Sàng lọc ung thư

Sàng lọc ung thư Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Sàng lọc ung thư, Medical and health, Hanoi.

𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ ( phần 1 )  Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát và những tế...
29/09/2022

𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ ( phần 1 )

Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến những bộ phận khác trong cơ thể (di căn). Không phải tất cả các khối u đều là ung thư, có một số khối u thuộc vào nhóm lành tính, tức là khối u không xâm lấn các bộ phận khác của cơ thể. Một số dấu hiệu và triệu chứng của khối u ác tính bao gồm chảy máu bất thường, ho kéo dài không rõ nguyên nhân, sụt cân và những bất thường trong đại tiểu tiện. Mặc dù các triệu chứng này có thể là dấu hiệu của ung thư, chúng cũng có thể có các nguyên nhân khác. Hiện nay có khoảng hơn 100 loại ung thư ảnh hưởng đến cuộc sống con người.

Việc sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây ra 22% số ca tử vong vì ung thư. Ngoài ra còn có thêm 10% khác là do béo phì, kém ăn, lười vận động và sử dụng thức uống có cồn quá mức. Một số nguyên nhân khác của ung thư bao gồm một số dạng phơi nhiễm, tiếp xúc với bức xạ và ô nhiễm môi trường. Ở các nước đang phát triển, gần 20% bệnh ung thư là do phơi nhiễm với các vi khuẩn hoặc virus như Helicobacter pylori, viêm gan B, viêm gan C, virus Epstein–Barr, nhiễm virus papilloma ở người và HIV. Các nhân tố này tác động bằng cách, ít nhất là góp phần, làm thay đổi các gen trong tế bào. Thông thường, tế bào cần tích lũy một lượng không nhỏ những biến đổi về gen trước khi phát triển thành ung thư. Cũng có khoảng 5-10% bệnh ung thư là do di truyền các khuyết tật về gen từ trong gia đình. Ung thư thường được phát hiện nhờ vào các dấu hiệu và triệu chứng hoặc từ tầm soát ung thư. Những kết quả tầm soát ban đầu này thường sẽ được đánh giá kỹ hơn bằng chẩn đoán hình ảnh và được xác nhận bằng sinh thiết.

Nhiều loại ung thư có thể được phòng ngừa bằng cách không hút thuốc, duy trì cân nặng khỏe mạnh, không uống quá nhiều rượu, ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt, tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nhất định, không ăn quá nhiều thịt chế biến và thịt đỏ cũng như tránh phơi nắng quá nhiều. Phát hiện ung thư sớm rất có ích, nhất là với ung thư cổ tử cung hay ung thư đại tràng. Ung thư thường được điều trị sự kết hợp của các phương pháp khác nhau như xạ trị, phẫu thuật, hóa trị và điều trị đích. Quản lý đau cũng như các triệu chứng là một phần quan trọng trong điều trị ung thư. Chăm sóc giảm nhẹ là thiết yếu đối với những người có ung thư ở các giai đoạn muộn. Cơ hội sống còn phụ thuộc vào loại ung thư và mức độ của bệnh khi bắt đầu điều trị. Ở trẻ em dưới 15 tuổi ở thời điểm chẩn đoán, tỷ lệ sống sót 5 năm ở các nước phát triển trung bình vào khoảng 80%. Đối với bệnh ung thư ở Hoa Kỳ, tỷ lệ sống 5 năm trung bình năm là 66%.

𝑇ℎ𝑒̂́ 𝑔𝑖𝑜̛́𝑖

Vào năm 2015, trên thế giới có khoảng 90,5 triệu người bị ung thư. Tính đến năm 2019, mỗi năm thế giới ghi nhận thêm 18 triệu ca mắc mới. Ung thư cướp đi sinh mạng của 8,8 triệu người (tỉ lệ tử vong là 15,7%). Các loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới là ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày. Ở nữ giới, các loại phổ biến nhất là ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi và ung thư cổ tử cung. Trong năm 2012, khoảng 165.000 trẻ em dưới 15 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư. Tỷ lệ mắc ung thư tăng lên đáng kể cùng với độ tăng của tuổi tác và nhiều bệnh ung thư thường gặp hơn ở các nước phát triển. Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ mắc ung thư cũng đang tăng lên do quá trình lão hóa dân số cũng như các thay đổi trong lối sống. Bệnh ung thư ước tính đã tiêu tốn khoảng 1,16 nghìn tỷ USD mỗi năm kể từ năm 2010.

𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚

Năm 2020, Việt Nam ghi nhận 182.563 ca mắc mới ung thư. Trong đó 5 loại ung thư phổ biến nhất hiện nay gồm ung thư gan (14,5%), phổi (14,4%), ung thư vú ở nữ (11,8 %), dạ dày (9,8%), đại trực tràng (9%). Năm 2018, Việt Nam ở vị trí 99 toàn cầu, tỷ lệ mắc ung thư 151,4 trên 100.000 dân. Sau hai năm, Việt Nam tăng 7 bậc trên xếp hạng ung thư thế giới.

Đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖̃𝑎

Ung thư là một nhóm lớn các bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng xâm lấn hoặc lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Chúng tạo nên một tập hợp các khối u (neoplasm hoặc tumour). Khối u là một nhóm tế bào bị phân chia mất kiểm soát và thường sẽ tạo thành một khối hoặc u bướu rõ ràng, nhưng đôi khi khối u cũng có thể được phân bố đều (không tạo nên bướu rõ ràng).
Tất cả các tế bào khối u cho thấy sáu đặc trưng của ung thư. Những đặc điểm này đều cần để tạo nên một khối u ác tính. Chúng bao gồm:
- Tăng sinh tế bào khi không có tín hiệu phù hợp
- Tăng sinh liên tục ngay cả khi đã có tín hiệu kiểm soát
- Tránh được quá trình chết theo chương trình
- Tế bào có thể phân chia vô hạn lần
- Kích thích hình thành mạch máu
- Xâm lấn mô và hình thành di căn[24]
Sự tiến triển từ "tế bào bình thường" đến "tế bào có thể tạo khối u rõ ràng" cho đến "ung thư hoàn toàn" cần có nhiều bước và còn được gọi là quá trình tiến triển ác tính.

𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨́ 𝐝𝐢 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐡𝐚𝐲 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 ?  𝐶𝑜́ 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 20 𝑙𝑜𝑎̣𝑖 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑐𝑜́ 𝑡𝑖́𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑎̂́𝑡 𝑑𝑖 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 đ𝑎̃ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐𝑜̂𝑛...
01/09/2022

𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨́ 𝐝𝐢 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐡𝐚𝐲 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 ?

