Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư

Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Chuyen cung cấp các loại thực phẩm hỗ trợ điều trị ung thư nhập khẩu chính ngạch từ Nhật Bản

Ung thư là căn bệnh khiến nhiều người lo lắng, tại Việt Nam, tỷ lệ mắc mới bệnh nhân ung thư tăng lên 9 bậc (xếp thứ 90/...
04/05/2026

Ung thư là căn bệnh khiến nhiều người lo lắng, tại Việt Nam, tỷ lệ mắc mới bệnh nhân ung thư tăng lên 9 bậc (xếp thứ 90/185 quốc gia) và tỷ lệ tử vong do ung thư tăng 6 bậc (xếp thứ 50/185 quốc gia) so với ghi nhận năm 2018. Ước tính có 182.563 ca mắc mới và 122.690 ca tử vong do ung thư. Tuy nhiên bệnh ung thư đã có thể chủ động kiểm soát được nếu chúng ta phát hiện và điều trị kịp thời ngay ở thời điểm vàng, giai đoạn đầu của bệnh. Dưới đây là 5 căn bệnh ung thư có khả năng được tiên lượng điều trị tốt nhất. Ung thư nào có thể chữa khỏi?

1. Ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt có chữa được không? Ung thư tuyến tiền liệt thường tiến triển chậm hoặc hoàn toàn không phát triển. Nhiều người mắc loại ung thư này có thể sống trong nhiều năm mà không gặp vấn đề gì. Nguyên nhân tử vong của họ thường do một bệnh lý khác không liên quan đến ung thư.
Ung thư tuyến tiền liệt ít có khả năng chữa khỏi khi nào? Khi ung thư di căn, việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn nhiều. Một tỷ lệ nhỏ ung thư tuyến tiền liệt có thể di căn nhanh đến các bộ phận xa của cơ thể. Khi đó, chỉ khoảng 29% nam giới sống được 5 năm kể từ khi được chẩn đoán. Tuy nhiên, hầu hết bệnh ung thư tiền liệt tuyến được phát hiện sớm trước khi chúng di căn.
Tầm soát ung thư tuyến tiền liệt bằng cách nào? Có hai biện pháp được sử dụng để sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt sớm gồm:
• Kiểm tra trực tràng kỹ thuật số: Bác sĩ sử dụng một ngón tay đưa vào hậu môn vào trực tràng, thông qua đó nắm tuyến tiền liệt để tìm khối u.
• Xét nghiệm PSA: Nồng độ PSA thường cao hơn ở nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt. PSA cũng có thể tăng lên do các bệnh lý khác ngoài ung thư, vì vậy những người ít có nguy cơ không nên làm xét nghiệm. Đảm bảo nói hết các triệu chứng mắc phải như tiểu khó, tiểu ra máu để làm căn cứ cho bác sĩ xác định đúng bệnh.

2. Ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp có chữa được không? Tuyến giáp là một tuyến hình con bướm ở cổ, có vai trò tạo ra các hormone để giúp cơ thể đốt cháy calo và kiểm soát nhịp tim. Loại ung thư này thường phát triển chậm, ngay cả với khối u lớn hoặc bắt đầu di căn thì bác sĩ thường có thể điều trị, thậm chí là chữa khỏi bệnh bằng phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được kê dùng thuốc thay thế hormone tuyến giáp.
Ung thư tuyến giáp ít có khả năng chữa khỏi khi nào? Ung thư tuyến giáp bất sản có tỷ lệ sống sót sau 5 năm chỉ là 7%, tuy nhiên, dạng ung thư này rất hiếm gặp.
Tầm soát ung thư tuyến giáp bằng cách nào? Hiện chưa có xét nghiệm sàng lọc được khuyến nghị cho bệnh ung thư tuyến giáp. Hầu hết mọi người được chẩn đoán bệnh khi đi khám khối u ở cổ, hoặc đi khám do khó thở, khó nuốt, v.v.

3. Ung thư tinh hoàn
Ung thư tinh hoàn có chữa được không? Khi khối u chưa di căn, các bác sĩ có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn chứa khối u. Nếu chỉ bị cắt bỏ một bên tinh hoàn thì bên còn thường sẽ đảm nhận công việc của cả hai, tiết đủ lượng hormone để phục vụ cho quan hệ tình dục và sinh con. Đối với ung thư giai đoạn sau, phẫu thuật và xạ trị hoặc hóa trị thường có hiệu quả tốt. Ghép tế bào gốc đôi khi cũng được chỉ định trong điều trị ung thư tinh hoàn. Các bác sĩ ghi nhận loại thuốc hóa trị cisplatin, được giới thiệu vào những năm 1970, với tác dụng tăng tỷ lệ sống sót đối với bệnh ung thư tinh hoàn giai đoạn cuối.
Ung thư tinh hoàn ít có khả năng chữa khỏi khi nào? Có những phương pháp điều trị có hiệu quả ngay cả đối với ung thư tinh hoàn giai đoạn cuối. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với loại u này là 73%, khá cao đối với một bệnh ung thư ở giai đoạn muộn.
Tầm soát ung thư tinh hoàn bằng cách nào? Không có xét nghiệm tầm soát ung thư tinh hoàn. Nam giới nên đi khám khi cảm nhận một khối u trong tinh hoàn hoặc kích thước một bên trở nên lớn hơn bên còn lại vì đây có thể là những dấu hiệu ban đầu của ung thư.

