Đông Y Cổ Truyền Trường Minh

  • Home
  • Đông Y Cổ Truyền Trường Minh

Đông Y Cổ Truyền Trường Minh LƯU TRỮ KHO BÁU CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỔ TRUYỀN + HUYỀN HỌC

19/05/2026

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THƯỜNG:

1.BỆNH VIÊM HỌNG NHẸ:
* Phác đồ Điều trị: xúc họng sát khuẩn + kháng sinh nhóm Betalactame + chống viêm nhẹ + giảm đau ( nếu có) + giảm ho - long đờm dạng siro hoặc viên + Viên ngậm hỗ trợ.

2.BỆNH VIÊM HỌNG NẶNG:
*Phác đồ Điều trị: xúc họng kháng khuẩn + Kháng sinh các nhóm ( betalactam, cephalosporin, Macrolid, Quinolon tùy từng trường hợp nặng, nhẹ) + chống viêm corticoid hoặc viêm dạng men ( tùy từng trường hợp nặng hay nhẹ) + giảm đau hạ sốt ( nếu có) + kháng Histamin + Cắt cơn ho, long đờm+ rửa mũi, xịt mũi + viên ngậm hỗ trợ + thuốc bổ tổng hợp.

3.BỆNH HEN PHẾ QUẢN ( hen suyễn):
*phác đồ điều trị: xúc họng kháng khuẩn + Kháng sinh nặng + chống viêm nặng + giảm ho mạnh + giãn phế quản + thuốc bổ + hạ sốt ( nếu có )

4.BỆNH VIÊM THANH QUẢN:
*Phác đồ điều trị: xúc họng kháng khuẩn + Kháng sinh nặng (Nhóm Quinolon, Macrolid, Cephalosporin hoặc kháng sinh kết hợp) + chống viêm corticoid liều cao + long đờm tiêu đờm + thuốc ho thảo dược hoặc viên ngậm + có thể cho thêm thuốc bổ.

5. BỆNH VIÊM HỌNG HẠT & VIÊM AMIDAN:
*Phác đồ Điều trị: Xúc họng kháng khuẩn + kháng sinh nhóm Quinolon,Betalactam,Macrolid,
cephalosporin hoặc kháng sinh kị khí + chống viêm Corticoid liều cao + kháng Histamin + giảm ho mạnh + ngậm Biseptol hoặc ngậm Dorithricin...v..v..

* TRẺ EM: Xúc họng kháng khuẩn+kháng sinh Betalactam,cephalosporin + chống viêm + giảm ho(nếu có) +giảm đau hạ sốt (nếu có) + an thần (siro dòng Histamin) + oresol bù nước.

6.BỆNH VIÊM PHỔ CẤP TÍNH:
*Phác đồ điều trị: kháng sinh mạnh hoặc kháng sinh kết hợp + chống viêm + giãn phế quản + long đờm + giảm ho nặng + hạ sốt có Codein + thuốc bổ + Oresol bù nước + trà gừng nếu chân tay lạnh.

7. BỆNH QUAI BỊ ( viêm tuyến nước bọt ): Phác đồ điều trị: Kháng sinh + chống viêm + giảm đau + tuần hoàn não + Vitamin B6.

8.BỆNH VIÊM RĂNG LỢI:
*Phác đồ điều trị: Kháng sinh răng + chống viêm + Giảm đau + Rutin C.

9.BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG:
*Phác đồ điều trị: xịt rửa mũi hàng ngày kháng khuẩn + Kháng sinh (nếu có biểu hiện nặng) + Kháng Histamin + thuốc xịt mũi, nhỏ mũi có tác dụng co mạch + Rutin C ( Thuốc bổ tổng hợp, C sủi cam tăng đề kháng...v.v..)

10. BỆNH VIÊM XOANG MŨI:
*Phác đồ điều trị: Xịt rửa mũi kháng khuẩn + kháng sinh nặng + corticoid + kháng histamin + xịt mũi bằng thảo dược hoặc thuốc + long đờm + uống thuốc Vitaman C để tăng đề kháng hoặc thuốc bổ tổng hợp + các thuốc chữa viêm xoang hỗ trợ + giảm đau hạ sốt (nếu có).

11. SỐT VIRUS:
*Phác đồ điều trị: giảm sốt bằng aspirin, Mofen (Ibuprofen) hoặc Efferalgan codein + Oresol (hoặc truyền nước) + vitamin C tăng sức đề kháng + Thymodulin 80mg tăng miễn dịch + cầm tiêu chảy + men tiêu hoá + Acyclovir ( nếu cần ) + giảm ho - long đờm ( nếu bội nhiễm).

12.BỆNH SỞI: Kháng sinh ( nếu bội nhiễm) + Hạ sốt ( nếu có ) + Kháng histamin ( nếu phát ban) + Oresol + Giảm ho-long đờm ( nếu bội nhiễm) + Tăng đề kháng ==> Kiêng gió, nước...v.v...

13.SỐT PHÁT BAN:
Hạ sốt + Oresol+ Kháng H1 + Tăng đề kháng

14. NHIỆT MIỆNG: Kháng sinh ( nếu loét nặng ) + kháng viêm + Bôi nhiệt+ B1, B2, PP, RutinC, Kẽm + giảm đau ( nếu có) + mát gan

15.BỆNH VIÊM ĐAU MẮT ĐỎ & ĐAU MẮT HỘT:
*Phác đồ: Sát khuẩn rửa mắt hàng ngày 0,9% + kháng sinh Quinolon,Cephalosporin, Betalactam, Tetracylin + chống viêm + giảm đau + các thuốc kháng sinh nhỏ mắt + Kháng histamin + bổ mắt + Rutin C

16.BỆNH VIÊM BỜ MI:
kháng sinh + chống viêm phù nề + giảm đau + Nacl 0,9% rửa mắt + Tetracylin (bôi tại chỗ).

17. BỆNH MỌC LẸO Ở MẮT:
kháng sinh + chống viêm phù nề + giảm đau + Nacl 0,9% rửa mắt + Tetracylin (bôi tại chỗ)

18. BỆNH VIÊM TAI: kháng sinh Quinolon hoặc Betalactam, cephalosporin + Corticoid + giảm đau hạ sốt + oxi già rửa tai hút mủ + nhỏ tai bằng các thuốc nhóm Quinolon + Bổ thần kinh (nếu cần)

19. BỆNH RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH:
Các thuốc chống rối loạn tiền đình + tuần hoàn não + Piracetam + bổ thần kinh 3B, Magie B6, B6 + giảm đau.

20. BỆNH ĐAU NỬA ĐẦU: uống thuốc giảm đau nửa đầu + giảm đau thông thường + tuần hoàn não +bổ thần kinh + Piracetam + Magie B6.

21. BỆNH RỐI LOẠN VẬN MẠCH NÃO ( đau dây thần kinh):
Giảm đau + bổ thần kinh + hoạt huyết dưỡng não + tăng oxi lên não (Nootropyl, Piracetam tăng oxi lên não).

