Cao Huyết Áp - Sức khoẻ người Việt

Cao Huyết Áp - Sức khoẻ người Việt dsg

04/03/2022

Bài Thuốc Dân Gian Cho Người Bị CAO HUYẾT ÁP
"Cao LÁ TRỊ HUYẾT ÁP – CẮT BỎ THUỐC THUỐC TÂY"
Tôi là NGUYỄN HỒNG MINH là người đã bào chế và nghiên cứu ra bài thuốc điều trị bệnh Cao Huyết Áp, đã giúp hàng nghìn bà con từ nặng đến nhẹ đều khỏi
CỨ GỌI CHO TÔI QUA SỐ 0702.133.627 HOẶC ĐỂ LẠI SỐ ĐIỆN THOẠI
--------------------------- 👉 Hôm nay tôi sẽ trực tiếp thăm khám và sắc thuốc chữa cho từng bà con theo từng tình trạng
Sau 1 lộ trình, Huyết Áp 5 năm, 10 năm nặng mấy cũng đều ổn định hết ---------------------------- TÔI "GIÚP BẰNG TÂM HUYẾT HÀNH NGHỀ - CHỮA BỆNH BẰNG CÁI TÌNH"
ĐÃ NHẬN CHỮA LÀ PHẢI CÓ TRỌNG TRÁCH TÂM HUYẾT CHO BÀ CON ---TẬN GỐC - ỔN ĐỊNH - KHÔNG TÁI PHÁT---
☎ Gọi trực tiếp cho tôi qua số: 0702.133.627

Cao huyết áp: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trịCao huyết áp là bệnh lý tim mạch nguy hiểm được xem như “kẻ giết ...
14/02/2022