4. Ung thư hắc tố da
Ung thư hắc tố da có chữa được không? Thông thường, ung thư hắc tố da có thể được phát hiện bằng mắt thường khi nó vẫn còn ở giai đoạn đầu. Nếu nó chưa lan ra ngoài bề mặt da, các bác sĩ có thể loại bỏ và chữa trị bằng phẫu thuật.
Ung thư hắc tố da ít có khả năng chữa khỏi khi nào? Nếu không phát hiện sớm, ung thư hắc tố da có khả năng di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể cao hơn rất nhiều so với các loại ung thư da khác. Một khi khối u đã di căn thì rất khó để điều trị. Chỉ 15% -20% người bị ung thư hắc tố da có di căn vẫn còn sống sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán.
Tầm soát ung thư hắc tố da bằng cách nào? Quan sát bề mặt da, không bỏ qua các vị trí quan sát như lưng, da đầu, bìu và các kẽ ngón chân để tìm các vết lớn, sẫm màu, có hình dạng kỳ lạ hoặc nổi lên và đi khám ngay nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi nào trong số này. Thường xuyên đi khám bác sĩ da liễu nếu bạn có nguy cơ mắc ung thư hắc tố cao, chẳng hạn như đã từng mắc bệnh này trước đây hoặc di truyền trong gia đình.

5. Ung thư vú - Giai đoạn đầu
Ung thư vú có chữa được không? Y học hiện đại đã có những bước tiến dài trong việc chống lại bệnh ung thư vú. Có nhiều phát minh về các biện pháp phát hiện và điều trị ung thư vú ra đời, giúp căn bệnh này được chẩn đoán sớm hơn bao giờ hết. Ung thư vú có nhiều dạng và các nhà nghiên cứu đã tìm ra các loại thuốc khác nhau để điều trị từng dạng bệnh.
Ung thư vú ít có khả năng chữa khỏi khi nào? Ung thư vú bắt đầu di căn sẽ trở nên khó điều trị. Một số dạng ung thư vú dễ điều trị hơn những dạng khác. Ví dụ, một khối u vú dương tính với thụ thể estrogen sẽ được điều trị bằng các loại thuốc làm giảm nồng độ estrogen. Mặt khác, ung thư vú "ba âm tính" có xu hướng tích cực hơn và không thể điều trị bằng các liệu pháp nhắm mục tiêu.
Tầm soát ung thư vú bằng cách nào? Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng chụp X-quang tuyến vú thường xuyên có thể giúp phát hiện sớm ung thư vú, tần suất chụp phụ thuộc vào nguy cơ mắc bệnh của bạn đang ở mức nào. Một số đề nghị xét nghiệm sàng lọc mỗi năm bắt đầu từ 50 tuổi nếu bạn có nguy cơ ung thư vú ở mức trung bình. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến nghị phụ nữ từ 45 tuổi nên bắt đầu chụp X quang tuyến vú hàng năm. Phụ nữ ở độ tuổi 40 - 44 cũng có thể bắt đầu chụp X quang tuyến vú hàng năm nếu có nhu cầu.

Nguồn: sưu tầm

Ung thư tuyến giáp là bệnh xảy ra khi có sự bất thường trong sự phát triển của các tế bào tuyến giáp, là sự xuất hiện củ...
29/04/2026

Ung thư tuyến giáp là bệnh xảy ra khi có sự bất thường trong sự phát triển của các tế bào tuyến giáp, là sự xuất hiện của các tế bào ung thư tạo thành khối u ác tính ở vùng tuyến giáp.
Ung thư tuyến giáp có 4 dạng: ung thư nhú, ung thư nang, thể tủy và ung thư không biệt hóa. Trong đó: Ung thư không biệt hóa là loại nguy hiểm nhất và khó điều trị nhất, ung thư nhú chiếm tỉ lệ cao nhất và tiên lượng tốt.
Một điều may mắn hơn cả đó là có tỷ lệ chữa khỏi căn bệnh này nếu được phát hiện sớm có thể lên tới 90%. Đây được cho là bệnh có tỉ lệ chữa khỏi cao nhất trong các loại ung thư khác nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Hiện tại, vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Tuy nhiên, cần chú ý đến một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp như:
 Rối loạn hệ miễn dịch: Là nguyên nhân đầu tiên, khi hệ miễn dịch bị rối loạn, chức năng sinh sản sinh ra các kháng thể có tác dụng chống lại sự xâm nhập của các virus, vi khuẩn bị suy giảm. Điều này tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn, virus tấn công cơ thể, trong đó có tuyến giáp bị xâm hại, gây ung thư tuyến giáp.
 Nhiễm phóng xạ: Cơ thể người có thể bị nhiễm phóng xạ qua đường tiêu hóa, qua đường hô hấp gây ảnh hưởng đến tuyến giáp.
 Yếu tố di truyền: Thực tế cho thấy khoảng 70% bệnh nhân ung thư tuyến giáp có gia đình có bố mẹ, hoặc người thân mắc bệnh.
 Yếu tố tuổi tác, thay đổi hoóc-môn: Ở độ tuổi 30- 50, ở phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2-4 lần so với nam giới. Nguyên nhân nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn là do yếu tố hoóc-môn ở phụ nữ kích thích quá trình hình thành bướu ở tuyến giáp, hạch tuyến giáp. Theo thời gian, các bướu này có thể phát triển thành ung thư.
 Mắc bệnh tuyến giáp: Người bị bệnh bướu tuyến giáp, viêm tuyến giáp, bệnh basedow hoặc hoóc-môn tuyến giáp bị suy giảm sẽ có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn những người khác.
 Tác dụng phụ của một số loại thuốc: Bệnh nhân mắc các bệnh về tuyến giáp sẽ được bác sĩ chỉ định uống i ốt phóng xạ, chính đây là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp.
 Các yếu tố nguy cơ khác: Thiếu i ốt, uống rượu thường xuyên, hút thuốc lá, thừa cân, béo phì...

