Y Học Cổ Truyền Trường Minh

  • Home
  • Y Học Cổ Truyền Trường Minh

Y Học Cổ Truyền Trường Minh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Y Học Cổ Truyền Trường Minh, Medical and health, hồ gươm Plaza, trần phú, mỗ lao, hà đông, .

26/04/2026







19/04/2026
Luận đoán nhật hạn trên lá số tử viVương Đình Chi không chủ trương luận đoán lưu Nhật, bởi vì "nước trong quá thì không ...
17/04/2026

Luận đoán nhật hạn trên lá số tử vi

Vương Đình Chi không chủ trương luận đoán lưu Nhật, bởi vì "nước trong quá thì không có cá, người xét nét quá thì không có bạn", không nên mang vận trình ra luận đoán quá chi li. Nhưng trong một số tình hình cá biệt, thì luận đoán lưu Nhật có lúc lại cần thiết. Ví dụ trường hợp luận đoán "tử kỳ" cho một người bệnh sắp chết, để gia đình chuẩn bị hậu sự, hoặc là Tháng có thể xảy ra tai nạn giao thông, mà có chuyện cần thiết nhất định phải đi, bất đắc dĩ không còn cách nào, buộc phải chọn Ngày để đi.

Cách luận đoán lưu nhật hạn

Luận đoán lưu Nhật là khởi ngày mồng 1 từ cung mệnh của lưu Nguyệt, ngày muốn luận đoán rơi vào cung vị nào đó, thì cung đó là cung mệnh của lưu Nhật, sau đó tham chiếu vạn niên lịch để tìm "can chi" ngày muốn luận đoán, thông qua can chi này để tính lưu diệu của lưu Nhật.
Ví dụ như tháng 4 cung mệnh (của lưu nguyệt) ở Tuất, tức là khởi ngày mồng 1 ở cung Tuất, đi thuận, nếu muốn tìm cung mệnh của lưu nhật ngày mồng 4, thì đếm thuận đến cung Sửu là được. Tra vạn liên lịch, tháng 4, năm Ất Sửu, can chi của ngày mồng 4 là ngày Nhâm Tuất, do đó lấy can chi "Nhâm Tuất" để tìm lưu diệu, như Thiên lương hóa Lộc, Tử vi hóa Quyền, Thiên phủ hóa Khoa, Vũ khúc hóa Kị, Lộc tồn ở cung Hợi, Mã nhật ở cung Thân, .v.v...
Nếu có tháng Nhuận, thì lấy nửa tháng đầu tính thuộc tháng trước, nửa tháng cuối tính thuộc tháng sau. Lưu nhật thì vẫn luân chuyển theo chiều thuận. Năm Giáp Tý đó Nhuận tháng Mười, từ ngày mồng 1 đến ngày 15 của tháng 10 nhuận là thuộc tháng Mười, từ ngày 16 đến ngày 29 của tháng 10 nhuận là thuộc tháng 11.
Ví dụ như lưu Nguyệt tháng 10 ở cung Dậu, tức cung này khởi ngày mồng 1 đếm thuận đến ngày 13 và ngày 25 thì trở về cung Dậu, đến cung Dần là ngày 30, vẫn đếm tiếp theo chiều thuận đến ngày mồng 1 của tháng 10 nhuận, tức là cung Mão làm cung mệnh của ngày mồng 1 tháng 10 nhuận. Muốn an lưu diệu thì phải tra vạn niên lịch để biết ngày mồng 1 là ngày Tân Dậu, vì vậy lấy can Tân để tra lưu diệu.
Còn ngày 16 của tháng 10 nhuận, thì khởi từ cung mệnh của tháng 11, tức là cung Tuất, đi theo chiều thuận. Lưu nguyệt dùng can chi của tháng 11, tức tháng Bính Tý, đối với lưu nhật đương nhiên vẫn dùng can chi của ngày đó.
Đơn cử một nhật bàn làm thí dụ:
- Dương nữ, mộc tam cục, Mệnh chủ Vũ khúc, Thân chủ thiên tướng.
