Thạc Sĩ Bác Sĩ Trần Khôi

Thạc Sĩ Bác Sĩ Trần Khôi Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Thạc Sĩ Bác Sĩ Trần Khôi, Doctor, Hanoi.

CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ PHỔI NHƯ THẾ NÀO?     - Ung thư phổi là bệnh lý ung thư thường gặp nhất và gây tử vong nhiều nhất...
27/02/2022

CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ PHỔI NHƯ THẾ NÀO?

- Ung thư phổi là bệnh lý ung thư thường gặp nhất và gây tử vong nhiều nhất ở cả nam và nữ. Phần lớn người bệnh nhập viện ở giai đoạn muộn, bệnh tiến triển di căn nên điều trị gặp nhiều khó khăn. Hiện nay với sự phát triển của y học điều trị ung thư phổi đã có những bước tiến rất lớn đem lại hiệu quả điều trị tốt hơn rất nhiều.
- Để điều trị có hiệu quả dù bệnh ở giai đoạn muộn, một trong những yếu tố rất quan trọng là chẩn đoán đúng bệnh và giai đoạn bệnh, kết hợp với đặc điểm sức khỏe của từng người bệnh sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho từng cá thể người bệnh.
- Vậy để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư phổi người bệnh cần tiến hành các bước như thế nào?

1. Người bệnh có các dấu hiệu nghi ngờ ung thư phổi cần làm gì?
- Triệu chứng của ung thư phổi cũng là triệu chứng của các bệnh lý hô hấp khác như: ho, ho đờm, ho ra máu kéo dài, đau tức ngực, khó thở khò khè, gầy sút cân, .... Một số người bệnh đến viện với các dấu hiệu di căn như hạch cổ to, triệu chứng thần kinh: đau đầu, yếu liệt tay chân..., đau xương, đau bụng.
- Với các dấu hiệu này và kết hợp yếu tố dịch tễ nguy cơ như: nam giới tuổi >50, hút thuốc lá, thuốc lào nhiều năm thì cần chỉ định các xét nghiệm về phổi để kiểm tra. Người bệnh cần khám ở các bệnh viện phổi hoặc các khoa hô hấp hoặc đơn giản là chụp phim xquang phổi kiểm tra ban đầu.

2. Sau khi chụp phim Xquang nghi ngờ u phổi cần làm gì tiếp theo?
- Nếu trên xquang phổi có hình ảnh nghi u thì bước tiếp theo quan trọng là: Chụp cắt lớp vi tính (CT) lồng ngực có tiêm thuốc cản quang để đánh giá tổn thương nghi u phổi.
- Trên phim chụp CT phổi sẽ mô tả rõ đặc điểm của tổn thương về: vị trí, kích thước, sự liên quan với các cấu trúc khác trong lồng ngực, sự ngấm thuốc cản quang sau tiêm. Tất cả những điều này rất cần thiết đánh giá khả năng ác tính, khả năng can thiệp các thủ thuật tiếp theo và đánh giá giai đoạn bệnh.
- Tiếp theo dựa trên phim chụp CT phổi về vị trí, kích thước tổn thương sẽ tiến hành nội soi phế quản để quan sát, đánh giá hình ảnh trong lòng phế quản. Thủ thuật này vừa giúp chẩn đoán (có khối u trong lòng phế quản, vị trí, mức độ đè đẩy) và tiến hành sinh thiết tổn thương nếu có thể để làm giải phẫu bệnh chẩn đoán chính xác bệnh ung thư phổi và loại bệnh ung thư phổi.
- Nếu qua nội soi phế quản mà chưa xác định được bệnh, chưa sinh thiết được khối u thì sẽ tiến hành sinh thiết xuyên thành ngực khối u để xác định tổn thương. Thông thường đến thủ thuật này sẽ xác định được rõ bệnh và loại bệnh ung thư phổi.
- Có trường hợp khi khối u phổi không rõ ràng hoặc không sinh thiết được thì có thể tiến hành sinh thiết ở các vị trí nghi ngờ di căn như hạch thượng đòn, ổ di căn thành ngực hoặc sinh thiết xương nghi ngờ di căn.

3. Sau khi xác định chính xác loại bệnh ung thư phổi cân làm gì tiếp theo?
- Đến đây về cơ bản trong hầu hết trường hợp đã xác định rõ bệnh ung thư phổi và loại bệnh ung thư phổi là gì (ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư phổi không tế bào nhỏ, tế bào tuyến, vảy hay tế bào lớn). Bước quan trọng tiếp theo là đánh giá giai đoạn bệnh.
- Giai đoạn bệnh thể hiện mức độ lan tràn di căn của bệnh. Giai đoạn thể hiện ở đặc điểm của khối u, hạch di căn và các tổ chức di căn xa. Đánh giá giai đoạn bệnh cần dựa trên phim chụp CT phổi, đánh giá về não, ổ bụng và hệ xương là các vị trí ung thư phổi hay di căn đến.
- Chụp MRI sọ não là tiêu chuẩn vàng đánh giá di căn não, nếu không chụp được MRI sọ não thì có thể chụp CT sọ não có tiêm thuốc cản quang.
- Chụp xạ hình xương giúp đánh giá sự di căn xương xương nếu có. Chụp CT ổ bụng có tiêm thuốc cản quang đánh giá các tổn thương nếu có trong ổ bụng.
- Hiện nay kỹ thuật chụp PETCT có thể thay thế cho các phương pháp chụp phổi, hệ xương, ổ bụng. Tuy nhiên giá thành chi phí còn đắt nên người bệnh chưa tiếp cận được nhiều.

Ở thời điểm này đã đủ căn cứ để xác định chính xác giai đoạn bệnh, kết hợp với giải phẫu bệnh loại ung thư phổi, các đặc điểm đột biến gen, bất thường miễn dịch và đặc điểm sức khỏe từng người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ cá thể cho từng người bệnh để điều trị có hiệu quả.

📖📖📖NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI CẦN CHỤP CHIẾU NHỮNG GÌ?🔸 Ung thư phổi là bệnh lý ác tính của tế bào phế quản phổi, theo tiến...
14/02/2022

📖📖📖NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI CẦN CHỤP CHIẾU NHỮNG GÌ?

🔸 Ung thư phổi là bệnh lý ác tính của tế bào phế quản phổi, theo tiến triển bệnh từ khu trú tại chỗ trong phổi tới sự di căn vào hạch, di căn phổi đối bên và lan tràn tới các cơ quan khác ngoài phổi.
🔸 Điều trị bệnh ung thư phổi rất quan trọng cần đánh giá chính xác giai đoạn bệnh, mức độ lan tràn bệnh, mức độ, phạm vi các vị trí, cơ quan đã bị ảnh hưởng. Từ đó có sự tiên lượng về bệnh, tiên lượng về diễn biến để dự phòng và điều trị có hiệu quả.
🔸 Để đánh giá chính xác về bệnh và giai đoạn bệnh ung thư phổi thì các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị rất quan trọng để xác định chính xác vấn đề này. Có thể phân ra thành các phương pháp chụp chiếu để chẩn đoán bệnh và điều trị, theo dõi bệnh ung thư phổi.

1. Chụp chiếu để chẩn đoán bệnh ung thư phổi như thế nào?
🔸 Vì ung thư phổi là bệnh có tính lan tràn, người bệnh thường đến ở giai đoạn muộn nên hay gặp di căn xa. Do đó các phương pháp chụp chiếu cần đánh giá được đầy đủ phạm vi của bệnh.
🔸 Chụp cắt lớp vi tính (CT) lồng ngực có tiêm thuốc cản quang: là phương pháp chụp rất cơ bản để đánh giá về khối u (kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn, liên quan tới những cấu trúc quan trọng khác trong lồng ngực), đánh giá hạch bất thường trong lồng ngực (hạch trong phổi, rốn phổi, trung thất), đánh giá những vấn đề quan trọng khác để xác định giai đoạn (tổn thương phổi đối bên khối u, tràn dịch màng phổi, tổn thương xương sườn thành ngực, cột sống).
🔸 Chụp cắt lớp vi tính còn có vai trò quan trọng để tiếp cận sinh thiết khối u qua nội soi phế quản hoặc sinh thiết xuyên thành ngực khối u. Người bệnh vẫn nên có phim xquang phổi đơn thuần ở thời điểm chẩn đoán vì khi theo dõi có thể sử dụng phim xquang phổi cho các thời điểm theo dõi về sau.
🔸 Khối u phổi hay di căn xa tới não, hệ xương, tuyến thượng thận và hạch trong ổ bụng nên cần chụp chiếu đánh giá toàn bộ những cơ quan này để có cái nhìn toàn diện về bệnh:
🔸 Chụp cộng hưởng từ sọ não có tiêm thuốc đối quang từ: là tiêu chuẩn vàng để xác định di căn não, màng não. Nếu chống chỉ định chụp cộng hưởng từ thì có thể chụp cắt lớp vi tính sọ não thay thế.
🔸 Chụp xạ hình xương: đánh giá di căn xương qua sự tăng hấp thu bất thường dược chất phóng xạ.
🔸 Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng có tiêm thuốc cản quang: đánh giá chi tiết về di căn ổ bụng.
🔸 Hiện nay phương pháp chụp PET/CT dùng hoạt chất phóng xạ 18FDG ngày càng được áp dụng rộng rãi để xác định khối u phổi, mức độ di căn, tuy nhiên vẫn có tỉ lệ dương tính giả khi tổ chức bất thường có hiện tượng viêm mạnh. Và với di căn não thì chụp MRI sọ não vẫn là tiêu chuẩn vàng, nhất là trường hợp nghi ngờ khi có triệu chứng thần kinh khu trú.
🔸 Đến bước này về cơ bản đã đánh giá khá chi tiết về Khối u (T), hạch di căn 👎, di căn xa (M). Bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá giai đoạn theo hệ thống TNM chuẩn quốc tế, từ đó sẽ định hướng điều trị.

2. Chụp chiếu để theo dõi điều trị bệnh như thế nào?
🔸 Về cơ bản khi theo dõi điều trị vẫn sẽ áp dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đánh giá những bất thường đã có về khối u phổi, hạch di căn, tổ chức di căn xa. Có thể linh hoạt áp dụng các phương pháp chụp, đánh giá nhẹ nhàng hơn như xquang phổi, siêu âm ổ bụng nếu người bệnh có đáp ứng điều trị ổn định.
🔸 Chụp xquang phổi sau các đợt điều trị và so sánh với phim xquang phổi ban đầu (tham khảo thêm phim CT ngực). Nếu cần phân định rõ hơn thì chụp thêm phim CT ngực.
🔸 Siêu âm ổ bụng đánh giá các tổn thương đã có như: di căn gan, tuyến thượng thận hay hạch ổ bụng. Khi hình ảnh siêu âm không rõ ràng thì có thể chụp lại phim CT ổ bụng.
🔸 Với tổn thương sọ não thì chụp MRI sọ não vẫn là tiêu chuẩn vàng. Tuy nhiên triệu chứng thần kinh là điều có ý nghĩa hơn, sau điều trị mà triệu chứng thần kinh thuyên giảm tức là tổn thương não cũng đỡ hơn. Hoặc khi xuất hiện dấu hiệu thần kinh mới bất thường thì cần chụp MRI sọ não kiểm tra di căn.
🔸 Tổn thương xương di căn cũng cần chụp xạ hình xương kiểm tra, nhưng cũng như di căn não, triệu chứng quan trọng hơn đặc biệt là triệu chứng đau, sau điều trị người bệnh giảm đau tức là đang kiểm soát được di căn xương; hoặc xuất hiện đau khu trú ở 1 vùng xương nào đó mới thì cần chụp kiểm tra.
🔸 Khi theo dõi điều trị người bệnh ung thư phổi bác sĩ sẽ kết hợp cẩn thận giữa triệu chứng và chụp chiếu, nguyên tắc vẫn là triệu chứng là nền tảng, là quan trọng hơn, chụp chiếu kết hợp xét nghiệm máu để hỗ trợ theo dõi, ra quyết định.
🔸 Trên đây là những nét tổng quan về các phương pháp chụp chiếu cần cho người bệnh ung thư phổi. Tùy từng người bệnh, từng đặc điểm riêng người bệnh mà sẽ được chỉ định các phương pháp chụp chiếu khác nhau.

Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:
+ Ths. Bs. Trần Khôi - Bệnh viện Phổi Hà Nội
+ 44 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội
+ Hotline: 0983 812 084, 0913 058 294
+ http://chuabenhungthuphoi.com/

ĐỘT BIẾN TÁI SẮP XẾP GEN ALK VÀ CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊKhoảng 5% UTPKTBN có đột biến tái sắp xếp gen ALK. Đột biến ALK gây ra...
06/01/2022

ĐỘT BIẾN TÁI SẮP XẾP GEN ALK VÀ CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
Khoảng 5% UTPKTBN có đột biến tái sắp xếp gen ALK. Đột biến ALK gây ra sự đề kháng thuốc đích với đột biến EGFR nhưng lại có đặc điểm lâm sàng tương tự đột biến EGFR như: gặp ở thể ung thư phổi biểu mô tuyến, ít hoặc không hút thuốc. Đột biến ALK thường không gặp ở ung thư phổi biểu mô vảy, có thể gặp ở ung thư phổi “có thành phần biểu mô vảy”.
NCCN khuyến cáo xét nghiệm đột biến ALK cho bệnh nhân UTPKTBN không phải tế bào vảy giai đoạn di căn, dựa trên hiệu quả thuốc đích cho đột biến ALK gồm: alectinib, brigatinib, ceritinib, crizotinib.
+ Alectinib được khuyến cáo ưu tiên điều trị bước 1 cho UTPKTBN có đột biến ALK giai đoạn di căn. NCCN phân tầng khuyến cáo điều trị bước 1 với các thuốc đích còn lại: brigatinib, ceritinib, crizotinib như sau:
+ Brigatinib, ceritinib được khuyến cáo khác cho đột biến ALK
+ Crizotinib được khuyến cáo trong một số tình huống cụ thể.
+ Bệnh nhân có đột biến ALK sẽ không đáp ứng với liệu pháp miễn dịch. Bệnh nhân tiến triển sau điều trị bước 1 với alectinib, brigatinib, crizotinib, ceritinib được khuyến cáo điều trị bước 2 với các thuốc còn lại.

1. Alectinib
Với điều trị bước 1, alectinib cho thời gian sống không tiến triển >20.3 tháng theo các nghiên cứu hiện tại, làm giảm tới 53% nguy cơ bệnh tiến triển hoặc tử vong so với crizotinib. Độc tính cũng ít hơn, gặp ở khoảng 26% bệnh nhân.
Với điều trị bước sau, chẳng hạn với tiến triển sau crizotinib, alectinib cho tỉ lệ đáp ứng từ 48-50% với thời gian đáp ứng khoảng 11.2 tháng; với di căn não, tỉ lệ kiểm soát bệnh tới 83% và thời gian đáp ứng khoảng 10.3 tháng.
Các độc tính chính ở độ 1, 2 gồm: táo bón, mệt mỏi, phù ngoại vi. NCCN khuyến cáo alectinib là liệu pháp bước sau cho UTPKTBN có đột biến ALK tiến triển sau crizotinib.

2. Crizotinib
Crizotinib ức chế các đột biến ALK, ROS1, một số dạng đột biến MET (khuếch đại MET, đột biến bỏ qua exon14), được chấp thuận điều trị UTPKTBN di căn có đột biến ALK, ROS1. NCCN khuyến cáo 4 thuốc alectinib, brigatinib, ceritinib, crizotinib cho đột biến ALK. Khuyến cáo 2 thuốc crizotinib, entrectinib (ưu tiên) cho đột biến ROS1.
So sánh với hóa chất điều trị bước 1 UTPKTBN di căn, crizotinib cải thiện triệu chứng nhanh hơn, thời gian tới khi tiến triển đạt 7 tháng đến 1 năm, tương đối ít độc tính hơn hóa chất, tuy nhiên một số bệnh nhân gặp viêm phổi do thuốc và crizotinib nên dừng ở những trường hợp này và không nên dùng những loại thuốc đích khác.
Crizotinib được NCCN phân loại khuyến cáo trong một số tình huống điều trị bước 1 cho đột biến ALK. Crizotinib có thể tiếp tục sau khi có dấu hiệu tiến triển tùy theo loại tiến triển, nhưng không tiếp tục nếu có tiến triển tại não do hiện tại đã có các thế hệ thuốc khác ngấm tốt hơn vào não (alectinib, ceritinib, brigatinib).
Crizotinib điều trị bước sau giúp cải thiện thời gian sống không tiến triển (7.7 tháng vs 3 tháng) và tỉ lệ đáp ứng (65% vs 20%) so với đơn trị hóa chất (docetaxel, pemetrexed) sau khi tiến triển bước 1 hóa chất và chưa dùng thuốc đích ức chế ALK.

3. Ceritinib
Ceritinib ức chế đột biến ALK, ROS1. So sánh với hóa chất bộ đôi platinum bước 1, ceritinib cải thiện rõ thời gian sống không tiến triển PFS đạt 16.6 tháng vs 8.1 tháng hóa chất. Độc tính với ceritinib như: tiêu chảy 85%, buồn nôn 69%, nôn 66%, tăng ALT máu 60%. NCCN khuyến cáo certinib điều trị bước 1 cho UTPTBN di căn có đột biến ALK.
Ceritinib điều trị bước sau so với hóa chất ở bệnh nhân tiến triển ít nhất 2 phác đồ (hóa chất, crizotinib) cho thấy cải thiện đáng kể thời gian sống không tiến triển trung bình so với hóa chất (5.4 tháng vs 1.6 tháng). Với bệnh nhân tiến triển sau ít nhất 2 phác đồ (có crizotinib) và có di căn não, tỉ lệ đáp ứng ceritinib là 38%, thời gian đáp ứng 9.7 tháng, tỉ lệ đáp ứng nội sọ đạt 45%.

4. Brigatinib
Brigatinib là thuốc ức chế đột biến ALK. Trong 1 thử nghiệm pha 3 so sánh brigatinib với crizotinib ở bệnh nhân đột biến ALK di căn, thấy thời gian sống không tiến triển cải thiện đáng kể với brigatinib, giảm 51% nguy cơ tiến triển hoặc tử vong. Tỉ lệ đáp ứng nội sọ cũng cao hơn với brigatinib 78% vs 29% crizotinib. NCCN khuyến cáo brigatinib điều trị bước 1 trong UTPKTBN giai đoạn di căn có đột biến ALK.
Trong điều trị bước sau khi tiến triển bước 1 crizotinib với 2 liều brigatinib: 90mg, 180mg. Tỉ lệ đáp ứng chung là 45%, 54% với 2 liều, tỉ lệ đáp ứng nội sọ 2 liều là 42%, 67%. Thời gian sống không tiến triển trung bình là 9.2 tháng và 12.9 tháng. Độc tính từ độ 3 trở lên với 2 mức liều là: tăng huyết áp (6%), viêm phổi (3%, 5%). NCCN khuyến cáo brigatinib điều trị bước sau cho UTPKTBN có đột biến ALK tiến triển sau crizotinib. Chú ý theo dõi triệu chứng hô hấp nhất là trong tuần đầu tiên điều trị.

Contact: Ths. Bs Trần Khôi - Bv Phổi Hà Nội
Hotline: 0983 812 084 – 0913 058 294

🔸🔸🔸THUỐC ĐÍCH OSIMERTINIB BỔ TRỢ SAU MỔ UNG THƯ PHỔIVai trò bổ trợ của Osimertinib trong ung thư phổi không tế bào nhỏ (...
28/12/2021

🔸🔸🔸THUỐC ĐÍCH OSIMERTINIB BỔ TRỢ SAU MỔ UNG THƯ PHỔI
Vai trò bổ trợ của Osimertinib trong ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) có đột biến EGFR đã phẫu thuật. Cập nhật từ nghiên cứu ADAURA.

👆 Khoảng 30% bệnh nhân ung thư phổi ở giai đoạn mổ được khi chẩn đoán và phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt căn. Sau mổ hóa chất bổ trợ có cisplatin được khuyến cáo cho giai đoạn 2, 3A và một số giai đoạn 1B. Các nghiên cứu cho thấy khoảng 48-57% bệnh nhân giai đoạn 1B-3A có điều trị hóa chất bổ trợ với tần suất sử dụng nhiều hơn ở giai đoạn muộn hơn: giai đoạn 2: 55%-67%, giai đoạn 3A: 65%-71%. Tuy nhiên tỉ lệ tái phát còn cao: 45% 1B, 62% 2, 76% giai đoạn 3.
👆 Thuốc ức chế TKIs được khuyến cáo điều trị bước 1 cho UTPKTBN tiến triển và các nghiên cứu trước đây cho thấy có hiệu quả ở cả bệnh nhân sau mổ. Osimertinib là thuốc TKI thế hệ 3 được khuyến cáo điều trị bước 1 cho UTPKTBN tiến triển có đột biến EGFR và điều trị bước sau cho UTPKTBN có đột biến T790M mắc phải; và gần đây được chấp thuận điều trị bổ trợ cho UTPKTBN giai đoạn sớm có đột biến EGFR đã phẫu thuật. Nghiên cứu nền tảng cho điều trị bổ trợ osimertinib là nghiên cứu ADAURA so sánh osimertinib với nhóm chứng ở UTPKTBN giai đoạn 1B-3A đã phẫu thuật có hoặc không hóa chất bổ trợ.
👆 Trong nghiên cứu ADAURA, osimertinib bổ trợ cải thiện đáng kể về thời gian sống không bệnh DFS ở tất cả các nhóm nghiên cứu như giai đoạn 1B, 2, 3, có hay không điều trị bổ trợ hóa chất.

KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM ADAURA RẤT HỨA HẸN
👆 Thời gian sống không bệnh khi điều trị bổ trợ Osimertinib sau mổ
- Trong nhóm có điều trị bổ trợ hóa chất sau mổ thì tỉ lệ sống không bệnh sau 24 tháng ở nhóm osimertinib tới 89% so với 49% nhóm chứng. Thời gian sống không bệnh trung bình ở nhóm osimertinib chưa xác định do nhóm bệnh nhân vẫn đang duy trì hiệu quả, trong khi nhóm chứng đã giới hạn 22.1 tháng.
- Trong nhóm không điều trị bổ trợ hóa chất sau mổ, tỉ lệ sống không bệnh sau 24 tháng ở nhóm osimertinib là 89% so với 58% nhóm chứng. Thời gian sống không bệnh trung bình nhóm osimertinib chưa xác định so với 33.1 tháng ở nhóm chứng.
👆 Thời gian sống không bệnh theo giai đoạn bệnh
- Lợi ích về thời gian sống không bệnh khi điều trị osimertinib thấy rõ ở mọi giai đoạn bệnh và không phụ thuộc vào việc có điều trị bổ trợ hóa chất hay không. Đường cong thể hiện DFS tách ra sớm giữa nhóm osimertinib và nhóm chứng.
- Trong nhóm bệnh nhân có điều trị bổ trợ hóa chất sau mổ; theo giai đoạn 1B, 2, 3A thì tỉ lệ sống không bệnh 2 năm giữa nhóm osimertinib và nhóm chứng là: 81% vs 66%, 91% vs 59%, 89% vs 33%.
- Trong nhóm bệnh nhân không điều trị bổ trợ hóa chất sau mổ, theo giai đoạn 1B, 2, 3A thì tỉ lệ sống không bệnh 2 năm giữa nhóm osimertinib và nhóm chứng là: 90% vs 74%, 89% vs 47%, 86% vs 27%.

KẾT LUẬN
👆 Lợi ích về sống sót không bệnh với osimertinib quan sát thấy rõ từ giai đoạn 1B, 2, 3A không phụ thuộc bệnh nhân có điều trị hóa chất bổ trợ hay không. Điều này củng cố cho việc osimertinib được điều trị bổ trợ với hiệu quả cao ở bệnh nhân NSCLC có đột biến EGFR giai đoạn 1B, 2, 3A đã phẫu thuật và có/hoặc không điều trị hóa chất bổ trợ sau mổ.

📖📖📖 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Postoperative Chemotherapy Use and Outcomes From ADAURA: Osimertinib as Adjuvant Therapy for Resected EGFR-Mutated NSCLC
Wu, Yi-Long et al.
Journal of Thoracic Oncology, Volume 0, Issue 0

Để biết thêm chi tiết xin liên hệ:
🔸 Ths. Bs. Trần Khôi. Bệnh viện Phổi Hà Nội.
🔸 44 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội
🔸 Hotline: 0983 812 084 – 0913 058 294

05/04/2020

👨‍👩‍👧‍👧👨‍👩‍👧‍👧 ĐỪNG NGẦN NGẠI BỎ RA MỘT ÍT CHI PHÍ ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH MÌNH BỞI: "CÓ SỨC KHỎE LÀ CÓ TẤT CẢ CÁC BÁC Ạ "
🇨🇭🇨🇭🇨🇭Phòng bệnh sẽ mất ít chi phí hơn chữa bệnh rất nhiều. Mặt khác, khi bị bệnh rồi thì kéo theo rất nhiều hệ lụy tiêu cực cho gia đình và xã hội.
📌📌 Chúng ta nên sử dụng tổng hợp các biện pháp để phòng bệnh và bảo vệ sức khỏe trước đại dịch COVID 19???
1️⃣ Rửa tay, rửa tay và rửa tay.
2️⃣ Đeo Khẩu trang, khẩu trang và khẩu trang.
3️⃣ Súc miệng họng sát khuẩn bằng nước súc miệng SMC AG+ hàng ngày
4️⃣ Ăn uống, giữ sức khỏe tốt để có hệ miễn dịch khỏe mạnh tiêu diệt Covid-19.
👉👉Em vẫn cung cấp DUNG DỊCH SÚC MIỆNG SÁT KHUẨN CHO MỌI NGƯỜI với số lượng lớn ạ.
🏘🏘 Bác nào có nhu cầu alo em ship tận nơi, ☎️☎️☎️SĐT: 0973219758 hoặc 0913058294.
💞💞 Kính mời các bác tham khảo Fanpage Bác sĩ Khôi BV Phổi để biết thêm thông tin về Covid-19 ạ.
👉👉Em vẫn cung cấp DUNG DỊCH SÚC MIỆNG SÁT KHUẨN CHO MỌI NGƯỜI với số lượng lớn ạ.
🏘🏘 Bác nào có nhu cầu alo em ship tận nơi, ☎️☎️☎️SĐT: 0973219758 hoặc 0913058294.
💞💞 Kính mời các bác tham khảo Fanpage Bác sĩ Khôi BV Phổi để biết thêm thông tin về Covid-19 ạ.

30/03/2020
Mời mọi người tham khảo ạ!!
30/03/2020

Mời mọi người tham khảo ạ!!

30/03/2020

Address

Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thạc Sĩ Bác Sĩ Trần Khôi posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category