Nguồn: sưu tầm

👉 “Fucoidan có thật sự giúp ích cho bệnh nhân sau phẫu thuật, xạ trị, hóa trị không?”👇🏻👇🏻👇🏻Mời cả nhà cùng tìm hiểu💬====...
28/04/2026

👉 “Fucoidan có thật sự giúp ích cho bệnh nhân sau phẫu thuật, xạ trị, hóa trị không?”
👇🏻👇🏻👇🏻
Mời cả nhà cùng tìm hiểu💬
=================
🌿Khi người bệnh ung thư trải qua các phương pháp điều trị mạnh như:
📍 Phẫu thuật: gây tổn thương mô, mất máu, làm suy yếu hệ miễn dịch.
📍 Hóa trị – Xạ trị: tiêu diệt tế bào ung thư nhưng đồng thời ảnh hưởng đến tế bào lành → gây mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, suy giảm sức đề kháng.
=================
💎 giúp cải thiện tình trạng này nhờ những cơ chế như sau:
🌱 1. Tăng cường hệ miễn dịch
Fucoidan kích hoạt các tế bào NK, đại thực bào và lympho T – giúp cơ thể nhận diện và tiêu diệt tế bào bất thường, đồng thời ngăn ngừa nhiễm trùng sau điều trị.

💪 2. Hỗ trợ phục hồi mô và giảm viêm
Nhờ đặc tính chống oxy hóa và kháng viêm mạnh mẽ, giúp giảm tổn thương mô, đẩy nhanh quá trình lành vết thương sau phẫu thuật.

💧 3. Giảm tác dụng phụ của hóa – xạ trị
Nhiều nghiên cứu cho thấy giúp giảm mệt mỏi, buồn nôn, rụng tóc và suy giảm miễn dịch nhờ khả năng bảo vệ tế bào lành, giúp người bệnh nhanh lấy lại sức.

🧠 4. Cải thiện thể trạng và năng lượng sống
hỗ trợ hấp thu dinh dưỡng, kích thích tạo máu, tăng chức năng gan – giúp ăn ngon, ngủ ngon và phục hồi thể lực nhanh hơn.

🧫 5. Hỗ trợ ức chế tế bào ung thư (hướng bổ trợ)
có khả năng kích hoạt quá trình tự chết (apoptosis) của tế bào ung thư và ức chế hình thành mạch máu nuôi khối u, góp phần giảm nguy cơ tái phát (hiệu quả này đang được tiếp tục nghiên cứu).

👇👇👇👇👇👇👇
✨ Chính nhờ những tác dụng nổi bật trên, đã trở thành lựa chọn hàng đầu trong hỗ trợ phục hồi sức khỏe và phòng ngừa ung thư hiện nay.

Vì vậy, người bệnh sau phẫu thuật, hóa trị, xạ trị nên bổ sung đều đặn 1–2 chai mỗi ngày để nhanh chóng lấy lại sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống 🌈

Có khoảng trên 20 loại ung thư có tính chất di truyền đã được công bố, tuy nhiên hiện nay chúng ta mới đang tập trung ch...
25/04/2026

Có khoảng trên 20 loại ung thư có tính chất di truyền đã được công bố, tuy nhiên hiện nay chúng ta mới đang tập trung chủ yếu vào các loại ung thư có tính di truyền mạnh mẽ như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tuyến giáp thể tủy…
Ung thư là kết quả quá trình tích lũy đột biến trên nhiều gen. Phần lớn các đột biến này xảy ra do cơ thể chúng ta tiếp xúc với các tác nhân sinh ung thư từ môi trường bên ngoài, phần còn lại do di truyền từ thế hệ trước. Khi sự đột biến xảy ra ở gen sinh ung thư, gen ức chế khối u hoặc cả hai sẽ gây rối loạn về cấu trúc và chức năng của tế bào. Chúng tăng sinh, phát triển không có sự kiểm soát, dần dần sẽ hình thành khối u.

