Khoa Xạ Đầu Cổ - Bệnh viện K

Khoa Xạ Đầu Cổ - Bệnh viện K 🎯 Trang thông tin chính thức của Khoa Xạ Đầu Cổ - Bệnh viện K.
📖 Chia sẻ kiến thức, hỗ trợ bệnh nhân, và cập nhật các hoạt động chuyên môn.

𝗞𝗛𝗢𝗔 𝗫𝗔̣ Đ𝗔̂̀𝗨 – 𝗖𝗢̂̉ (𝗫𝗔̣ 𝟭) – 𝗕𝗘̣̂𝗡𝗛 𝗩𝗜𝗘̣̂𝗡 𝗞 Đ𝗢́𝗡 Đ𝗢𝗔̀𝗡 𝗖𝗛𝗨𝗬𝗘̂𝗡 𝗚𝗜𝗔 𝗩𝗜𝗘̣̂𝗡 𝗖𝗨𝗥𝗜𝗘 (𝗣𝗛𝗔́𝗣): 𝗧𝗛𝗨́𝗖 Đ𝗔̂̉𝗬 𝗛𝗢̛̣𝗣 𝗧𝗔́𝗖 𝗤𝗨𝗢̂...
07/11/2025

𝗞𝗛𝗢𝗔 𝗫𝗔̣ Đ𝗔̂̀𝗨 – 𝗖𝗢̂̉ (𝗫𝗔̣ 𝟭) – 𝗕𝗘̣̂𝗡𝗛 𝗩𝗜𝗘̣̂𝗡 𝗞 Đ𝗢́𝗡 Đ𝗢𝗔̀𝗡 𝗖𝗛𝗨𝗬𝗘̂𝗡 𝗚𝗜𝗔 𝗩𝗜𝗘̣̂𝗡 𝗖𝗨𝗥𝗜𝗘 (𝗣𝗛𝗔́𝗣): 𝗧𝗛𝗨́𝗖 Đ𝗔̂̉𝗬 𝗛𝗢̛̣𝗣 𝗧𝗔́𝗖 𝗤𝗨𝗢̂́𝗖 𝗧𝗘̂́ 𝗧𝗥𝗢𝗡𝗚 𝗫𝗔̣ 𝗧𝗥𝗜̣ 𝗨𝗡𝗚 𝗧𝗛𝗨̛ 𝗡𝗛𝗜 𝗞𝗛𝗢𝗔

Trong khuôn khổ hợp tác lâu dài giữa Bệnh viện K và Viện Curie (Pháp) – một trong những trung tâm ung thư hàng đầu châu Âu, từ ngày 3 đến 7 tháng 11 năm 2025, Khoa Xạ Đầu – Cổ (Xạ 1) vinh dự đón tiếp và làm việc cùng đoàn chuyên gia quốc tế gồm:
👩‍⚕️ Dr. Sylvie Helfre – Chuyên gia xạ trị ung thư nhi khoa
👩‍🔬 Dr. Sofia Zefkili – Kỹ sư vật lý y học
👨‍⚕️ Dr. Jean Michon – Chuyên gia nội khoa ung thư
Trước đó, vào năm 2024, đoàn chuyên gia của Viện Curie đã từng đến giảng dạy và trao đổi chuyên môn tại Khoa Xạ Đầu - Cổ (Xạ 1), mang lại nhiều kiến thức thực tiễn và mở ra những hướng hợp tác hiệu quả.

𝗡𝗢̣̂𝗜 𝗗𝗨𝗡𝗚 𝗖𝗛𝗨𝗬𝗘̂𝗡 𝗦𝗔̂𝗨 𝗩𝗘̂̀ 𝗫𝗔̣ 𝗧𝗥𝗜̣ 𝗨𝗡𝗚 𝗧𝗛𝗨̛ 𝗡𝗛𝗜 𝗞𝗛𝗢𝗔
Trong đợt công tác lần này, các chuyên gia Viện Curie phối hợp cùng đội ngũ bác sĩ và kỹ sư vật lý Bệnh viện K tổ chức nhiều phiên làm việc chuyên sâu về xạ trị ung thư nhi khoa, tập trung vào:
• Xạ trị Sarcoma cơ vân (Rhabdomyosarcoma)
• Xạ trị toàn phổi, xạ trị toàn ổ bụng
• Xạ trị chi trong Sarcoma Ewing
• Tối ưu hóa kế hoạch và phân bố liều trong xạ trị trẻ em
Các buổi trao đổi được thực hiện theo hình thức tương tác, kết hợp thuyết giảng – thảo luận ca lâm sàng – thực hành lập kế hoạch liều, giúp các bác sĩ và kỹ sư vật lý nắm bắt những tiến bộ mới nhất trong kỹ thuật xạ trị nhi khoa.

𝗛𝗢̣̂𝗜 𝗖𝗛𝗔̂̉𝗡 𝗩𝗔̀ 𝗧𝗥𝗔𝗢 Đ𝗢̂̉𝗜 𝗖𝗛𝗨𝗬𝗘̂𝗡 𝗠𝗢̂𝗡
Khoa Xạ Đầu - Cổ (Xạ 1) đã trình bày nhiều ca bệnh lâm sàng đặc biệt và phức tạp, tạo cơ hội để hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia quốc tế.
Đoàn chuyên gia Viện Curie đánh giá cao năng lực chuyên môn, tinh thần học hỏi và khả năng làm chủ kỹ thuật hiện đại, triển khai kỹ thuật mới của đội ngũ bác sĩ Khoa Xạ 1, đặc biệt trong các lĩnh vực:
• Xạ trị gây mê cho bệnh nhi
• Xạ trị toàn phổi và toàn ổ bụng

𝗖𝗔̣̂𝗣 𝗡𝗛𝗔̣̂𝗧 𝗞𝗜𝗘̂́𝗡 𝗧𝗛𝗨̛́𝗖 – 𝗡𝗔̂𝗡𝗚 𝗖𝗔𝗢 𝗖𝗛𝗔̂́𝗧 𝗟𝗨̛𝗢̛̣𝗡𝗚 Đ𝗜𝗘̂̀𝗨 𝗧𝗥𝗜̣
Chuyến làm việc là cơ hội quý báu để đội ngũ bác sĩ của Khoa Xạ Đầu - Cổ (Xạ 1) tiếp cận kiến thức cập nhật và kinh nghiệm quốc tế trong điều trị ung thư nhi khoa.
Thông qua chương trình, các thành viên của khoa tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong ứng dụng kỹ thuật xạ trị tiên tiến, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và mang lại hiệu quả, an toàn, hy vọng mới cho bệnh nhi ung thư tại Việt Nam.