- Mệnh lập tại cung Mậu Tuất, có Liêm trinh (hóa Kị) Thiên phủ
- Phụ mẫu tại cung Kỷ Hợi, có Thái âm, Thiên khôi, Thiên hỉ
- Phúc đức tại cung Canh Tý, có Tham lang, Văn khúc
- Điền trạch tại cung Tân Sửu, có Thiên đồng (hóa Lộc), Cự môn, Thiên hình, Phá toái.
- Sự nghiệp tại cung Canh Dần, có Vũ khúc, Thiên tướng, Đài phụ, Long trì
- Giao hữu tại cung Tân Mão, có Thái dương, Thiên lương, Địa không
- Thiên di tại cung Nhâm Thìn, có Thất sát, Đà la, Thiên hư
- Tật ách tại cung Quý Tị, có Thiên ơ, Lộc tồn, Đại hao, Thiên vu, Thiên diêu, Hồng loan
- Tài bạch tại cung Giáp Ngọ, có Tử vi, Hữu bật, Linh tinh, Kình dương
- Tử tức tại Ất Mùi, có Thiên nguyệt, Địa kiếp
- Phu thê tại cung Bính Thân, có Phá quân, Tả phụ, Thiên mã, Thiên khốc
- Huynh đệ tại cung Đinh Dậu, có Hỏa tinh, Thiên việt.
Đương số đang ở trong đại hạn Ất Mùi, cung Mùi vô chính diệu, mượn các sao của cung Sửu để an. Thế là biến thành Thiên hình và Thiên nguyệt đồng độ, có Địa kiếp và Địa không tương hội.
Thiên đồng và Cự môn chủ về bệnh liên quan đến thần kinh cột sống. Cho nên trong đại hạn này, mệnh tạo có thể mắc bệnh này, mà còn là mãn tính. Bởi vì Thiên hình và Thiên nguyệt là điềm bệnh tật triền miên, kéo dài khiến cho người bệnh giống như bị tra tấn. Có Thái dương và Thiên lương hội hợp, làm mạnh thêm tính chất này.
Tra lưu niên, đến năm Nhâm Tuất, cung mệnh của lưu niên ở Tuất, có Liêm trinh hóa Kị hội Vũ khúc (lưu niên thì hóa Kị) ở Dần, Đà là của lưu niên bay vào cung Tuất, xung động Đà la và lưu Dương của đại hạn ở cung Thìn, còn xung động cả lưu Đà của đại hạn. Lại còn gặp Kình dương của lưu niên ở cung Tý và lưu Đà của đại hạn ở cung Dần, lại xung khởi Kình dương Linh tinh ở cung Ngọ đến hội, cho nên có thể đoán định năm đó ắt sẽ có tai ách.
Tính chất của Tai ách là gì? Do Vũ khúc hóa Kị xung khởi Liêm trinh hóa Kị, thông thường đều chủ về tai nạn chảy máu, có điều, năm đó cung Thiên di (Nhâm Thìn) là Thất sát tọa thủ, nên không phải tai ách chảy máu ở nơi khác.
Có nhiều loại tai ách chảy máu, nữ mệnh có thể là đường sinh dục, trụy thai, cũng có thể là vết thương có mủ, đương nhiên cũng có thể là bị thương do kim loại. Thế là phải truy tìm đến cung Tai ách của lưu niên.
Cung Tai ách của lưu niên ở cung Quý Tị, có Thiên cơ tọa thủ, bị hai sao Kình dương Đà la đều xung động giáp cung, và Thái âm hóa Kị ở Hợi xung chiếu, chủ về tổn thương, Thái âm và Thiên cơ tương hội, chủ về bệnh liên quan đến hệ thần kinh, còn tương hội với tinh hệ "Thiên đồng Cự môn" và Thiên hình ở cung Sửu, lại hội hợp với "Thái dương Thiên lương" mượn ở cung Mão nhập cung Dậu, tam phương ứng hiếp, dó đó có thể đoán định là bị thương bát ngờ gây ảnh hưởng đến thần kinh cột sống.