Mặc dù ung thư là căn bệnh phổ biến, nhưng chỉ có khoảng 5-10% trong số đó là di truyền. Các đột biến di truyền (còn gọi là đột biến dòng mầm, đột biến germline) thường phát sinh từ tế bào tinh trùng hoặc trứng (tế bào mầm). Sau khi biệt hóa và phân chia, đột biến này tồn tại trong mọi tế bào, cơ quan của cơ thể và đồng thời có khả năng di truyền cho thế hệ sau với xác suất khoảng 50%.
Đột biến mắc phải chỉ xảy ra ở một tế bào nhất định nào đó sau phơi nhiễm (ví dụ tế bào biểu mô của phổi ở người hút thuốc lá), gây bệnh tại cơ quan đó và không có tính chất di truyền.

Các nhà nghiên cứu phát hiện có khoảng trên 20 loại ung thư có tính di truyền trong gia đình như ung thư buồng trứng, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đầu và cổ, u nguyên bào thần kinh đệm, ung thư phổi – màng phổi, ung thư nội mạc tử cung, bệnh bạch cầu cấp dòng tủy…
Các đột biến gen có thể di truyền theo một số cách khác nhau. Mỗi người có 2 bản sao của mỗi gen, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ; đồng thời mỗi bản sao gen truyền cho con cái với xác suất 50%.
Đối với di truyền gen trội, có thể chỉ cần nhận một bản sao gen đột biến là đã tăng nguy cơ phát triển ung thư. Ví dụ các đột biến gen gây hội chứng Lynch làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng không polyp, đột biến gen APC gây bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình… phần lớn là các đột biến gen trội. Còn đối với đột biến gen lặn, cần có cả hai bản sao đột biến mới gây bệnh, ví dụ gen BRCA1/2 trong ung thư vú, buồng trứng ở nữ; ung thư tụy, tuyến tiền liệt ở nam.
Trong hơn 20 bệnh ung thư khởi phát từ các đột biến di truyền, một số các loại ung thư có nguy cơ di truyền cao là ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư vú…
Khoảng 5% bệnh nhân ung thư đại trực tràng có yếu tố di truyền về gen với hai hội chứng hay gặp là hội chứng Lynch và hội chứng đa polyp đại trực tràng gia đình. Còn với phụ nữ, ung thư vú là bệnh có khuynh hướng di truyền rõ ràng. Các bà mẹ bị ung thư vú thì con gái cũng có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 2-3 lần so với trường hợp khác. Thậm chí, rủi ro khởi phát ung thư vú ở con gái còn tăng cao hơn nhiều trong trường hợp mẹ mắc bệnh trước tuổi mãn kinh.
Khả năng di truyền của các loại ung thư không giống nhau. Tùy từng loại ung thư mà thời gian phát bệnh cũng khác nhau, có thể trẻ hoặc trung niên, cao tuổi..
Hiện nay, ung thư đang có xu hướng trẻ hóa. Những người trẻ tuổi phát hiện mắc ung thư ngày càng nhiều. Đây là những đối tượng nên tầm soát xem bệnh ung thư của họ có phải do đột biến gen di truyền hay không. Bởi theo công bố, các đột biến ung thư di truyền này không chỉ làm tăng tỷ lệ mắc ung thư mà còn làm cho ung thư phát sinh từ rất sớm.

Nguồn: sưu tầm

Theo thống kê của Globocan năm 2020, Việt Nam có 182.563 ca mắc ung thư mới và 122.690 ca tử vong. Cứ 100.000 người thì ...
24/04/2026

Theo thống kê của Globocan năm 2020, Việt Nam có 182.563 ca mắc ung thư mới và 122.690 ca tử vong. Cứ 100.000 người thì có 159 người chẩn đoán mắc mới ung thư và 106 người tử vong do ung thư. So với số liệu các năm trước, tình hình mắc và tử vong do ung thư tại Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh.
Tại Việt Nam, 10 loại ung thư phổ biến nhất năm 2020 gồm ung thư gan (chiếm 14,5%), ung thư phổi (14,4%), ung thư vú (11,8%), ung thư dạ dày (9,8%), ung thư đại tràng (5,1%), ung thư trực tràng (3,5%), bệnh bạch cầu (3,4%), ung thư tuyến tiền liệt (3,4%), ung thư vòm họng (3,3%) và ung thư tuyến giáp (3%).

1. Ung thư gan
Ung thư gan có tỷ lệ mắc nhiều nhất tại Việt Nam năm 2020 với hơn 25.000 ca, chiếm tỷ lệ 14,5% ở cả hai giới. Đây cũng là một trong những loại ung thư hay gặp nhất trên toàn thế giới. Ung thư gan phụ thuộc vào tuổi tác (tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh càng tăng, đặc biệt sau 60 tuổi), giới tính (nam nhiều hơn nữ) và cả yếu tố di truyền.
Có nhiều nguyên nhân gây ung thư gan, trong đó, viêm gan virus dẫn đến xơ gan, ung thư gan là nguyên nhân hàng đầu. Những người uống nhiều rượu bia và các chất kích thích hay đồ uống có ga cũng có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn nhiều so với những đối tượng khác. Ung thư gan có khả năng chữa khỏi lên 80-90% nếu phát hiện sớm.
Ung thư gan có thể biểu hiện với triệu chứng đau bụng vùng hạ sườn phải, mệt mỏi, chán ăn, vàng da