Cao huyết áp: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
Cao huyết áp là bệnh lý tim mạch nguy hiểm được xem như “kẻ giết người thầm lặng” vì toàn bộ sự tiến triển của bệnh thường diễn ra trong âm thầm không có triệu chứng. Hiện nay Việt Nam có khoảng 12 triệu người mắc phải, nghĩa là trung bình cứ 5 người trưởng thành thì có 1 người mắc bệnh. Năm 2016, tỷ lệ này ở mức báo động đỏ với hơn 40% người lớn bị tăng huyết áp.
1. Cao huyết áp là bệnh gì?
Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim (tăng gánh nặng cho tim) và là căn nguyên của nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: Tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim,...
Một số loại cao huyết áp chủ yếu, bao gồm:
• Cao huyết áp vô căn (hay nguyên phát, bệnh tăng huyết áp): không có nguyên nhân cụ thể, chiếm đến 90% các trường hợp;
• Tăng huyết áp thứ phát(Tăng huyết áp là triệu chứng của một số bệnh khác): Liên quan đến một số bệnh trên thận, động mạch, bệnh van tim và một số bệnh nội tiết;
• Cao tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Khi chỉ có huyết áp tâm thu tăng trong khi huyết áp tâm trương bình thường;
• Tăng huyết áp khi mang thai, bao gồm tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật: Cảnh báo một số nguy cơ tim mạch trong giai đoạn mang thai.
Khi mắc bệnh cao huyết áp, áp suất máu lưu thông trong các động mạch tăng cao, gây nhiều sức ép hơn đến các mô và khiến các mạch máu bị tổn hại dần theo thời gian.
2. Huyết áp cao là bao nhiêu?
Như đề cập ở trên, huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Huyết áp được xác định dựa trên 2 chỉ số (Huyết áp tâm thu/Huyết áp tâm trương):
• Huyết áp tâm thu (ứng với giai đoạn tim co bóp tống máu đi): Có giá trị cao hơn do dòng máu trong động mạch lúc này đang được tim đẩy đi.
• Huyết áp tâm trương (ứng với giai đoạn giãn nghỉ giữa hai lần đập liên tiếp của tim): Có giá trị thấp hơn do mạch máu lúc này không phải chịu áp lực tống máu từ tim.
Để trả lời cho vấn đề “Huyết áp cao là bao nhiêu”, hàng loạt các hướng dẫn điều trị của những quốc gia, hiệp hội và nhiều nhà khoa học hàng đầu về tim mạch trên thế giới đã được đưa ra. Việc chẩn đoán và chiến lược điều trị của các bác sĩ chuyên khoa tim mạch tại nước ta hiện nay thường tuân theo hướng dẫn điều trị cập nhật của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC). Theo hướng dẫn mới cập nhật của ESC năm 2018, tùy vào mức độ nghiêm trọng, cao huyết áp được phân loại như sau:
• Huyết áp tối ưu: Dưới 120/80 mmHg;
• Huyết áp bình thường: Từ 120/80 mmHg trở lên;
• Huyết áp bình thường cao: Từ 130/85 mmHg trở lên;
• Tăng huyết áp độ 1: Từ 140/90 mmHg trở lên;
• Tăng huyết áp độ 2: Từ 160/100 mmHg trở lên;
• Tăng huyết áp độ 3: Từ 180/110 mmHg trở lên;
• Cao huyết áp tâm thu đơn độc: Khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên, trong khi huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg
• Tiền tăng huyết áp khi:
Huyết áp tâm thu > 120 - 139mmHg và huyết áp tâm trương > 80-89mmHg.Ngoài ra, theo Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, huyết áp đạt dưới 120/80 mmHg được coi là mức bình thường. Khi huyết áp luôn ở mức từ 140/90 mmHg trở lên thì được xem là tình trạng tăng huyết áp.
3. Triệu chứng cao huyết áp
Đa phần các triệu chứng của cao huyết áp đều khá mờ nhạt. Trên thực tế, hầu hết các bệnh nhân tăng huyết áp đều không thể nhận thấy bất kỳ một dấu hiệu hoặc triệu chứng rõ ràng nào, mặc dù bệnh đã tiến triển khá nghiêm trọng. Một số ít bệnh nhân bị tăng huyết áp có thể biểu hiện một số triệu chứng thoáng qua như đau đầu, khó thở, hoặc hiếm hơn là chảy máu cam.
Triệu chứng bệnh cao huyết áp thường không rõ ràng, chỉ được phát hiện khi bệnh nhân đến khám định kỳ hoặc khám một bệnh khác.
Đúng như tên gọi mà nhiều nhà khoa học đã đặt cho căn bệnh: Cao huyết áp là “kẻ giết người thầm lặng”, những triệu chứng của bệnh đều không rõ ràng và hầu hết không xảy ra cho đến khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn rất nghiêm trọng. Lúc này, các biến chứng tim mạch có thể đột ngột xuất hiện và tước đi tính mạng bệnh nhân chỉ trong cái chớp mắt.
4. Nguyên nhân gây tăng huyết áp
Như đã đề cập, hầu hết các trường hợp tăng huyết áp đều không rõ nguyên nhân và được gọi là tăng huyết áp vô căn. Loại này thường là do di truyền, phổ biến hơn ở nam giới.
Bên cạnh đó, cao huyết áp thứ phát là hệ quả của một số bệnh lý như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận hay tác dụng gây ra bởi thuốc tránh thai, thuốc cảm, co***ne, rượu bia, thuốc lá. Loại này chỉ chiếm khoảng 5 - 10% trên tổng số ca bệnh cao huyết áp. Điều trị dứt điểm các nguyên nhân thứ phát có thể giải quyết được bệnh. Đối với tăng huyết áp gây ra do tác dụng không mong muốn của thuốc, sau khi ngừng thuốc có thể mất chừng vài tuần để huyết áp ổn định lại về mức bình thường. Trẻ em, nhất là các trẻ dưới 10 tuổi, mắc cao huyết áp thứ phát thì nguyên nhân thường là do bệnh khác gây ra, điển hình như bệnh thận.
Tăng huyết áp thai kỳ là dạng tăng huyết áp đơn thuần nhưng thường xảy ra sau tuần thai thứ 20. Trong khi đó, tiền sản giật cũng xảy ra sau khi thai nhi được 12 tuần tuổi, nhưng kèm theo phù và có đạm trong nước tiểu. Nguyên nhân của các dạng tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai này có thể là do thiếu máu trầm trọng, nhiều nước ối, mang thai con đầu lòng, đa thai, thai phụ trẻ dưới 20 tuổi hoặc cao trên 35 tuổi, tiền sử cao huyết áp hoặc đái tháo đường,...
5. Những ai có nguy cơ mắc cao huyết áp?
Sau đây là một số đối tượng phổ biến của bệnh cao huyết áp:
• Người lớn tuổi: Hệ thống thành mạch máu không còn duytrì được độ đàn hồi như trước, dẫn đến cao huyết áp;
• Giới tính: Tỷ lệ đàn ông dưới 45 tuổi mắc bệnh cao hơn so với phụ nữ, tuy nhiên phụ nữ sau mãn kinh lại có nhiều khả năng bị cao huyết áp hơn so với đàn ông cũng vào độ tuổi này;
• Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp thường cao hơn đối với các thành viên trong gia đình (cha mẹ hoặc anh chị) có tiền sử mắc bệnh tim mạch.
Những yếu tố dưới đây làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp, bao gồm:
• Thừa cân béo phì;
• Lối sống tĩnh tại, lười vận động;
• Ăn uống không lành mạnh;
• Ăn quá nhiều muối;
• Sử dụng lạm dụng rượu, bia;
• Hút thuốc lá;
• Căng thẳng thường xuyên.

Top 6 tác hại khi sử dụng thuốc Tây trong thời gian dài1.1 Các vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt.1.2 Gây ngộ độc gan.1.3 Gây ...
14/02/2022

Top 6 tác hại khi sử dụng thuốc Tây trong thời gian dài
1.1 Các vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt.
1.2 Gây ngộ độc gan.
1.3 Gây hiện tượng nhờn thuốc.
1.4 Chức năng của thận bị suy giảm.
1.5 Nguy cơ mắc bệnh tự miễn đường ruột.
1.6 Chất lượng giấc ngủ bị ảnh hưởng.

