Bác sĩ Kiên - Bemo Edu

Bác sĩ Kiên - Bemo Edu Tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa ĐHYHN
Học CK Da liễu BV Da liễu TW
Bác sĩ chuyên môn BEMO Clinic
Giảng viên BEMO EDU & Công ty máy thẩm mỹ AMM 68

28/11/2025

Sợi bã nhờn và mụn đầu đen không còn là vấn đề ☺️

19/11/2025

Kiềm dầu giảm thâm? Niacinamide & azelaic acid

15/11/2025

Dưỡng ẩm cho da mụn? Khi nào nên và không nên?

13/11/2025

Lấy nhân mụn, nên hay không?

12/11/2025

Cách xử lí mụn đầu đen, sợi bã nhờn

06/11/2025

Chăm sóc da sau peel

Lâm sàng viêm nang lôngCó một số yếu tố thuận lợi như khí hậu nóng, độ ẩm cao, môi trường bị ô nhiễm, bụi bẩn, cạo râu, ...
14/10/2025

Lâm sàng viêm nang lông

Có một số yếu tố thuận lợi như khí hậu nóng, độ ẩm cao, môi trường bị ô nhiễm, bụi bẩn, cạo râu, nhổ lông hoặc tẩy lông, sử dụng các quần áo bằng sợi tổng hợp hoặc băng bịt kín da là những yếu tố thuận lợi thường gây viêm nang lông. Các vùng da ẩm ướt như nách, bẹn, vùng sinh dục – hậu môn, mông rất hay bị viêm. Sử dụng kem bôi có corticoid, sử dụng kháng sinh lâu dài tạo điều kiện cho các vi khuẩn kỵ khí phát triển. Người bị tiểu đường, suy giảm miễn dịch hay bị viêm nang lông hơn người bình thường.

Các tác nhân gây viêm nang lông có nhiều loại. Đa số trường hợp viêm nang lông là do tụ cầu. Ngoài ra có thể do vi khuẩn Gram âm, Pseudomonas, Proteus…, nấm men, nấm sợi, nhiễm virus herpes, u mềm lây và ký sinh vật demodex.

Biểu hiện bệnh là các sẩn đỏ hoặc mụn mủ ở cổ nang lông, xung quanh có quầng đỏ. Khi mụn vỡ để lại vết chợt nhỏ và đóng vẩy tiết. Có thể chỉ có vài mụn nhỏ rải rác nhưng cũng có khi tụ thành đám mụn viêm vùng râu mép, râu cằm…

Biểu hiện lâm sàng theo vùng da bị viêm
Vùng mặt: viêm nang lông do tụ cầu, trứng cá bội nhiễm vi khuẩn Gram âm hoặc viêm nang lông do vi khuẩn Gram âm đơn thuần, u mềm lây và nhiễm Demodex folliculorum ở nang lông.

Vùng râu: viêm nang lông râu do tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) gây viêm chân tóc, lông (sycosis), đôi khi còn nhiễm đồng thời các vi khuẩn Gram âm. Bệnh thường dai dẳng, khó chữa và tái đi tái lại nhiều. Các chân tóc bị viêm có mụn đỏ, khi mụn vỡ có thể thấy vết chợt và đóng vẩy tiết. Các mụn này có thể nằm rải rác hoặc thành từng đám. Sycosis sau khi khỏi không để lại sẹo nhưng có thể để lại vết thâm trong một thời gian. Sycosis có thể nặng hơn khi nhiễm trùng lan sâu vào bọng lông gây áp xe hoặc nặng hơn nữa là nhọt. Trường hợp áp xe, tổn thương nang lông tuyến bã có thể gây sẹo sau khi khỏi. Một số vùng hay bị sycosis như vùng râu, nách, chân tóc vùng gáy, tóc mai, lông mu. Vùng râu cũng có thể bị nhiễm nấm sợi, nhiễm virus herpes, u mềm lây và nhiễm Demodex gây thương tổn giống trứng cá đỏ.

Vùng da đầu: viêm nang lông do tụ cầu và nấm sợi.

Vùng gáy: cũng do tụ cầu và nấm sợi.

Chân: thường hay gặp ở phụ nữ cạo lông hoặc tẩy lông chân. Thường viêm do nhiễm trùng.

