26/04/2024
BỆNH MẠCH VÀNH VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT !
Bệnh động mạch vành là bệnh của động mạch nuôi dưỡng tim, nguyên nhân do các mảng xơ vữa gây hẹp hoặc tắc lòng mạch, làm giảm lưu lượng máu và oxy đến cơ tim, dẫn đến cơ tim bị tổn thương, gây ra triệu chứng là các cơn đau thắt ngực. Nếu tình trạng thiếu máu kéo dài không được cải thiện, sẽ dẫn đến cơ tim hoại tử, gây ra tổn thương vĩnh viễn ở tim, có thể dẫn đến tử vong. Bệnh còn có tên gọi khác là bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh tim do xơ vữa động mạch vành.
PHÂN LOẠI: BỆNH MẠCH VÀNH MẠN VÀ HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP
Bệnh mạch vành mạn là bệnh lý liên quan đến sự ổn định tương đối của mảng xơ vữa động mạch vành, khi không có sự nứt vỡ đột ngột hoặc sau giai đoạn cấp hoặc sau khi đã được can thiệp/phẫu thuật. Khi mảng xơ vữa tiến triển dần gây hẹp lòng động mạch vành một cách đáng kể (thường là hẹp trên 70% đường kính lòng mạch) thì có thể gây ra triệu chứng, điển hình nhất là đau thắt ngực/khó thở khi bệnh nhân gắng sức và đỡ khi nghỉ.
Trong quá trình phát triển của mảng xơ vữa, một số trường hợp có thể xuất hiện những biến cố cấp tính do sự nứt vỡ mảng xơ vữa, dẫn tới hình thành huyết khối gây hẹp hoặc tắc lòng mạch một cách nhanh chóng được gọi là hội chứng động mạch vành cấp (HCMVC) hay còn gọi nhồi máu cơ tim cấp.
CÁC BỆNH CẢNH LÂM SÀNG
Hội chứng động mạch vành (ĐMV) mạn tính có 6 bệnh cảnh lâm sàng:
- Bệnh nhân nghi ngờ có bệnh ĐMV với triệu chứng đau thắt ngực ổn định và/hoặc khó thở.
- Bệnh nhân mới khởi phát triệu chứng suy tim/giảm chức năng thất trái và nghi ngờ có bệnh lý bệnh ĐMV.
- Bệnh nhân có tiền sử hội chứng động mạch vành cấp hoặc được tái thông ĐMV trong vòng 1 năm, có hoặc không có triệu chứng.
- Bệnh nhân sau hội chứng động mạch vành cấp hoặc được tái thông ĐMV trên 1 năm.
- Bệnh nhân đau thắt ngực nghi ngờ do bệnh lý vi mạch hoặc co thắt ĐMV.
- Bệnh nhân không triệu chứng, khám sàng lọc phát hiện ra bệnh động mạch vành.
BIỂU HIỆN TRIỆU CHỨNG
1/ Triệu chứng cơ năng
Trong chẩn đoán bệnh động mạch vành, cơn đau thắt ngực là triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất (xác định bệnh nhân đau ngực kiểu động mạch vành). Cần lưu ý một số trường hợp bệnh nhân bị bệnh động mạch vành lại không có cơn đau ngực (bệnh động mạch vành thầm lặng).
2/ Tính chất Cơn đau thắt ngực
- Vị trí: Thường ở sau xương ức và là một vùng (chứ không phải một điểm), đau có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm, thượng vị, sau lưng. Hay gặp hơn cả là hướng lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, có khi xuống tận các ngón tay 4, 5.
- Hoàn cảnh xuất hiện: Thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm mạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá và nhanh chóng giảm/ biến mất trong vòng vài phút khi các yếu tố trên giảm. Cơn đau có thể xuất hiện tự nhiên. Một số trường hợp cơn đau thắt ngực có thể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế, hoặc khi kèm cơn nhịp nhanh.
- Tính chất: Hầu hết các bệnh nhân mô tả cơn đau thắt ngực như thắt lại, bó nghẹt, hoặc bị đè nặng trước ngực và đôi khi cảm giác buốt giá, bỏng rát. Một số bệnh nhân có khó thở, mệt lả, đau đầu, buồn nôn, vã mồ hôi...
- Thời gian: Thường kéo dài khoảng vài phút (3 - 5 phút), có thể dài hơn nhưng thường không quá 20 phút (nếu đau kéo dài hơn và xuất hiện ngay cả khi nghỉ thì cần nghĩ đến cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim). Những cơn đau xảy ra do xúc cảm thường kéo dài hơn là đau do gắng sức. Những cơn đau mà chỉ kéo dài dưới 1 phút thì nên tìm những nguyên nhân khác ngoài tim.
Một số đặc điểm khác:
- Khó thở: Ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành cao, được coi là chỉ báo quan trọng trên lâm sàng.
- Ở một số trường hợp, bệnh nhân có thể không biểu hiện rõ cơn đau mà chỉ cảm giác tức nặng ngực, khó chịu ở ngực, một số khác lại cảm giác như cứng hàm khi gắng sức.
Ngược lại, một số trường hợp lại có cơn đau giả thắt ngực (nhất là ở nữ giới).
- Một số khác lại đau ngực khi hoạt động gắng sức những lần đầu, sau đó, đỡ đau khi hoạt động lặp lại với cường độ tương tự.
NHỮNG AI CÓ NGUY CƠ CAO MẮC BỆNH MẠCH VÀNH
- Người hút thuốc, ít hoạt động thể chất, thừa cân, thể trạng béo.
- Người có các bệnh lý: đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh thận mạn tính, tăng mỡ máu.
- Tiền sử gia đình mắc bệnh lý tim mạch.
- Những người có các yếu tố nguy cơ bên trên cần khám và kiểm tra định kỳ để điều trị và quản lý bệnh tốt nhất giúp hạn chế mắc bệnh, làm chậm tiến triển của bệnh và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành.
LÀM SAO PHÒNG NGỪA BỆNH MẠCH VÀNH
- Từ bỏ các thói quen không tốt: hút thuốc lá, thuốc lào, uống rượu bia nhiều…
- Thực hiện chế độ ăn lành mạnh: hạn chế đồ mỡ, tinh bộ, ăn nhiều rau xanh…
- Tập thể dục: tập thường xuyên và phù hợp với sức khỏe của bạn. Nếu cần có thể tư vấn bác sỹ để đánh giá và có bài tập phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.
- Kiểm soát cân nặng: tránh thừa cân, quá béo, duy trì BMI < 25.
- Theo dõi, kiểm tra định kỳ, điều trị và kiểm soát các bệnh nền theo hướng dẫn
- Tham gia các câu lạc bộ bệnh nhân, tìm hiểu về các bệnh lý đang mắc để cùng phối hợp với nhân viên y tế giúp tập luyện và điều trị hiệu quả hơn.
CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH MẠCH VÀNH
Khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm: Điện tâm đồ, siêu âm tim, điện tâm đồ gắng sức, xét nghiệm máu… Ngoài ra, có thể sử dụng các biện pháp hiện đại hơn như chụp cắt lớp vi tính động mạch vành đa lát cắt (64, 320, 512 dãy), chụp xạ hình tưới máu cơ tim, chụp mạch vành qua da. Từ đó giúp đánh giá đầy đủ vị trí và mức độ tắc/hẹp của các động mạch vành, tình trạng sống của vùng cơ tim và đưa ra chỉ định điều trị đúng đắn.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
- Điều trị bằng thuốc: dùng thuốc theo hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ, khám lại theo đúng hẹn, tuân thủ đúng điều trị, thay đổi hành vi và lối sống, không tự ý bỏ thuốc. Đây là những biện pháp đặc biệt quan trọng để có được kết quả tốt và lâu dài.
- Điều trị tái thông lại dòng máu: Phục hồi dòng chảy trong động mạch vành bị hẹp để tăng lượng máu đến vùng cơ tim bị thiếu máu góp phần tăng hiệu quả điều trị.
+ Can thiệp mạch vành qua da (đặt stent): Nong và đặt khung giá đỡ trong lòng mạch làm thông vị trí bị hẹp tắc.
+ Phẫu thuật bắc cầu chủ vành: Dùng một đoạn mạch máu, nối từ trước chỗ hẹp đến mạch vành phía sau chỗ hẹp.
- Điều trị hỗ trợ bằng sóng xung kích (Shockwave): Đây là phương pháp mới, sử dụng sóng xung kích bắn vào vùng cơ tim thiếu máu gây dãn mạch, nhằm giảm đau thắt ngực và tăng sự cung cấp máu cho vùng cơ tim thiếu máu.
BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH CÓ THỂ GÂY RA BIẾN CHỨNG GÌ
- Nhồi máu cơ tim: Làm một phần cơ tim bị hủy hoại nhanh chóng gây nhiều biến chứng nguy hiểm như các rối loạn nhịp tim nặng, hở van tim cấp tính, thủng vách tim, vỡ tim, suy tim cấp, phù phổi, suy hô hấp và tử vong.
- Suy tim: Do cơ tim bị thiếu máu lâu ngày dẫn đến tim suy yếu, không đảm bảo khả năng bơm máu cho cơ thể
- Rối loạn nhịp tim, đột tử: Do thiếu máu hoặc sẹo cơ tim sau nhồi máu hình thành các ổ gây loạn nhịp tim, nặng có thể ngừng tim đột ngột và tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.
CẦN LÀM GÌ KHI MẮC BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
- Cần tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sỹ, tránh tự ý điều trị.
- Tái khám và điều chỉnh thuốc định kỳ theo hướng dẫn.
- Khi xuất hiện các triệu chứng bên trên và tăng lên cần tái khám ngay.
- Điều trị các bệnh lý kết hợp, đảm bảo các thông số mục tiêu theo hướng dẫn.
- Tiếp tục duy trì chế độ ăn, sinh hoạt, tập luyện dưới hướng dẫn của bác sỹ.
- Nếu bạn nằm trong nhóm có nguy cơ mắc bệnh mạch vành và có một số triệu chứng nghi ngờ hãy tới bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa tim mạch thăm khám và tư vấn trong thời gian sớm nhất.
Khoa Hồi sức Tim mạch - Bệnh viện thành phố Thủ Đức được thành lập ngày 31/08/2010 dựa trên cơ sở sự phát triển lớn mạnh của bệnh viện và nhu cầu nhằm tập trung điều trị chuyên sâu các lĩnh vực hồi sức tim mạch cho bệnh nhân tại bệnh viện. Hiện nay tại khoa đã thực hiện được nhiều phương pháp điều trị kỹ thuật cao như: Cấp cứu ngưng hô hấp tuần hoàn; Điều trị bệnh nhân thở máy; Đặt bóng đối xung động mạch chủ; Chụp và can thiệp mạch vành qua da; Lọc máu liên tục; Lấy huyết khối động mạch phổi; Đặt máy tạo nhịp tạm thời, tạo nhịp vĩnh viễn.
Khoa Hồi sức Tim mạch - Bệnh viện thành phố Thủ Đức có 2 phòng hồi sức, 2 phòng bệnh dịch vụ, 3 phòng khám thực hiện Điều trị các bệnh lý tim mạch: Sốc tim, nhồi máu cơ tim cấp, rối loạn nhịp, suy tim, sốc nhiễm trùng…; Các dịch vụ cận lâm sàng của khoa: Điện tim, siêu âm tim; Điều trị thở máy cho bệnh nhân nặng; Khám và điều trị cho bệnh nhân có bệnh tim mạch.
Quý người bệnh có nhu cầu được tư vấn về thời gian làm việc cụ thể vui lòng liên hệ facebook Bệnh viện thành phố Thủ Đức hoặc hotline Bệnh viện: 0966331010.
Bác sĩ Nguyễn Phúc Nguyên – Khoa Hồi sức Tim Mạch Bệnh viện thành phố Thủ Đức -