Tra đến lưu nguyệt, năm Nhâm Tuất tháng Giêng khởi Nhâm Dần, mà Đẩu quân năm Tuất cũng trùng hợp ở cung Dần, cho nên lấy cung Dần làm cung mệnh của lưu Nguyệt.
Tháng Nhâm Dần thì Vũ khúc lại hóa Kị, trùng điệp với lưu niên hóa Kị, sức mạnh rất lớn, lại tương hội với lưu niên Đà, nguyệt Đà của cung Tuất, còn tương hội với Kình dương và Linh tinh ở cung Ngọ (tam phương tứ chính của hai sao này bị vận Đà, niên Đà, nguyệt Đà, niên Dương, nguyệt Dương xung khởi, nên, tuy là Kình dương và Linh tinh của nguyên cục, nhưng vẫn có tác dụng [ví lưu nguyệt của cung mệnh), vì vậy có thể đoán vận trình của tháng này không được tốt.
Tra lưu nhật đến ngày mồng 5 là ngày Nhâm Tý, cung mệnh của lưu Nhật ở cung Ngọ, vì can của ngày là Nhâm, nên Vũ khúc của cung Dần lại hóa Kị lần nữa, thành Vũ khúc ba lần hóa Kị, xung động Liêm trinh hóa Kị ở cung Tuất. Ở tam phương tứ chính tổng cộng gặp 8 sát tinh Kình dương Đà la và Linh tinh, cực kỳ nghiêm trọng.
Thêm vào đó, cung Tai ách của lưu nhật, là cung Sửu có "Thiên đồng Cự môn" và Thiên hình, còn bị lưu nhật hóa Kị và lưu nhật Kình dương giáp cung. Vì vậy ngày hôm đó (ngày 5 tháng Giêng, năm Nhâm Tuất 1982) khó tránh tai nạn giao thông, chảy máu, gãy xương, sau trị khỏi vẫn còn bị tổn thương thần kinh cột sống, phải vật lý trị liệu.
Người phụ nữ này sau khi bị tổn thương, ảnh hưởng đến sinh hoạt tính dục, chồng vì vậy mà thay đổi, đến năm 1985 Ất Sửu có nguy cơ phải ly hôn. Bạn đọc thử xem xét cung Phu của bà ta từ lưu niên Nhâm Tuất xem sao.
5)- Cách luận đoán lưu thời
Tử Vi Đẩu Số tuy có phương pháp luận đoán "lưu thời", nhưng khi luận đoán lưu thời, sẽ rơi vào tình trạng chi ly thái quá, nên phái Trung Châu ít dùng đến.
Phép tính lưu thời là khởi cung mệnh của giờ Tý ở cung Tý, khởi cung mệnh của giờ Sửu ở cung Sửu, .v.v... đến khởi cung mệnh của giờ Hợi ở cung Hợi. Nhưng can chi thì dùng ngũ Thử độn như sau:
- Ngày Giáp Kỷ khởi giờ Giáp Tý
- Ngày Ất Canh khởi giờ Bính Tý
- Ngày Bính Tân khởi giờ Mậu Tý
- Ngày Đinh Nhâm khởi giờ Canh Tý
- Ngày Mậu Quý khởi giờ Nhân Tý
Như đối với ví dụ trên, ngày Nhâm Tý khởi giờ Canh Tý, đến giờ Ngọ độn can là Bính, cung mệnh của lưu thời ở Ngọ, có Liêm trinh hóa Kị, còn có Kình dương bay vào cung mệnh, cho nên tai nạn giao thông xảy ra vào lúc 12 giờ 20 phút, là thuộc giờ Ngọ.

Cái này thì chịu khó tìm một chút là ra thôi. Vietnam xin chia sẻ cách tính Nhật Hạn và Thời Hạn của Vân Đằng Thái Thứ Lang. Với một sự mặc định rằng bạn đã biết tính Tiểu hạn và Nguyệt hạn ngon lành rồi.