Thân mình: tụ cầu là tác nhân hay gặp gây viêm nang lông ở các nếp gấp như nách.
Ngoài ra có thể gặp các tác nhân khác như Pseudomonas aeruginosa, nấm men Malassezia, Candida.

Vùng mông: chủ yếu do tụ cầu. Nấm sợi cũng hay gặp ở những vùng nóng ẩm.

Biểu hiện lâm sàng đặc trưng theo tác nhân gây bệnh

Viêm nang lông do tụ cầu: tụ cầu vàng có thể gây viêm nang lông nông hay còn gọi là chốc nang lông của Bockhart và cũng có thể gây viêm sâu lan xuống toàn bộ nang lông (sycosis). Sycosis hay gặp ở vùng râu và gây ngứa. Khi viêm lan cả đơn vị nang lông-tuyến bã thì có thể để lại sẹo sau khi khỏi. Bệnh hay tái phát khi không loại được các yếu tố thuận lợi như môi trường ô nhiễm, nóng ẩm. Một số vùng hay bị như vùng râu, nách, chân tóc vùng gáy, tóc mai, lông mu.

Viêm nang lông do vi khuẩn Gram âm: thường xảy ra ở những người bị trứng cá sử dụng kháng sinh uống dài ngày. Các mụn trứng cá trở nên nặng hơn, viêm nang lông thành sẩn hoặc áp xe nang lông thành bọc vùng má, cằm.

Viêm nang lông do nấm sợi: khởi đầu thường là nhiễm nấm ở lớp sừng quanh miệng nang lông sau đó mới lan vào sâu trong nang lông và vào lông. Nấm da và nang lông có thể thấy ở đầu với các biểu hiện khác nhau do các chủng nấm khác nhau gây nên.

Nấm da gây đứt sợi tóc và b**g vảy da, loại nấm này gây thương tổn là một đám da tròn, b**g vảy da trắng và gây rụng tóc, tác nhân gây bệnh là nấm microsporum do súc vật truyền sang mà thường là chó mèo (Microsporum canis)

Nấm da gây đứt sợi tóc sát da đầu và thấy vết đen ở chân tóc, thường do nấm Trichophyton tonsurans và T. violaceum.

Nấm Favus gây áp xe nang lông và rụng tóc, nếu không điều trị sớm sẽ gây rụng tóc và sẹo da đầu, do Trichophyton schoenleinii gây nên.

Kerion thường biểu hiện đám viêm thành cục hoặc đám lớn, đau, nhiều mủ vàng như mật ong, tóc không bị đứt gãy mà bị rụng và có thể nhổ cả bọng tóc mà không đau. Nang lông bị viêm và có nhiều mủ, tạo các lỗ thông nhau giữa các nang. Có thể chỉ có một đám thương tổn nhưng cũng có khi nhiều đám trên da đầu. Thường có hạch vùng lân cận. Bệnh có thể tự khỏi nhưng gây rụng tóc và để lại sẹo. Tác nhân gây bệnh do các loại nấm ở động vật hoặc ở đất truyền sang người: T. verrucosum, T. mentagrophytes.

Viêm nang lông do nấm Malassezia: thường hay gặp ở vùng khí hậu nóng và ẩm. Biểu hiện là các sẩn ngứa và mụn mủ ở nang lông vùng lưng, cánh tay, đôi khi có ở gáy, mặt. Các thương tổn này giống như trứng cá nhưng không có nhân mụn (comedon), phân biệt với trứng cá có comedon.

Nấm men Candida albicans: thường xảy ra ở vùng bị băng bịt hoặc bị nóng ẩm lâu ngày, ví dụ như bệnh nhân bị sốt nằm lâu, hoặc các vùng da băng bịt bằng plastic, bôi kem corticoid. Nhiễm nấm candida nang lông gây các mụn mủ thành đám.

Viêm nang lông do nhiễm virus herpes: thường xảy ra ở vùng râu cằm, ria mép do cạo râu. Các mụn nước nang lông ở vùng râu, thành đám như chùm nho, sau vài ngày đóng vẩy tiết. Bệnh tự khỏi không để lại sẹo nhưng thường hay tái phát.

Sycosis do nhiễm virus u mềm lây: do virus Molluscum contagiosum, đó là các sẩn màu da lõm ở giữa ở nang lông hoặc quanh nang lông vùng râu cằm, ria mép. Bệnh do lây nhiễm và thường tự khỏi sau một thời gian vài tháng, đôi khi lâu hơn.

Viêm nang lông giang mai: các sẩn màu đỏ đồng, có thể xếp thành hình ovan, gây rụng tóc nhưng khỏi không để lại sẹo. Ngoài ra còn có các thương tổn khác của bệnh giang mai như đào ban, mảng niêm mạc vùng sinh dục-hậu môn… và xét nghiệm huyết thanh giang mai dương tính.

Viêm nang lông do Demodex (Demodicidosis): do nhiễm Demodex folliculorum, gây b**g vẩy da xung quanh nang lông, có biểu hiện giống như vẩy phấn nang lông hoặc viêm da tiết bã nhờn (Seborrheic dermatitis) hoặc sẩn – mụn mủ đỏ nang lông giống như trứng cá đỏ (Acne rosacea) trên nền đỏ da ở mặt.

Tiến triển và biến chứng
Diễn biến viêm nang lông dai dẳng, hay tái phát do những yếu tố thuận lợi như môi trường ô nhiễm, nóng và ẩm. Cải thiện môi trường sẽ giúp cho điều trị hiệu quả hơn và tránh tái phát bệnh. Rất nhiều bệnh nhân bị tái phát sau điều trị hoặc bệnh trở nên dai dẳng khó điều trị. Biến chứng có thể xảy ra nặng hơn là gây nhọt, nhọt cụm và viêm mô dưới da.
Có thể sử dụng các loại xà phòng diệt khuẩn hoặc benzoyl peroxid để phòng ngừa tái phát.

Chẩn đoán
Các biểu hiện bệnh giúp cho chẩn đoán bệnh. Có thể lấy bệnh phẩm ở thương tổn và nhuộm Gram để phát hiện cầu khuẩn Gram dương. Nuôi cấy giúp cho định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh có hiệu quả trong trường hợp điều trị bệnh dai dẳng lâu khỏi.

Điều trị
Điều trị tại chỗ: có thể dùng các thuốc bôi chống nhiễm trùng như Betadine, cồn iod, các loại kem hoặc mỡ kháng sinh như Bactroban, Fucidin…
Điều trị toàn thân: trường hợp viêm nặng và tái phát có thể dùng thuốc đường toàn thân.
– Kháng sinh: trong trường hợp viêm nang lông do tụ cầu có thể sử dụng kháng sinh đường toàn thân khi cần thiết. Các kháng sinh thuộc nhóm b-lactamin, amoxicillin, nhóm cephalosporin, cyclin, co-trimoxazol, ciprofloxacin và metronidazol. Liều lượng và cách sử dụng theo tình trạng bệnh và hướng dẫn của nhà sản xuất.
– Viêm nang lông do vi khuẩn Gram âm: cần phải ngừng kháng sinh đang sử dụng, rửa benzoyl peroxid và cho ampicillin hoặc co-trimoxazol. Trong một số trường hợp phải cho isotretinoin.
– Viêm nang lông do nấm: sử dụng các thuốc chống nấm bôi và phối hợp với thuốc uống. Thuốc bôi như Nizoral, Canesten, Mycoster…. Có nhiều loại thuốc chống nấm đường uống như itraconazol 100mg uống 2viên/ngày trong 14 ngày hoặc terbinafin uống 250mg/ngày trong 14 ngày. Đối với nấm men candida dùng itraconazol 100mg uống 2viên/ngày trong 14 ngày, hoặc fluconazol 150mg uống 2viên/ngày trong 14 ngày.
– Viêm nang lông do virus herpes, có thể bôi kem acyclovir 6lần/ngày và uống acyclovir 400mg 3lần/ngày hoặc 200mg 5lần/ngày, hoặc valacyclovir 500mg uống 2 lần/ngày.
– Viêm nang lông do demodex: có thể dùng kem permethrin bôi hoặc kem metronidazol phối hợp với uống metronidazol 1g/ngày trong 1 tuần.
Chú ý: đối với viêm nang lông hay tái phát cần tìm nguyên nhân, phát hiện các ổ vi trùng ở các hốc mũi, hậu môn… và tránh làm xước da do cạo râu bằng cách cắt râu bằng kéo.