📍 Khoa Xạ Đầu - Cổ (Xạ 1), Bệnh viện K cơ sở Tân Triều
🏥 Số 30, Cầu Bươu, Thanh Liệt, Hà Nội

U não là sự phát triển bất thường của các tế bào trong não – một nhóm bệnh lý phức tạp, có thể đe dọa tính mạng. Hiện na...
26/10/2025

U não là sự phát triển bất thường của các tế bào trong não – một nhóm bệnh lý phức tạp, có thể đe dọa tính mạng. Hiện nay, tỷ lệ mắc u não đang tăng nhanh trên toàn cầu, trở thành nguyên nhân tử vong hàng đầu do khối u ở trẻ em.
Việc xác định các 𝘆𝗲̂́𝘂 𝘁𝗼̂́ 𝗻𝗴𝘂𝘆 𝗰𝗼̛ là rất quan trọng, giúp y học hiểu rõ hơn về cơ chế hình thành bệnh và định hướng cho công tác phòng ngừa, chẩn đoán sớm.
𝟭. 𝗖𝗔́𝗖 𝗬𝗘̂́𝗨 𝗧𝗢̂́ 𝗠𝗢̂𝗜 𝗧𝗥𝗨̛𝗢̛̀𝗡𝗚
𝘉𝑢̛́𝘤 𝘹𝑎̣ 𝘪𝘰𝘯 𝘩𝑜́𝘢 (𝘐𝘰𝘯𝘪𝘻𝘪𝘯𝘨 𝘳𝘢𝘥𝘪𝘢𝘵𝘪𝘰𝘯)
Đây là yếu tố nguy cơ môi trường mạnh nhất và ghi nhận nhất quán trong nhiều nghiên cứu.
• Bức xạ ion hóa có thể gây u màng não, u thần kinh đệm và u bao thần kinh.
• Người từng tiếp xúc với tia xạ vùng đầu trong thời thơ ấu có nguy cơ mắc u não cao hơn.
• Việc chụp CT đầu ở trẻ em có thể làm tăng 1,29 lần nguy cơ khối u não lành tính.
• Tỷ lệ mắc u màng não tăng rõ rệt ở những người sống sót sau vụ nổ bom nguyên tử Hiroshima và Nagasaki.

𝘉𝑢̛́𝘤 𝘹𝑎̣ đ𝘪𝑒̣̂𝘯 𝘵𝑢̛̀ 𝘵𝑢̛̀ đ𝘪𝑒̣̂𝘯 𝘵𝘩𝘰𝑎̣𝘪 𝘥𝘪 đ𝑜̣̂𝘯𝘨
Bức xạ tần số vô tuyến (RF-EMR) được IARC xếp vào nhóm “Có thể gây ung thư ở người” (Nhóm 2B).
• Một số nghiên cứu ghi nhận nguy cơ u não thùy thái dương tăng ở người sử dụng điện thoại cùng bên đầu ≥1640 giờ hoặc >25 năm.
• Tuy nhiên, đa số nghiên cứu sau năm 2011 không tìm thấy mối liên hệ đáng kể, nên mối quan hệ này vẫn cần được làm rõ thêm.

𝘏𝑜̛̣𝘱 𝘤𝘩𝑎̂́𝘵 𝘕-𝘯𝘪𝘵𝘳𝘰𝘴𝘰 (𝘕𝘖𝘊𝘴)
NOCs (nitrosamine, nitrosamide) được IARC xếp loại Nhóm 2A.
• Có trong thịt xông khói, bia, thịt nấu ở nhiệt độ cao hoặc hình thành nội sinh từ thực phẩm chứa nitrit/nitrat.
• Một nghiên cứu cho thấy nguy cơ u thần kinh đệm ở trẻ tăng lên nếu người mẹ hấp thu nitrit/nitrat trong thai kỳ.

𝘛𝘩𝘶𝑜̂́𝘤 𝘵𝘳𝑢̛̀ 𝘴𝐚̂𝘶 (𝘗𝘦𝘴𝘵𝘪𝘤𝘪𝘥𝘦𝘴)
Tiếp xúc nghề nghiệp với thuốc trừ sâu làm tăng 30% nguy cơ u não ở nông dân.
• Nhóm carbamate có thể gây u ác tính hệ thần kinh trung ương.
• Phụ nữ làm việc trong môi trường có thuốc diệt cỏ có nguy cơ u màng não cao hơn.

𝟮. 𝗬𝗘̂́𝗨 𝗧𝗢̂́ 𝗗𝗜 𝗧𝗥𝗨𝗬𝗘̂̀𝗡
Dưới 1% u não ở người lớn liên quan đến hội chứng di truyền, trong đó gồm:
• NF1, NF2 → u thần kinh và u màng não.
• Li-Fraumeni (TP53) → u thần kinh đệm.
• Xơ cứng củ (TSC1/2) → u tế bào hình sao khổng lồ (SEGA).
• Von Hippel-Lindau (VHL) → u mạch máu não.

