12/10/2020
Vài nét đại cương về ung thư thanh quản
Ung thư thanh quản chiếm khoảng 2% trong tổng số các loại ung thư.
Thanh quản là cơ quan phát âm và hô hấp, nằm ở ngã tư đường ăn và đường thở của vùng hạ họng.
Do vị trí và cấu trúc giải phẫu của vùng thanh quản - hạ họng hết sức phức tạp, nên các triệu chứng khởi đầu thường âm thầm, ít được người bệnh quan tâm, hơn nữa việc tham khám ban đầu thường khó phát hiện các tổn thương sớm nên khi phát hiện, bệnh thường ở giai đoạn muộn. Vì vậy việc điều trị gặp nhiều khó khăn.
1 Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ.
- Trên thế giới: theo GLOBOCAN
2018, hàng năm có khoảng 177.500 ca mới mắc và 94.800 ca tử vong. Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 3,6/100.000 dân/ năm và nữ là 0,48/100.000 dân/năm.
Ở Việt Nam, theo ghi nhận ung thư giai đoạn 2011 - 2014, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư thanh quản ở nam là 2,8/100.000 dân/ năm và đứng hàng thứ 3 trong ung thư vùng đầu - cổ.
Ung thư thanh quản thường gặp ở lứa tuổi 50 - 70 tuổi, đỉnh cao ở tuổi 60T, nam gặp nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/ nữ là 4 -8/1.
- các yếu tố làm tăng nguy cơ của ung thư thanh quản bao gồm:
+ Thuốc lá, rượu
+ Phơi nhiễm nghề nghiệp : Thợ Sơn, sản xuất đồ nhựa, , thường xuyên tiếp xúc Díael, khói xăng, dầu..
+ Tổn thương tiền ung thư: Bạch sản, u nhú thanh quản đảo ngược, loạn sản thanh quản.
+ Vi sinh vật: Virus u nhú( HPV), Herpes simplex virus( HSC)..
+ Ức chế miễn dịch
+ Các yếu tố dinh dưỡng: Thiếu sắt, Vitamin C,
+ Do đi truyền.
2 triệu chứng của ung thư thanh quản.
Tuỳ theo vào vị trí của u xuất hiện bạn đầu mà bệnh nhân có các TC khác nhau.
- Khàn tiếng
- Nuốt vướng
- Nuốt nghẹn
- Khó thở
- Hạch cổ
- Nội soi TMH : có u sùi loét, thâm nhiễm vùng thanh quản.
Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết u chẩn đoán giải phẫu bệnh.
Các xét nghiệm đánh giá độ lan rộng, xâm lấn, đi căn xa: CT, MRI vùng hạ họng - thanh quản, soi treo thanh quản, siêu âm ổ bụng, vùng cổ, XQ tim phổi, nội soi thực quản- dạ dầy, PET CT, xạ hình xương, xét nghiệm tổng quát...
3. Điều trị:
Là điều trị đa mô thức: Phẫu thuật, xạ trị, hoá chất, điều trị đích, điều trị miễn dịch.
Lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Giai đoạn bệnh, tuổi, thể trạng, khả năng của cơ sở điều trị cũng như lựa chọn của người bệnh.
Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị cơ bản: cắt dây thanh, cắt thanh quản bán phần, cát thanh quản toàn bộ có hoặc không vét hạch cổ.
Xạ trị: xạ ngoài: Xạ trị tiệt căn, bổ trợ, giảm nhẹ.
Hoá chất: Hoá trị bổ trợ, triệt căn, triệu chứng.
4 Theo dõi và tiên lượng
- Mục đính theo dõi biến chứng, tái phát, chức năng
- khám định kỳ 3 tháng/ lần trong 2 năm đầu. Sau đó 6 tháng/ lần trong 3 năm tiếp theo.
- Tiên lượng ung thư thanh quản nói chung là tốt hơn ung thư hạ họng.
Phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, mô bệnh học, thời điểm chẩn đoán, kích thước u, thể trạng bệnh nhân, ung thư thứ 2, trình độ nhân viên y tế..
Vị trí thanh môn tốt hơn thượng thanh môn và hạ thanh môn.
Với ung thư thanh quản tầng thanh môn:
+ GĐ 1, 2 tỷ lệ sống 5 năm là 80%
+ GĐ 3. 50%
+ GĐ 4 40%