𝐶𝑜́ 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 20 𝑙𝑜𝑎̣𝑖 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑐𝑜́ 𝑡𝑖́𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑎̂́𝑡 𝑑𝑖 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 đ𝑎̃ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑏𝑜̂́, 𝑡𝑢𝑦 𝑛ℎ𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑛𝑎𝑦 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑎 𝑚𝑜̛́𝑖 đ𝑎𝑛𝑔 𝑡𝑎̣̂𝑝 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢̉ 𝑦𝑒̂́𝑢 𝑣𝑎̀𝑜 𝑐𝑎́𝑐 𝑙𝑜𝑎̣𝑖 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑐𝑜́ 𝑡𝑖́𝑛ℎ 𝑑𝑖 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑚𝑎̣𝑛ℎ 𝑚𝑒̃ 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑣𝑢́, 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑏𝑢𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑢̛́𝑛𝑔, 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ đ𝑎̣𝑖 𝑡𝑟𝑢̛̣𝑐 𝑡𝑟𝑎̀𝑛𝑔, 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑡𝑢𝑦𝑒̂́𝑛 𝑡𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑙𝑖𝑒̣̂𝑡, 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑡𝑢𝑦𝑒̂́𝑛 𝑔𝑖𝑎́𝑝 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑡𝑢̉𝑦…
𝑈𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑙𝑎̀ 𝑘𝑒̂́𝑡 𝑞𝑢𝑎̉ 𝑞𝑢𝑎́ 𝑡𝑟𝑖̀𝑛ℎ 𝑡𝑖́𝑐ℎ 𝑙𝑢̃𝑦 đ𝑜̣̂𝑡 𝑏𝑖𝑒̂́𝑛 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 𝑛ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑔𝑒𝑛. 𝑃ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑙𝑜̛́𝑛 𝑐𝑎́𝑐 đ𝑜̣̂𝑡 𝑏𝑖𝑒̂́𝑛 𝑛𝑎̀𝑦 𝑥𝑎̉𝑦 𝑟𝑎 𝑑𝑜 𝑐𝑜̛ 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑎 𝑡𝑖𝑒̂́𝑝 𝑥𝑢́𝑐 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐𝑎́𝑐 𝑡𝑎́𝑐 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑡𝑢̛̀ 𝑚𝑜̂𝑖 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 𝑏𝑒̂𝑛 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖, 𝑝ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑐𝑜̀𝑛 𝑙𝑎̣𝑖 𝑑𝑜 𝑑𝑖 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑡𝑢̛̀ 𝑡ℎ𝑒̂́ ℎ𝑒̣̂ 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛́𝑐. 𝐾ℎ𝑖 𝑠𝑢̛̣ đ𝑜̣̂𝑡 𝑏𝑖𝑒̂́𝑛 𝑥𝑎̉𝑦 𝑟𝑎 𝑜̛̉ 𝑔𝑒𝑛 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛, 𝑔𝑒𝑛 𝑢̛́𝑐 𝑐ℎ𝑒̂́ 𝑘ℎ𝑜̂́𝑖 𝑢 ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑐𝑎̉ ℎ𝑎𝑖 𝑠𝑒̃ 𝑔𝑎̂𝑦 𝑟𝑜̂́𝑖 𝑙𝑜𝑎̣𝑛 𝑣𝑒̂̀ 𝑐𝑎̂́𝑢 𝑡𝑟𝑢́𝑐 𝑣𝑎̀ 𝑐ℎ𝑢̛́𝑐 𝑛𝑎̆𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑡𝑒̂́ 𝑏𝑎̀𝑜. 𝐶ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑎̆𝑛𝑔 𝑠𝑖𝑛ℎ, 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑠𝑢̛̣ 𝑘𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑠𝑜𝑎́𝑡, 𝑑𝑎̂̀𝑛 𝑑𝑎̂̀𝑛 𝑠𝑒̃ ℎ𝑖̀𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑘ℎ𝑜̂́𝑖 𝑢.

𝑲𝒉𝒐𝒂̉𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒆̂𝒏 20 𝒍𝒐𝒂̣𝒊 𝒖𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒅𝒊 𝒕𝒓𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏

Các nhà nghiên cứu phát hiện có khoảng trên 20 loại ung thư có tính di truyền trong gia đình như ung thư buồng trứng, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đầu và cổ, u nguyên bào thần kinh đệm, ung thư phổi – màng phổi, ung thư nội mạc tử cung, bệnh bạch cầu cấp dòng tủy…

Các đột biến gen có thể di truyền theo một số cách khác nhau. Mỗi người có 2 bản sao của mỗi gen, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ; đồng thời mỗi bản sao gen truyền cho con cái với xác suất 50%.

Đối với di truyền gen trội, có thể chỉ cần nhận một bản sao gen đột biến là đã tăng nguy cơ phát triển ung thư. Ví dụ các đột biến gen gây hội chứng Lynch làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng không polyp, đột biến gen APC gây bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình… phần lớn là các đột biến gen trội. Còn đối với đột biến gen lặn, cần có cả hai bản sao đột biến mới gây bệnh, ví dụ gen BRCA1/2 trong ung thư vú, buồng trứng ở nữ; ung thư tụy, tuyến tiền liệt ở nam.

Trong hơn 20 bệnh ung thư khởi phát từ các đột biến di truyền, một số các loại ung thư có nguy cơ di truyền cao là ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư vú…

TS.BS Vũ Hữu Khiêm cho biết, khoảng 5% bệnh nhân ung thư đại trực tràng có yếu tố di truyền về gen với hai hội chứng hay gặp là hội chứng Lynch và hội chứng đa polyp đại trực tràng gia đình. Còn với phụ nữ, ung thư vú là bệnh có khuynh hướng di truyền rõ ràng. Các bà mẹ bị ung thư vú thì con gái cũng có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 2-3 lần so với trường hợp khác. Thậm chí, rủi ro khởi phát ung thư vú ở con gái còn tăng cao hơn nhiều trong trường hợp mẹ mắc bệnh trước tuổi mãn kinh.

50% 𝒄𝒂́𝒄 𝒄𝒐𝒏 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝒅𝒊 𝒕𝒓𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏 𝒈𝒆𝒏 𝒖𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛

Khả năng di truyền của các loại ung thư không giống nhau. Tùy từng loại ung thư mà thời gian phát bệnh cũng khác nhau, có thể trẻ hoặc trung niên, cao tuổi.

“Mỗi cha hoặc mẹ mang đột biến gen gây bệnh sẽ truyền cho con cái của họ đột biến này với xác suất 50%. Tuy nhiên không thể khẳng định những người con này sẽ chắc chắn phát sinh ung thư. Bạn có nguy cơ cao mắc ung thư không, loại ung thư gì, tỷ lệ là bao nhiêu nên tầm soát theo dõi như thế nào, hãy để các chuyên gia ung thư di truyền tư vấn chi tiết qua thăm khám, hỏi bệnh và thực hiện các xét nghiệm gen di truyền”, TS.BS Vũ Hữu Khiêm chia sẻ thêm.