𝘉𝘪𝘦̂́𝘯 𝘵𝘩𝑒̂̉ 𝘨𝘦𝘯 𝘱𝘩𝑜̂̉ 𝘣𝘪𝘦̂́𝘯 (𝘎𝘞𝘈𝘚)
• Biến thể CCDC26 (rs55705857) làm tăng nguy cơ u oligodendroglioma >4 lần.
• Các biến thể gần TERT và RTEL1 liên quan chặt chẽ với u glioblastoma (GBM).

𝘋𝘪 𝘵𝘳𝘶𝘺𝑒̂̀𝘯 𝘣𝘪𝑒̂̉𝘶 𝘴𝘪𝘯𝘩 (𝘌𝘱𝘪𝘨𝘦𝘯𝘦𝘵𝘪𝘤)
• Siêu methyl hóa đảo CpG làm im lặng gen ức chế khối u.

𝘊𝘩𝘪𝑒̂̀𝘶 𝘥𝑎̀𝘪 𝘵𝘦𝘭𝘰𝘮𝘦𝘳𝘦
Telomere bạch cầu dài hơn có liên quan đến tăng nguy cơ u thần kinh đệm và u màng não.

𝟯. 𝗧𝗨𝗢̂̉𝗜, 𝗚𝗜𝗢̛́𝗜 𝗩𝗔̀ Đ𝗔̣̆𝗖 Đ𝗜𝗘̂̉𝗠 𝗖𝗢̛ 𝗧𝗛𝗘̂̉
• Tuổi: Nguy cơ u não tăng theo tuổi, với hai đỉnh ở trẻ nhỏ và người già.
• Giới: Glioblastoma phổ biến hơn 60% ở nam giới, trong khi u màng não gấp đôi ở nữ giới.
• Chiều cao: Mỗi 10 cm tăng chiều cao → nguy cơ u thần kinh đệm tăng ~20%.
• BMI cao: tăng nguy cơ u màng não.
• Tiền sử dị ứng: Hen, viêm mũi dị ứng, chàm… giảm nguy cơ u thần kinh đệm 30% ở người lớn và giảm nguy cơ u não ở trẻ em.

𝟰. 𝗖𝗔́𝗖 𝗬𝗘̂́𝗨 𝗧𝗢̂́ 𝗞𝗛𝗜 𝗦𝗜𝗡𝗛 𝗩𝗔̀ 𝗧𝗛𝗢̛̀𝗜 𝗧𝗛𝗢̛ 𝗔̂́𝗨
• Cân nặng khi sinh >4000g → tăng nguy cơ u não ở trẻ, đặc biệt u tế bào hình sao và u phôi.
• Dị tật bẩm sinh cấu trúc → tăng nguy cơ u não ở trẻ gấp khoảng 2 lần, nhất là các dị tật hệ thần kinh trung ương.

𝟱. 𝗟𝗢̂́𝗜 𝗦𝗢̂́𝗡𝗚 𝗩𝗔̀ 𝗧𝗛𝗨𝗢̂́𝗖
• Hút thuốc lá: không thấy làm tăng nguy cơ u não ác tính; thậm chí có thể giảm nhẹ nguy cơ u màng não (chưa rõ cơ chế).
• Aspirin/NSAIDs: sử dụng thường xuyên giảm đáng kể nguy cơ u thần kinh đệm, đặc biệt GBM.
• Statin: người dùng statin thường xuyên có nguy cơ u thần kinh đệm thấp hơn 25%.

🔎 𝗞𝗘̂́𝗧 𝗟𝗨𝗔̣̂𝗡
U não là nhóm bệnh đa yếu tố, chịu ảnh hưởng từ môi trường, di truyền và đặc điểm cá nhân.
Trong đó, bức xạ ion hóa vẫn là yếu tố nguy cơ mạnh nhất, trong khi dị ứng và một số thuốc như aspirin, statin có thể là yếu tố bảo vệ.
👉 Tiếp tục nghiên cứu sâu về cơ chế gen và yếu tố môi trường sẽ giúp y học tiến gần hơn đến mục tiêu dự đoán, phòng ngừa và điều trị hiệu quả u não trong tương lai.

𝗧𝗔̀𝗜 𝗟𝗜𝗘̣̂𝗨 𝗧𝗛𝗔𝗠 𝗞𝗛𝗔̉𝗢
1. Rasheed S, Rehman K, Akash MSH. An insight into the risk factors of brain tumors and their therapeutic interventions. Biomedicine & Pharmacotherapy. 2021;143:112119. doi:10.1016/j.biopha.2021.112119
2. Ostrom QT, Fahmideh MA, Cote DJ, et al. Risk factors for childhood and adult primary brain tumors. Neuro Oncol. 2019;21(11):1357–1375. doi:10.1093/neuonc/noz123

20/10/2025
𝗞𝗛𝗢̂𝗡𝗚 𝗚𝗨̣𝗖 𝗡𝗚𝗔̃ 𝗧𝗥𝗨̛𝗢̛́𝗖 𝗨𝗡𝗚 𝗧𝗛𝗨̛: 𝗛𝗔̀𝗡𝗛 𝗧𝗥𝗜̀𝗡𝗛 𝗞𝗜𝗘̂𝗡 𝗖𝗨̛𝗢̛̀𝗡𝗚 𝗖𝗨̉𝗔 𝗡𝗜𝗘̂̀𝗠 𝗧𝗜𝗡 𝗩𝗔̀ 𝗡𝗚𝗛𝗜̣ 𝗟𝗨̛̣𝗖Tại Khoa Xạ 1 – Bệnh viện...
13/10/2025

𝗞𝗛𝗢̂𝗡𝗚 𝗚𝗨̣𝗖 𝗡𝗚𝗔̃ 𝗧𝗥𝗨̛𝗢̛́𝗖 𝗨𝗡𝗚 𝗧𝗛𝗨̛: 𝗛𝗔̀𝗡𝗛 𝗧𝗥𝗜̀𝗡𝗛 𝗞𝗜𝗘̂𝗡 𝗖𝗨̛𝗢̛̀𝗡𝗚 𝗖𝗨̉𝗔 𝗡𝗜𝗘̂̀𝗠 𝗧𝗜𝗡 𝗩𝗔̀ 𝗡𝗚𝗛𝗜̣ 𝗟𝗨̛̣𝗖

Tại Khoa Xạ 1 – Bệnh viện K, mỗi bệnh nhân đều là một chiến binh dũng cảm. Có những hành trình điều trị kéo dài, đầy thử thách, nhưng chính tinh thần lạc quan và nghị lực phi thường của người bệnh đã trở thành nguồn động lực lớn lao cho chúng tôi.