1. Nhật hạn

Sau khi đã biết nguyệt hạn của tháng định xem ở cung nào, bắt đầu kể ngay cung đó là mồng một, rồi lần lượt theo chiều thuận, đến mồng 2, mồng 3, mồng 4 ... mỗi cung là một ngày.

2. Thời hạn

- Sau khi đã biết Nguyệt hạn của tháng định xem ở cung nào, bắt đầu kể ngay cung đó là giờ Tý, rồi lần lượt theo chiều thuận, đếm Tý, Sửu, Dần, Mão ... mỗi cung là một giờ theo hàng can Chi.

- Hoặc có trường phái bắt đầu tính giờ Tý tại cung có Nhật hạn, đếm thuận tương tự.

TỬ VI, PHẦN 39: XEM NGUYỆT VẬN (THÁNG), NHẬT VẬN (NGÀY), THỜI VẬN (GIỜ)
Nguyệt hạn/vận (tháng) – theo tôi để ý thì cũng khá đúng, tức tháng nào xảy ra vấn đề gì – cũng dễ xem. Còn nhật hạn (ngày), thời hạn (giờ) thì tôi không xem, nhưng cũng giới thiệu để bạn biết.
Theo sách Tử vi hoàn toàn khoa học quyển 1 của tác giả Đằng Sơn thì cách tính nguyệt hạn, nhật hạn, thời hạn như bên dưới:
(Đại vận 10 năm, tiểu vận 1 năm thì người ta hay dùng chữ vận, hay chữ hạn. Đến tháng, ngày, giờ thì ít dùng chữ vận mà thường dùng chữ hạn. Như ít sách ghi là nguyệt vận, mà thường dùng là nguyệt hạn. Chữ vận hay chữ hạn gì trong những trường hợp này đều chỉ “1 giai đoạn thời gian”.)
NGUYỆT HẠN (THÁNG):
Cách 1: Tiểu hạn ở đâu thì xem đó là tháng 1 và đi thuận chiều kim đồng hồ mà đếm tới. Ví dụ lá số mẫu, năm tiểu hạn 2024 (Thìn) ở cung Dần thì tại đó là tháng 1; tiếp theo cung Mão là tháng 2, cung Thìn là tháng 3, …
Cách 2: từ năm tiểu hạn đi ngược đến tháng sinh, rồi đi thuận đến giờ sinh. Cách này hợp lý với nguyên tắc chuyển động của các vì sao quan sát từ trái đất hơn. Đây cũng là cách mà www.tuvivietnam.vn chọn. Tôi cũng đề nghị bạn dùng cách này. Lá số mẫu năm tiểu hạn 2024 Thìn ở cung Dần, tháng sinh là tháng 7 (dùng tháng âm, giờ theo Chi), giờ sinh là giờ Tỵ; vậy từ cung Dần đếm là tháng 1, đi ngược chiều kim đồng hồ, đến tháng 7 là ở cung Thân, rồi tính là giờ Tý, đếm thuận chiều kim đồng hồ đến giờ Tỵ, là cung Sửu, là tháng 1. Bạn nhìn lá số mẫu đi, đúng là cung Sửu có ghi tháng 1.
Cách 3: cung nguyệt hạn cố định ở tháng 1 là Dần, đi thuận chiều kim đồng hồ đếm tiếp cung Mão là tháng 2, cung Thìn là tháng 3, …
Xem nguyệt hạn: tháng ở cung nào thì hay có chuyện liên quan lĩnh vực đó, ví dụ cung Tật Ách của lá số mẫu ghi tháng 10, thì những tháng ở tam phương tứ chính đều có thể xảy ra chuyện bệnh tật tai nạn, là những tháng 2, 4, 6, 10.
NHẬT HẠN (NGÀY)
Tháng đó đang ở cung nào (xem cách tính cung nguyệt hạn ở trên) thì xem cung đó là ngày 1, đếm theo chiều thuận chiều kim đồng hồ đi tới. Ví dụ như trên, tháng 10 cung Tật Ách, vậy dự đoán ngày nào xảy ra chuyện? Là ngày mùng 1 (âm lịch), 13, 25. Nếu tháng 4 xảy ra chuyện liên quan Tật Ách thì là ngày nào? Ngày 7 (từ tháng 4 tính là ngày mùng 1, đếm thuận đến cung Tật Ách là ngày mùng 7), cộng 12 (12 cung trên lá số, đi hết 1 vòng) là ngày 19.
THỜI HẠN (GIỜ)
Là tính giờ nào bị, vụ này quá chi tiết, bạn xem để biết chứ đúng sai chưa chắc, hoặc bạn thử để ý xem. Cách tính: từ cung lưu nhật hạn của tháng tính là giờ Tý, rồi đếm theo chiều thuận chiều kim đồng hồ mỗi cung tăng 1 canh giờ, tức tính theo giờ Tý, giờ Sửu, giờ Dần, ...
***