2. Ung thư phổi
Ung thư phổi là loại ung thư phổ biến, gây tử vong hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Đây là căn bệnh nguy hiểm với ca mắc mới ngày càng tăng, đa số bệnh nhân nhập viện ở giai đoạn muộn, không còn khả năng phẫu thuật. Ung thư phổi cũng giống ung thư gan khi có tỷ lệ mắc ở nam giới cao hơn nữ giới.
Ung thư phổi có hai loại phổ biến là ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ. Triệu chứng của cả hai gần như tương tự nhau. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường tiến triển âm thầm, triệu chứng mơ hồ hoặc không có. Ở giai đoạn muộn hơn, người bệnh đến viện một loạt các triệu chứng như khó thở, ho kéo dài, buồn nôn, đau đầu, đau xương…
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ (CDC), người hút thuốc lá có khả năng mắc ung thư phổi cao gấp 15-30 lần so với những ai không hút.

3. Ung thư vú
Vào năm 2021, lần đầu tiên ung thư vú trở thành loại ung thư phổ biến nhất thế giới, chiếm gần 12% số ca mới mỗi năm theo công bố của WHO.
Ung thư vú là tình trạng bệnh lý do tế bào tuyến vú phát triển không kiểm soát được, tạo ra các khối u ác tính, có khả năng phân chia mạnh, xâm lấn xung quanh và di căn xa. Ung thư vú thường gặp ở những người sinh con muộn, không có khả năng sinh sản hoặc không cho con bú; ngoài ra, còn liên quan đến đột biến gen ung thư vú di truyền. Có kinh nguyệt sớm hay mãn kinh muộn, uống rượu, hút thuốc cũng có thể là những yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh. Để sớm ngăn ngừa ung thư vú, phụ nữ nên tầm soát và khám sức khỏe định kỳ.

4. Ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày tiến triển nặng, có thể gây tử vong. Các dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày trong giai đoạn sớm khá mơ hồ và dễ gây nhầm lẫn do có biểu hiện giống với các bệnh lý dạ dày thường gặp như ợ hơi, chướng bụng, chán ăn… Căn bệnh này có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi, song phổ biến nhất là ở những người từ 50 tuổi trở lên, nam nhiều hơn nữ.
Tỷ lệ mắc ung thư dạ dày ngày càng tăng phần đông do lối sống như uống rượu bia, hút thuốc lá, nhiều thịt đỏ, dưa cải muối…. Với sự phát triển của khoa học, ung thư dạ dày có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Tùy thuộc vào giai đoạn của ung thư dạ dày, các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng cá thể.

5. Ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phát triển ác tính từ phần thấp của ống tiêu hóa là đại tràng và trực tràng. Do đó, hai loại này có bản chất khá giống nhau. Số ca mắc mới của ung thư trực tràng và đại tràng theo thống kê của Globocan năm 2020 tại Việt Nam hơn 15.000 ca, chiếm 8,6%. Đây là loại ung thư phổ biến thứ ba ở nữ và thứ tư ở nam.
Ngoài yếu tố di truyền, tuổi tác, nhóm yếu tố do lối sống như hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn nhiều mỡ động vật, thực phẩm chế biến sẵn như thịt hun khói, cá muối… cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.

6. Bệnh bạch cầu
Bệnh bạch cầu là một căn bệnh ác tính của tủy xương khiến cơ thể sản xuất ra một số lượng lớn các tế bào bạch cầu bất thường, không có chức năng. Bệnh bạch cầu có nhiều loại, một số phổ biến hơn ở trẻ em, một số chỉ xuất hiện ở người lớn. Bệnh bạch cầu không hình thành các khối u như nhiều bệnh ung thư khác.
Theo đánh giá của các chuyên gia, loại ung thư này khó phát hiện sớm, giai đoạn muộn thường tiến triển nhanh, khó chữa khỏi, tỷ lệ tử vong cao. Bệnh có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: tiếp xúc với chất phóng xạ; làm việc trong môi trường ô nhiễm có quá nhiều hóa chất (formaldehyde,benzene…) làm thay đổi cấu trúc gen. Để điều trị căn bệnh ác tính này, bác sĩ có thể áp dụng một số phương pháp như hóa trị, điều trị sinh học, xạ trị, thay tủy…

7. Ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt rất thường gặp ở nam giới, đặc biệt ở độ tuổi trên 50. Sự phát triển bất thường, mất kiểm soát của các tế bào tuyến tiền liệt sẽ hình thành tế bào ác tính, dẫn đến khối u. Bệnh thường phát triển chậm, có thể khoảng 5-10 năm và không có biểu hiện triệu chứng ở giai đoạn đầu. Hiện nay, ung thư tuyến tiền liệt có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm. Bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn phương pháp điều trị dựa trên thể trạng và tình trạng của bệnh nhân cũng như giai đoạn của khối u.

8. Ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là là loại bệnh lý ác tính thường gặp của vùng đầu cổ. Phần lớn các trường hợp ung thư vòm họng đều bắt nguồn từ một trong ba nguyên nhân: hút thuốc lá, nghiện rượu và nhiễm virus HPV.
Giai đoạn đầu không có triệu chứng đặc hiệu. Muộn hơn, người bệnh thường xuất hiện một hay một vài các triệu chứng như đau hoặc ù tai, đau họng, nuốt khó, khàn giọng, ho kéo dài… Tiên lượng của bệnh phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc phát sinh khối u và thời gian được chẩn đoán. Ung thư vòm họng ở giai đoạn di căn thì khó điều trị, tỷ lệ tử vong cao.

9. Ung thư tuyến giáp
Tại Việt Nam năm 2020 có 5.471 ca ung thư tuyến giáp mới mắc. Đến nay, nguyên nhân của căn bệnh này còn chưa rõ ràng. Phần lớn các quan điểm cho rằng sự kết hợp giữa các yếu tố tiền sử, dịch tễ và di truyền là nguyên nhân phổ biến. Bệnh có thể không có triệu chứng ở giai đoạn đầu, tuy nhiên, khi khối u phát triển lớn hơn có thể gây ra các triệu chứng chèn ép như khó thở, khó hoặc đau khi nuốt, giọng khàn, giảm cân, mệt mỏi…
Bệnh thường gặp ở nữ trong độ tuổi 25-65, nhưng nguy cơ ác tính ở nam giới lại cao hơn. Ung thư tuyến giáp thường tiến triển chậm. So với các loại ung thư khác, đây là một trong những căn bệnh có tiên lượng khá tốt, tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn mang lại cuộc sống bình thường cho người bệnh rất cao.

Nguồn: sưu tầm

Ung thư vòm họng là một bệnh lý ác tính nguy hiểm. Bệnh thường biểu hiện với các triệu chứng vùng mũi họng và dễ nhầm lẫ...
23/04/2026

Ung thư vòm họng là một bệnh lý ác tính nguy hiểm. Bệnh thường biểu hiện với các triệu chứng vùng mũi họng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp nên thường khiến người bệnh chủ quan, chậm trễ đi khám. Ở Việt Nam, ung thư vòm họng tương đối thường gặp, chiếm khoảng 3% tổng số bệnh nhân ung thư được chẩn đoán hàng năm. Trong số đó có tới 70% bệnh nhân mắc ung thư vòm họng phát hiện bệnh ở giai đoạn tiến triển, khiến việc điều trị trở nên khó khăn.
Nguyên nhân gây bệnh cụ thể của ung thư vòm họng chưa được làm rõ, nhưng đã xác định được nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Các yếu tố này bao gồm: nhiễm virus EBV hoặc HPV, môi trường sống bị ô nhiễm (thường xuyên tiếp xúc với khói, bụi, chất độc hại), thói quen ăn uống (ăn nhiều thực phẩm muối như trứng muối, cá muối, dưa cà muối), uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá, yếu tố di truyền (người có người thân trong gia đình bị ung thư vòm họng thì có nguy cơ bị bệnh cao hơn người bình thường) và tuổi tác (càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao).

Giai đoạn đầu hay còn gọi là giai đoạn ủ bệnh, trong giai đoạn này,khối u bắt đầu hình thành một cách âm thầm, sau đó xuất hiện các triệu chứng giống các bệnh đ ường hô hấp như ngạt mũi, ù tai, đau đầu thoáng qua làm người bệnh chủ quan.
 Đau rát họng, khản tiếng
Biểu hiện này chứng tỏ khối u đang phát triển gây tổn thương niêm mạc và các cấu trúc vùng hầu-họng, kết quả là gây cảm giác đau khi nói hoặc nuốt.Tiếp sau đó, cổ họng bắt đầu đau rát nặng hơn dẫn tới hiện tượng khản tiếng. Các triệu chứng trên tuy dễ nhầm lẫn nhưng có thể phân biệt với các bệnh hô hấp khác bằng 1 đặc điểm chung đó là thường đau ở cùng 1 bên cổ họng, tăng dần và dùng thuốc điều trị không đỡ.
Do đó, người có các triệu chứng trên về đường hô hấp thì nên chú ý thêm các triệu chứng phân biệt. Nếu đã tự dùng thuốc điều trị các bệnh như cảm cúm, đau họng,... mà không khỏi, thời gian kéo dài 3 tuần trở nên thì nên đến cơ sở chuyên khoa để tầm soát bệnh ung thư vòm họng.
 Ngạt mũi: Triệu chứng điển hình ung thư vòm họng là ngạt mũi một bên, lúc đầu ngạt từng lúc, có thể kèm theo chảy máu mũi. Có biểu hiện này là khối u phát triển ra phía trước, tực tiếp chèn ép vào lỗ mũi sau, hoặc phối hợp làm nặng thêm các bệnh hô hấp như nhiễm trùng hay viêm mũi.
 Ho có đờm: Biểu hiện ho trong ung thư vòm họng là ho có đờm và dai dẳng. Các loại thuốc chữa ho, cảm cúm chỉ làm giảm triệu chứng nhất thời.
 Đau đầu: Cơn đau đầu mang tính chất âm ỉ và xuất hiện từng cơn. Vì cơn đau chỉ mang tính chất thoáng qua, mức độ nhẹ nên ít làm người bệnh bận tâm đến.
 Ù tai: Biểu hiện là ù một bên tai, lúc tại bị ù cảm giác như nghe tiếng ve kêu bên tai.
 Nổi hạch
Người bị ung thư vòm họng có nổi hạch ở vùng cổ, dùng tay sờ vào 2 vị trí hạch dưới cằm có thể phát hiện dễ dàng
Nổi hạch Người bị ung thư vòm họng có nổi hạch ở vùng cổ, dùng tay sờ vào 2 vị trí hạch dưới cằm có thể phát hiện dễ dàng. Những hạch này không nhỏ đi như đối với bệnh lý viêm nhiễm thông thường mà phát triển to lên và gây cảm giác đau nhức. Nhìn chung, các triệu chứng này tương tự với các bệnh hô hấp thông thường.
Tuy nhiên, nếu để ý kỹ sẽ phát hiện trong ung thư vòm họng việc sổ mũi hay đau rát họng thường chỉ tập trung ở 1 bên cổ họng, có biểu hiện lâu dài nên uống thuốc thường không có tác dụng. Người có nguy cơ mắc bệnh cần chú ý theo dõi bệnh và đi khám ngay nếu các triệu chứng diễn ra dai dẳng không khỏi.