Bệnh nhân Đ.X.T, nam giới, 65 tuổi, được chẩn đoán mắc 2 ung thư đồng thời: Ung thư hạ họng giai đoạn IVA kèm ung thư thực quản giai đoạn I từ năm 2022. Bệnh nhân đã được điều trị hóa xạ trị đồng thời triệt căn và can thiệp nội soi cắt hớt tổn thương thực quản tại Khoa Xạ 1, Bệnh viện K. Sau điều trị, các tổn thương đáp ứng tốt, bệnh nhân ra viện và được theo dõi định kỳ.

Hai năm sau, bệnh nhân khám định kỳ phát hiện ung thư hạ họng tái phát. Bệnh nhân được phẫu thuật cắt toàn bộ hạ họng - thanh quản, đáy lưỡi và tái tạo đường ăn – đường thở.

Đợt này, sau phẫu thuật 1 năm, bệnh nhân phát hiện u hạ họng tái phát lần hai. Khi được các bác sĩ Khoa Xạ 1 giải thích rằng việc điều trị lần này sẽ khó khăn và vất vả hơn nhiều so với lần đầu, bệnh nhân vẫn bình tĩnh, kiên định và bày tỏ mong muốn tiếp tục điều trị đến cùng. Bệnh nhân được chỉ định xạ trị lần hai với liều triệt căn. Dù quá trình điều trị kéo dài và có nhiều tác dụng phụ hơn lần xạ trị trước đây, bệnh nhân vẫn tuân thủ phác đồ, hợp tác tốt và luôn giữ tinh thần lạc quan, tin tưởng vào đội ngũ y bác sĩ.
Kết thúc xạ trị, tổn thương đáp ứng tốt, bệnh nhân được ra viện và tiếp tục theo dõi định kỳ.

Mỗi lần tái khám, bệnh nhân luôn giữ nụ cười điềm đạm và ánh mắt tin tưởng dành cho đội ngũ y bác sĩ, như một lời nhắc nhở rằng ý chí và niềm tin là sức mạnh giúp con người vượt qua mọi giới hạn.

🌿 𝗧𝗛𝗢̂𝗡𝗚 Đ𝗜𝗘̣̂𝗣 𝗧𝗨̛̀ 𝗞𝗛𝗢𝗔 𝗫𝗔̣ 𝟭:
Trong hành trình chiến đấu với ung thư, sức mạnh lớn nhất không đến từ thuốc men, mà từ niềm tin và tinh thần không bỏ cuộc.
Hãy vững vàng bước tiếp – vì phía sau bạn luôn có chúng tôi đồng hành.

07/10/2025
🧠 𝗚𝗜𝗔̉𝗜 𝗠𝗔̃ 𝗕𝗢̣̂ 𝗡𝗔̃𝗢: 𝗖𝗛𝗨̛́𝗖 𝗡𝗔̆𝗡𝗚 𝗖𝗔́𝗖 𝗧𝗛𝗨̀𝗬 𝗡𝗔̃𝗢 & 𝗨̛́𝗡𝗚 𝗗𝗨̣𝗡𝗚 𝗧𝗥𝗢𝗡𝗚 Đ𝗜𝗘̂̀𝗨 𝗧𝗥𝗜̣ 𝗨 𝗡𝗔̃𝗢Bộ não - cơ quan phức tạp với ...
05/10/2025

🧠 𝗚𝗜𝗔̉𝗜 𝗠𝗔̃ 𝗕𝗢̣̂ 𝗡𝗔̃𝗢: 𝗖𝗛𝗨̛́𝗖 𝗡𝗔̆𝗡𝗚 𝗖𝗔́𝗖 𝗧𝗛𝗨̀𝗬 𝗡𝗔̃𝗢 & 𝗨̛́𝗡𝗚 𝗗𝗨̣𝗡𝗚 𝗧𝗥𝗢𝗡𝗚 Đ𝗜𝗘̂̀𝗨 𝗧𝗥𝗜̣ 𝗨 𝗡𝗔̃𝗢
Bộ não - cơ quan phức tạp với hàng tỷ tế bào thần kinh, điều khiển mọi suy nghĩ, cảm xúc và hành động. Vỏ não (cerebral cortex), chiếm 80% thể tích não, được chia thành 4 thùy chính: Thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương, và thùy chẩm. Mỗi thùy đảm nhận vai trò riêng, từ tư duy, ngôn ngữ đến cảm giác, thị giác. Hiểu rõ chúng là chìa khóa trong phẫu thuật và điều trị u não.