Đông y là gì? Một số loại thuốc đông y phổ biến nhấtđông y là gì1. Đông y là gì? bệnh đông y là gì? Một số loại bệnh phổ...
14/02/2022

Đông y là gì? Một số loại thuốc đông y phổ biến nhất
đông y là gì
1. Đông y là gì? bệnh đông y là gì? Một số loại bệnh phổ biến
Từ xưa, các nghiên cứu chỉ ra rằng Đông y xuất phát từ phương Đông. Ngày nay Đông y được sử dụng giống như y học cổ truyền để chỉ nền y học có nguồn gốc từ Việt Nam và Trung Quốc để phân biệt với Tây y.
Nền học cổ truyền, còn gọi nôm na là Đông y có nhiều bài thuốc được lưu truyền của các dân tộc, những phương pháp trị liệu như xoa bóp, châm cứu, bấm huyệt… cũng đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị bệnh.
Có thể nói một trong những nét độc đáo nhất của Đông y là cách sử dụng thuốc. Đông y hầu như chỉ sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên, lý luận dược tính, hiệu quả của từng vị, phối hợp thành một bài thuốc hoàn chỉnh và luôn biện chứng dựa trên tình trạng từng bệnh nhân cụ thể.
Tuy nhiên nhiều người dân chưa có kiến thức trong áp dụng các phương pháp y học cổ truyền vào điều trị bệnh dẫn tới những hậu quả đáng tiếc. Đã có trường hợp, do cha mẹ không có kiến thức về sử dụng thuốc, khi con bị ho, bố mẹ cho trẻ dùng cả thuốc ho Đông y và Tây y. Chỉ sau vài ngày trẻ có hiện tượng quá liều do thuốc.
Bệnh đông y là gì
2. Các loại thuốc thường dùng trong Đông y là gì
Hiện nay, thuốc Đông y thường dùng gồm 5 loại: Thang, tán, cao, hoàn, đan. Trong đó, 4 loại tán, cao, hoàn, đan là thuốc đã được bào chế sẵn, có loại mang tên là hoàn tán nhưng thực tế được ứng dụng như thuốc thang.
2.1 Thuốc thang
Cách bào chế: Đem vị thuốc đun với nước để tạo thành thuốc nước, bỏ bã đi và uống khi còn nóng.
Ưu điểm: Dễ gia giảm liều lượng và hợp với nhiều tình trạng bệnh nên đa phần các loại thuốc này thường được dùng nhiều nhất.
Nhược điểm: Tuy nhiên, loại thuốc này có nhược điểm là cồng kềnh, mất thời gian và công sắc thuốc, có khi lượng thuốc nhiều đối với trẻ em sẽ khó uống.
2.2 Thuốc Đông y dạng tán
Cách bào chế: Đem vị thuốc tán thật nhỏ thành bột mịn, sau đó trộn với nước mật hoặc hồ viên thành hoàn. Thuốc tán có thể được dùng bằng cách tiêu với nước nóng hoặc đun sắc lên uống (giống như thuốc thang).
Ưu điểm: Thuốc tán cũng có tác dụng khá tốt, không bị mất dược tính.
Nhược điểm: Không tiện khi sử dụng, ngoài ra lại khó bảo quản hơn thuốc hoàn. Bên cạnh đó, loại thuốc này còn được dùng bên ngoài bằng cách đem vị thuốc tán nhỏ sau đó xoa hoặc đắp lên chỗ đau.
2.3 Thuốc dạng cao
Đây là dạng thuốc được sắc lấy nước, sau đó cô đặc thành cao. Thuốc tán được chia làm 2 loại là dùng ngoài và uống trong.
Thuốc cao uống trong: Ưu điểm là tận dụng được hết dược tính của thuốc, mùi vị thơm dễ uống. Dùng để trị bổ, chữa bệnh mạn tính, điều lý là thích hợp. Tuy nhiên loại thuốc này lại không để lâu được, chủ yếu dùng trong mùa đông.
Thuốc cao dùng ngoài: Gồm hai loại là dầu cao và thuốc cao.
2.4 Thuốc hoàn (dạng viên)
Cách bào chế: Tán bột mịn dùng, sau đó trộn với nước mật hoặc hồ để viên thành hoàn.
Ưu điểm: Sử dụng thuận tiện
Nhược điểm: Hấp thu chậm do trong thuốc có cả bã, thường dùng chữa bệnh thư hoãn. Ngoài ra thuốc để lâu khó bảo quản, liều lượng có khi phải dùng nhiều, khó uống với trẻ nhỏ.
2.5 Thuốc đan (đơn)
Đây là thuốc hoàn hoặc tán, nhưng được tinh chế như các loại Hồi xuân đơn, Chí bảo đơn, Tử tuyết đơn, Thần tê đan, Cam lộ tiêu độc đan,… Loại thuốc này có các dạng: Hoàn, tán, khoai (cục), có thể dùng ngoài hoặc uống trong đều được.

Address

Ba Vì
Hanoi
009

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cao Huyết Áp - Sức khoẻ người Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category