Hiện nay, ung thư đang có xu hướng trẻ hóa. Những người trẻ tuổi phát hiện mắc ung thư ngày càng nhiều. Đây là những đối tượng nên tầm soát xem bệnh ung thư của họ có phải do đột biến gen di truyền hay không. Bởi theo công bố, các đột biến ung thư di truyền này không chỉ làm tăng tỷ lệ mắc ung thư mà còn làm cho ung thư phát sinh từ rất sớm.

Những người có thể thực hiện xét nghiệm gen để phát hiện có mang gen ung thư di truyền theo American Cancer Society (Mỹ) bao gồm:
- Bạn có một số người thân trực hệ một (mẹ, cha, chị em, anh em, con cái) bị ung thư.
- Nhiều người thân của một bên gia đình bạn đã mắc cùng một loại ung thư.
- Một nhóm bệnh ung thư trong gia đình của bạn có liên quan đến một đột biến gen đơn lẻ (chẳng hạn như ung thư vú, buồng trứng, đại trực tràng và tuyến tụy).
- Một thành viên trong gia đình mắc hơn một loại ung thư.
- Các thành viên trong gia đình bị ung thư ở độ tuổi trẻ hơn bình thường đối với loại ung thư đó.
- Họ hàng gần bị ung thư có liên quan đến hội chứng ung thư di truyền.
- Một thành viên trong gia đình mắc bệnh ung thư hiếm gặp, chẳng hạn như ung thư vú ở nam giới hoặc u nguyên bào võng mạc (một loại ung thư mắt), ung thư ở cả hai bên cơ quan theo cặp (ung thư vú cả hai bên…)
- Sắc tộc (ví dụ, tổ tiên Do Thái Ashkenazi có liên quan đến ung thư buồng trứng và ung thư vú).
- Một hoặc nhiều thành viên trong gia đình đã làm xét nghiệm di truyền phát hiện đột biến.

Như vậy, những gia đình có tiền sử mắc các bệnh ung thư di truyền như ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư buồng trứng… được khuyến khích chủ động tầm soát bệnh ung thư sớm. Các bệnh ung thư phát hiện giai đoạn đầu có khả năng điều trị hiệu quả hơn hoặc chữa khỏi hoàn toàn.

Đối với tầm soát ung thư, nếu gia đình thuộc thế hệ một (ba, mẹ, anh, chị, em) mắc ung thư, nhất là ung thư tiêu hóa, trực tràng ở độ tuổi trẻ (dưới 40-50) thì tất cả những người thân trong gia đình được khuyến cáo nội soi tầm soát ung thư đường tiêu hóa hàng năm. Tùy thuộc vào tiền sử phả hệ, loại đột biến ung thư mắc phải mà các thành viên trong gia đình sẽ được tư vấn chi tiết về thời điểm bắt đầu sàng lọc, tần suất cũng như phương pháp tầm soát phù hợp.

“Điều quan trọng là luôn bình tĩnh, lạc quan, hiểu về các nguy cơ mắc bệnh của bản thân, quan tâm chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và tập thể dục điều độ. Nếu đã phát hiện hoặc nghi ngờ bản thân/gia đình mang gen di truyền ung thư thì nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn kế hoạch theo dõi điều trị dự phòng ung thư hiệu quả”, TS.BS Vũ Hữu Khiêm nhấn mạnh.

𝐔𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔̛ 𝐗𝐔̛𝐎̛𝐍𝐆: 𝐍𝐆𝐔𝐘𝐄̂𝐍 𝐍𝐇𝐀̂𝐍, 𝐃𝐀̂́𝐔 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔, Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐑𝐈̣ 𝐕𝐀̀ 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐏𝐇𝐎̀𝐍𝐆 𝐍𝐆𝐔̛̀𝐀  𝑈𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑥𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 (𝑢 𝑥𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑎́𝑐 𝑡𝑖́𝑛...
25/08/2022

𝐔𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔̛ 𝐗𝐔̛𝐎̛𝐍𝐆: 𝐍𝐆𝐔𝐘𝐄̂𝐍 𝐍𝐇𝐀̂𝐍, 𝐃𝐀̂́𝐔 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔, Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐑𝐈̣ 𝐕𝐀̀ 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐏𝐇𝐎̀𝐍𝐆 𝐍𝐆𝐔̛̀𝐀

𝑈𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑥𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 (𝑢 𝑥𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑎́𝑐 𝑡𝑖́𝑛ℎ) 𝑐𝑜́ 𝑡𝑎̂̀𝑛 𝑠𝑢𝑎̂́𝑡 𝑝ℎ𝑎́𝑡 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑐𝑎𝑜 𝑜̛̉ 𝑡𝑟𝑒̉ 𝑒𝑚 𝑣𝑎̀ 𝑡𝑟𝑒̉ 𝑣𝑖̣ 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑛𝑖𝑒̂𝑛, 𝑡𝑢̛̀ 9 – 19 𝑡𝑢𝑜̂̉𝑖. 𝐾ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖̉ đ𝑒 𝑑𝑜̣𝑎 𝑡𝑖́𝑛ℎ 𝑚𝑎̣𝑛𝑔, 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑐𝑜̀𝑛 𝑔𝑎̂𝑦 𝑡𝑎̀𝑛 𝑝ℎ𝑒̂́, 𝑚𝑎̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢̛́𝑐 𝑛𝑎̆𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑡ℎ𝑒̂̉, 𝑎̉𝑛ℎ ℎ𝑢̛𝑜̛̉𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑎̂́𝑡 𝑙𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑐𝑢𝑜̣̂𝑐 𝑠𝑜̂́𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑛ℎ𝑎̂𝑛. 𝑉𝑎̣̂𝑦 𝑛𝑔𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑛ℎ𝑎̂𝑛, 𝑑𝑎̂́𝑢 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑐𝑢̉𝑎 𝑐𝑎̆𝑛 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑛𝑎̀𝑦 𝑙𝑎̀ 𝑔𝑖̀ 𝑣𝑎̀ đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑡𝑟𝑖̣ 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑡ℎ𝑒̂́ 𝑛𝑎̀𝑜?

𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐱𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?