𝗜. 𝗖𝗔́𝗖 𝗧𝗛𝗨̀𝗬 𝗡𝗔̃𝗢 𝗩𝗔̀ 𝗖𝗛𝗨̛́𝗖 𝗡𝗔̆𝗡𝗚
1. 𝘛𝘩𝑢̀𝘺 𝘵𝘳𝑎́𝘯 - 𝘛𝘳𝘶𝘯𝘨 𝘵𝐚̂𝘮 đ𝘪𝑒̂̀𝘶 𝘬𝘩𝘪𝑒̂̉𝘯 𝘵𝘳𝑖́ 𝑜́𝘤
• Trí nhớ: Ghi nhớ kế hoạch, từ việc nhỏ như hẹn gặp đến dự định dài hạn.
• Ngôn ngữ & lời nói: Khu vực Broca (hồi trán dưới, thường bên bán cầu trái) chịu trách nhiệm sản xuất lời nói - diễn đạt ý nghĩ thành từ ngữ, điều khiển cơ miệng và lưỡi để nói rõ ràng. Tổn thương Broca gây mất ngôn ngữ diễn đạt (nói khó, nói lắp nhưng vẫn hiểu lời nói).
• Nhân cách & hành vi: Vỏ não trước trán định hình tính cách, kiểm soát hành vi xã hội và giữ tập trung.
• Ra quyết định: Suy luận, sáng tạo, học hỏi.
• Kiểm soát vận động: Điều khiển vận động có ý thức.

2. 𝘛𝘩𝑢̀𝘺 đ𝑖̉𝘯𝘩 - 𝘛𝘳𝑎̣𝘮 𝘹𝑢̛̉ 𝘭𝑦́ 𝘤𝑎̉𝘮 𝘨𝘪𝑎́𝘤
• Cảm giác thân thể: Xử lý xúc giác, áp suất, đau, nhiệt độ qua vỏ não cảm giác chính.
• Nhận thức không gian: Định hướng, lập kế hoạch vận động, nhận dạng vật thể bằng xúc giác

3. 𝘛𝘩𝑢̀𝘺 𝘵𝘩𝑎́𝘪 𝘥𝑢̛𝑜̛𝘯𝘨 - 𝘛𝘳𝘶𝘯𝘨 𝘵𝐚̂𝘮 𝘵𝘩𝑖́𝘯𝘩 𝘨𝘪𝑎́𝘤 𝘷𝑎̀ 𝘵𝘳𝑖́ 𝘯𝘩𝑜̛́
• Thính giác: Xử lý âm thanh và ngữ điệu qua vỏ não thính giác chính.
• Ngôn ngữ tiếp nhận: Khu vực Wernicke (gần ranh giới thùy đỉnh và thái dương, thường bên trái) giúp hiểu ngôn ngữ nói và viết. Wernicke phân tích ý nghĩa từ ngữ và câu, hỗ trợ biểu diễn ngữ âm. Tổn thương Wernicke gây mất ngôn ngữ tiếp nhận (nói trôi chảy nhưng vô nghĩa, không hiểu lời nói hoặc chữ viết).
• Nhận dạng khuôn mặt: Liên quan đến nhận thức thị giác.
• Trí nhớ: Hồi hải mã (hippocampus) lưu trữ trí nhớ sự kiện, ngữ nghĩa và dài hạn.

4. 𝘛𝘩𝑢̀𝘺 𝘤𝘩𝑎̂̉𝘮 - 𝘛𝘳𝑎̣𝘮 𝘹𝑢̛̉ 𝘭𝑦́ 𝘵𝘩𝑖̣ 𝘨𝘪𝑎́𝘤
• Xử lý thị giác: Phân tích và nhận diện hình ảnh qua vỏ não thị giác chính (V1).
• Trí nhớ thị giác: Lưu trữ ký ức hình ảnh.

𝗜𝗜. 𝗨̛́𝗡𝗚 𝗗𝗨̣𝗡𝗚 𝗧𝗥𝗢𝗡𝗚 𝗣𝗛𝗔̂̃𝗨 𝗧𝗛𝗨𝗔̣̂𝗧 𝗨 𝗡𝗔̃𝗢
Hiểu bản đồ chức năng não là yếu tố tiên quyết trong phẫu thuật u não:
1. Dự đoán khuyết tật chức năng: Xác định triệu chứng dựa trên vị trí khối u.
2. Lập kế hoạch phẫu thuật: Bảo vệ vùng chức năng quan trọng để duy trì chất lượng cuộc sống.
Tác động của tổn thương ở từng thùy:
• Thùy trán: Liệt nửa người, rối loạn nhân cách, mất ngôn ngữ diễn đạt (Broca) → Phẫu thuật gần Broca hoặc vùng vận động cần hết sức cẩn trọng để bảo tồn lời nói và vận động.
• Thùy đỉnh: Mất cảm giác, rối loạn không gian, mất khả năng nhận dạng vật thể → Bảo vệ vùng cảm giác chính để tránh mất nhận thức phức tạp.
• Thùy thái dương: Điếc, ảo giác, mất ngôn ngữ tiếp nhận (Wernicke), mất trí nhớ ngắn hạn → Tránh tổn thương Wernicke và hồi hải mã để bảo vệ ngôn ngữ và trí nhớ.
• Thùy chẩm: Mù hoặc mất thị lực màu → Đánh giá vùng thị giác chính (V1) để giảm khiếm khuyết thị giác.

𝗧𝗔̀𝗜 𝗟𝗜𝗘̣̂𝗨 𝗧𝗛𝗔𝗠 𝗞𝗛𝗔̉𝗢:
1. Ackerman S. Major Structures and Functions of the Brain. In: Discovering the Brain. Washington (DC): National Academies Press (US); 1992.
2. Jawabri KH, Sharma S. Physiology, Cerebral Cortex Functions. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan-. Updated 2023 Apr 24. PMID: 30860731.

𝗣𝗛𝐀̂𝗡 𝗟𝗢𝗔̣𝗜 𝗨 𝗡𝗔̃𝗢 𝗧𝗛𝗘𝗢 𝗪𝗛𝗢 𝟮𝟬𝟮𝟭: 𝗧𝗨̛̀ 𝗠𝗢̂ 𝗛𝗢̣𝗖 Đ𝗘̂́𝗡 𝗞𝗬̉ 𝗡𝗚𝗨𝗬𝗘̂𝗡 𝗣𝗛𝐀̂𝗡 𝗧𝗨̛̉Trong nhiều thập kỷ, phân loại u não chủ yếu...
23/09/2025

𝗣𝗛𝐀̂𝗡 𝗟𝗢𝗔̣𝗜 𝗨 𝗡𝗔̃𝗢 𝗧𝗛𝗘𝗢 𝗪𝗛𝗢 𝟮𝟬𝟮𝟭: 𝗧𝗨̛̀ 𝗠𝗢̂ 𝗛𝗢̣𝗖 Đ𝗘̂́𝗡 𝗞𝗬̉ 𝗡𝗚𝗨𝗬𝗘̂𝗡 𝗣𝗛𝐀̂𝗡 𝗧𝗨̛̉
Trong nhiều thập kỷ, phân loại u não chủ yếu dựa trên đặc điểm mô bệnh học dưới kính hiển vi. Tuy nhiên, bước ngoặt lớn đến từ phân loại WHO 2016 và được hoàn thiện trong phiên bản WHO 2021, khi yếu tố sinh học phân tử được tích hợp một cách hệ thống vào chẩn đoán. Việc này không chỉ giúp định danh khối u chính xác hơn mà còn mang ý nghĩa tiên lượng và định hướng lựa chọn điều trị.

𝗖𝗔́𝗖 𝗡𝗛𝗢́𝗠 𝗨 𝗖𝗛𝗜́𝗡𝗛
𝘜 𝘵𝘩𝑎̂̀𝘯 𝘬𝘪𝘯𝘩 đ𝑒̣̂𝘮 (𝘎𝘭𝘪𝘰𝘮𝘢𝘴)
Gliomas là nhóm u nguyên phát thường gặp nhất của hệ thần kinh trung ương. Trong đó:
• Glioblastoma (GBM, IDH-wildtype) là thể ác tính nhất, chiếm tỷ lệ cao ở người lớn, tiến triển nhanh và tiên lượng kém.
• Astrocytoma và Oligodendroglioma ở bậc thấp lại đặc trưng bởi các biến đổi phân tử như IDH mutation và mất đoạn 1p/19q, giúp phân biệt và dự đoán đáp ứng điều trị.
• Ở trẻ em, gliomas có đặc điểm sinh học hoàn toàn khác, thường liên quan đến các biến đổi H3K27 hoặc H3G34, mở ra hướng tiếp cận điều trị riêng biệt.

𝘜 𝘮𝑎̀𝘯𝘨 𝘯𝑎̃𝘰 (𝘔𝘦𝘯𝘪𝘯𝘨𝘪𝘰𝘮𝘢𝘴)
Đây là loại u ngoài trục thường gặp nhất, phần lớn lành tính (WHO grade 1). Tuy nhiên, khoảng 15–20% trường hợp có thể diễn tiến không điển hình hoặc ác tính (grade 2–3), dễ tái phát. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra vai trò của đột biến NF2, TRAF7, KLF4, góp phần tinh chỉnh phân loại và tiên lượng.

𝘜 𝘵𝘶𝘺𝘦̂́𝘯 𝘺𝑒̂𝘯 (𝘗𝘪𝘵𝘶𝘪𝘵𝘢𝘳𝘺 𝘵𝘶𝘮𝘰𝘳𝘴)
Trong WHO 2021, các u tuyến yên được định nghĩa lại là pituitary neuroendocrine tumors (PitNETs), nhấn mạnh đặc tính sinh học và hành vi gần giống u nội tiết thần kinh. Phân loại hiện đại dựa nhiều hơn vào kiểu hình nội tiết và đặc điểm miễn dịch mô học.

𝘜 𝘵𝘦̂́ 𝘣𝑎̀𝘰 𝘮𝑎̂̀𝘮 (𝘎𝘦𝘳𝘮 𝘤𝘦𝘭𝘭 𝘵𝘶𝘮𝘰𝘳𝘴)
Thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên, đặc biệt tại vùng tuyến tùng và hố yên. Germinoma là thể hay gặp nhất, rất nhạy xạ trị và có tiên lượng tốt, trong khi các thể ác tính khác (yolk sac tumor, choriocarcinoma, teratoma ác tính) thường cần phối hợp đa mô thức.

𝘜 𝘯𝘨𝘶𝘺𝑒̂𝘯 𝘣𝑎̀𝘰 𝘵𝑢̉𝘺 (𝘔𝘦𝘥𝘶𝘭𝘭𝘰𝘣𝘭𝘢𝘴𝘵𝘰𝘮𝘢𝘴)
Là u ác tính phổ biến nhất ở trẻ em, phát sinh từ tiểu não. WHO 2021 phân nhóm theo đặc điểm phân tử thành WNT-activated, SHH-activated, Group 3 và Group 4, với tiên lượng và đáp ứng điều trị khác nhau rõ rệt.

𝘊𝑎́𝘤 𝘭𝘰𝑎̣𝘪 𝘶 𝘬𝘩𝑎́𝘤
• Ependymomas: Được phân loại theo vị trí (supratentorial, posterior fossa, spinal cord) kết hợp đặc điểm phân tử (ZFTA-fusion, YAP1-fusion).
• Primary CNS lymphoma: Chủ yếu là lymphoma tế bào B lan tỏa, tiến triển nhanh nhưng đáp ứng với hóa – xạ trị.
• Metastatic brain tumors: U não di căn từ phổi, vú, melanoma và các ung thư hệ thống khác, thường gặp hơn cả u não nguyên phát.

𝗬́ 𝗡𝗚𝗛𝗜̃𝗔 𝗟𝐀̂𝗠 𝗦𝗔̀𝗡𝗚
Phân loại u não theo WHO 2021 đã thay đổi sâu sắc cách tiếp cận của bác sĩ lâm sàng:
• Phẫu thuật vẫn là nền tảng trong chẩn đoán và điều trị nhiều loại u não.
• Xạ trị và hóa trị giữ vai trò trung tâm ở các khối u ác tính, không thể cắt bỏ triệt để hoặc có nguy cơ tái phát cao.
• Yếu tố phân tử không chỉ là “bản đồ gen” của khối u mà còn là chìa khóa cho y học cá thể hóa, mở đường cho các liệu pháp nhắm trúng đích và miễn dịch.

𝗧𝗔̀𝗜 𝗟𝗜𝗘̣̂𝗨 𝗧𝗛𝗔𝗠 𝗞𝗛𝗔̉𝗢:
1. Louis DN, Perry A, Wesseling P, Brat DJ, Cree IA, Figarella-Branger D, et al. The 2021 WHO Classification of Tumors of the Central Nervous System: a summary. 2021;23(8):1231-1251. doi:10.1093/neuonc/noab106.

𝗨 𝗡𝗔̃𝗢 – 𝗡𝗛𝗔̣̂𝗡 𝗗𝗜𝗘̣̂𝗡 𝗦𝗢̛́𝗠 𝗖𝗔́𝗖 𝗗𝗔̂́𝗨 𝗛𝗜𝗘̣̂𝗨 𝗖𝗔̉𝗡𝗛 𝗕𝗔́𝗢U não là tình trạng các tế bào trong não tăng sinh bất thường, ...
14/09/2025

𝗨 𝗡𝗔̃𝗢 – 𝗡𝗛𝗔̣̂𝗡 𝗗𝗜𝗘̣̂𝗡 𝗦𝗢̛́𝗠 𝗖𝗔́𝗖 𝗗𝗔̂́𝗨 𝗛𝗜𝗘̣̂𝗨 𝗖𝗔̉𝗡𝗛 𝗕𝗔́𝗢

U não là tình trạng các tế bào trong não tăng sinh bất thường, phát triển mất kiểm soát, có thể chèn ép, phá hủy mô não và làm tăng áp lực nội sọ. Mặc dù tỷ lệ mắc u não không cao so với nhiều bệnh lý khác, song việc chẩn đoán thường bị chậm trễ do triệu chứng dễ nhầm lẫn với các rối loạn thường gặp.

🔎 𝗖𝗮́𝗰 𝘁𝗿𝗶𝗲̣̂𝘂 𝗰𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝘁𝗵𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗴𝗮̣̆𝗽 𝗰𝘂̉𝗮 𝘂 𝗻𝗮̃𝗼:
1. Đ𝘢𝘶 đ𝑎̂̀𝘶: thường xuyên, dai dẳng, tăng dần theo thời gian, kém đáp ứng thuốc giảm đau thông thường. Đặc biệt, đau đầu kèm buồn nôn/nôn vào buổi sáng, hoặc đau tăng khi nằm, cúi người, rặn.
2. 𝘊𝘰 𝘨𝘪𝑎̣̂𝘵 (đ𝑜̣̂𝘯𝘨 𝘬𝘪𝘯𝘩): biểu hiện từ cử động bất thường, mất ý thức thoáng qua đến cơn co giật toàn thân.
3. 𝘉𝘶𝑜̂̀𝘯 𝘯𝑜̂𝘯, 𝘯𝑜̂𝘯: kéo dài, không do bệnh lý tiêu hóa, thường đi kèm đau đầu.
4. 𝘙𝑜̂́𝘪 𝘭𝘰𝑎̣𝘯 𝘵𝘩𝑖̣ 𝘨𝘪𝑎́𝘤/𝘵𝘩𝑖́𝘯𝘩 𝘨𝘪𝑎́𝘤/𝘬𝘩𝑢̛́𝘶 𝘨𝘪𝑎́𝘤: nhìn mờ, nhìn đôi, mất thị trường ngoại vi, lác mắt, giảm thính lực, mất khứu giác.
5. 𝘛𝘩𝘢𝘺 đ𝑜̂̉𝘪 𝘩𝑎̀𝘯𝘩 𝘷𝘪, 𝘵𝐚̂𝘮 𝘵𝘩𝑎̂̀𝘯 𝘷𝑎̀ 𝘯𝘩𝑎̣̂𝘯 𝘵𝘩𝑢̛́𝘤: trầm cảm, lo âu đột ngột, giảm trí nhớ, giảm tập trung, thay đổi tính cách.
6. 𝘙𝑜̂́𝘪 𝘭𝘰𝑎̣𝘯 𝘷𝑎̣̂𝘯 đ𝑜̣̂𝘯𝘨 – 𝘤𝑎̉𝘮 𝘨𝘪𝑎́𝘤: yếu liệt một phần cơ thể, mất thăng bằng, vụng về, dễ té ngã, thay đổi dáng đi.

⚠️ Triệu chứng sớm thường gặp: đau đầu bất thường, buồn nôn, thay đổi tính cách, khó nói, co giật.
⚠️ Triệu chứng muộn, nặng hơn: đau đầu dữ dội, rối loạn thị giác, mất thăng bằng, yếu hoặc tê liệt chi thể.

❗ Đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝗰𝗮̂̀𝗻 𝗹𝘂̛𝘂 𝘆́:
• Nhiều bệnh lý khác cũng có biểu hiện tương tự (ví dụ: đau nửa đầu, động kinh, đột quỵ, trầm cảm, Alzheimer…), nên không phải ai có triệu chứng kể trên đều mắc u não.
• Tuy nhiên, nếu triệu chứng xuất hiện mới, kéo dài, ngày càng nặng hoặc phối hợp nhiều biểu hiện thần kinh, cần đi khám chuyên khoa sớm.
• Theo khảo sát quốc tế, hơn 50% bệnh nhân u não từng được chẩn đoán nhầm sang bệnh khác, dẫn đến chậm trễ điều trị. Với khối u ác tính, việc trì hoãn điều trị chỉ một tháng có thể ảnh hưởng đáng kể đến tiên lượng.

🧠 𝗨 𝗡𝗔̃𝗢 𝗟𝗔̀𝗡𝗛 𝗧𝗜́𝗡𝗛 - 𝗖𝗛𝗢̛́ 𝗩𝗢̣̂𝗜 𝗖𝗛𝗨̉ 𝗤𝗨𝗔𝗡Trong thực hành lâm sàng, nhiều bệnh nhân và gia đình thường cảm thấy “nhẹ n...
02/09/2025

🧠 𝗨 𝗡𝗔̃𝗢 𝗟𝗔̀𝗡𝗛 𝗧𝗜́𝗡𝗛 - 𝗖𝗛𝗢̛́ 𝗩𝗢̣̂𝗜 𝗖𝗛𝗨̉ 𝗤𝗨𝗔𝗡

Trong thực hành lâm sàng, nhiều bệnh nhân và gia đình thường cảm thấy “nhẹ nhõm” khi nghe bác sĩ thông báo đây là u não lành tính, không phải ung thư. Tuy nhiên, khác với suy nghĩ thông thường, u não lành tính không đồng nghĩa với “an toàn tuyệt đối”. Trên thực tế, việc chủ quan có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

1. 𝙑𝙞̣ 𝙩𝙧𝙞́ 𝙠𝙝𝙤̂́𝙞 𝙪 𝙦𝙪𝙖𝙣 𝙩𝙧𝙤̣𝙣𝙜 𝙠𝙝𝙤̂𝙣𝙜 𝙠𝙚́𝙢 “𝙡𝙖̀𝙣𝙝” 𝙝𝙖𝙮 “𝙖́𝙘”
Khác với u ở các cơ quan khác, kích thước khối u trong não không phải lúc nào cũng phản ánh mức độ nguy hiểm. Một khối u chỉ vài milimet ở thân não hoặc vùng nền sọ cũng có thể chèn ép vào những cấu trúc quan trọng kiểm soát hô hấp, vận động, nuốt, hoặc các dây thần kinh sọ. Hậu quả là người bệnh có thể gặp các triệu chứng nghiêm trọng như rối loạn vận động, nói ngọng, nuốt nghẹn, khó thở, thậm chí đe dọa tính mạng.
Điều này có nghĩa là, dù được gọi là u lành tính, nhưng vị trí “nhạy cảm” trong não có thể biến một khối u nhỏ thành vấn đề y khoa lớn.

2. 𝙉𝙜𝙪𝙮 𝙘𝙤̛ 𝙘𝙝𝙪𝙮𝙚̂̉𝙣 𝙙𝙖̣𝙣𝙜 𝙖́𝙘 𝙩𝙞́𝙣𝙝
Một số loại u não lành tính, điển hình như u màng não, có khả năng chuyển dạng thành ác tính theo thời gian, đặc biệt khi khối u tồn tại lâu hoặc không được theo dõi chặt chẽ.

3. 𝙆𝙝𝙤́ 𝙠𝙝𝙖̆𝙣 𝙩𝙧𝙤𝙣𝙜 đ𝙞𝙚̂̀𝙪 𝙩𝙧𝙞̣ 𝙠𝙝𝙞 đ𝙚̂̉ 𝙢𝙪𝙤̣̂𝙣
Nếu phát hiện trễ, khối u có thể phát triển lớn, xâm lấn các cấu trúc quan trọng, khiến việc phẫu thuật hoặc xạ trị trở nên phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng và ảnh hưởng chất lượng sống.

4. 𝙉𝙜𝙪𝙮 𝙘𝙤̛ 𝙩𝙖́𝙞 𝙥𝙝𝙖́𝙩 – 𝙘𝙖̂̀𝙣 𝙩𝙝𝙚𝙤 𝙙𝙤̃𝙞 đ𝙞̣𝙣𝙝 𝙠𝙮̀
Ngay cả khi đã được phẫu thuật hoặc điều trị thành công, một số loại u não lành tính vẫn có thể tái phát. Việc tái phát ở giai đoạn muộn thường khó xử lý hơn, trong khi nếu được phát hiện sớm qua thăm khám và chụp chiếu định kỳ, bác sĩ có thể can thiệp kịp thời, an toàn và hiệu quả hơn.
________________________________________
👉 𝙏𝙝𝙤̂𝙣𝙜 đ𝙞𝙚̣̂𝙥 𝙩𝙪̛̀ 𝙆𝙝𝙤𝙖 𝙓𝙖̣ 𝙩𝙧𝙞̣ 1 – 𝘽𝙚̣̂𝙣𝙝 𝙫𝙞𝙚̣̂𝙣 𝙆:

U não lành tính không phải là “vô hại”. Việc thăm khám sớm, điều trị đúng và theo dõi định kỳ là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

27/08/2025

📣 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 2/9

Bệnh viện K trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2025 đến Quý người bệnh như sau:

⏰ Thời gian nghỉ:
Từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 2/9/2025.

⏰ Thời gian làm việc trở lại:
Thứ Tư ngày 03/9/2025.

🚐 Trong thời gian nghỉ lễ, Bệnh viện vẫn bố trí trực cấp cứu 24/7.

☎️ Hotline: 0904.690.818

Kính mong Quý người bệnh lưu ý và chủ động sắp xếp thời gian đến khám, điều trị tại các cơ sở của Bệnh viện K.

Kính chúc Quý người bệnh có kỳ nghĩ lễ vui vẻ, an toàn và hạnh phúc!

Address

30 Cầu Bươu, Phường Thanh Liệt, TP
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Xạ Đầu Cổ - Bệnh viện K posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram