâm linh bạch truật hoàn kết hợp bài tập Bát đoạn cẩm điều trị 20 bệnh nhân tăng acid uric máu có thể chất khí hư kiêm đàm thấp, tổng thời gian điều trị 2 tháng; sau điều trị, nồng độ acid uric máu giảm rõ rệt so với trước điều trị (p < 0,01), so với nhóm allopurinol không có khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Sau khi ngừng điều trị 3 tháng, nhóm dùng Sâm linh bạch truật hoàn kết hợp Bát đoạn cẩm vẫn có nồng độ acid uric máu giảm rõ rệt so với trước điều trị (p< 0,01), hiệu quả điều trị tốt hơn so với allopurinol (p < 0,05).
Theo: 梁晖,吴禹池,吴一帆.体质调节法干预治疗气虚夹痰湿体质的高尿酸血症[J].时珍
国医国药,2014,25(11):2705-2706.

Address

43 Phố Phương Liệt, Phường Phương Liệt
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 09:00 - 17:00
Sunday 09:00 - 17:00

Telephone

+84974621819

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Viện Nghiên Cứu Y dược học Tuệ Tĩnh:

Share