Ung thư xương (tiếng Anh là Bone Cancer) là bệnh xảy ra khi một khối u hoặc một khối mô BẤT THƯỜNG hình thành trong xương. Đây là loại ung thư liên kết từ 3 loại tế bào: tế bào tạo xương, tế bào tạo sụn và tế bào liên kết của mô xương. Một khối u được đánh giá ác tính (ung thư) khi phát triển mạnh mẽ và lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

Có một điều chúng ta cần lưu ý, thuật ngữ “ung thư xương” không bao gồm các bệnh ung thư bắt đầu ở những nơi khác trong cơ thể và di căn đến xương. Các trường hợp di căn thường được đặt tên theo nơi chúng bắt đầu, chẳng hạn như ung thư vú/ ung thư phổi di căn xương.

Khối u có thể bắt đầu từ bất kỳ vị trí xương nào trong cơ thể, tuy nhiên xương dài (xương chày, xương đùi, xương cánh tay) hoặc xương dẹt (xương chậu, xương bả vai) thường là nơi phát hiện các dấu hiệu.

𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐮 𝐱𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐚́𝐜 𝐭𝐢́𝐧𝐡

1. 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒙𝒖̛𝒐̛𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒑𝒉𝒂́𝒕
Ung thư nguyên phát là loại bệnh nghiêm trọng nhất. Khối u ác tính hình thành trực tiếp trong xương hoặc mô xung quanh, chẳng hạn như sụn.

Đây là bệnh lý hiếm gặp, chiếm khoảng 1% các loại bệnh ung thư. Bệnh thường xảy ra nhất ở tuổi vị thành niên và người trẻ dưới 30 tuổi, nhưng khoảng 10% các trường hợp mắc ung thư phát triển ở những người trong độ tuổi 60 – 70. Những khối u xương thường xuất hiện ở xương tay, xương chân hoặc xương chậu.

2. 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒙𝒖̛𝒐̛𝒏𝒈 𝒅𝒊 𝒄𝒂̆𝒏 (𝒕𝒉𝒖̛́ 𝒑𝒉𝒂́𝒕)
Ung thư cũng có thể lây lan hoặc di căn từ phần khác của cơ thể đến xương của bạn. U xương ác tính thứ phát xuất hiện phổ biến hơn so với nguyên phát.

Ung thư thứ phát phổ biến bao gồm:

- Đ𝑎 𝑢 𝑡𝑢̉𝑦 (𝑀𝑢𝑙𝑡𝑖𝑝𝑙𝑒 𝑀𝑦𝑒𝑙𝑜𝑚𝑎)
Là loại phổ biến nhất, đa u tủy xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển trong tủy xương và gây ra các khối u ở các xương khác nhau. Bệnh thường xuất hiện ở người lớn tuổi. Đây là bệnh có tiên lượng tốt nhất và nhiều người mắc bệnh này không cần điều trị.

- 𝑆𝑎𝑟𝑐𝑜𝑚𝑎 𝑥𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 (𝑂𝑠𝑡𝑒𝑜𝑔𝑒𝑛𝑖𝑐 𝑆𝑎𝑟𝑐𝑜𝑚𝑎)
Sarcoma xương, hoặc sarcoma tạo xương, thường ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên, nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn. Bệnh có xu hướng bắt nguồn từ đầu của các xương dài ở tay và chân. Ngoài ra, loại u xương ác tính này cũng có thể bắt đầu ở hông, vai hoặc các vị trí khác. Nó ảnh hưởng đến mô cứng cung cấp lớp ngoài của xương.

- 𝑆𝑎𝑟𝑐𝑜𝑚𝑎 𝑠𝑢̣𝑛 (𝐶ℎ𝑜𝑛𝑑𝑟𝑜𝑠𝑎𝑟𝑐𝑜𝑚𝑎)
Sarcoma sụn có thể xảy ra ở xương chậu, vùng đùi và vai của người lớn tuổi. Đây là loại ung thư nguyên phát phổ biến thứ hai liên quan đến xương. Nó hình thành trong mô dưới sụn, là mô liên kết cứng giữa xương của bạn.

- 𝐸𝑤𝑖𝑛𝑔’𝑠 𝑆𝑎𝑟𝑐𝑜𝑚𝑎
Ewing’s sarcoma là một loại ung thư hiếm gặp, bắt đầu từ các mô mềm bao quanh xương hoặc trực tiếp trong xương của trẻ em và thanh niên. Các xương dài của cơ thể, chẳng hạn như cánh tay, chân và xương chậu thường bị ảnh hưởng.

𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐠𝐚̂𝐲 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐱𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠

Nguyên nhân của ung thư trong xương chưa được xác định chính xác, nhưng có một số yếu tố nhất định có thể góp phần gây ra hoặc làm tăng khả năng hình thành các khối u phát triển bất thường trong xương của một người. Sau đây là các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra:

- Yếu tố di truyền: có tiền sử gia đình bị ung thư, đặc biệt là ung thư liên quan đến xương hoặc sụn;
- Đã từng được điều trị hoặc xạ trị trong quá khứ;
- Bệnh Paget: là một tình trạng khiến xương bị gãy và sau đó phát triển trở lại bất thường;
- Hiện tại hoặc trước đây có nhiều khối u trong sụn, là mô liên kết trong xương.

𝐃𝐚̂́𝐮 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐱𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐚́𝐜 𝐭𝐢́𝐧𝐡

Các triệu chứng thường được phát hiện theo từng giai đoạn phát triển của bệnh.

Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng không biểu hiện rõ rệt, người bệnh thường không chú ý và dễ bỏ qua như: đau mỏi chân tay, xương có cảm giác đau và vận động yếu hơn.

Khi khối u tiến triển lớn dần lên, các triệu chứng cũng thay đổi theo tốc độ phát triển của khối u. Người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như:

- Cảm giác đau xương tăng dần, đau liên tục, đau lan sang cả các vùng lân cận;
- Vị trí đau xương có dấu hiệu sưng tấy;
- Luôn cảm thấy mệt mỏi, có thể kèm theo sốt nhẹ;
- Giảm cân không rõ nguyên nhân;
- Xương dễ gãy;
- Sờ thấy khối hạch cứng, rắn chắc trong xương dài của các chi.
Khi khối u ung thư phát triển, người bệnh có thể gặp phải nhiều triệu chứng, nhưng đau là phổ biến nhất. Viêm khớp, loãng xương hoặc chấn thương có thể “bắt chước” nhiều triệu chứng. Nếu gặp một hoặc nhiều triệu chứng nêu trên, người bệnh cần đi khám để thực hiện các phương pháp chẩn đoán chính xác, kịp thời phát hiện khối u và nhận được sự tư vấn từ bác sĩ chuyên môn.

Bất kỳ những dấu hiệu đau mỏi, sưng tấy xương khớp nào cũng cần được theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa để phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư.

𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐩𝐡𝐨̂̉𝐢: 𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧, 𝐭𝐫𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠, 𝐜𝐡𝐚̂̉𝐧 đ𝐨𝐚́𝐧 𝐯𝐚̀ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣  𝑈𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑝ℎ𝑜̂̉𝑖 𝑙𝑎̀ 𝑡𝑖̀𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑎̣𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐 𝑡𝑒̂...
19/08/2022

𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐩𝐡𝐨̂̉𝐢: 𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧, 𝐭𝐫𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠, 𝐜𝐡𝐚̂̉𝐧 đ𝐨𝐚́𝐧 𝐯𝐚̀ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣

𝑈𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑝ℎ𝑜̂̉𝑖 𝑙𝑎̀ 𝑡𝑖̀𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑎̣𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐 𝑡𝑒̂́ 𝑏𝑎̀𝑜 𝑝ℎ𝑎̂𝑛 𝑐ℎ𝑖𝑎 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑜̂̉𝑖 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑘𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑠𝑜𝑎́𝑡 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐, 𝑔𝑎̂𝑦 𝑟𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 𝑐𝑎́𝑐 𝑘ℎ𝑜̂́𝑖 𝑢 𝑙𝑎̀𝑚 𝑔𝑖𝑎̉𝑚 𝑘ℎ𝑎̉ 𝑛𝑎̆𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̛̉. 𝐶ℎ𝑎̂̉𝑛 đ𝑜𝑎́𝑛 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑝ℎ𝑜̂̉𝑖 𝑜̛̉ 𝑔𝑖𝑎𝑖 đ𝑜𝑎̣𝑛 𝑠𝑜̛́𝑚 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑘ℎ𝑜́ 𝑘ℎ𝑎̆𝑛 𝑣𝑖̀ 𝑡𝑟𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑡𝑢̛̣ 𝑛ℎ𝑖𝑒̂̃𝑚 𝑡𝑟𝑢̀𝑛𝑔 đ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̂ ℎ𝑎̂́𝑝 ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑡𝑟𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑏𝑎́𝑜 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑐𝑢̣ 𝑡ℎ𝑒̂̉.

1.𝑻𝒐̂̉𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒂𝒏 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒑𝒉𝒐̂̉𝒊
Bệnh ung thư hay gặp, khó phát hiện nhất và kết quả điều trị hiệu quả thấp, gây tử vong nhiều nhất hiện nay là ung thư phổi. Tại Việt Nam, sau ung thư gan, ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm thứ hai ở cả nam và nữ.

Hiện nay, theo các kết quả nghiên cứu, bệnh ung thư phổi được chia thành 2 loại: ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ.

2.𝑵𝒈𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒑𝒉𝒐̂̉𝒊

Bệnh nhân bị ung thư phổi bởi những nguyên nhân sau:

- Hút thuốc lá: hiện nay, 90% bệnh nhân bị ung thư phổi bởi hút thuốc lá, 4% bệnh nhân do hít phải số lượng đáng kể khói thuốc hàng ngày.
- Môi trường làm việc là yếu tố dễ gây ra bệnh ung thư phổi. Các tác nhân từ môi trường gây ung thư phổi như: khói bụi, những người làm việc trong môi trường luyện thép, niken, crom và khí than.
- Tiếp xúc với tia phóng xạ: đây là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư phổi. Bệnh nhân làm việc trong các mỏ uranium, fluorspar và hacmatite có thể tiếp xúc với tia phóng xạ do hít thở không khí có chứa khi radon.

3.𝑻𝒓𝒊𝒆̣̂𝒖 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒑𝒉𝒐̂̉𝒊

Những triệu chứng ung thư phổi thường gặp gồm:

- Bị ho kéo dài không khỏi.
- Có cảm giác khó thở, thở ngắn, có đờm lẫn máu.
- Bị đau ngực.
- Sau một thời gian ủ bệnh, người bệnh có thể bị gầy sút, mệt mỏi, khàn giọng, khó nuốt, thở khò khè, đau xương thậm chí bị tràn dịch màng phổi

4.Đ𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒍𝒂̂𝒚 𝒕𝒓𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒑𝒉𝒐̂̉𝒊

Cũng giống như những căn bệnh ung thư khác, ung thư phổi không thể lây truyền từ người này sang người khác.

5.Đ𝒐̂́𝒊 𝒕𝒖̛𝒐̛̣𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒖𝒚 𝒄𝒐̛ 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒑𝒉𝒐̂̉𝒊

Những người nằm trong nguy cơ cao bị ung thư phổi là những người hút thuốc, hút thuốc thụ động, những người có người thân bị ung thư phổi, làm việc trong môi trường có nguy cơ tiếp xúc phải các chất gây ung thư... Đặc biệt tuổi càng cao thì khả năng, tần suất bị ung thư càng lớn.

6.𝑷𝒉𝒐̀𝒏𝒈 𝒏𝒈𝒖̛̀𝒂 𝒃𝒆̣̂𝒏𝒉 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒑𝒉𝒐̂̉𝒊

Trên cơ sở những nguyên nhân gây bệnh, có thể đề xuất những biện pháp phòng ngừa bệnh ung thư phổi như sau:

- Không hút thuốc lá hoặc tránh tiếp xúc với khói thuốc.
- Cải thiện môi trường sống cũng như môi trường làm việc bằng việc cải thiện vệ sinh công nghiệp, tránh tiếp xúc với khói bụi.
- Định kỳ đi khám sức khỏe để kịp thời phòng tránh và có phương pháp điều trị.

𝐔𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔̛ 𝐆𝐀𝐍: 𝐍𝐆𝐔𝐘𝐄̂𝐍 𝐍𝐇𝐀̂𝐍, 𝐓𝐑𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐂𝐇𝐔̛́𝐍𝐆, 𝐂𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 Đ𝐎𝐀́𝐍 𝐕𝐀̀ Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐑𝐈̣𝟏.𝐓𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐠𝐚𝐧  Ung thư ga...
17/08/2022

𝐔𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔̛ 𝐆𝐀𝐍: 𝐍𝐆𝐔𝐘𝐄̂𝐍 𝐍𝐇𝐀̂𝐍, 𝐓𝐑𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐂𝐇𝐔̛́𝐍𝐆, 𝐂𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 Đ𝐎𝐀́𝐍 𝐕𝐀̀ Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐑𝐈̣

𝟏.𝐓𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐠𝐚𝐧

Ung thư gan là sự tăng trưởng và phát triển không kiểm soát của các tế bào ung thư tại gan. Theo Globocan 2018, tại Việt Nam ung thư gan đứng hàng thứ nhất kể cả về tỷ lệ tử vong và số ca mới mắc.

Tùy thuộc nguồn gốc khối u ác tính chia thành ung thư gan nguyên phát và ung thư gan di căn.