Nguồn: sưu tầm

Ung thư tiền liệt tuyến hay còn gọi là ung thư tuyến tiền liệt. Đây là căn bệnh chỉ gặp ở nam giới, tuyến tiền liệt nằm ...
22/04/2026

Ung thư tiền liệt tuyến hay còn gọi là ung thư tuyến tiền liệt. Đây là căn bệnh chỉ gặp ở nam giới, tuyến tiền liệt nằm dưới bọng đái, phía trước ruột già. Nó bao quanh niệu đạo, tức ống dẫn nước tiểu nằm bên trong dương vật qua đó nước tiểu và tinh dịch được thoát ra ngoài.
Bệnh ung thư tiền liệt tuyến bệnh học là dạng ung thư khá nguy hiểm. Tuy là một bệnh có sự phát triển chậm, đa số người mắc ung thư tiền liệt tuyến ở mức nhẹ có thể sống nhiều năm nếu được phát hiện kịp thời. Xong nếu bệnh ở mức nặng sẽ lan ra rất nhanh chóng và có thể gây tử vong. Ung thư tiền liệt tuyến có thể di căn sang các vùng khác đặc biệt là vào xương và các hạch bạch huyết, gây đau đớn và đi tiểu gặp khó khăn, khiến nam giới gặp vấn đề trong quan hệ tình dục, rối loạn chức năng cương dương.

Thông thường ở giai đoạn đầu ung thư tiền liệt tuyến hầu như không có triệu chứng rõ ràng. Ở các giai đoạn sau một vài dấu hiệu của ung thư tiền liệt tuyến có thể bao gồm:
 Tiểu tiện khó khăn: Hiện tượng bạn buồn tiểu nhưng không thể đi được hoặc đang đi tiểu bị dừng lại đột ngột, hoặc có thể đi tiểu nhiều hơn bình thường. Tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo nên khi xuất hiện một khối u nào dù chỉ là rất nhỏ cũng có thể gây trở ngại mỗi khi đi tiểu hoặc xuất tinh.
 Đau mỗi khi đi tiểu: Vì có khối u ở tuyến tiền liệt chèn ép lên niệu đạo nên mỗi khi đi tiểu thường có cảm giác đau. Tuy nhiên, dấu hiệu này cũng có thể gặp khi bạn bị nhiễm trùng tuyến tiền liệt phì đại tuyến.
 Xuất hiện máu trong nước tiểu: Thấy máu trong nước tiểu đôi khi chỉ là một vệt màu hồng nhạt. Một số bệnh lý khác như viêm đường tiết niệu cũng có thể gặp dấu hiệu này. Tuy dấu hiệu này ít phổ biến hơn cả, xong nếu thấy xuất hiện dấu hiệu này bạn cần đi khám ngay để xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến chính xác nhất.
 Khó duy trì sự cương cứng: Do có khối u tiền liệt tuyến sẽ làm chặn lưu lượng máu đến dương vật để giúp cương cứng. Tiền liệt tuyến phì đại cũng gây ra dấu hiệu này.
 Máu trong tinh dịch: Dấu hiệu này thường không được người bệnh chú ý. Lượng máu rất ít chỉ đủ làm cho tinh dịch hơi hồng hoặc có vệt máu.
 Đau ở lưng, hông, đùi trên thường xuyên: Đau ở lưng, hông, vùng xương chậu là dấu hiệu phổ biến của bệnh ung thư tiền liệt tuyến.
 Tiểu đêm: Dấu hiệu này thường không được để ý, nhưng đây cũng là một dấu hiệu cảnh báo bạn mắc ung thư tiền liệt tuyến. Nếu bạn đi tiểu đêm nhiều hơn hai lần thì bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa tiết niệu.
 Tiểu rắt: Nếu bị rò rỉ nước tiểu không thể tự chủ thì bạn cũng cần phải lưu ý. Tuy dấu hiệu này không phổ biến nhưng nếu gặp bạn cũng nên chú ý hơn.