Bệnh da thường gặp sau mùa lũSau mùa mưa bão, lũ lụt, như thường lệ sẽ phát sinh nhiều yếu tố nguy cơ gây nhiều bệnh, đặ...
14/10/2025

Bệnh da thường gặp sau mùa lũ
Sau mùa mưa bão, lũ lụt, như thường lệ sẽ phát sinh nhiều yếu tố nguy cơ gây nhiều bệnh, đặc biệt người dân sống trong vùng ngập lụt rất dễ mắc các bệnh ngoài da.

Nguyên nhân do thời tiết ẩm ướt, môi trường sống thường xuyên bị ngập úng tạo điều kiện cho các loài kí sinh trùng, vi khuẩn có cơ hội sinh sôi và hoạt động mạnh. Khi bị xâm nhập làn da rất dễ bị tổn thương, viêm nhiễm dẫn tới các bệnh da liễu.

Một số bệnh da liễu thường gặp sau mùa mưa lũ:
Trong những đợt lũ lớn, nước dâng cao nhấn chìm nhiều nhà cửa, vật dụng, người dân tìm đường thoát nạn, lực lượng cứu hộ nỗ lực giúp đỡ, giải cứu người dân dẫn tới sự tiếp xúc với nước mà không có các vật dụng bảo hộ là không thể tránh khỏi. Những vùng nước này thường chứa mầm bệnh và hóa chất gây hại cho cơ thể. Một số chất gây ô nhiễm tiềm ẩn trong nước lũ bao gồm nước thải, dầu, xăng và các hóa chất gia dụng như sơn (đôi khi có chì) và thuốc diệt côn trùng…

1.Bệnh da nhiễm trùng
Nhiễm trùng da do vi khuẩn và nấm là bệnh da thường gặp nhất sau đợt lũ. Nguy cơ nhiễm trùng tăng lên sau các chấn thương da và ở những người mắc bệnh mãn tính như: tiểu đường, suy tĩnh mạch mãn tính và suy giảm miễn dịch. Tụ cầu và liên cầu vẫn là nguyên nhân phổ biến nhất của nhiễm trùng da sau mỗi trận lũ lụt. Tuy nhiên, việc tiếp xúc với nước lũ có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng các vi khuẩn không điển hình. Nhiễm nấm như nấm da cũng đã được báo cáo đặc biệt là ở những vùng khí hậu ấm ẩm như Việt Nam.
Nhiễm nấm da
Sau mưa, ngập lụt, nguồn nước bị ô nhiễm là điều kiện thuận lợi để vi nấm phát triển. Vị trí thường nhiễm nấm là nấm kẽ ngón chân, nấm bẹn, nấm thân mình…
Nấm kẽ chân là tình trạng nhiễm nấm ở da vùng kẽ các ngón chân, thường gặp ở kẽ ngón 4 và 5. Vào mùa mưa lũ, người dầm nước lũ dễ gặp tình trạng nhiễm nấm kẽ ngón.
Nấm bẹn là nhiễm nấm ở da vùng bẹn, làm xuất hiện các mảng da đỏ, ngứa, tróc vảy, diễn tiến lan rộng dần. Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa vì quần áo dễ ẩm ướt khiến vùng bẹn vốn kém thông thoáng trở nên nóng ẩm hơn, là môi trường thuận lợi vi nấm phát triển.
Nhiễm trùng da do vi khuẩn
Biểu hiện của nhiễm trùng da là da sưng nóng, đỏ, đau, chảy nước, có thể có mủ, loét da. Vết thương có thể đóng mài vàng hoặc nâu, viêm xung quanh.
Điều kiện vệ sinh kém, lao động dọn dẹp sau lũ dễ bị tổn thương da tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công
Bệnh ghẻ
Bệnh da gây ra bởi ký sinh trùng Sarcoptes scabiei (còn gọi là cái ghẻ). Bệnh ghẻ biểu hiện trên da với các nốt đỏ, mụn nước ở các vùng nếp kẽ như: lòng bàn tay, kẽ tay, nách, bụng, vùng sinh dục, …và ngứa rất nhiều về đêm, bệnh ghẻ có tính lây nhiễm cao nên nhiều người trong cùng gia đình có thể bị bệnh. Bệnh gây ngứa rất nhiều, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày. Tăng độ ẩm trong mùa mưa là điều kiện thuận lợi cho ghẻ sinh sôi phát triển.

2. Viêm da tiếp xúc
Nước lũ thường chứa các hóa chất từ ​​các ngành công nghiệp hoặc hộ gia đình bao gồm thuốc trừ sâu, các kim loại nặng, chất tẩy rửa. Viêm da tiếp xúc xảy ra khi da tiếp xúc với các chất có trong nước lũ, thường gặp ở các vùng da tiếp xúc trực tiếp với nước như chân, tay,.. với biểu hiện là các dát đỏ, sưng nề, gây ngứa và khó chịu nhiều cho người bệnh. Việc sử dụng các chất sát khuẩn, tẩy rửa thường xuyên sau đợt lũ cũng làm tăng nguy cơ viêm da tiếp xúc ở những người có cơ địa dị ứng từ trước.

3. Chấn thương da và mô mềm
Nước lũ ngập cao khiến người dân và lực lượng cứu hộ thường xuyên phải lội nước, khó quan sát được đường đi, điều này có thể ẩn chứa những nguy cơ tiềm ẩn về chấn thương do tiếp xúc với các vật sắc nhọn (kim loại, thủy tinh,..), đá, các mối nguy hiểm về điện (đường dây điện rơi xuống). Vì vậy các chấn thương ngoài ra và mô mềm rất hay gặp, nếu không được chăm sóc và điều trị kịp thời sẽ là đường vào của các vi khuẩn, kí sinh trùng,.. gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí dẫn tới nhiễm trùng huyết có nguy cơ tử vong.

4. Các biểu hiện khác
Ngoài ra, căng thẳng tâm lý rất thường gặp sau các đợt lũ lụt có thể dẫn đến, làm trầm trọng thêm và khởi phát các đợt bùng phát của các bệnh da đã có từ trước như: viêm da dị ứng, rụng tóc từng mảng và bệnh vẩy nến
Phòng ngừa
Trong các bệnh da mùa mưa kể trên, một số bệnh có thể tự khỏi nếu được chăm sóc, vệ sinh tốt. Tuy nhiên đa số các trường hợp cần được điều trị với thuốc uống và thuốc bôi phù hợp để khỏi bệnh hoàn toàn cũng như phòng lây lan.
Theo khuyến cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC):
Vệ sinh môi trường sống, đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch
Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với các nguồn nước bẩn, các nguồn nước tù đọng lâu ngày
Mang các dụng cụ bảo hộ nếu bạn phải đi vùng vùng nước ngập
Tránh tiếp xúc với nước lũ nếu bạn có vết thương hở.
Rửa sạch vết thương bằng xà phòng và nước sạch
Làm sạch và băng kín vết thương bằng băng chống thấm nước để giảm nguy cơ nhiễm trùng.
Nếu vết thương bị mẩn đỏ, sưng tấy hoặc chảy dịch, nên đến khám tại cơ sở y tế gần nhất để được điều trị bệnh.

✨𝑻𝒖𝒚𝒆̂̉𝒏 𝒔𝒊𝒏𝒉 𝒌𝒉𝒐́𝒂 𝒉𝒐̣𝒄 " 𝑫𝒂 𝑻𝒉𝒂̂̉𝒎 𝑴𝒚̃ 𝑻𝒐̂̉𝒏𝒈 𝑸𝒖𝒂́𝒕" ✨Bạn là bác sĩ đa khoa hay bác sĩ chuyên khoa khác mong muốn mở r...
13/10/2025

✨𝑻𝒖𝒚𝒆̂̉𝒏 𝒔𝒊𝒏𝒉 𝒌𝒉𝒐́𝒂 𝒉𝒐̣𝒄 " 𝑫𝒂 𝑻𝒉𝒂̂̉𝒎 𝑴𝒚̃ 𝑻𝒐̂̉𝒏𝒈 𝑸𝒖𝒂́𝒕" ✨
Bạn là bác sĩ đa khoa hay bác sĩ chuyên khoa khác mong muốn mở rộng lĩnh vực sang da liễu – thẩm mỹ nội khoa?
👉 Khóa Da liễu thẩm mỹ nội khoa tổng quát sẽ giúp bạn bước vào lĩnh vực này một cách bài bản – an toàn – chuẩn y khoa.
👉 Nội dung khóa học:
- Kiến thức da liễu nền tảng & ứng dụng trong trị mụn, sẹo, sắc tố, lão hoá…
- Các kỹ thuật thẩm mỹ nội khoa hiện đại: peel, mesotherapy, PRP, BAP, botox, trẻ hoá da bằng công nghệ cao: Laser, Hifu, RF, IPL, Diode….
- Thực hành trực tiếp trên ca lâm sàng – học xong có thể ứng dụng ngay.
- Dự phòng và xử trí biến chứng thẩm mỹ có thể xảy ra.
- Kỹ năng tư vấn & xây dựng phác đồ điều trị
👉 Lợi ích dành cho bác sĩ
- Có thêm một chuyên ngành đang bùng nổ, nhu cầu xã hội cao.
- Tạo thêm nguồn thu nhập bền vững bên cạnh chuyên môn hiện tại.
- Mở rộng cơ hội nghề nghiệp
- Nâng cao uy tín chuyên môn nhờ kiến thức chuẩn y khoa.
👉 Thông tin khóa học
- Khai giảng: T10/2025
- Địa điểm: BEMOEdu Hà Nội
- Số lượng học viên giới hạn 6HV/lớp để đảm bảo chất lượng đào tạo.
👉 Đăng ký ngay hôm nay và nhận ưu đãi học phí.
BEMOEDU – ĐỒNG HÀNH TRỌN ĐỜI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO BEMO
Hotline: 0931775444/0911156244

10/10/2025

Laser carbon peel

1. Tổng quanU ống tuyến mồ hôi là khối u lành tính có nguồn gốc từ phần phụ ở da. U ống tuyến mồ hôi biểu hiện sự biệt h...
22/09/2025

1. Tổng quan
U ống tuyến mồ hôi là khối u lành tính có nguồn gốc từ phần phụ ở da. U ống tuyến mồ hôi biểu hiện sự biệt hóa ống dẫn đặc biệt phát sinh từ các tế bào ống dẫn mồ hôi, thường là eccrine.
U ống tuyến mồ hôi thường biểu hiện trong giai đoạn đầu tuổi trưởng thành, xu hướng ở phụ nữ và những người gốc Á. Ngoài ra, một số trường hợp u ống tuyến mồ hôi có mối liên hệ rõ ràng với bệnh tiểu đường.
Trong khi u ống tuyến mồ hôi thường xảy ra lẻ tẻ, các trường hợp mắc bệnh có tính chất gia đình đã được ghi nhận với di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Có vẻ như tỷ lệ mắc bệnh tăng lên ở những bệnh nhân mắc một số hội chứng di truyền tiềm ẩn khác nhau. Mối tương quan rõ ràng nhất đã được xác định ở những bệnh nhân có tiền sử mắc hội chứng Down, và tỷ lệ mắc bệnh tăng lên cũng được ghi nhận ở những bệnh nhân mắc hội chứng Ehlers-Danlos và Marfan.
2. Các đặc điểm lâm sàng
U ống tuyến mồ hôi biểu hiện chủ yếu ở vùng quanh hốc mắt, với tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở mí mắt dưới, nhưng cũng có thể biểu hiện ở trán, má, bộ phận sinh dục hoặc nách. Biểu hiện và hình thái cổ điển bao gồm nhiều sẩn cứng, riêng biệt, có kích thước từ 2 đến 4 mm. Ít khi, u ống tuyến mồ hôi có thể biểu hiện ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, được phân loại là u ống tuyến mồ hôi thể đầu cực.
U ống tuyến mồ hôi thể đầu cực thường phát triển trong thời kỳ thanh thiếu niên với kiểu bùng phát, gợi ý về ảnh hưởng của hormone. U ống tuyến mồ hôi bùng phát có sự phân bố rộng rãi hơn trên nhiều vị trí giải phẫu khác nhau, chủ yếu ảnh hưởng đến thân, biểu hiện là nhiều sẩn không triệu chứng, kích thước từ 1 đến 2 mm, có thể có màu da, vàng hoặc hồng.
3. Chẩn đoán
Chẩn đoán u ống tuyến mồ hôi thường là bằng lâm sàng. Sinh thiết da có giá trị khi chẩn đoán không chắc chắn, cho thấy các đặc điểm mô bệnh học đặc trưng. Ngoài ra, các xét nghiệm chẩn đoán thường quy khác thường không được chỉ định. Trong một số trường hợp đánh giá bệnh tiểu đường tiềm ẩn là cần thiết.
Dermoscopy đối với u ống tuyến mồ hôi nghi ngờ có thể cho thấy nhiều khối cầu hình bầu dục màu vàng đến trắng nằm trên nền khuếch tán màu cam hoặc hồng. Ngoài ra, các đám mạch máu nhỏ thành dải và điểm mạch máu nhỏ cũng thường được quan sát thấy.
Chẩn đoán xác định u ống tuyến mồ hôi được xác định bởi mô bệnh học.
Chẩn đoán phân biệt: u vàng quanh mắ, u biểu mô lông (trichoepithelioma), bệnh Fox-Fordyce, ung thư biểu mô phần phụ dạng vi nang, ung thư biểu mô tế bào đáy
4. Phương pháp điều trị
Không cần can thiệp trừ khi bệnh nhân mong muốn điều trị về mặt thẩm mỹ hoặc mô bệnh học nghi ngờ ung thư biểu mô tuyến mồ hôi.
Sự tự thoái triển của tổn thương ở người trưởng thành đã được ghi nhận; tuy nhiên, tỷ lệ thoái triển vẫn chưa rõ ràng. Có nhiều phương thức điều trị khác nhau cho u ống tuyến mồ hôi, bao gồm phá hủy bằng phẫu thuật điện, liệu pháp lạnh, cắt bỏ bằng dao, axit trichloroacetic tại chỗ và cắt bỏ bằng punch.
Không có phương pháp điều trị đầu tay nào được thống nhất trên toàn thế giới đối với u ống tuyến mồ hôi bùng phát. Ở những bệnh nhân bị u ống tuyến mồ hôi bùng phát hoặc những bệnh nhân có nhiều tổn thương trên mí mắt, phương pháp loại bỏ bằng tia laser có thể là lựa chọn ưu tiên vì một số nghiên cứu đã chứng minh kết quả thẩm mỹ khả quan khi điều trị bằng kỹ thuật laser CO2.
5. Tiên lượng
Sự thoái triển tự nhiên của u ống tuyến mồ hôi là rất hiếm. U ống tuyến mồ hôi có thể tái phát sau khi điều trị. Phì đại hoặc sẹo teo và thay đổi sắc tố sau viêm là những biến chứng hiếm gặp của quá trình điều trị, đặc biệt ở những người có làn da sẫm màu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Płachta I, Kleibert M, Czarnecka AM, Spałek M, Szumera-Ciećkiewicz A, Rutkowski P. Current Diagnosis and Treatment Options for Cutaneous Adnexal Neoplasms with Apocrine and Eccrine Differentiation. Int J Mol Sci. 2021 May 11;22(10)
2. Varde MA, Heindl LM, Kakkassery V. [Diagnosis and treatment of benign eyelid tumors]. Ophthalmologie. 2023 Mar;120(3):240-251.
3. Talwar A, Ballambat SP, Rao R, Shetty VM. Clinico-Pathological Correlation in Dermatological Disorders: A Retrospective Audit of 332 Skin Biopsies from a Tertiary Care Center. Indian Dermatol Online J. 2023 Jan-Feb;14(1):61-66.
4. Iritas I, Iritas SY, Ozer PA, Umudum H. Treatment of a case wıth gıant eyelıd syrıngomas. Niger J Clin Pract. 2020 Feb;23(2):273-274..

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bác sĩ Kiên - Bemo Edu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category