1.1 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒈𝒂𝒏 𝒏𝒈𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒑𝒉𝒂́𝒕

Các khối u gan nguyên phát phát triển từ các thành phần của nhu mô gan bao gồm các khối u biểu mô:

- Ung thư tế bào gan (HCC)
- Ung thư tế bào gan xơ dẹt là những khối u có nguồn gốc từ tế bào gan
- Ung thư tế bào đường mật trong gan có nguồn gốc từ tế bào đường mật
- Ung thư hỗn hợp ( Cholangio hepatocarcinoma)

Các khối u phát triển từ trung mô thường hiếm bao gồm các khối

- U mạch máu
- U nguyên bào gan
- U cơ trơn
- U cơ vân

1.2 𝑼𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛ 𝒈𝒂𝒏 𝒅𝒊 𝒄𝒂̆𝒏

Khoảng 40% các khối u ác tính có thể di căn gan, trong đó 95% các khối nguyên phát thuộc hệ thống vùng lấy máu của hệ thống cửa (dạ dày, ruột non, đại tràng, tụy và đường mật ). Ngoài ra các khối nguyên phát có thể là vú, phổi, tuyến giáp, các cơ quan sinh dục – tiết niệu. Tổn thương di căn có thể có một vài khối nhỏ trên nền gan lành. Đôi khi nhiều khối hoặc một khối lớn. Một số thể đặc biệt có thể gặp:

- Di căn thể nang có hình ảnh giống nang gan hoặc áp xe. Nó có thể lắng cặn với mức dịch – dịch, dạng này hay gặp trong di căn ung thư cơ trơn, ung thư hắc tố, ung thư nhầy,
- Di căn thể vôi hóa thường là vôi hóa nhỏ rải rác hay gặp ung thư dạng dịch nhầy đại tràng hoặc của buồng trứng.
- Di căn giàu mạch máu thường thấy ở các khối u nội tiết ( u carcinoid, tụy, vỏ thượng thận) , ung thư tế bào rau thai, ung thư thận.
- Di căn thể thâm nhiễm lan tỏa: tổn thương lan tỏa dạng bè, cấu trúc khó xác định thường thấy trong ung thư thận.
- Di căn bạch huyết: tổn thương thành dải phân nhánh theo tĩnh mạch cửa.

𝟐. 𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐠𝐚𝐧

- Xơ gan: Ung thư gan hay gặp trên nền gan xơ, chiếm tỷ lệ đến 80%. Các nguyên nhân có thể dẫn đến xơ gan gây ung thư hóa bao gồm xơ gan do rượu, xơ gan thứ phát do nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C dẫn đến ung thư tế bào gan sau 20 – 40 năm, xơ gan do nhiễm sắt. Tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B, C dù chưa có xơ gan vẫn bị ung thư gan.
- Dùng thuốc tránh thai kéo dài cũng có thể là nguyên nhân ung thư gan. Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài tạo nên Adenoma (u tuyến) trong gan dễ tiến triển thành ung thư biểu mô tế bào gan.
- Chất Aflatoxin của nấm Aspergillus có mặt trong các loại thực phẩm như lạc, đỗ bị mốc cũng có thể là nguyên nhân gây ung thư gan.

𝟑. 𝐓𝐫𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐠𝐚𝐧

Bệnh nhân có thể phát hiện tình cờ bệnh ung thư gan mặc dù không có triệu chứng lâm sàng trong những đợt theo dõi định kì 3 – 6 tháng Có triệu chứng ung thư gan:

3.1 𝑻𝒓𝒊𝒆̣̂𝒖 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒄𝒐̛ 𝒏𝒂̆𝒏𝒈

- Vàng da (jaundice): là triệu chứng thường gặp nhất, thường bộc lộ rõ nhất khi tiếp xúc với ánh nắng. Vàng da là hậu quả của tình trạng tắc nghẽn đường mật gây ra bởi khối u. Muối mật (bilirubin) trào ngược từ trong đường mật vào các xoang gan, đi vào máu và lắng đọng ở da. Vàng da thường kèm theo phân bạc màu và nước tiểu sẫm màu (như nước vối).
- Vàng mắt: biểu hiện ở củng mạc mắt có màu vàng sậm. Dấu hiệu này có thể xuất hiện trước hoặc đồng thời với vàng da.
- Ngứa (pruritus): thường kèm với vàng da nhưng nhiều trường hợp lại xuất hiện trước khi có vàng da. Mức độ ngứa thường tăng lên về đêm và hầu như không đáp ứng với các thuốc điều trị da liễu. Ngứa là do acid mật lắng đọng ở da, kích thích các thụ thể thần kinh cảm giác.
- Gầy sút cân: khoảng 30-50% các trường hợp gầy sút cân tại thời điểm chẩn đoán. Đây là hậu quả của quá trình rối loạn tiêu hóa (chán ăn,ăn không tiêu, chướng bụng) do không có dịch mật được bài xuất xuống ruột.
- Đau bụng vùng gan: giai đoạn sớm thì thường đau mơ hồ, không rõ ràng. Khi đau bụng nhiều thì thường do các biến chứng của tắc mật.

𝟑.𝟐 𝐓𝐫𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐡𝐞̂̉

Gan to, có thể sờ thấy bờ gan ở dưới bờ sườn với mật độ mềm trong 25% các trường hợp.
Khối khu trú: ít khi sờ thấy khối khu trú vùng gan

𝟒. Đ𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐥𝐚̂𝐲 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐠𝐚𝐧

Vì nhiễm virus viêm gan B, C có thể gây ung thư gan nên cần chú ý các đường lây truyền tiếp xúc trực tiếp với máu và quan hệ tình dục có thể lây truyền virus viêm gan. Còn bản thân bệnh ung thư gan không lây truyền.

𝟓. Đ𝐨̂́𝐢 𝐭𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮𝐲 𝐜𝐨̛ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐠𝐚𝐧

Những người có biểu hiện xơ gan, nghiện rượu nhiều năm, nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C cần phải khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm ung thư gan nhằm điều trị kịp thời.

𝟔. 𝐏𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮̛̀𝐚 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐠𝐚𝐧

Tiêm phòng Vacxin ngừa virus viêm gan B có thể giảm thiểu nguy cơ nhiễm virus viêm gan B gây ung thư gan. Không ăn các thực phẩm như lạc, đỗ tương đã bị mốc.