Ở giai đoạn đầu ung thư tiền liệt tuyến thường không có triệu chứng. Nó có thể được phát hiện bằng xét nghiệm PSA ( xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt) tăng cao . Đôi khi bệnh còn gây ra những triệu chứng tương tự như các bệnh khác, ví dụ như bệnh tăng sản tuyến tiền liệt lành tính.
Ở các giai đoạn sau của bệnh, ung thư tiền liệt tuyến di căn sang các khu vực khác của cơ thể và có thể gây ra các triệu chứng khác như đau xương. Ung thư tiền liệt tuyến nếu di căn vào cột sống cũng có thể đè lên tủy sống và gây ra yếu chân, đại tiểu tiện không tự chủ.
Những dấu hiệu ung thư tiền liệt tuyến thường phát triển âm thầm, hoặc nếu biểu hiện ra ngoài nhưng cũng bị coi nhẹ, do đó rất khó để phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu tiên.
Khi khám chuyên khoa bác sĩ chuyên khoa tiết niệu sẽ làm các xét nghiệm chuyên khoa sâu như chụp cộng hưởng từ vùng sàn chậu (chụp MRI), sinh thiết tuyến tiền liệt để giúp cho chẩn đoán xác định bệnh, mức độ ác tính và chẩn đoán giai đoạn của bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Bệnh bạch cầu có nhiều dạng khác nhau, vì vậy những triệu chứng mà chúng có cũng sẽ không giống nhau. Một số trường hợp ...
21/04/2026

Bệnh bạch cầu có nhiều dạng khác nhau, vì vậy những triệu chứng mà chúng có cũng sẽ không giống nhau. Một số trường hợp bệnh nhân sẽ không có dấu hiệu nhận biết nào đặc biệt ở trong thời điểm đầu phát bệnh. Đến khi có biểu hiện của bệnh thì thường sẽ có những triệu chứng nhận biết như sau:
Những triệu chứng thường gặp của bệnh
• Bị sốt hoặc cơ thể bị ớn lạnh.
• Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi.
• Bệnh nhân có thể sẽ mắc phải một số bệnh nhiễm khuẩn.
• Cân nặng giảm bất thường.
• Bị sưng hạch bạch huyết, lá gan hoặc lá lách có kích thước to hơn bình thường.
• Dễ bị chảy máu cam và cơ thể cũng dễ bị bầm tím hơn.
• Một vài đốm nhỏ có thể xuất hiện ở trên da (dấu hiệu này còn được gọi là bị xuất huyết ở bên dưới da).
• Cơ thể đổ nhiều mồ hôi hơn (nhất là vào ban đêm).
• Bị đau nhức xương khớp hoặc xương có thể trở nên yếu hơn.
Tuy nhiên, những triệu chứng trên thường không đặc hiệu và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý nhiễm khuẩn khác. Vì vậy, mọi người cần phải lưu ý, theo dõi sức khỏe để nhận biết các triệu chứng này một cách rõ ràng hơn để phát hiện bệnh được sớm hơn. Bởi hầu hết những triệu chứng trên khá giống với bệnh cúm nên rất khó để phát hiện. Vi vậy, cách tốt nhất là bạn nên thăm khám ngay khi cơ thể có dấu hiệu bất thường.

Việc lưu ý bạch cầu tăng cao nên ăn gì nhưng cùng với đó cũng phải biết người mắc bệnh này nên tránh những thực phẩm nào. Bên cạnh việc bổ sung các thực phẩm tốt thì người bệnh bạch cầu tăng cao cần lưu ý tránh các loại thực phẩm gây hại như:
 Trà xanh: ai cũng biết trà xanh có nhiều tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư. Nhưng với người bị bạch cầu tăng cao thì trà xanh lại có thể gây hại do các chất trong trà xanh sẽ khiến quá trình sản sinh bạch cầu diễn ra nhanh hơn.
 Vitamin C: cũng giống như trà xanh, vitamin C chống oxy hóa, rất tốt cho người khỏe mạnh nhưng lại làm tăng nhanh quá trình sản sinh bạch cầu ở người bị bệnh bạch cầu tăng cao. Vì thế, bệnh nhân nên hạn chế các loại quả như: cam, chanh, bưởi, quýt,...
 Sữa chua: probiotic trong sữa chua có tác dụng giúp cải thiện và tăng cường số lượng tế bào bạch cầu trong máu. Điều này hoàn toàn không tốt với những người đang bị bệnh bạch cầu tăng cao.
 Tỏi: các chất trong tỏi có rất nhiều tác dụng trong việc chống lại mầm bệnh, tăng khả năng miễn dịch với người bình thường. Tuy nhiên, tỏi có giúp tăng số lượng bạch cầu trong máu nên cần tránh với người bệnh.
Để phòng tránh bệnh bạch cầu, mỗi người cần rèn cho mình thói quen sống lành mạnh, lạc quan, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp. Đặc biệt là quan tâm đến sức khỏe của bản thân, nên khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát được mọi tình trạng bất thường có thể xảy ra trong cơ thể.

Nguồn: sưu tầm

Address

Hanoi
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư:

Share