Chia tay Trào Ngược, Viêm Loét, Khuẩn HP - Công Nghệ Nano Nhật Bản

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Chia tay Trào Ngược, Viêm Loét, Khuẩn HP - Công Nghệ Nano Nhật Bản

Chia tay Trào Ngược, Viêm Loét, Khuẩn HP - Công Nghệ Nano Nhật Bản Yakumi là sản phẩm đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng công nghệ Nano Lượng tử ?

01/11/2021

ĐỪNG MẤT NIỀM TIN MÀ ĐÁNH MẤT CƠ HỘI TẠM BIỆT !!!
💥GIẢI PHÁP CHO HÀNG ĐẦU NHẬT BẢN
💥HlỆU QUẢ CHỈ SA.U 24H - ĂN NGON NGỦ SÂU
CÔNG NGHỆ SIÊU VI NANO HIỆN ĐẠI đến từ NHẬT_BẢN
Hấp THỤ .000 LẦN - HlỆU QUẢ LẦN
Tạm biệt cơn đ.au đeo bám suốt nhiều năm
Vjêm L0ét - Trào Ngược - Xuất Huyết - Khuẩn HP
Đ.au Bụng - Đầy Hơi - Ợ Chua - Khó Tiêu
Biết Chứng Đau Họng - Tức Ngực - Khó Thở
------------------
Bà con nào bị nhẹ hay nặng dù 5, 10, 20 năm cứ Nhắn Tin hoặc để lại SỐ ĐIỆN THOẠI tôi giúp.
Đừng tiếc 2 giây để lại ""SỐ ĐIỆN THOẠI" để chia tay với bệnhhh DẠ_DÀY ĐẠI_TRÀNG quái áccc.
Hoặc LIÊN HỆ TƯ VẤN: 0329.833.834 ( Cước gọi miễn phí ) hoặc để lại “SĐT” + “TÌNH TRẠNG” để nhận được sự Hỗ Trợ - Tư vấn – Báo giá tận tình - hiệu quả nhé!
Chúc bà con luôn mạnh khỏe!
------------------
Được phân phối độc quyền bởi: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phamaco.

01/11/2021

XÓA TAN CƠN ĐAU DẠ DÀY BẰNG CÔNG NGHỆ NANO LƯỢNG TỬ NHẬT BẢN.
✅AN TOÀN - TIỆN LỢI - HIỆU QUẢ✅
Tạm biệt cơn đau dạ dày đeo bám
Sản phẩm phù hợp phù hợp với những đối tượng
Viêm L0ét - Trào Ngược - Xuất Huyết - Khuẩn HP - Ợ Hơi - Ợ Chua - Nóng Rát Thượng Vị - Đầy Hơi - Khó Tiêu
Biết Chứng Đau Họng - Tức Ngực - Khó Thở
Tiết kiệm - nhanh gọn
Hỗ trợ hướng dẫn nhiệt tình xuyên suốt quá trình sử dụng
Giao hàng miễn phí toàn quốc
📌 Vui lòng để lại số điện thoại, để Chuyên Gia sẽ chủ động gọi tư vấn kỹ càng
- Để lại SĐT =>> để nhận thông tin chi tiết
- Ưu đãi cực lớn cho người có BHYT - BHXH
Được phân phối độc quyền bởi: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Phamaco.
Địa chỉ: 86 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội.
Liên hệ: 0329.833.834
Chúc bà con luôn mạnh khỏe!

Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng: Biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày - tá tràngBài viết được tư vấn chuyên môn bởi ...
20/07/2021

Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng: Biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày - tá tràng

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Hoàng Thị Hiên - Bác sĩ nội tiêu hóa, Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng.

Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh gây ra do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách có thể diến biến thành các biến chứng nguy hiểm.

1. Những biến chứng viêm loét dạ dày hành tá tràng
Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể tiến triển và gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như:

Xuất huyết đường tiêu hóa: Xuất huyết hay chảy máu ổ loét thường xảy ra rầm rộ, có thể xuất hiện đột ngột hay sau khi người bệnh sử dụng các chất gây kích thích niêm mạc đường tiêu hóa như uống rượu, sử dụng thuốc chống viêm... với biểu hiện nôn ra máu tươi, đi ngoài phân đen, huyết áp tụt...
Thủng dạ dày - Tá tràng: Người bệnh xuất hiện cơn đau bụng dữ dội, đau như dao đâm, bụng cứng như gỗ, kèm theo nôn, vã mồ hôi, tay chân lạnh.
Hẹp môn vị: Viêm loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân gây hẹp môn vị, với những biểu hiện như ăn chậm tiêu, đau b**g, nôn ra thức ăn từ bữa ăn trước....
Ung thư hóa: Loét dạ dày có thể dẫn đến ung thư dạ dày, thường xuyên thăm khám để phát hiện sớm tình trạng tiến triển của bệnh.
2. Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng
Thủng ổ loét là biến chứng nặng nề và trầm trọng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời biến chứng này sẽ đe doạ tính mạng bệnh nhân.

2.1 Đặc điểm thủng ổ loét dạ dày - tá tràng
Có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, thường gặp nhất là độ tuổi lao động.
Thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, có thể do chế độ ăn uống sinh hoạt uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá..

2.2 Dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng
Dấu hiệu lâm sàng:
Đột ngột đau dữ dội vùng thượng vị, đau liên tục, làm bệnh nhân không dám thở mạnh. Bụng người bệnh trở nên cứng như gỗ. Nhiều giờ sau nếu vẫn chưa được điều trị người bệnh đau lan ra toàn bụng.

Do dịch vị tràn vào khoang phúc mạc người bệnh có dấu hiệu sốc như: Mạch nhanh, huyết áp tụt, vã mồ hôi, mặt tái nhợt, thở nhanh nông, ít giờ sau dấu hiệu sốc giảm dần người bệnh có thể thấy thân nhiệt tăng do viêm phúc mạc.

Cận lâm sàng:
Chụp X-quang thấy dấu hiệu liềm hơi dưới cơ hoành. Tuy nhiên những trường hợp lỗ thủng nhỏ, lỗ thủng đã bịt không thấy hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành.

Tăng tỉ lệ có liềm hơi trên phim X-quang có thể tiến hành bơm hơi qua sonde dạ dày, thủ thuật đơn giản khá an toàn, giúp việc chẩn chính xác hơn

Nếu X-quang không thấy có thể sử dụng phương pháp nội soi ổ bụng để chẩn đoán và điều trị.

2.3 Phương pháp điều trị thủng ổ loét dạ dày
Trên nền một bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày-tá tràng, xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng trên thì cần phải được chẩn đoán và xử lý cấp cứu. Là một cấp cứu ngoại khoa nên không có chỉ định điều trị bảo tồn, điều trị bắt buộc phải phẫu thuật.

Phẫu thuật phải được tiến hành càng sớm càng tốt. Nếu bệnh nhân được mổ trước 12h tỷ lệ tử vong khoảng 0-0,5%, sau 12h là 15%, và nếu muộn hơn 24h ở những bệnh nhân già yếu thì tỷ lệ tử vong lên đến 30%.

3. Cách chữa viêm loét dạ dày hành tá tràng
Bệnh viêm loét hành tá tràng hoàn toàn có thể điều trị ổn định bằng thuốc kết hợp với các chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý. Điều trị sớm bệnh tránh những biến chứng đáng tiếc xảy ra gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng người bệnh

3.1 Điều trị bằng thuốc

Khi có dấu hiệu bệnh người bệnh đến các cơ sở y tế để khám xác định nguyên nhân gây bệnh. Không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.

Các thuốc được sử dụng bao gồm:

Kháng sinh diệt HP theo phác đồ của bộ y tế khi có HP dương tính.
Thuốc trung hòa acid dịch vị.
Thuốc giảm tiết acid dịch vị: Ức chế thụ thể H2 hay thuốc ức chế bơm proton.
3.2 Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt
Ngoài việc tuân thủ sử dụng thuốc, việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt giúp cải thiện bệnh.

Thực hiện chế độ ăn lành mạnh: Ăn uống điều độ không bỏ bữa, không ăn no quá, không để bụng quá đói, chia nhỏ bữa ăn.
Không sử dụng các thức uống có tính chất kích thích dạ dày như rượu, bia, cà phê, nước có ga...
Không ăn các thức ăn chua, cay
Ăn trái cây, rau xanh và các loại ngũ cốc nguyên hạt
Tránh thức khuya, ngủ đủ giấc.

Không nên tập thể dụng, vận động nhiều sau khi ăn. Nghỉ ngơi sau ăn ít nhất 30 phút.
Thường xuyên tập thể dục tránh căng thẳng, giảm lo âu, giúp cho tinh thần thoải mái.
Ăn thức ăn dễ tiêu, mềm, tránh những đồ ăn quá cứng.
Sau khi điều trị người bệnh nên tái khám, để đánh giá tình trạng bệnh. Thường xuyên kiểm tra định kỳ để phát hiện những biến đổi bất thường của bệnh hay tái phát bệnh.

Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng tưởng như đơn giản nhưng lại có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng tới tính mạng. Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng là một biến chứng rất nguy hiểm của bệnh, tỷ lệ tử vong cao nếu phát hiện và điều trị muộn. Tránh những biến chứng không đáng có ngay khi có các triệu chứng bệnh người bệnh nên đi khám để phát hiện và điều trị bệnh sớm.

Bác sĩ Hoàng Thị Hiên đã có 24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tiêu hóa, đặc biệt có thế mạnh trong: Khám chẩn đoán, điều trị các bệnh lý tiêu hoá, Nội soi tiêu hóa.

Bác sĩ Hiên từng được tham gia nhiều hội thảo khoa học, các khóa đào tạo ngắn hạn về tiêu hóa trong nước và quốc tế và là thành viên của Liên chi hội nội soi tiêu hóa Việt Nam. Trong quá trình công tác, bác sĩ nguyên là Trưởng khoa nội tiêu hóa bệnh viện Việt Tiệp trước khi là bác sĩ Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng như hiện nay

Chẩn đoán và điều trị viêm xung huyết hang vị dạ dàyBài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Quốc Lân,...
20/07/2021

Chẩn đoán và điều trị viêm xung huyết hang vị dạ dày

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Quốc Lân, Bác sĩ Nội soi tiêu hóa, Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Viêm xung huyết hang vị dạ dày có những mức độ biểu hiện khác nhau, bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng nếu không điều trị gây đau đớn ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh.

1. Phương pháp chẩn đoán viêm xung huyết hang vị dạ dày
Dựa vào triệu chứng lâm sàng của bệnh như:

Đau, nóng rát vùng thượng vị, đau có thể âm ỉ hay thành cơn, đau tăng về đêm khi thay đổi thời tiết, đau tăng khi ăn no.
Hướng lan: Đau có thể lan lên ngực, vai và sau lưng.
Đau thường kèm theo đầy bụng, chậm tiêu, ợ hơi, ợ chua
Có thể có cảm giác nôn, buồn nôn.
Để chẩn đoán xác định cần sử dụng các phương pháp cận lâm sàng như:

Chụp X quang có sử dụng thuốc cản quang: Phương pháp này có thẻ dụng tuy nhiên không đánh giá được viêm xung huyết hang vị mức độ vừa, viêm xung huyết hang vị mức độ nhẹ hay nặng
Nội soi dạ dày: Là tiêu chuẩn vàng trong việc chẩn đoán và đánh giá mức độ bệnh viêm xung huyết hang vị dạ dày.
Khi nội soi có thể tiến hành lấy mô để xác định có vi khuẩn HP không, một số trường hợp có thể lấy mô để sinh thiết tế bào đánh giá nguy cơ ác tính.

Viêm xung huyết hang vị mức độ nhẹ: Dấu hiệu đau rát thượng vị nhẹ, có thể không biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng trên nội soi thấy mức độ viêm và xung huyết nhẹ.

Viêm xung huyết hang vị mức độ vừa: Người bệnh thường xuyên xuất hiện các triệu chứng đau rát vùng thượng vị, nôn buồn nôn, ợ hơi ợ chua. Trên nội soi vị trí viêm xuất hiện tổn thương dạng đốm, vùng viêm rộng hơn.

Viêm xung huyết hang vị mức độ nặng: Vị trí viêm có thể không chỉ ở hang vị mà lan rộng lên các vùng khác, nguy hiểm vì có thể gây ra nhiều biến chứng.

Phương pháp chẩn đoán nguyên nhân do vi khuẩn HP:
Ngoài phương pháp xâm lấn là nội soi lấy mô tế bào xác định tình trạng nhiễm vi khuẩn HP

Sử dụng các phương pháp không xâm lấn như:

Test hơi thở
Tìm vi khuẩn trong phân
Tìm kháng thể kháng vi khuẩn HP trong máu
2. Điều trị viêm hang vị dạ dày
2.1 Nguyên tắc điều trị
Người bệnh phải được thăm khám kỹ lưỡng đánh giá tình trạng bệnh.
Nếu do HP cần phải sử dụng kháng sinh diệt HP
Sử dụng các thuốc nội khoa giúp giảm tiết acid...
Kết hợp điều trị bằng thuốc và thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt.
Tái khám sau khi hết đợt điều trị.
2.2 Các thuốc điều trị
Các thuốc được dùng để điều trị viêm xung huyết hang vị dạ dày bao gồm:

Thuốc trung hòa acid: Gastropulgit, phosphalugel...
Thuốc giảm tiết acid dịch vị:
Thuốc ức chế thụ thể H2 của histamin: có tác dụng kìm hãm sự tạo thành acid HCL, các thuốc hay được dùng như: Cimetidin, ranitidin...
Thuốc ức chế bơm proton thuốc có tác dụng ức chế tế bào viền tiết HCL Omeprazol, lansoprazol...
Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương: Giúp giảm co thắt, giảm đau Thuốc an thần diazepam...
Thuốc diệt vi khuẩn HP khi có HP dương tính
Diệt HP theo phác đồ chuẩn 3 thuốc, nếu không đạt hiệu quả dùng phác đồ 4 thuốc hay phác đồ cứu vãn.

Các loại thuốc kháng sinh được dùng trong phác đồ: Amoxicillin, metronidazol, clarithromycin, tetracyclin muối bismuth....

2.3 Chế độ ăn uống sinh hoạt
Ăn uống điều độ không bỏ bữa, không ăn no quá, không để bụng quá đói, chia nhỏ bữa ăn, ăn thức ăn dễ tiêu, mềm, tránh những đồ ăn quá cứng.
Không sử dụng các thức uống có tính chất kích thích dạ dày như rượu, bia, cà phê, các loại nước có ga...
Không ăn các thức ăn chua, cay, nhiều gia vị...
Tránh thức khuya.
Không nên tập thể dụng, vận động thể lực ngay sau khi ăn. Nghỉ ngơi sau ăn ít nhất 30 phút.
Thường xuyên tập thể dục tránh căng thẳng, giảm lo âu, giúp cho tinh thần thoải mái. Có thể tập các môn như yoga, dưỡng sinh, đi bộ...
Trước khi tiến hành điều trị viêm hang vị dạ dày người bệnh cần được chẩn đoán bệnh chính xác bằng các phương pháp y học. Sau một đợt điều trị người bệnh nên tái khám để biết tình trạng điều trị bệnh đã thành công chưa. Thường xuyên thăm khám định kỳ giúp tầm soát sớm những nguy cơ tiến triển của bệnh hay tình trạng bệnh tái phát.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện hàng đầu cả nước về thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh về tiêu hóa.

Viêm loét tá tràng biểu hiện thế nào?Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Hoàng Thị Hiên - Bác sĩ n...
07/07/2021

Viêm loét tá tràng biểu hiện thế nào?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Hoàng Thị Hiên - Bác sĩ nội tiêu hóa, Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng

Viêm loét hành tá tràng là bệnh gây ra do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công (dịch vị) và yếu tố bảo vệ (lớp chất nhầy) tại niêm mạc vùng hành tá tràng. Khi có sự mất cân bằng các yếu tố này nhẹ thì gây tổn thương lớp niêm mạc gây ra phản ứng viêm trên bề mặt niêm mạc tá tràng, nặng hơn gây ra vết loét mở ở niêm mạc tá tràng có thể gây phá hủy lớp cơ và gây thủng ổ loét.

1. Nguyên nhân gây bệnh viêm loét hành tá tràng
Nguyên nhân thường gặp nhất là do vi khuẩn HP: Chúng gây ra tăng tiết acid dạ dày và đồng thời làm giảm sản xuất chất nhầy hàng rào bảo vệ niêm mạc. Từ đó acid dạ dày tiếp xúc với niêm mạc tá tràng gây ra viêm loét hành tá tràng.
Do chế độ ăn uống: Ăn nhiều các thức ăn có tính chất kích thích niêm mạc đường tiêu hóa như thức ăn chua, cay, quá nóng, rượu, cà phê, chè đặc..., ăn nhiều chất béo, nghiện thuốc lá, ăn nhanh, nhai không kỹ, ăn uống không đúng giờ, ăn quá no hoặc quá đói...
Do thuốc: Sử dụng kéo dài các loại thuốc chống viêm giảm đau như corticoid, NSAIDs....sử dụng kéo dài dẫn đến giảm tiết chất nhầy giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc tá tràng.
Thường xuyên căng thẳng, lo âu , giận giữ...
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh là yếu tố nguy cơ của bệnh.
2. Triệu chứng loét hành tá tràng

Đau, nóng rát vùng thượng vị hơi lệch sang phải, đau theo từng đợt, tăng lên khi thay đổi thời tiết nhất là vào mùa lạnh đau nhiều hơn.
Đau liên quan đến bữa ăn: Đau do loét hành tá tràng thường đau lúc đói, ăn đỡ đau hơn.
Buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ chua.
Ăn chậm tiêu
Bệnh nhân có thể có dấu hiệu bệnh thiếu máu thiếu sắt do ổ loét bị rỉ máu thường xuyên.
Khi ổ loét gây xuất huyết tiêu hóa có các triệu chứng: Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, mất máu nhiều có thể gây tụt huyết áp, sốc.
3. Biến chứng bệnh viêm loét hành tá tràng
Bệnh viêm loét hành tá tràng có thể tiến triển và gây ra những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như:

Xuất huyết đường tiêu hóa: Xuất huyết hay gọi là chảy máu ổ loét thường xảy ra rầm rộ, có thể xuất hiện đột ngột hay sau khi người bệnh sử dụng các chất gây kích thích niêm mạc đường tiêu hóa như uống rượu, sử dụng thuốc chống viêm... với biểu hiện nôn ra máu tươi, đi ngoài phân đen, dính, bệnh nhân mệt lả huyết áp tụt... Khi có dấu hiệu này cần đưa tới cơ sở y tế để được sử lý cấp cứu.
Thủng ổ loét: Người bệnh xuất hiện cơn đau bụng dữ dội như dao đâm, bụng cứng như gỗ, có thể kèm theo nôn. Khi có dấu hiệu này cần đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế, là một cấp cứu ngoại khoa nếu không được phẫu thuật gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Hẹp môn vị: Nếu vị trí loét rộng và sát với môn vị dạ dày, thì có nguy cơ gây hẹp môn vị. Với những biểu hiện như đầy bụng, chậm tiêu, đau bụng, nôn ra thức ăn cũ khi xa bữa ăn kèm theo dịch vị màu xanh đen.
4. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Để chẩn đoán tình trạng viêm loét dạ dày hành tá tràng ngoài dựa vào các triệu chứng lâm sàng cần phải dựa vào nội soi dạ dày tá tràng.

Nội soi dạ dày tá tràng giúp:

Xác định vị trí viêm loét dạ dày tá tràng
Đánh giá tình trạng ổ viêm loét: Kích thước, hình dáng, độ sâu của ổ loét.
Lấy mô làm sinh thiết khi cần thiết hay để tìm vi khuẩn HP.
5. Cách phòng ngừa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Thực hiện chế độ ăn lành mạnh: Ăn uống điều độ không bỏ bữa, không ăn no quá, hạn chế các đồ ăn thức uống có tính chất kích thích dạ dày như các thức ăn chua, cay, rượu, bia, thuốc lá, cà phê, chè đặc, nước có ga....
Không nên tập thể dụng, vận động nhiều sau khi ăn. Nghỉ ngơi sau ăn ít nhất 30 phút.
Thường xuyên tập thể dục tránh căng thẳng, giúp tinh thần thoải mái.
Với những người đã có tiền sử bệnh viêm loét dạ dày tá tràng: Ăn nên chia nhỏ bữa ăn, bỏ rượu, thuốc lá, giữ tinh thần thoải mái, sử dụng các loại thuốc chống viêm theo chỉ định của bác sĩ không tự ý dùng kéo dài, tuân thủ điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bệnh viêm loét hành tá tràng ở một số người có thể có những biểu hiện không rõ ràng hoặc không có triệu chứng. Tuy nhiên dấu hiệu thường thấy nhất là đau, rát vùng thượng vị liên quan đến bữa ăn. Khi có bất cứ dấu hiệu nào nghi ngờ bệnh viêm loét hành tá tràng người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được khám chẩn đoán và được điều trị đúng cách. Bệnh không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách có thể gây ra biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như thủng tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

Đau giữa bụng là bị làm sao?Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ. BSCK II Phan Thị Minh Hương - Bác sĩ Nội tiêu h...
06/07/2021

Đau giữa bụng là bị làm sao?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ. BSCK II Phan Thị Minh Hương - Bác sĩ Nội tiêu hóa - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Đau bụng dữ dội đôi khi chỉ vì những tình trạng nhẹ như đầy hơi, hoặc đau quặn khi bị viêm dạ dày ruột do vi rút. Ngược lại, đau ít hoặc không đau lại có thể biểu hiện cho những tình trạng nặng đe doạ tính mạng như ung thư đại tràng hoặc viêm ruột thừa giai đoạn sớm.

1. Đau bụng ở giữa là bị gì?
1.1 Đau ở vị trí giữa bụng phía bên phải và bên trái
Thận nằm ở mỗi bên của cột sống. Có thể, đau ở khu vực này cũng gây ra bởi các vấn đề với ruột già.

Thông thường những cơn đau hay lan ra sau lưng, kèm theo sốt, ớn lạnh, tiêu chảy và buồn nôn có thể là dấu hiệu cho thấy đang bị nhiễm trùng thận.

Một khi cơn đau dữ dội lan tỏa xuống vùng bụng dưới và xuất hiện từng đợt, nó có thể là sỏi thận. Người bệnh có thể bị buồn nôn, nôn, sốt, cần đi tiểu liên tục, trong nước tiểu có máu.

Cơn đau thường kèm theo triệu chứng đầy hơi, cùng với đi đại tiện phân cứng và khô là triệu chứng của táo bón.

1.2 Đau ở vị trí nằm chính giữa bụng
Các vấn đề liên quan đến ruột non và ruột già là nguyên nhân gây ra cảm giác khó chịu ở giữa bụng.

Đau bụng và chuột rút đi kèm tiêu chảy nghiêm trọng, mệt mỏi, sốt và giảm cân là biểu hiện của bệnh viêm ruột.

Khi bị đau kèm theo cảm giác nôn mửa, tiêu chảy và khó xì hơi hoặc đại tiện, người bệnh nên cẩn thận với chứng tắc nghẽn ruột non.

Cơn đau kèm theo sưng phình ở gần rốn, thường gây khó chịu ở bụng gọi là thoát vị rốn.

1.3 Đau ở vị trí giữa ở phía bên trái
Ở vị trí phía ngoài thận trái, đây cũng là khu vực chứa đại tràng. Nguyên nhân gây ra cơn đau giữa bụng có thể do đại tràng bị nhiễm trùng hoặc viêm do chế độ ăn uống không lành mạnh, lão hóa...

Cơn đau liên tục và kéo dài kèm theo biểu hiện đau bụng, sốt, buồn nôn và nôn là những triệu chứng điển hình của viêm túi thừa hoặc viêm đại tràng.

Đây cũng có thể là những biểu hiện ban đầu của hội chứng ruột kích thích, một tình trạng rối loạn chức năng của ruột tái đi tái lại nhiều lần mà không tìm thấy các tổn thương về giải phẫu, tổ chức học, sinh hóa ở ruột.

2. Những biện pháp phòng đau bụng
Chia nhỏ các bữa ăn.
Cần đảm bảo bữa ăn phải cân đối và đủ chất xơ.
Ăn nhiều rau củ quả.
Giới hạn những thực phẩm sinh nhiều hơi.
Uống nước nhiều mỗi ngày.
Tập luyện thường xuyên.
Để tránh các triệu chứng ợ nóng hoặc chứng trào ngược dạ dày thực quản:

Bỏ thuốc lá.
Giảm cân nếu cần thiết.
Ngừng ăn ít nhất 2 giờ trước khi đi ngủ.
Duy trì tư thế ngồi thẳng ít nhất 30 phút sau khi ăn.
Khi xuất hiện những triệu chứng đau bụng, đau giữa bụng, người bệnh cần xác định nguyên nhân đau do đâu, nếu như tự điều trị ở nhà bằng những biện pháp nêu trên mà không các tác dụng thì cần tới sự kiểm tra của bác sĩ để có phác đồ chữa bệnh khoa học.

Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế. Hiện tại, là Bác sĩ Nội tiêu hóa - Nội soi tiêu hóa - Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Đau bao tử có phải dấu hiệu của bệnh trào ngược dạ dày hoặc đại tràng không?HỏiChào bác sĩ! Hiện tại tôi bị đau bụng vùn...
05/07/2021

Đau bao tử có phải dấu hiệu của bệnh trào ngược dạ dày hoặc đại tràng không?

Hỏi

Chào bác sĩ! Hiện tại tôi bị đau bụng vùng thượng vị từng cơn, mỗi cơn chưa đến 1 phút và kéo dài gần 2 ngày chưa dừng lại, nhưng thời gian giữa mỗi cơn xa dần. Ngoài ra tôi còn đi ngoài phân lỏng.

Trước đây thỉnh thoảng tôi bị đau bụng khi ăn không đúng giờ, thỉnh thoảng cũng đi ngoài phân lỏng. Buổi tối nằm ngủ cảm giác hơi tức ở phần xương ức và đầy.

Bác sĩ cho tôi hỏi đau bao tử có phải dấu hiệu của bệnh trào ngược dạ dày hoặc đại tràng không? Mong bác sĩ tư vấn giúp tôi. Tôi Xin cảm ơn

Trần Thị Thu Trang, 1982

Trả lời

Chào chị. Bác sĩ xin trả lời câu hỏi: “đau bao tử có phải dấu hiệu của bệnh trào ngược dạ dày hoặc đại tràng không” của chị như sau:

Theo như triệu chứng chị mô tả trong câu hỏi thì đều là dấu hiệu của cả bệnh dạ dày và đại tràng. Tuy nhiên, để có kết luận chính xác nhất và đưa ra hướng điều trị phù hợp thì chị nên đi khám bác sĩ Tiêu hóa tại cơ sở Y tế uy tín hoặc một trong các bệnh viện thuộc Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để được tư vấn và làm xét nghiệm cần thiết.

Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Vinmec . Trân trọng!

Bệnh đau dạ dày có bị lây không?Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Hoàng Thị Hiên - Bác sĩ nội ti...
04/07/2021

Bệnh đau dạ dày có bị lây không?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Hoàng Thị Hiên - Bác sĩ nội tiêu hóa, Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng và ThS.BS Vũ Tấn Phúc - Khoa Khám bệnh & nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc .

Đau dạ dày có bị lây không là câu hỏi mà Vinmec nhận được khá nhiều thông qua hòm thư thắc mắc, chủ yếu là từ người nhà của bệnh nhân đau dạ dày. Đây là đối tượng thường xuyên tiếp xúc với người bệnh do vậy họ sẽ có những lo ngại về vấn đề lây nhiễm bệnh.

1. Bệnh đau dạ dày là gì?
Đau dạ dày là căn bệnh phổ biến hiện nay ở Việt Nam, nguyên nhân là do lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương trong thời gian dài. Người bị đau dạ dày sẽ xuất hiện những cơn đau âm ỉ kéo dài rất khó chịu. Những triệu chứng phổ biến của bệnh như: đau vùng thượng vị, đầy hơi khó tiêu, ợ chua, mệt mỏi chán ăn, buồn nôn, thần kinh căng thẳng...

Ngày nay tỷ lệ mắc bệnh đau dạ dày tại Việt Nam ngày càng tăng lên, đối tượng mắc bệnh không có giới hạn về giới tính hay độ tuổi. Nếu như không phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây nên những biến chứng nghiêm trọng như: ung thư dạ dày, xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày,...

2. Bệnh đau dạ dày có lây không?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau dạ dày như chế độ sinh hoạt và ăn uống không khoa học, sử dụng chất kích thích như rượu bia,... Tuy nhiên nguyên nhân chính gây nên bệnh đau dạ dày và chiếm đến hơn 80% số ca bệnh đó là vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp). Đây là loại vi khuẩn sinh sống trong môi trường acid ở dạ dày cơ thể người.

Nhiễm vi khuẩn HP thuộc dạng phổ biến nhất trên thế giới, người bị nhiễm không hề có biểu hiện bất thường nào. Trong quá trình lâu dài về sau sẽ gây nhiều bệnh lý về dạ dày nguy hiểm như: viêm loét dạ dày, bệnh dạ dày mãn tính, ung thư dạ dày,...

Trong tất cả những nguyên nhân gây đau dạ dày thì chỉ có nhiễm khuẩn HP mới lây nhiễm.

3. Đau dạ dày lây nhiễm thông qua con đường nào?
Theo nghiên cứu thì có 3 con đường lây nhiễm Helicobacter Pylori như sau:

3.1 Đau dạ dày lây truyền qua đường miệng - miệng
Đường miệng - miệng là con đường lây nhiễm thường gặp nhất do khuẩn Hp còn có thể được tìm thấy trong nước bọt của những bệnh nhân đau dạ dày. Do đó việc tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với nước bọt hoặc nước dịch tiêu hóa của người bệnh là nguyên nhân lây nhiễm đau dạ dày. Chính vì thế, ăn uống chung đụng với người bệnh mà không sử dụng bát đũa riêng, chấm cùng một bát nước mắm, uống chung cốc,... là nguyên nhân lây nhiễm khuẩn Hp cao nhất. Ngoài ra việc hôn nhau với người bệnh cũng tạo điều kiện cho việc lây lan bệnh.

3.2 Lây nhiễm qua dạ dày - miệng hoặc dạ dày - dạ dày
Đây là hình thức lây nhiễm ít gặp nhưng không phải không có, nguyên nhân chủ yếu do thiết bị khám chữa ở những cơ sở y tế không đảm bảo điều kiện vô trùng.

Nhiều trường hợp bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản gây cảm giác bỏng rát khó chịu, đây còn là điều kiện thuận lợi để khuẩn Hp từ dạ dày đưa ngược lên miệng.

Khi thực hiện nội soi dạ dày, đầu ống nội soi sẽ đưa qua miệng bệnh nhân xuống dạ dày, nếu không sát khuẩn đầy đủ sẽ khiến khuẩn Hp bám lại, từ đó tạo điều kiện lây lan cho những người khám chữa sau này. Do đó lựa chọn cơ sở y tế uy tín là điều nên làm để hạn chế những nguy cơ lây bệnh không đáng có.

3.3 Lây nhiễm qua đường phân - miệng
Vi khuẩn HP trong đường ruột sẽ được đào thải trực tiếp cùng với phân, đây là nguồn lây lan nguy hiểm và rất khó kiểm soát. Sau khi đi vệ sinh, nếu không vệ sinh sạch sẽ hoặc tiếp xúc gián tiếp với phân của người bệnh thì nguy cơ nhiễm khuẩn hp là rất cao. Việc sử dụng phân để tưới rau cũng là nguyên nhân lây nhiễm vi khuẩn HP mà bạn cần chú ý.

4. Những biện pháp phòng ngừa lây bệnh đau dạ dày
Việc ăn uống chung trong gia đình là điều khó có thể tránh khỏi, tuy nhiên đây chính là lý do chính lây nhiễm Helicobacter Pylori. Do đó nên có những biện pháp chủ động phòng ngừa để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm của bệnh. Cụ thể như sau:

Khi thấy xuất hiện những dấu hiệu bệnh đau dạ dày thì nên đi khám ngay ở những cơ sở y tế uy tín để điều trị dứt điểm sớm nhất có thể, đây là biện pháp hiệu quả nhất để cắt đứt nguồn lây bệnh.
Sử dụng riêng những vật dụng cá nhân, bát đũa, muỗng thìa, cốc chén,... với người bệnh cho đến khi được điều trị dứt điểm. Tốt nhất có một khẩu phần ăn riêng đối với người bệnh đau dạ dày để hạn chế tối đa việc tiếp xúc.
Không nên nhai mớm cơm cho con trẻ nếu bản thân đang bị đau dạ dày để tránh lây nhiễm.
Rửa tay sạch sẽ sau khi ăn và đi vệ sinh.
Bảo quản thức ăn cẩn thận để tránh nguy cơ lây nhiễm từ những nguồn trung gian.
Đau dạ dày có thể lây từ người sang người nhưng không phải trường hợp nào cũng lây nhiễm. Trong tất cả những nguyên nhân gây đau dạ dày thì chỉ có nhiễm Helicobacter Pylori mới lây nhiễm. Còn lại các lý do như chế độ sinh hoạt, ăn uống, sử dụng rượu bia, thuốc lá, thuốc... không có khả năng lây nhiễm. Do đó người bệnh cần xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh để có những biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời.

Thức ăn được tiêu hóa như thế nào?Hệ tiêu hóa là nơi cơ thể phân hủy thức ăn thành các chất dinh dưỡng có thể được hấp t...
03/07/2021

Thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

Hệ tiêu hóa là nơi cơ thể phân hủy thức ăn thành các chất dinh dưỡng có thể được hấp thụ vào cơ thể. Hiểu về quá trình thức ăn được tiêu hóa như thế nào thì bạn sẽ biết cách ăn uống hợp lý để tiêu hóa tốt hơn.

1. Các cơ quan của hệ tiêu hóa
Các cơ quan trong hệ tiêu hóa tạo thành một liên kết từ miệng tới hậu môn. Các cơ quan này gồm thực quản, dạ dày, ruột non (tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng) và ruột già (ruột kết, trực tràng và hậu môn). Ngoài ra, còn có các cơ quan khác là một phần của hệ tiêu hóa gồm gan, túi mật và tuyến tụy. Không chỉ vậy, hệ tiêu hóa còn là nơi chứa lượng lớn vi khuẩn (hệ vi sinh vật đường ruột), giúp tiêu hóa một số loại thức ăn.

2. Chi tiết quá trình tiêu hóa thức ăn ở người
Quá trình cơ thể tiêu hóa thức ăn ở người diễn ra tuần tự như sau:

2.1 Ở miệng
Miệng thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, nghiền xé và nhào trộn thức ăn với nước bọt để tạo thành viên nuốt. Quá trình tiêu hóa ở miệng bao gồm hành động nhai và nuốt. Vì phản xạ nuốt là tự động nên khi ăn, con người phải nhai kỹ để không bị nghẹn.

Dịch tiêu hóa ở miệng là nước bọt được tiết ra bởi các tuyến nước bọt. Nước bọt là một chất lỏng có tính kiềm, giúp làm mềm thức ăn, làm ẩm miệng và hỗ trợ quá trình nuốt. Ngoài ra, nước bọt còn chứa enzyme amylase - bắt đầu phân hủy carbohydrate trong miệng.

Kết quả tiêu hóa ở miệng: Chưa phân giải các chất protid và lipid, phân giải một phần nhỏ tinh bột chính thành đường maltoza. Vì thời gian thức ăn lưu lại trong miệng chỉ khoảng 15 - 18 giây (rất ngắn) nên sự phân giải không đáng kể, chưa có hiện tượng hấp thu.

2.2 Ở thực quản
Trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở người, thức ăn trong miệng được nuốt, đẩy qua thực quản theo nguyên lý co thắt và giãn cơ (nhu động ruột) cho tới khi nó đi đến cơ thắt thực quản dưới. Đây là một van kiểm soát thức ăn di chuyển từ thực quản vào dạ dày, ngăn không cho nó trào ngược trở lại thực quản.

2.3 Ở dạ dày
Trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày thì dạ dày được coi là một bể chứa với các thành cơ rất khỏe. Các cơ này co lại để di chuyển thức ăn và trộn thức ăn với nhau. Dịch dạ dày có chứa nhiều men tiêu hóa như:

Men pepsin: Tiêu hóa protid;
Men Renin (pressure, chymosin): Chuyển hóa chất caseinogen thành casein, sau đó kết hợp với canxi tạo thành một chất như váng sữa. Loại men này rất quan trọng đối với trẻ em, ít tác dụng đối với người lớn;
Men lipase: Tiêu hóa lipid, nó hoạt động tốt ở môi trường kiềm. Tuy nhiên, dạ dày có môi trường toan nên lipase dạ dày hoạt động yếu, chỉ thủy phân được những lipid đã nhũ tương hóa, biến chúng thành acid béo, glycerol và monoglycerid.
Ngoài ra, dạ dày còn có chứa axit HCl với các tác dụng như:

Hoạt hóa men pepsin;
Làm trương protid, tạo điều kiện phân giải dễ dàng hơn;
Kích thích nhu động dạ dày, tham gia vào cơ thế đóng tâm vị, đóng - mở môn vị;
Tham gia điều hòa, bài tiết dịch vị, dịch tụy, dịch mật và dịch ruột;
Sát khuẩn và giúp chống lên men thối ở dạ dày.
Dạ dày có 2 loại chất nhầy (chất hòa tan trong dịch vị và chất không hòa tan cùng bicacbonat), tạo thành một màng dai phủ kín toàn bộ niêm mạc dạ dày và hành tá tràng. Chúng cùng với bicacbonat giúp trung hòa acid, bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi bị tổn thương bởi acid và pepsin.

Kết quả của quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày là thức ăn được biến thành một chất nhuyễn (vị trấp). Trong đó, 10 - 20% protid được phân giải thành các polypeptid ngắn hơn. Bên cạnh đó, một phần lipid đã nhũ hóa, phân giải thành monoglycerid và acid béo. Chỉ còn glucid hầu như chưa được tiêu hóa vì dạ dày không có men tiêu hóa glucid. Do đó, quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ dày chỉ là bước chuẩn bị cho các giai đoạn tiêu hóa tiếp theo ở ruột non.

2.4 Ở ruột non
Từ dạ dày, thức ăn bán tiêu hóa (vị trấp) được đưa đến tá tràng - phần đầu tiên của ruột non bằng cách đi qua cơ thắt môn vị.

Tiêu hóa ở ruột non chính là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình tiêu hóa ở người. Ở ruột non, thức ăn được phân giải thành các chất đơn giản nhất nhờ tác dụng của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột.

Tuyến tụy (dài khoảng 25cm, nằm sau dạ dày trong ổ bụng) sản xuất dịch tụy, trong đó có các enzyme tiêu hóa protid, lipid, glucid. Dịch tụy tiết vào tá tràng qua nhú tá tràng (ống tụy Vater). Dịch tụy thủy phân tới trên 80% lượng glucid trong thức ăn.

Mật là chất lỏng màu vàng lục, được gan tạo ra, giúp tiêu hóa chất béo. Chất duy nhất có trong dịch mật có tác dụng tiêu hóa là acid mật. Các acid mật tồn tại dưới dạng muối kết hợp với kali hoặc natri, còn gọi là muối mật. Muối mật có nhiệm vụ nhũ hóa lipid, tăng diện tích tiếp xúc của lipid với men lipase, giúp tiêu hóa lipid. Ngoài ra, muối mật còn tạo micell giúp hòa tan các sản phẩm thủy phân lipid, các vitamin tan trong dầu, cho phép cơ thể hấp thụ chúng dễ dàng hơn. Mật cũng tạo môi trường kiềm ở ruột, kích thích nhu động ruột, ức chế các vi khuẩn lên men thối ở phần trên ruột non.

Dịch ruột có đủ các men tiêu hóa protid, lipid và glucid. Các men này đảm nhiệm giai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu hóa, biến các chất dinh dưỡng còn lại ở ruột non thành các phân tử đơn giản rồi hấp thu chúng.

Sau quá trình tiêu hóa ở ruột non, thức ăn biến thành một chất đặc sền sệt và nhuyễn (dưỡng chấp). Trong đó, protid đã được thủy phân gần như hoàn toàn, biến thành các axit amin; lipid gần như hoàn toàn biến thành glycerol, acid béo và một số chất khác; hơn 90% glucid thủy phân thành glucose, galactose và fructose. Các chất này cơ thể đều có khả năng hấp thụ được. Còn lại lõi tinh bột, chất xơ và phần nhỏ chất gân,... chưa được tiêu hóa sẽ chuyển qua van hồi manh tràng đưa xuống ruột già.

2.5 Ở gan và túi mật
Máu từ ruột non mang các chất dinh dưỡng tới gan để xử lý. Ví dụ là glucose từ quá trình phân hủy thức ăn, được đưa đến gan, lưu trữ dưới dạng glycogen. Các chất dinh dưỡng khác cũng được đưa đến gan bao gồm glycerol và axit amin. Ngoài ra, như ở phần trên, gan còn có chức năng tiết ra mật, sau đó được lưu trữ, tập trung trong túi mật.

2.6 Ruột già (ruột kết)
Các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ vào cơ thể từ ruột non, các chất thải sẽ được chuyển vào ruột già. Ruột già được cấu thành từ manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma và trực tràng. Ruột thừa gắn vào manh tràng.

Các chất thải từ ruột non đi vào ruột già dưới dạng chất lỏng, dần dần trở nên rắn hơn khi nước và muối được ruột già hấp thụ. Chất nhầy được tiết ra để hỗ trợ di chuyển phân đến trực tràng. Phân được lưu trữ trong đại tràng sigma cho tới khi nhu động ruột đẩy chúng vào trực tràng và đưa ra khỏi cơ thể.

Trong hệ tiêu hóa còn có hệ vi sinh vật. Hệ vi sinh vật đường ruột là quần thể vi sinh vật đa dạng sống trong hệ tiêu hóa, lót trong ruột. Nồng độ cao nhất của vi sinh vật trong ruột người là ở ruột già. Hệ vi sinh vật gồm nhiều loại vi khuẩn khác nhau. Một số vi khuẩn đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa và thu hoạch năng lượng từ thức ăn mà chúng ta không thể tiêu hóa. Ví dụ, một số vi khuẩn đường ruột có thể lên men chất xơ không tiêu hóa được trong ruột già. Ngoài ra, các vi khuẩn trong ruột già cũng có thể tổng hợp các vitamin mà con người không thể tự sản xuất được.

Quá trình điều tiết nước bọt, dịch tụy, dịch mật, dịch dạ dày và dịch ruột phụ thuộc vào cơ chế thần kinh, thể dịch và vỏ não. Khi cơ thể khỏe mạnh, tâm lý lạc quan, các loại dịch sẽ tiết ra nhiều hơn và tiêu hóa tốt hơn. Do đó, bạn nên tạo không khí vui tươi khi ăn uống và chế biến những món ăn hấp dẫn để cả nhà ăn uống ngon miệng hơn, hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra tốt hơn.

Address

86 Lê Trong Tấn, Thanh Xuân
Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chia tay Trào Ngược, Viêm Loét, Khuẩn HP - Công Nghệ Nano Nhật Bản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share