𝐔𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔̛ 𝐂𝐎̂̉ 𝐓𝐔̛̉ 𝐂𝐔𝐍𝐆: 𝐃𝐀̂́𝐔 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔, 𝐍𝐆𝐔𝐘𝐄̂𝐍 𝐍𝐇𝐀̂𝐍, Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐑𝐈̣ 𝐕𝐀̀ 𝐏𝐇𝐎̀𝐍𝐆 𝐍𝐆𝐔̛̀𝐀  𝐿𝑎̀ 𝑚𝑜̣̂𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 3 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑙𝑦́ 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ...
09/08/2022

𝐔𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔̛ 𝐂𝐎̂̉ 𝐓𝐔̛̉ 𝐂𝐔𝐍𝐆: 𝐃𝐀̂́𝐔 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔, 𝐍𝐆𝐔𝐘𝐄̂𝐍 𝐍𝐇𝐀̂𝐍, Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐓𝐑𝐈̣ 𝐕𝐀̀ 𝐏𝐇𝐎̀𝐍𝐆 𝐍𝐆𝐔̛̀𝐀

𝐿𝑎̀ 𝑚𝑜̣̂𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 3 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑙𝑦́ 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑔𝑎̂𝑦 𝑡𝑢̛̉ 𝑣𝑜𝑛𝑔 ℎ𝑎̀𝑛𝑔 đ𝑎̂̀𝑢 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛̃ 𝑔𝑖𝑜̛́𝑖, 𝑢𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛ 𝑐𝑜̂̉ 𝑡𝑢̛̉ 𝑐𝑢𝑛𝑔 (𝑈𝑇𝐶𝑇𝐶) 𝑡ℎ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑟𝑜̃ 𝑡𝑟𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔, 𝑡𝑖𝑒̂́𝑛 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 𝑐ℎ𝑎̣̂𝑚 𝑘ℎ𝑖𝑒̂́𝑛 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑢̉ 𝑞𝑢𝑎𝑛, 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑡𝑟𝑖̣ 𝑡𝑢̛̀ 𝑠𝑜̛́𝑚. 𝑇𝑢𝑦 𝑛ℎ𝑖𝑒̂𝑛, 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑐ℎ𝑢̉ đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑜̀𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢̛̀𝑎, 𝑡𝑎̂̀𝑚 𝑠𝑜𝑎́𝑡 𝑣𝑎̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑡 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑠𝑜̛́𝑚, 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑘ℎ𝑜̂́𝑖 𝑢 𝑐𝑜̂̉ 𝑡𝑢̛̉ 𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑒̂̉ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐ℎ𝑢̛̃𝑎 𝑘ℎ𝑜̉𝑖 ℎ𝑜𝑎̀𝑛 𝑡𝑜𝑎̀𝑛.

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) đã và đang là mối nguy hàng đầu đe dọa sức khỏe, tính mạng của phụ nữ trên toàn cầu. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm thế giới ghi nhận hơn 500.000 trường hợp mắc mới và có khoảng 250.000 ca tử vong. Ước tính đến năm 2030, số ca tử vong do căn bệnh này có thể tăng lên đến 443.000 người, gấp đôi các ca tử vong liên quan đến các tai biến sản khoa.

Riêng Việt Nam ghi nhận có hơn 4.000 ca mắc mới mỗi năm và hơn 2.000 ca tử vong. Thêm vào đó, chi phí điều trị ung thư vùng cổ tử cung khá cao, gây sức ép không nhỏ đến nguồn lực kinh tế. Và căn bệnh này cũng để lại hệ lụy nặng nề cho sức khỏe, tâm sinh lý và hạnh phúc của người phụ nữ.

𝐔𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨̂̉ 𝐭𝐮̛̉ 𝐜𝐮𝐧𝐠 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?

Ung thư cổ tử cung (tiếng Anh là Cervical Cancer) là bệnh lý ác tính của tế bào biểu mô lát (tế bào biểu mô vảy) hoặc tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung phát triển bất thường dẫn đến hình thành các khối u trong cổ tử cung. Các khối u này nhân lên một cách mất kiểm soát, xâm lấn và tác động đến các cơ quan xung quanh, thường gặp nhất là di căn đến phổi, gan, bàng quang, âm đạo và trực tràng.

𝟕 𝐃𝐚̂́𝐮 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨̂̉ 𝐭𝐮̛̉ 𝐜𝐮𝐧𝐠

Theo bác sĩ Hiền Lê, các triệu chứng ban đầu của khối u ác tính vùng cổ tử cung không rõ ràng, tiến triển thầm lặng, người bệnh khó nhận biết. Khi các triệu chứng xuất hiện rõ ràng hơn đồng nghĩa với việc tế bào ung thư đã di căn lan rộng. Các can thiệp điều trị lúc này vẫn có thể phát huy được hiệu quả, nhưng khá phức tạp và tốn nhiều chi phí. Trong trường hợp xấu nhất, phụ nữ phải đối mặt với nguy cơ cắt bỏ toàn bộ tử cung, buồng trứng, các hạch bạch huyết lân cận, ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ.

Một số dấu hiệu ung thư cổ tử cung:

- Đau rát vùng chậu hoặc đau khi quan hệ tình dục;
- Chảy máu âm đạo bất thường, nhất là sau khi quan hệ tình dục, giữa các kỳ kinh nguyệt, sau mãn kinh hoặc sau khi khám phụ khoa;
- Dịch tiết âm đạo bất thường, có thể tiết nhiều hơn, có màu xám đục và có mùi hôi;
- Khó chịu khi đi tiểu, tiểu nhiều lần;
- Đi tiểu, đi ngoài ra máu (dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung xâm lấn bàng quang, trực tràng);
- Kinh nguyệt thất thường, kéo dài;
- Sút cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân.

𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐠𝐚̂𝐲 𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨̂̉ 𝐭𝐮̛̉ 𝐜𝐮𝐧𝐠

Thống kê của WHO cho thấy, khoảng 99.7% trường hợp ung thư CTC đều có sự hiện diện của virus HPV (Human Papilloma Virus). Do đó, virus HPV được coi là yếu tố nguy cơ cao nhất dẫn đến việc mắc bệnh lý này ở nữ giới.

Virus HPV là loại virus có hơn 100 týp với khoảng 15 týp được xếp vào nhóm nguy cơ cao dẫn đến khối u ác tính cổ tử cung, phổ biến nhất là các týp 16 và 18 (nguyên nhân của hơn 70% trường hợp mắc bệnh ở nữ giới), tiếp đến là týp 31 và 45.

ThS.BS Đinh Thị Hiền Lê – Bác sĩ cao cấp khoa Phụ sản, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội cho biết, virus HPV chủ yếu lây nhiễm qua đường tình dục, một số ít trường hợp người bệnh không quan hệ tình dục, chỉ tiếp xúc ngoài da nhưng vẫn có nguy cơ bị lây nhiễm. Hầu hết các trường hợp lây nhiễm virus HPV không có triệu chứng cụ thể, người bệnh có thể tự khỏi sau vài tháng mà không cần điều trị.