Đừng chỉ biết đốt giấy tiền khi tế lễ tổ tiên! 40 chi tiết về mộ phần quyết định sự hưng thịnh hay suy vong của gia tộcF...
05/04/2026

Đừng chỉ biết đốt giấy tiền khi tế lễ tổ tiên! 40 chi tiết về mộ phần quyết định sự hưng thịnh hay suy vong của gia tộc

Facebook Vũ Phác

Thanh minh sắp đến, thận trọng truy viễn, tảo mộ tế tổ là việc đại sự hàng đầu. Trong văn hóa phong thủy truyền thống, mộ tổ giống như "trạm phát năng lượng" của gia tộc, tàng phong tụ khí, bia sạch mộ yên thì con cháu hưng vượng; nếu mộ tàn bia vỡ, khí tán sát nặng thì vận thế gia đình trắc trở, bệnh tật thị phi không dứt. Quan sát mộ và bia có thể thấy được cát hung; nơi chi tiết nhỏ ẩn chứa họa phúc. Nay xin chỉnh lý các quyết đoán cốt lõi về phong thủy âm trạch thành văn, thông tục dễ hiểu, nhìn qua là rõ, để mọi người đối chiếu tự kiểm tra khi tảo mộ tiết Thanh minh, kịp thời tu sửa, bảo hộ gia trạch bình an.

Cát hung về bia mộ (cửa ngõ âm trạch, ứng nghiệm nhanh nhất)

1, Bia mộ hư hỏng, nứt vỡ: Phần trên nứt thương tổn đầu mặt, tinh thần, con trưởng; phần giữa thương tổn ngực bụng, ngũ tạng, phẫu thuật; phần dưới thương tổn chân tay, gân cốt, con út. Nứt bên trái ứng nghiệm nam giới, nứt bên phải ứng nghiệm nữ giới.

2, Bia mộ gãy thành nhiều đoạn: Chủ về huyết quang, tai nạn xe cộ, trọng thương bất ngờ, đoạn nào gãy ứng với bộ phận đó gặp tai ương.

3, Màu bia tối đen không sáng: Tổng thể trầm ám chủ về vận thế bế tắc, lao tâm khổ tứ; trên tối dưới sáng chủ về xuất hành không thuận; trên sáng dưới tối chủ về thận hư, bệnh thắt lưng, vấn đề sinh sản.

4, Mặt bia lõm, b**g tróc, có đốm: Lõm chủ về bệnh cột sống, tàn tật; đốm chủ về bệnh mãn tính, nội thương; đốm bên trái bệnh gan, đốm bên phải bệnh phổi, đốm ở giữa bệnh tỳ vị.

5, Mặt bia sạch sẽ sáng bóng: Chủ về vận thế hanh thông, gia trạch cát tường; có vân tự nhiên như vân rồng, vân như ý càng tốt.

6, Dùng đá loạn tự nhiên không chỉnh sửa làm bia: Chủ về nhân đinh đơn chiếc, tàn tật, con nuôi, hương hỏa không kế vị.

7, Rêu xanh cỏ dại phủ bia, dây leo quấn quýt: Chủ về bệnh lâu ngày quấn thân, vận thế thấp kém; rêu phía trên đau vai gáy, rêu phía dưới đau thận và chân.

8, Phân chim rơi trên bia: Chủ về đau đầu, vận rủi bất ngờ; ong đất làm tổ chủ về bệnh não, vấn đề tinh thần.

9, Dưới bia tích nước: Chủ về bệnh thận, phong thấp, tứ chi bất lợi; nước bên trái đau chi trái, nước bên phải đau chi phải.

10, Kiêng kỵ màu sắc bia: Màu vàng gạo, xám xanh là tốt nhất; đá màu đỏ là đại hung, chủ về gia đình bất hòa, thị phi đào hoa, tai hung liên miên.

11, Đoạn dưới đá hoa cương có rêu trắng: Chủ về nước ngấm vào quan tài; đoạn dưới bẩn đen hai tấc, chủ về bùn vào quan tài, con cháu nhiều bệnh tật.

12, Tỷ lệ hình dáng bia: Quá cao quá gầy chủ về đoản thọ; quá thấp quá ngang chủ về lao lục vất vả, không được thảnh thơi.

13, Bia đổ sụp, bị người giẫm đạp: Chủ về gia đình bất hòa, kiện tụng thị phi, điên cuồng hoặc vấn đề tinh thần.

14, Đỉnh bia hư hỏng lõm xuống: Chủ về tổn thương vùng đầu, tinh thần bất thường, đau nửa đầu.

Cát hung về thân mộ (nơi trú ngụ của long khí, liên quan đến gốc rễ)

15, Đỉnh mộ sụp lún, khiếm khuyết: Chủ về người nhà tổn thương, phá tài, tai nạn bất ngờ xảy ra thường xuyên.

16, Mộ bị người giẫm đạp thành lối đi: Chủ về con cháu bị chèn ép, địa vị thấp kém, không ngóc đầu lên được.

17, Xung quanh mộ rác rưởi, phân uế tích tụ: Chủ về danh tiếng gia tộc tổn hại, xuất hiện kẻ bất hiếu, thị phi không dứt.

18, Mộ bị hang chuột, mối mọt, rắn rết đục khoét: Chủ về sinh người hiếu chiến, sát hại, tù tội, gia trạch không yên.

19, Quanh năm không thấy ánh nắng, âm khí quá nặng: Chủ về bệnh tật không dứt, cơ thể yếu đuối hư hàn.

20, Nước đọng ngấm quan tài, bùn lầy ẩm ướt: Chủ về phong thấp, đau nhức, đuối nước, nghiện rượu, thận hàn.

21, Toàn bộ mộ xây xi măng kín mít, không thấu thổ khí: Chủ về long khí bị ngăn đứt, cha con ở riêng, con cháu ly tán.

22, Bốn bề xây tường bao không cửa, dây thép vây quanh: Chủ về quan tụng tù tội, hình tượng bị vây hãm.

23, Trên mộ cắm gậy gỗ, vật sắc nhọn: Chủ về tai họa huyết quang, tổn thương bất ngờ.

24, Trước mộ đống cát đá gạch vụn: Chủ về bệnh đường ruột, trướng bụng, sỏi, bệnh mắt.

25, Mộ cũ bị lấp, bên trên táng mộ mới: Con cháu mộ cũ làm gì cũng không thành; con cháu mộ mới tai bệnh liên miên.

26, Mộ tổ bị san bằng: Chủ về phiêu bạt không định, nghèo khổ lao lục, sự nghiệp không thành.

27, Đất mộ đen sạm, màu tro núi lửa, nước rỉ sắt: Chủ về long khí bại tuyệt, vận rủi liên tiếp, phá gia tàn tật.

28, Xây mộ trộn đá vụn, tạp vật đè lên mộ: Chủ về khối u, ác bệnh, trúng phong, hung họa.

29, Xây mộ nơi quá cao, tám hướng gió thổi vào đỉnh: Chủ về nghèo khổ cô độc, cha mất sớm, lâu dần tuyệt tự.

30, Táng ở bờ ruộng, cạnh rãnh nước, ven đường: Tất thương tổn một phương; bên trái thương con trưởng, bên phải thương con út.

Hình sát môi trường (đường, nước, cây, công trình, dễ chiêu tai họa nhất)

31, Góc bia mộ bên cạnh đâm vào, cạnh tường xung cắt: Chủ về huyết quang đột phát; trái xung nam, phải xung nữ; trước xung tự đâm, sau xung bị đâm.

32, Tường bao vòng cung bắn ngược (phản cung): Cung bên trái cháu đích tôn ngỗ ngược; cung bên phải nữ quyến gặp tai họa hôn nhân, thương tật; cung phía trước chi thứ hai gặp hoành họa, tử vong bất ngờ.

33, Phía trước dốc đứng, đài cao góc nhọn: Chủ về ngã lầu, té ngã, Thanh Long hạ thủy, Bạch Hổ há mồm.

35, Đường hoặc rãnh nước xung thẳng trước sau mộ: Rãnh phía sau chủ về trụy thai, sảy thai; rãnh phía trước chủ về phá tài, lọt tài.

36, Đường chữ thập, đường kéo cắt, đường trói buộc: Chủ về hung tai, quan phi, tuyệt tự; đường trói buộc chủ về tù tội.

37, Cây lớn che khuất mộ, rễ xuyên quan tài: Chủ về bệnh máu, bệnh thận, bệnh xương, nghèo khó; cây có g*i chủ về bệnh mắt; dây leo quấn cây chủ về thắt cổ tự tận.

38, Trong vòng 8 bước có dây điện, dây cao thế (Thiên võng sát): Chủ về vận thế thấp kém, hao tài, bệnh đầu; nếu kèm thêm cát thủy bay chéo tất phạm quan phi.

39, Trong vòng 200m có miếu thờ, nhà cao tầng, mộ lớn: Chủ về vận thế bị chèn ép, quan phi khẩu thiệt.

40, Bên mộ hoa tươi rực rỡ nở rộ: Chủ về đào hoa tràn lan, phong lưu bất chính, hôn nhân không vững (hoa vàng không sao).

41, Đại kỵ về thủy pháp: Nước chảy thẳng ra chủ về đinh tài lưỡng bại, nghèo ba đời; nước phản cung chủ về ly hôn, ly gia, vợ con ly tán; nước bên trái xung thương con trưởng, nước bên phải xung thương nữ quyến và con út.

Gợi ý tu sửa khi tế tổ Thanh minh (Đất lành có thể cứu, sát khí có thể hóa)

1, Bia mộ hư hỏng kịp thời tu bổ, thay thế, đánh bóng, giữ gìn sạch sẽ.

2, Phát quang cỏ dại, rêu xanh, dây leo, rác rưởi, không để vết bẩn.

3, Đỉnh mộ sụp lún kịp thời bồi thêm đất cho tròn mộ, kỵ dùng xi măng bịt kín.

4, Cắt tỉa cây tạp cao lớn, cấm rễ cây xuyên quan tài, nên giữ lại cây tùng bách thường xanh.

5, Khơi thông nước đọng, lấp bằng hang chuột lỗ mối, làm vững chắc mộ phần.

6, Tránh các phương vị hung sát như góc nhọn đâm vào, đường xung, cao thế, miếu thờ.

Nguồn: Tự Hán Thiên Sư Phủ - Tổ đình Đạo giáo Chính Nhất Long Hổ Sơn.

Address

Hồ Gươm Plaza, Trần Phú, Mỗ Lao, Hà đông

Telephone

+84946303107

Website

Services

Specialties

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Y Học Cổ Truyền Trường Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Y Học Cổ Truyền Trường Minh:

  • Want your practice to be the top-listed Clinic?

Share