22.BỆNH ĐAU ĐẦU DO THAY ĐỔI THỜI TIẾT:
* Điều trị: giảm đau, + bổ thần kinh + hoạt huyết dưỡng não + piracetam + Stugeron ( nếu có kèm hoa mắt nhẹ )

23.BỆNH GIẢM TRÍ NHỚ DO HỌC HỌC HÀNH CĂNG THẲNG HOẶC DO MẤT NGỦ, SUY NGHĨ NHIỀU:
* Điều trị: hoạt huyết dưỡng não + thuốc tăng cường trí nhớ + 3B hoặc Magie B6 + Omega3,

24. BỆNH VỀ XƯƠNG KHỚP GỘP CHUNG 1 PHÁC ĐỒ ( BỆNH VIÊM ĐA KHỚP, THOÁI HOÁ KHỚP, THẤP KHỚP, THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM, ĐAU THẦN KINH TOẠ).

*Phác đồ chung:
Kháng sinh nếu bệnh nặng có dịch bùng nhùng trong ổ khớp (Clidamycin 2v/2l, Lincommycin 4v/2l, penicillin 4v/2l) + Glucosamin + chống viêm NSAID hoặc Corticoid + giãn cơ + 3B ( Neurobion) hoặc
Pregabalin,gabapentin + Vitamin E +Canxi+ Uống giảm đau, dán giảm đau, cao xoa bóp, bôi giảm đau + Thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp.

25. BỆNH GOUT:
Giảm đau + chống viêm NSAID + Allopurinol hoặc Colchicin giảm acid uric + Glucosamin + Chondroitin + Thực phẩm chức năng hỗ trợ gout + ăn giảm chất đạm.

26. CHẤN THƯƠNG DO VA ĐẬP BẦM TÍM, PHÙ NỀ:
*Điều trị: Giảm đau+ chống viêm Nsaid + các thuốc giảm sưng phù nề, tan máu bầm (Tan huyết PH, Opzen, Huyết giác) + giãn cơ + 3B + Vitamin E.

27. VẾT THƯƠNG CHẢY MÁU-MỤN NHỌT:
*Điều trị: rửa bằng oxi già hoặc Povidone nếu vết thương bẩn ( có thể rắc thuốc đỏ Rifampicin ) băng lại tránh nhiễm trùng ngắn ngày + giảm đau +cầm máu (Transamin 500mg 4v/2l nếu chảy máu nhiều)+ kháng sinh đường uống + chống viêm + B2 + Kẽm...v.v...

28. BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG:
*Kháng sinh kết hợp hoặc bộ kid dạ dày nếu có HP + giảm đau co thắt cơ trơn + PPI giảm tiết axit dịch vị + trung hoà Acid dịch vị, bao viêm loét bằng các bột, gel, Bismuth + uống thuốc chống đầy hơi, chướng bụng,khó tiêu Motilium + TPCN hỗ trợ điều trị dạ dày.

29. VIÊM ĐẠI TRÀNG MÃN TĨNH:
Kháng sinh đường ruột (kháng sinh kị khí) + giảm đau cơ trơn + men tiêu hóa + B1 + bổ sung chất sơ + TPCN hỗ trợ điều trị đại tràng.

30. VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT:
uống giảm đau cơ trơn+ uống thuốc nhuận tràng + chất sơ + men tiêu hóa + xoa bụng làm mềm phân. (uống nhiều nước, ăn nhiều rau, đi lại vận động nhiều trong ngày)

31.TIÊU CHẢY DO MỌI NGUYÊN NHÂN: kháng sinh đường ruột nếu nhiễm khuẩn + cầm tiêu chảy + men tiêu hóa + Oresol + Kẽm

32. TIÊU CHẢY DO NGỘ ĐỘC THỨC ĂN: Giải độc bằng than hoạt tính hoặc bằng đường glucose + kháng sinh đường ruột + giảm đau co thắt cơ trơn + cầm tiêu chảy + men tiêu hóa + Oresol + Kẽm

33. VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU-VIÊM BÀNG QUANG:
*Phác đồ: Kháng sinh Quinolon + giảm đau co thắt cơ trơn + sát khuẩn đường tiết niệu (Mictableu:Xanh Methylene) + Vitamin C liều cao + râu ngô, bông mã đề lợi tiểu.
* Chú ý: nếu chảy máu nhiều cho uống thuốc cầm máu: Trasamin 500mg 4v/2l

34.VIÊM LỖ HẬU MÔN:
*Phác đồ: kháng sinh kị khí + giảm đau cơ trơn + cầm máu + Vitamin C + men tiêu hóa + ngâm rửa Povidone + bôi kháng sinh tại chỗ viêm hoặc Gentrisone

35. TRĨ NỘI - TRĨ NGOẠI:
*Điều trị: Rửa + bôi Protolog + đặt Protolog + giảm đau + Rutin C + bổ sung chất xơ + nhuận tràng + các thuốc chữa trĩ thảo dược + Daflon (giảm suy tĩnh mạch)
*Các thuốc chữa trĩ bằng thảo dược: Tottri, Daflon: 2viên - 4viên/2 lần

36. NẤM PHẦN PHỤ NỮ GIỚI:
*Điều trị: Uống kháng sinh nếu bội nhiễm + Rửa bằng nước muối TB hoặc Povidone pha loãng + đặt thuốc chống nấm: Canesten, Mycogynax + uống thuốc Ketoconazol 200mg 4v/2l hoặc Fluconazol (vợ 1v, chồng 1v) + bôi thuốc chống nấm.

37.NẤM NAM GIỚI:
Rửa muối TB hoặc Povidone pha loãng+bôi các thuốc chữa nấm như:
Nystatin, Canesten, Utracom, Ketoconazol, Nizoral, Tomax + uống các thuốc Ketoconazol hoặc Fluconazol

38. VIÊM CỔ TỬ CUNG, VIÊM LỘ TUYẾN,VIÊM NHIỄM PHẦN PHỤ: *Rửa bằng các thuốc rửa vệ sinh + Đặt phụ khoa ( đã quan hệ ) + uống kháng sinh + chống viêm nếu bội nhiễm + giảm đau co thắt cơ trơn + TPCN hỗ trợ ( Trinh nữ hoàng cung...v.v...) + Tăng đề kháng.

39. VIÊM ÂM ĐẠO:
Sát khuẩn sáng, tối + Đặt phụ khoa ( đã quan hệ ) + uống kháng sinh + Nếu chưa quan hệ uống kháng sinh + chống viêm + bôi ngứa hoặc uống thuốc dị ứng + tăng đề kháng.

40. NẤM ÂM ĐẠO:
Sát khuẩn + Đặt + Bôi + kháng Histamin + uống kháng nấm + chống viêm + Kháng sinh ( nếu cần thiết ).

41. RỐI LOẠN KINH NGUYỆT:
°Cao Ích Mẫu ( dạng Nước, Viên)
°Phụ Huyết Khang
°Các viên tránh thai hàng ngày.
° Vitamin E + SẮT ( giúp tái tạo lọc máu cho các tháng tiếp theo ).

42. PHỤ NỮ RONG KINH:
Orgametril + Sắt + Rutin C +Transamin + Điều hòa kinh nguyệt + vitamin E

43.BỆNH LẬU - GIANG MAI:
*Triệu chứng: Có mủ đặc quánh chảy ra, đau buốt, sưng đỏ, sốt, mọc mụn lốm đốm trên da lở loét.

*Điều trị: Kháng sinh mạnh (nhóm Quinolon)+ chống viêm Corticoid + Giảm đau,hạ sốt + rửa Povidone + bôi thuốc ULTRACOMB (10 ngày liên tục) + Tăng hệ miễn dịch.

44. BỆNH VIÊM CẦU THẬN:
Kháng sinh kỵ khí, Quinolon + chống viêm Corticoid + giảm đau co thắt cơ trơn + Transamin + bông mã đề hoặc thuốc cầm máu + hoạt huyết dưỡng não ( Ù tai ) + 3B + Vitamin C liều cao + bổ thận + giảm đau thông thường.

45. BỆNH VIÊM GAN, SUY GIẢM CHỨC NĂNG GAN DO BIA,RƯỢU:
Viên giải rượu + Uống thuốc giảm đau cơ trơn+ các thuốc bổ gan + các thuốc thanh nhiệt giải độc + 3B + kháng Histamin ngắn ngày.

46. DỊ ỨNG DO MỌI NGUYÊN NHÂN
Kháng Histamin + Kháng viêm corticoid ( nếu cần ) + vitamin C + thanh nhiệt tiêu độc,mát gan + Bôi ngoài da...

47. BỆNH THỦY ĐẬU:
Bôi xanh Methylen nếu bội nhiễm + Acyclovir bôi trong trường hợp mụn nước chưa vỡ + uống Acyclovir 200-400-800mg + nếu sưng viêm tấy đỏ uống thêm kháng sinh + chống viêm + B2 + kháng Histamin chống ngứa + hạ sốt nếu bị sốt + vitamin C tăng đề kháng

48.BỆNH ZONA THẦN KINH (HERPES): Bôi hồ nước nếu mụn chưa bị vỡ, chảy nước mủ viêm loét, hoặc có thể bôi cách giờ bằng Acyclovir + uống Acyclovir 200mg 8v/2l, 400mg 4v/2l, 800mg 2v/2l + Vitamin C + B2 + kháng sinh + chống viêm (nếu bị bội nhiễm) + kháng histamin + giảm đau (nếu có)

49.KIẾN CẮN, ONG ĐỐT:
Sát khuẩn + Kháng sinh+Bôi thuốc có thành phần Corticoid + kháng Histamin + giảm đau + chống viêm corticoid + Vitamin C + thanh nhiệt tiêu độc,mát gan

50. BỆNH NẤM - HẮC LÀO:
Bôi thuốc kháng nấm + uống thuốc kháng nấm..v..v...

51. MỤN TRỨNG CÁ, MỤN BỌC:
*Điều trị: Sữa rửa mặt Lalisse control + Kháng sinh + chống viêm dạng men + kháng histamin + Biotin + L-cystine + Acnotin 20 + Bổ gan + vitamin C + vitamin E + Bôi mụn chứa thành phần Clindamycin ,Erythromycin, tretinoin...v.vv.. + uống nhiều nước trong ngày.

*Thời gian:
Tháng 1: Uống đầy đủ
Tháng 2: Uống Biotin, LCystine, bổ gan, thanh nhiệt tiêu độc.

52. ĐIỀU TRỊ BỎNG
Xịt panthenol + Silvirin bôi bỏng + kháng sinh + kháng viêm + kháng histamin + giảm đau + dầu gấc + Vitamin C , B2...v..v...

54. NẤM DA ĐẦU:
Bôi Dibetalic + Uống Ketoconazol + Gội Nizozal shampoo, Selsun...v..v..

55. Chàm, dị ứng, hăm ,nẻ ở trẻ sơ sinh: bôi kem em bé, bepanthen, skinbibi, phenergan...v.v...+ kết hợp uống kháng Histamin + chống viêm nếu cần + siro mát gan

56. BỆNH TIÊU CHẢY:
*Người lớn: kháng sinh đường ruột nếu nhiễm khuẩn+ berberin ( nếu đi ngoài trên 3 lần dùng Loperamid) + men tiêu hoá + Oresol + giảm đau cơ trơn + Thuốc Bổ kẽm,3B...v.v.. nếu mệt mỏi

*Trẻ em: Hidrasec,Smecta + men vi sinh hoặc tiêu hoá + oresol + hạ sốt ( nếu có sốt ) + kẽm ...v.v...

57. BỆNH TÁO BÓN:
Sorbitol, bisacodyl + chất sơ + men tiêu hoá + Oresol...v.v..

10/05/2026

THUỐC DẪN

Những dấu hiệu về mệnh cách Tử Vi dễ giàu có1. Cách Nhật Nguyệt Giáp Tài: Sao Vũ Khúc, Tham Lang đóng tại Mệnh cung, Thi...
28/04/2026

Những dấu hiệu về mệnh cách Tử Vi dễ giàu có

1. Cách Nhật Nguyệt Giáp Tài: Sao Vũ Khúc, Tham Lang đóng tại Mệnh cung, Thiên Di cung hoặc Tài Bạch cung, có sao Thái Dương và sao Thái Âm nằm ở hai cung phân biệt giáp vào. Do Vũ Khúc là tài tinh, vì thế cách này được coi là Nhật Nguyệt Giáp Tài. Người có cách cục này trên lá số Tử Vi thích nhất là Vũ Khúc hóa Lộc, nếu không bị xung phá, thì có lợi nhất cho việc kinh doanh!

2. Cách Lộc Mã Giao Trì: Sao Vũ Khúc và sao Thiên Tướng lần lượt đóng ở cung Dần, cung Thân, thủ tại Mệnh cung hoặc Thiên Di cung, mà Vũ Khúc hóa Lộc hoặc có sao Lộc Tồn đồng cung với Thiên Mã, hoặc đối chiếu với sao Thiên Mã, được coi là cách Lộc Mã Giao Trì. Người có cách cục này trên lá số Tử Vi có lợi nhất cho việc kinh doanh, nếu không bị phá cách, dễ dàng thành tựu phú dân (dân giàu).

3. Cách Nhật Nguyệt Giáp Mệnh: Nếu Mệnh cung (hoặc Tài Bạch cung) tại cung Sửu hoặc cung Mùi, chủ sao của Mệnh cung là sao Thiên Phủ, mà hai bên cung vị liền kề lần lượt có sao Thái Dương, sao Thái Âm đóng thủ, thì gọi là Nhật Nguyệt Giáp Mệnh hoặc cách Nhật Nguyệt Giáp Tài. Người có cách cục này trên lá số Tử Vi cả đời nguồn tài phú túc, có tài lợi hoặc địa vị xã hội.

4. Cách Vũ Tham: Sao Vũ Khúc, sao Tham Lang cùng đóng tại Mệnh cung hoặc Tài Bạch cung, gọi là cách Vũ Tham, thuộc loại cách cục có vận bộc phát (phát nhanh). Nếu sao Vũ Khúc, sao Tham Lang cùng cung tại cung Sửu hoặc cung Mùi, chúng đồng thời còn hình thành nên cách cục Nhật Nguyệt giáp, tự nhiên là càng thêm tài lợi khôn xiết.

5. Cách Nguyệt Lãng Thiên Môn: Sao Thái Âm tại cung Hợi đóng Mệnh, đặc biệt là người sinh vào ban đêm thuộc cách Nguyệt Lãng Thiên Môn. Người có mệnh cách loại này đa phần có thể đắc chí lúc trẻ, phú quý có thể kỳ vọng.

6. Cách Nhật Xuất Phù Tang: Sao Thái Dương tại cung Mão đóng Mệnh, trong Tài Bạch cung có sao Thái Âm đóng cung Hợi, người sinh vào ban ngày có năng lực lãnh đạo khá tốt, có thể thiếu niên đắc chí, có thể dương danh ngoài xã hội, nhờ đó mà cầu danh cầu lợi.

7. Cách Lộc Mã Phối Ấn: Nếu Lộc Tồn, Thiên Mã lại đồng thời cùng cung với sao Thiên Tướng, liền hình thành nên cách Lộc Mã Phối Ấn. Do sao Thiên Tướng là quan chưởng ấn (giữ ấn), nên người có mệnh cách này có thể chưởng tài (giữ tiền) lại vừa chưởng quyền (giữ quyền).

8. Cách Tài Ấn Tọa Mã: Sao Vũ Khúc (tài tinh), sao Thiên Tướng (ấn tinh) cùng tại cung Dần hoặc cung Thân đóng Mệnh, gọi là cách Tài Ấn Tọa Mã (cung Dần, cung Thân là đất Tứ Mã). Người có cách cục này trên lá số Tử Vi thuộc loại hình làm việc cần cù nỗ lực, sẽ cầu danh cầu lợi, phú quý song toàn.

9. Cách Song Lộc Triều Viên: Nếu Tam phương (ý chỉ Tài Bạch, Quan Lộc, Thiên Di) của Mệnh cung có Lộc Tồn, Hóa Lộc đóng thủ, thì sự nghiệp và tài vận đều có thể phát triển thuận lợi. Nếu hai ngôi sao này cùng đóng tại Mệnh cung, tự nhiên cũng là có tài có lợi, gọi là cách Lộc Hợp Uyên Ương.

10. Cách Phủ Tướng Triều Viên: Có sao Thiên Phủ và sao Thiên Tướng lần lượt nằm tại Mệnh cung hoặc Tài Bạch cung là người vô cùng bản lĩnh, khá lợi cho sự phát triển sự nghiệp tài chính, trong đời sẽ có cơ ngộ (cơ hội gặp gỡ) tốt đẹp.

11. Cách Tử Phủ Đồng Cung: Sao Tử Vi và sao Thiên Phủ cùng đóng tại cung Dần, cung Thân, lại gia hội quần kiết tinh (nhiều sao tốt), thì cả đời rất dễ tiếp cận quyền quý lại chưởng tài quyền (quyền giữ tiền), có thể lo mặc áo cơm không lo, tài vật không thiếu, và tận hưởng phú quý.

12. Cách Hỏa Tham: Sao Tham Lang đóng tại Mệnh cung, Thiên Di cung hoặc Tài Bạch cung, lại có Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đồng cung hoặc hội tạo (hội hợp chiếu về), được coi là cách Hỏa Tham, cách Linh Tham. Người sinh vào cách này thích nhất là Tham Lang hóa Lộc, thì chủ về tả hữu phùng nguyên (gặp nguồn bên trái bên phải, ý chỉ thuận lợi) cũng như có vận bộc phát rất mạnh, lợi cho việc kinh doanh!

13. Trong Tử Vi Đẩu Số, người mà chủ sao của Tài Bạch cung có sao Hóa Lộc, sao Hóa Quyền thì tính cầu tài đều rất mạnh. Cả đời khá biết nắm bắt thời cơ kiếm tiền, vì thế dễ phát tài trí phú (phát tài làm giàu).

14. Huynh Đệ cung hoặc Điền Trạch cung sinh tốt, tốt nhất là có Lộc Tồn, Hóa Lộc thì nói chung không thiếu tiền.

15. Tài Bạch cung của Tiên thiên và Đại vận có Hỏa Tinh, Tham Lang hóa Lộc hoặc Hỏa Tinh Thái Âm hóa Lộc thì thường có thể đạt được bạo lợi (lợi nhuận cực lớn). Cơ hội của giấc mơ đẹp "một đêm bạo phú" (giàu lên sau một đêm) mà mọi người thường mơ ước có thể sẽ ghé thăm họ.

16. Người mà trong Điền Trạch cung có sao Lộc Tồn và sao Hóa Quyền cùng cung thì kiểu người này khá là giàu có đấy! Ám chỉ sẽ có hào trạch (nhà cao cửa rộng) và biệt thự, sẽ có rất nhiều bất động sản, mà những bất động sản này đa phần có thể là đến từ việc kế thừa tổ nghiệp.

17. Người mà Điền Trạch cung có sao Hóa Kỵ là người rất biết cất giấu tiền riêng, có giá trị quan và mức độ nhận biết cao đối với tiền bạc, thường rất dễ trở thành cao thủ quản lý tài chính.

18. Người mà sao Hóa Kỵ tại Tài Bạch cung có thể "loạn trung thủ tài" (lấy tài trong lúc loạn), hoặc đắc tài trong lúc thị phi. Họ nói chung phụng hành "mã vô dạ thảo bất phì, nhân vô hoành tài bất phú" (ngựa không ăn cỏ đêm không béo, người không có tiền phi pháp không giàu), cái họ nghĩ và theo đuổi đa phần là tiền. Kiểu người này so với người có sao Tham Lang và Hỏa Tinh cùng cung còn có cơ hội phát hoành tài (tiền tài bất ngờ) hơn nữa.

19. Người mà Huynh Đệ cung có sao Hóa Lộc có thể là người thực sự có tiền. Do Huynh Đệ cung chủ yếu là xem tiền mặt và tiền giấy, lại do Huynh Đệ và Giao Hữu cung là cùng một con đường đường tuyến (tuyến cung đối), vì thế cũng rất dễ đạt được thành công!

20. Người mà Tam phương Tứ chính của Mệnh cung có sát Kỵ tinh, mọi người thường cảm thấy sát tinh rất không tốt, tuy nhiên lại không nhìn thấy, thường mệnh như vậy tuy sinh ra không được tốt lắm, tuy nhiên do dám đánh dám liều, khi Đại hạn tốt đẹp đến, ngược lại càng có cơ hội phát đại tài!

(Blog 360Doc. Gemini biên dịch) tử vi cổ học

Luận đoán nhật hạn trên lá số tử viVương Đình Chi không chủ trương luận đoán lưu Nhật, bởi vì "nước trong quá thì không ...
17/04/2026

Luận đoán nhật hạn trên lá số tử vi

Vương Đình Chi không chủ trương luận đoán lưu Nhật, bởi vì "nước trong quá thì không có cá, người xét nét quá thì không có bạn", không nên mang vận trình ra luận đoán quá chi li. Nhưng trong một số tình hình cá biệt, thì luận đoán lưu Nhật có lúc lại cần thiết. Ví dụ trường hợp luận đoán "tử kỳ" cho một người bệnh sắp chết, để gia đình chuẩn bị hậu sự, hoặc là Tháng có thể xảy ra tai nạn giao thông, mà có chuyện cần thiết nhất định phải đi, bất đắc dĩ không còn cách nào, buộc phải chọn Ngày để đi.

Cách luận đoán lưu nhật hạn

Luận đoán lưu Nhật là khởi ngày mồng 1 từ cung mệnh của lưu Nguyệt, ngày muốn luận đoán rơi vào cung vị nào đó, thì cung đó là cung mệnh của lưu Nhật, sau đó tham chiếu vạn niên lịch để tìm "can chi" ngày muốn luận đoán, thông qua can chi này để tính lưu diệu của lưu Nhật.
Ví dụ như tháng 4 cung mệnh (của lưu nguyệt) ở Tuất, tức là khởi ngày mồng 1 ở cung Tuất, đi thuận, nếu muốn tìm cung mệnh của lưu nhật ngày mồng 4, thì đếm thuận đến cung Sửu là được. Tra vạn liên lịch, tháng 4, năm Ất Sửu, can chi của ngày mồng 4 là ngày Nhâm Tuất, do đó lấy can chi "Nhâm Tuất" để tìm lưu diệu, như Thiên lương hóa Lộc, Tử vi hóa Quyền, Thiên phủ hóa Khoa, Vũ khúc hóa Kị, Lộc tồn ở cung Hợi, Mã nhật ở cung Thân, .v.v...
Nếu có tháng Nhuận, thì lấy nửa tháng đầu tính thuộc tháng trước, nửa tháng cuối tính thuộc tháng sau. Lưu nhật thì vẫn luân chuyển theo chiều thuận. Năm Giáp Tý đó Nhuận tháng Mười, từ ngày mồng 1 đến ngày 15 của tháng 10 nhuận là thuộc tháng Mười, từ ngày 16 đến ngày 29 của tháng 10 nhuận là thuộc tháng 11.
Ví dụ như lưu Nguyệt tháng 10 ở cung Dậu, tức cung này khởi ngày mồng 1 đếm thuận đến ngày 13 và ngày 25 thì trở về cung Dậu, đến cung Dần là ngày 30, vẫn đếm tiếp theo chiều thuận đến ngày mồng 1 của tháng 10 nhuận, tức là cung Mão làm cung mệnh của ngày mồng 1 tháng 10 nhuận. Muốn an lưu diệu thì phải tra vạn niên lịch để biết ngày mồng 1 là ngày Tân Dậu, vì vậy lấy can Tân để tra lưu diệu.
Còn ngày 16 của tháng 10 nhuận, thì khởi từ cung mệnh của tháng 11, tức là cung Tuất, đi theo chiều thuận. Lưu nguyệt dùng can chi của tháng 11, tức tháng Bính Tý, đối với lưu nhật đương nhiên vẫn dùng can chi của ngày đó.
Đơn cử một nhật bàn làm thí dụ:
- Dương nữ, mộc tam cục, Mệnh chủ Vũ khúc, Thân chủ thiên tướng.
- Mệnh lập tại cung Mậu Tuất, có Liêm trinh (hóa Kị) Thiên phủ
- Phụ mẫu tại cung Kỷ Hợi, có Thái âm, Thiên khôi, Thiên hỉ
- Phúc đức tại cung Canh Tý, có Tham lang, Văn khúc
- Điền trạch tại cung Tân Sửu, có Thiên đồng (hóa Lộc), Cự môn, Thiên hình, Phá toái.
- Sự nghiệp tại cung Canh Dần, có Vũ khúc, Thiên tướng, Đài phụ, Long trì
- Giao hữu tại cung Tân Mão, có Thái dương, Thiên lương, Địa không
- Thiên di tại cung Nhâm Thìn, có Thất sát, Đà la, Thiên hư
- Tật ách tại cung Quý Tị, có Thiên ơ, Lộc tồn, Đại hao, Thiên vu, Thiên diêu, Hồng loan
- Tài bạch tại cung Giáp Ngọ, có Tử vi, Hữu bật, Linh tinh, Kình dương
- Tử tức tại Ất Mùi, có Thiên nguyệt, Địa kiếp
- Phu thê tại cung Bính Thân, có Phá quân, Tả phụ, Thiên mã, Thiên khốc
- Huynh đệ tại cung Đinh Dậu, có Hỏa tinh, Thiên việt.
Đương số đang ở trong đại hạn Ất Mùi, cung Mùi vô chính diệu, mượn các sao của cung Sửu để an. Thế là biến thành Thiên hình và Thiên nguyệt đồng độ, có Địa kiếp và Địa không tương hội.
Thiên đồng và Cự môn chủ về bệnh liên quan đến thần kinh cột sống. Cho nên trong đại hạn này, mệnh tạo có thể mắc bệnh này, mà còn là mãn tính. Bởi vì Thiên hình và Thiên nguyệt là điềm bệnh tật triền miên, kéo dài khiến cho người bệnh giống như bị tra tấn. Có Thái dương và Thiên lương hội hợp, làm mạnh thêm tính chất này.
Tra lưu niên, đến năm Nhâm Tuất, cung mệnh của lưu niên ở Tuất, có Liêm trinh hóa Kị hội Vũ khúc (lưu niên thì hóa Kị) ở Dần, Đà là của lưu niên bay vào cung Tuất, xung động Đà la và lưu Dương của đại hạn ở cung Thìn, còn xung động cả lưu Đà của đại hạn. Lại còn gặp Kình dương của lưu niên ở cung Tý và lưu Đà của đại hạn ở cung Dần, lại xung khởi Kình dương Linh tinh ở cung Ngọ đến hội, cho nên có thể đoán định năm đó ắt sẽ có tai ách.
Tính chất của Tai ách là gì? Do Vũ khúc hóa Kị xung khởi Liêm trinh hóa Kị, thông thường đều chủ về tai nạn chảy máu, có điều, năm đó cung Thiên di (Nhâm Thìn) là Thất sát tọa thủ, nên không phải tai ách chảy máu ở nơi khác.
Có nhiều loại tai ách chảy máu, nữ mệnh có thể là đường sinh dục, trụy thai, cũng có thể là vết thương có mủ, đương nhiên cũng có thể là bị thương do kim loại. Thế là phải truy tìm đến cung Tai ách của lưu niên.
Cung Tai ách của lưu niên ở cung Quý Tị, có Thiên cơ tọa thủ, bị hai sao Kình dương Đà la đều xung động giáp cung, và Thái âm hóa Kị ở Hợi xung chiếu, chủ về tổn thương, Thái âm và Thiên cơ tương hội, chủ về bệnh liên quan đến hệ thần kinh, còn tương hội với tinh hệ "Thiên đồng Cự môn" và Thiên hình ở cung Sửu, lại hội hợp với "Thái dương Thiên lương" mượn ở cung Mão nhập cung Dậu, tam phương ứng hiếp, dó đó có thể đoán định là bị thương bát ngờ gây ảnh hưởng đến thần kinh cột sống.

Tra đến lưu nguyệt, năm Nhâm Tuất tháng Giêng khởi Nhâm Dần, mà Đẩu quân năm Tuất cũng trùng hợp ở cung Dần, cho nên lấy cung Dần làm cung mệnh của lưu Nguyệt.
Tháng Nhâm Dần thì Vũ khúc lại hóa Kị, trùng điệp với lưu niên hóa Kị, sức mạnh rất lớn, lại tương hội với lưu niên Đà, nguyệt Đà của cung Tuất, còn tương hội với Kình dương và Linh tinh ở cung Ngọ (tam phương tứ chính của hai sao này bị vận Đà, niên Đà, nguyệt Đà, niên Dương, nguyệt Dương xung khởi, nên, tuy là Kình dương và Linh tinh của nguyên cục, nhưng vẫn có tác dụng [ví lưu nguyệt của cung mệnh), vì vậy có thể đoán vận trình của tháng này không được tốt.
Tra lưu nhật đến ngày mồng 5 là ngày Nhâm Tý, cung mệnh của lưu Nhật ở cung Ngọ, vì can của ngày là Nhâm, nên Vũ khúc của cung Dần lại hóa Kị lần nữa, thành Vũ khúc ba lần hóa Kị, xung động Liêm trinh hóa Kị ở cung Tuất. Ở tam phương tứ chính tổng cộng gặp 8 sát tinh Kình dương Đà la và Linh tinh, cực kỳ nghiêm trọng.
Thêm vào đó, cung Tai ách của lưu nhật, là cung Sửu có "Thiên đồng Cự môn" và Thiên hình, còn bị lưu nhật hóa Kị và lưu nhật Kình dương giáp cung. Vì vậy ngày hôm đó (ngày 5 tháng Giêng, năm Nhâm Tuất 1982) khó tránh tai nạn giao thông, chảy máu, gãy xương, sau trị khỏi vẫn còn bị tổn thương thần kinh cột sống, phải vật lý trị liệu.
Người phụ nữ này sau khi bị tổn thương, ảnh hưởng đến sinh hoạt tính dục, chồng vì vậy mà thay đổi, đến năm 1985 Ất Sửu có nguy cơ phải ly hôn. Bạn đọc thử xem xét cung Phu của bà ta từ lưu niên Nhâm Tuất xem sao.
5)- Cách luận đoán lưu thời
Tử Vi Đẩu Số tuy có phương pháp luận đoán "lưu thời", nhưng khi luận đoán lưu thời, sẽ rơi vào tình trạng chi ly thái quá, nên phái Trung Châu ít dùng đến.
Phép tính lưu thời là khởi cung mệnh của giờ Tý ở cung Tý, khởi cung mệnh của giờ Sửu ở cung Sửu, .v.v... đến khởi cung mệnh của giờ Hợi ở cung Hợi. Nhưng can chi thì dùng ngũ Thử độn như sau:
- Ngày Giáp Kỷ khởi giờ Giáp Tý
- Ngày Ất Canh khởi giờ Bính Tý
- Ngày Bính Tân khởi giờ Mậu Tý
- Ngày Đinh Nhâm khởi giờ Canh Tý
- Ngày Mậu Quý khởi giờ Nhân Tý
Như đối với ví dụ trên, ngày Nhâm Tý khởi giờ Canh Tý, đến giờ Ngọ độn can là Bính, cung mệnh của lưu thời ở Ngọ, có Liêm trinh hóa Kị, còn có Kình dương bay vào cung mệnh, cho nên tai nạn giao thông xảy ra vào lúc 12 giờ 20 phút, là thuộc giờ Ngọ.

Cái này thì chịu khó tìm một chút là ra thôi. Vietnam xin chia sẻ cách tính Nhật Hạn và Thời Hạn của Vân Đằng Thái Thứ Lang. Với một sự mặc định rằng bạn đã biết tính Tiểu hạn và Nguyệt hạn ngon lành rồi.

1. Nhật hạn

Sau khi đã biết nguyệt hạn của tháng định xem ở cung nào, bắt đầu kể ngay cung đó là mồng một, rồi lần lượt theo chiều thuận, đến mồng 2, mồng 3, mồng 4 ... mỗi cung là một ngày.

2. Thời hạn

- Sau khi đã biết Nguyệt hạn của tháng định xem ở cung nào, bắt đầu kể ngay cung đó là giờ Tý, rồi lần lượt theo chiều thuận, đếm Tý, Sửu, Dần, Mão ... mỗi cung là một giờ theo hàng can Chi.

- Hoặc có trường phái bắt đầu tính giờ Tý tại cung có Nhật hạn, đếm thuận tương tự.

TỬ VI, PHẦN 39: XEM NGUYỆT VẬN (THÁNG), NHẬT VẬN (NGÀY), THỜI VẬN (GIỜ)
Nguyệt hạn/vận (tháng) – theo tôi để ý thì cũng khá đúng, tức tháng nào xảy ra vấn đề gì – cũng dễ xem. Còn nhật hạn (ngày), thời hạn (giờ) thì tôi không xem, nhưng cũng giới thiệu để bạn biết.
Theo sách Tử vi hoàn toàn khoa học quyển 1 của tác giả Đằng Sơn thì cách tính nguyệt hạn, nhật hạn, thời hạn như bên dưới:
(Đại vận 10 năm, tiểu vận 1 năm thì người ta hay dùng chữ vận, hay chữ hạn. Đến tháng, ngày, giờ thì ít dùng chữ vận mà thường dùng chữ hạn. Như ít sách ghi là nguyệt vận, mà thường dùng là nguyệt hạn. Chữ vận hay chữ hạn gì trong những trường hợp này đều chỉ “1 giai đoạn thời gian”.)
NGUYỆT HẠN (THÁNG):
Cách 1: Tiểu hạn ở đâu thì xem đó là tháng 1 và đi thuận chiều kim đồng hồ mà đếm tới. Ví dụ lá số mẫu, năm tiểu hạn 2024 (Thìn) ở cung Dần thì tại đó là tháng 1; tiếp theo cung Mão là tháng 2, cung Thìn là tháng 3, …
Cách 2: từ năm tiểu hạn đi ngược đến tháng sinh, rồi đi thuận đến giờ sinh. Cách này hợp lý với nguyên tắc chuyển động của các vì sao quan sát từ trái đất hơn. Đây cũng là cách mà www.tuvivietnam.vn chọn. Tôi cũng đề nghị bạn dùng cách này. Lá số mẫu năm tiểu hạn 2024 Thìn ở cung Dần, tháng sinh là tháng 7 (dùng tháng âm, giờ theo Chi), giờ sinh là giờ Tỵ; vậy từ cung Dần đếm là tháng 1, đi ngược chiều kim đồng hồ, đến tháng 7 là ở cung Thân, rồi tính là giờ Tý, đếm thuận chiều kim đồng hồ đến giờ Tỵ, là cung Sửu, là tháng 1. Bạn nhìn lá số mẫu đi, đúng là cung Sửu có ghi tháng 1.
Cách 3: cung nguyệt hạn cố định ở tháng 1 là Dần, đi thuận chiều kim đồng hồ đếm tiếp cung Mão là tháng 2, cung Thìn là tháng 3, …
Xem nguyệt hạn: tháng ở cung nào thì hay có chuyện liên quan lĩnh vực đó, ví dụ cung Tật Ách của lá số mẫu ghi tháng 10, thì những tháng ở tam phương tứ chính đều có thể xảy ra chuyện bệnh tật tai nạn, là những tháng 2, 4, 6, 10.
NHẬT HẠN (NGÀY)
Tháng đó đang ở cung nào (xem cách tính cung nguyệt hạn ở trên) thì xem cung đó là ngày 1, đếm theo chiều thuận chiều kim đồng hồ đi tới. Ví dụ như trên, tháng 10 cung Tật Ách, vậy dự đoán ngày nào xảy ra chuyện? Là ngày mùng 1 (âm lịch), 13, 25. Nếu tháng 4 xảy ra chuyện liên quan Tật Ách thì là ngày nào? Ngày 7 (từ tháng 4 tính là ngày mùng 1, đếm thuận đến cung Tật Ách là ngày mùng 7), cộng 12 (12 cung trên lá số, đi hết 1 vòng) là ngày 19.
THỜI HẠN (GIỜ)
Là tính giờ nào bị, vụ này quá chi tiết, bạn xem để biết chứ đúng sai chưa chắc, hoặc bạn thử để ý xem. Cách tính: từ cung lưu nhật hạn của tháng tính là giờ Tý, rồi đếm theo chiều thuận chiều kim đồng hồ mỗi cung tăng 1 canh giờ, tức tính theo giờ Tý, giờ Sửu, giờ Dần, ...
***

Đừng chỉ biết đốt giấy tiền khi tế lễ tổ tiên! 40 chi tiết về mộ phần quyết định sự hưng thịnh hay suy vong của gia tộcF...
05/04/2026

Đừng chỉ biết đốt giấy tiền khi tế lễ tổ tiên! 40 chi tiết về mộ phần quyết định sự hưng thịnh hay suy vong của gia tộc

Facebook Vũ Phác

Thanh minh sắp đến, thận trọng truy viễn, tảo mộ tế tổ là việc đại sự hàng đầu. Trong văn hóa phong thủy truyền thống, mộ tổ giống như "trạm phát năng lượng" của gia tộc, tàng phong tụ khí, bia sạch mộ yên thì con cháu hưng vượng; nếu mộ tàn bia vỡ, khí tán sát nặng thì vận thế gia đình trắc trở, bệnh tật thị phi không dứt. Quan sát mộ và bia có thể thấy được cát hung; nơi chi tiết nhỏ ẩn chứa họa phúc. Nay xin chỉnh lý các quyết đoán cốt lõi về phong thủy âm trạch thành văn, thông tục dễ hiểu, nhìn qua là rõ, để mọi người đối chiếu tự kiểm tra khi tảo mộ tiết Thanh minh, kịp thời tu sửa, bảo hộ gia trạch bình an.

Cát hung về bia mộ (cửa ngõ âm trạch, ứng nghiệm nhanh nhất)

1, Bia mộ hư hỏng, nứt vỡ: Phần trên nứt thương tổn đầu mặt, tinh thần, con trưởng; phần giữa thương tổn ngực bụng, ngũ tạng, phẫu thuật; phần dưới thương tổn chân tay, gân cốt, con út. Nứt bên trái ứng nghiệm nam giới, nứt bên phải ứng nghiệm nữ giới.

2, Bia mộ gãy thành nhiều đoạn: Chủ về huyết quang, tai nạn xe cộ, trọng thương bất ngờ, đoạn nào gãy ứng với bộ phận đó gặp tai ương.

3, Màu bia tối đen không sáng: Tổng thể trầm ám chủ về vận thế bế tắc, lao tâm khổ tứ; trên tối dưới sáng chủ về xuất hành không thuận; trên sáng dưới tối chủ về thận hư, bệnh thắt lưng, vấn đề sinh sản.

4, Mặt bia lõm, b**g tróc, có đốm: Lõm chủ về bệnh cột sống, tàn tật; đốm chủ về bệnh mãn tính, nội thương; đốm bên trái bệnh gan, đốm bên phải bệnh phổi, đốm ở giữa bệnh tỳ vị.

5, Mặt bia sạch sẽ sáng bóng: Chủ về vận thế hanh thông, gia trạch cát tường; có vân tự nhiên như vân rồng, vân như ý càng tốt.

6, Dùng đá loạn tự nhiên không chỉnh sửa làm bia: Chủ về nhân đinh đơn chiếc, tàn tật, con nuôi, hương hỏa không kế vị.

7, Rêu xanh cỏ dại phủ bia, dây leo quấn quýt: Chủ về bệnh lâu ngày quấn thân, vận thế thấp kém; rêu phía trên đau vai gáy, rêu phía dưới đau thận và chân.

8, Phân chim rơi trên bia: Chủ về đau đầu, vận rủi bất ngờ; ong đất làm tổ chủ về bệnh não, vấn đề tinh thần.

9, Dưới bia tích nước: Chủ về bệnh thận, phong thấp, tứ chi bất lợi; nước bên trái đau chi trái, nước bên phải đau chi phải.

10, Kiêng kỵ màu sắc bia: Màu vàng gạo, xám xanh là tốt nhất; đá màu đỏ là đại hung, chủ về gia đình bất hòa, thị phi đào hoa, tai hung liên miên.

11, Đoạn dưới đá hoa cương có rêu trắng: Chủ về nước ngấm vào quan tài; đoạn dưới bẩn đen hai tấc, chủ về bùn vào quan tài, con cháu nhiều bệnh tật.

12, Tỷ lệ hình dáng bia: Quá cao quá gầy chủ về đoản thọ; quá thấp quá ngang chủ về lao lục vất vả, không được thảnh thơi.

13, Bia đổ sụp, bị người giẫm đạp: Chủ về gia đình bất hòa, kiện tụng thị phi, điên cuồng hoặc vấn đề tinh thần.

14, Đỉnh bia hư hỏng lõm xuống: Chủ về tổn thương vùng đầu, tinh thần bất thường, đau nửa đầu.

Cát hung về thân mộ (nơi trú ngụ của long khí, liên quan đến gốc rễ)

15, Đỉnh mộ sụp lún, khiếm khuyết: Chủ về người nhà tổn thương, phá tài, tai nạn bất ngờ xảy ra thường xuyên.

16, Mộ bị người giẫm đạp thành lối đi: Chủ về con cháu bị chèn ép, địa vị thấp kém, không ngóc đầu lên được.

17, Xung quanh mộ rác rưởi, phân uế tích tụ: Chủ về danh tiếng gia tộc tổn hại, xuất hiện kẻ bất hiếu, thị phi không dứt.

18, Mộ bị hang chuột, mối mọt, rắn rết đục khoét: Chủ về sinh người hiếu chiến, sát hại, tù tội, gia trạch không yên.

19, Quanh năm không thấy ánh nắng, âm khí quá nặng: Chủ về bệnh tật không dứt, cơ thể yếu đuối hư hàn.

20, Nước đọng ngấm quan tài, bùn lầy ẩm ướt: Chủ về phong thấp, đau nhức, đuối nước, nghiện rượu, thận hàn.

21, Toàn bộ mộ xây xi măng kín mít, không thấu thổ khí: Chủ về long khí bị ngăn đứt, cha con ở riêng, con cháu ly tán.

22, Bốn bề xây tường bao không cửa, dây thép vây quanh: Chủ về quan tụng tù tội, hình tượng bị vây hãm.

23, Trên mộ cắm gậy gỗ, vật sắc nhọn: Chủ về tai họa huyết quang, tổn thương bất ngờ.

24, Trước mộ đống cát đá gạch vụn: Chủ về bệnh đường ruột, trướng bụng, sỏi, bệnh mắt.

25, Mộ cũ bị lấp, bên trên táng mộ mới: Con cháu mộ cũ làm gì cũng không thành; con cháu mộ mới tai bệnh liên miên.

26, Mộ tổ bị san bằng: Chủ về phiêu bạt không định, nghèo khổ lao lục, sự nghiệp không thành.

27, Đất mộ đen sạm, màu tro núi lửa, nước rỉ sắt: Chủ về long khí bại tuyệt, vận rủi liên tiếp, phá gia tàn tật.

28, Xây mộ trộn đá vụn, tạp vật đè lên mộ: Chủ về khối u, ác bệnh, trúng phong, hung họa.

29, Xây mộ nơi quá cao, tám hướng gió thổi vào đỉnh: Chủ về nghèo khổ cô độc, cha mất sớm, lâu dần tuyệt tự.

30, Táng ở bờ ruộng, cạnh rãnh nước, ven đường: Tất thương tổn một phương; bên trái thương con trưởng, bên phải thương con út.

Hình sát môi trường (đường, nước, cây, công trình, dễ chiêu tai họa nhất)

31, Góc bia mộ bên cạnh đâm vào, cạnh tường xung cắt: Chủ về huyết quang đột phát; trái xung nam, phải xung nữ; trước xung tự đâm, sau xung bị đâm.

32, Tường bao vòng cung bắn ngược (phản cung): Cung bên trái cháu đích tôn ngỗ ngược; cung bên phải nữ quyến gặp tai họa hôn nhân, thương tật; cung phía trước chi thứ hai gặp hoành họa, tử vong bất ngờ.

33, Phía trước dốc đứng, đài cao góc nhọn: Chủ về ngã lầu, té ngã, Thanh Long hạ thủy, Bạch Hổ há mồm.

35, Đường hoặc rãnh nước xung thẳng trước sau mộ: Rãnh phía sau chủ về trụy thai, sảy thai; rãnh phía trước chủ về phá tài, lọt tài.

36, Đường chữ thập, đường kéo cắt, đường trói buộc: Chủ về hung tai, quan phi, tuyệt tự; đường trói buộc chủ về tù tội.

37, Cây lớn che khuất mộ, rễ xuyên quan tài: Chủ về bệnh máu, bệnh thận, bệnh xương, nghèo khó; cây có g*i chủ về bệnh mắt; dây leo quấn cây chủ về thắt cổ tự tận.

38, Trong vòng 8 bước có dây điện, dây cao thế (Thiên võng sát): Chủ về vận thế thấp kém, hao tài, bệnh đầu; nếu kèm thêm cát thủy bay chéo tất phạm quan phi.

39, Trong vòng 200m có miếu thờ, nhà cao tầng, mộ lớn: Chủ về vận thế bị chèn ép, quan phi khẩu thiệt.

40, Bên mộ hoa tươi rực rỡ nở rộ: Chủ về đào hoa tràn lan, phong lưu bất chính, hôn nhân không vững (hoa vàng không sao).

41, Đại kỵ về thủy pháp: Nước chảy thẳng ra chủ về đinh tài lưỡng bại, nghèo ba đời; nước phản cung chủ về ly hôn, ly gia, vợ con ly tán; nước bên trái xung thương con trưởng, nước bên phải xung thương nữ quyến và con út.

Gợi ý tu sửa khi tế tổ Thanh minh (Đất lành có thể cứu, sát khí có thể hóa)

1, Bia mộ hư hỏng kịp thời tu bổ, thay thế, đánh bóng, giữ gìn sạch sẽ.

2, Phát quang cỏ dại, rêu xanh, dây leo, rác rưởi, không để vết bẩn.

3, Đỉnh mộ sụp lún kịp thời bồi thêm đất cho tròn mộ, kỵ dùng xi măng bịt kín.

4, Cắt tỉa cây tạp cao lớn, cấm rễ cây xuyên quan tài, nên giữ lại cây tùng bách thường xanh.

5, Khơi thông nước đọng, lấp bằng hang chuột lỗ mối, làm vững chắc mộ phần.

6, Tránh các phương vị hung sát như góc nhọn đâm vào, đường xung, cao thế, miếu thờ.

Nguồn: Tự Hán Thiên Sư Phủ - Tổ đình Đạo giáo Chính Nhất Long Hổ Sơn.

Address


Telephone

+84946303107

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đông Y Cổ Truyền Trường Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Đông Y Cổ Truyền Trường Minh:

  • Want your practice to be the top-listed Clinic?

Share