Tuy nhiên, đối với những trường hợp nhiễm týp virus HPV có nguy cơ cao, virus này có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể gây biến đổi gen tế bào cổ tử cung, dẫn đến các tổn thương sơ khởi và lâu ngày tăng dần dẫn đến ung thư.

Mặc dù quá trình tiến triển đến ung thư ở vị trí này thường không có triệu chứng rõ ràng, diễn tiến chậm, kéo dài khoảng 10-15 năm nhưng một số quốc gia đã ghi nhận căn bệnh này có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt ở những quốc gia có đời sống quan hệ tình dục sớm.

𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨̂̉ 𝐭𝐮̛̉ 𝐜𝐮𝐧𝐠

Tùy theo loại ung thư cổ tử cung mà người bệnh được chỉ định phương pháp điều trị khác nhau:

- Ung thư biểu mô tế bào g*i (Squamous cell carcinoma): Là dạng ung thư bắt đầu từ các tế bào mỏng, phẳng lót phần ngoài của cổ tử cung. Theo thống kê, đây là dạng ung thư cổ tử cung phổ biến nhất, khoảng 80 – 85% tổng số các trường hợp, xuất hiện do nhiễm virus gây u nhú ở người (HPV).
- Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma): Là dạng ung thư xảy ra ở các tế bào tuyến dòng phần trên cổ tử cung, chiếm khoảng 10 – 20% tổng số các trường hợp mắc bệnh.
- Các dạng ung thư cổ tử cung khác như ung thư biểu mô tế bào nhỏ, ung thư mô liên kết – tuyến, ung thư biểu mô tuyến – tế bào g*i, ung thư lympho, ung thư hắc tố… thường không có sự liên quan đến virus gây u nhú HPV, xác suất ít gặp hơn nhưng lại không thể phòng ngừa được như ung thư biểu mô tế bào g*i.

𝐂𝐚́𝐜 𝐠𝐢𝐚𝐢 đ𝐨𝐚̣𝐧 𝐜𝐮̉𝐚 𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨̂̉ 𝐭𝐮̛̉ 𝐜𝐮𝐧𝐠

Thông thường, bệnh lý phát triển qua các giai đoạn: (3)

- Giai đoạn 0: Giai đoạn này chưa có tế bào ung thư ở cổ tử cung, bắt đầu xuất hiện các tế bào bất thường và có thể phát triển thành tế bào ung thư trong tương lai. Do đó, giai đoạn này được gọi là tiền ung thư hoặc ung thư biểu mô tại chỗ.
- Giai đoạn I: Ung thư chỉ mới xảy ra ở bên trong cổ tử cung.
- Giai đoạn II: Ung thư đã bắt đầu lan ra bên ngoài cổ tử cung, xâm lấn vào các mô xung quanh nhưng chưa đến các mô lót trong khung chậu hoặc phần dưới của âm đạo.
- Giai đoạn III: Các tế bào ung thư đã xâm lấn vào phần dưới của âm đạo và các mô lót trong khung chậu.
- Giai đoạn IV: Ung thư di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể, như: ruột, bàng quang, phổi…

𝐁𝐢𝐞̂́𝐧 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮𝐲 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐜𝐮̉𝐚 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨̂̉ 𝐭𝐮̛̉ 𝐜𝐮𝐧𝐠

Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể tiến triển xấu, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, đe dọa sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Các biến chứng nguy hiểm như:

- Vô sinh: Các khối u xâm lấn và tác động đến cổ tử cung – nơi tinh trùng và trứng gặp nhau. Trong một số trường hợp, để điều trị dứt điểm bệnh, đảm bảo tính mạng người bệnh đòi hỏi phải cắt toàn bộ tử cung và buồng trứng, điều này đồng nghĩa với việc phụ nữ mất đi thiên chức làm mẹ. Thêm vào đó, việc cắt buồng trứng có thể khiến quá trình mãn kinh diễn ra sớm hơn.
- Ảnh hưởng tâm sinh lý: Bệnh gây rối loạn cảm xúc, nhiều trường hợp người bệnh bị trầm cảm, tan vỡ hạnh phúc gia đình.
- Chảy máu bất thường: Trường hợp các khối u xâm lấn vào âm đạo, hoặc di căn đến ruột, bàng quang có thể gây chảy máu, người bệnh đi tiểu có lẫn máu.
- Suy thận: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng các khối u có thể chen vào niệu quản, làm tắc dòng nước tiểu ra khỏi thận. Khi nước tiểu tích tụ lâu ngày sẽ khiến thận sưng lên, nguy cơ gây sẹo thận và suy giảm chức năng thận.

Đ𝐨̂́𝐢 𝐭𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐧𝐚̀𝐨 𝐜𝐨́ 𝐧𝐠𝐮𝐲 𝐜𝐨̛ 𝐜𝐚𝐨 𝐦𝐚̆́𝐜 𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐜𝐨̂̉ 𝐭𝐮̛̉ 𝐜𝐮𝐧𝐠?

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một số yếu tố làm khả năng thay đổi từ tế bào lành tính sang tế bào ung thư, tăng nguy cơ mắc khối u cổ tử cung ở nữ giới gồm:

- Có nhiều bạn tình: Số lượng bạn tình càng nhiều, nhất là mỗi bạn tình đó lại có nhiều bạn tình khác thì khả năng mắc ung thư do HPV ở nữ giới càng cao.
- Quan hệ tình dục sớm: Việc bắt đầu quan hệ tình dục ở độ tuổi càng sớm càng tăng nguy cơ mắc bệnh.
- Mang thai quá sớm hoặc mang thai nhiều lần: Việc mang thai và sinh nở khi còn quá trẻ – cơ quan sinh dục chưa phát triển hoàn thiện (trước 17 tuổi) làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ quan sinh sản, đặc biệt là cổ tử cung. Một số nghiên cứu cũng cho thấy, phụ nữ mang thai nhiều lần (≥ 4 lần) có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
- Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác: Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác như chlamydia, giang mai, HIV/AIDS… làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus HPV – nguyên nhân chủ yếu dẫn đến căn bệnh ung thư cổ tử cung.
- Hệ miễn dịch suy yếu: Hệ miễn dịch đóng vai trò quan trọng đối với việc tiêu diệt các tế bào ung thư, do đó nếu hệ miễn dịch suy yếu sẽ làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus HPV.
- Hút thuốc lá: Trong thuốc lá chứa chất ni****ne – một chất làm suy yếu hệ miễn dịch, gây mất cân bằng ở các gen sinh ung thư.

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Sàng lọc ung thư posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram