Nhà Thuốc Trung Nguyên Bình Tân

  • Home
  • Nhà Thuốc Trung Nguyên Bình Tân

Nhà Thuốc Trung Nguyên Bình Tân Nhà thuốc Trung Nguyên Bình Tân Địa chỉ 629 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Tân

Thông tin sản phẩmThu gọn1. Thành phần của Thuốc Ho Người Lớn OPCCho 1 chai 90ml:Cao lỏng dược liệu 1:2 63,00mlTương ứng...
02/07/2023

Thông tin sản phẩm
Thu gọn
1. Thành phần của Thuốc Ho Người Lớn OPC
Cho 1 chai 90ml:
Cao lỏng dược liệu 1:2 63,00ml
Tương ứng với:
Tỳ bà lá (Folium Eriobotryae) 16,20g
Cát cánh (Radix Plytycodi grandiflori) 1,80g
Bách bộ (Radix Stemonae tuberosae) 2,79g
Tiền hồ (Radix Peucedani) 1,80g
Tang bạch bì (Cortex Mori albae radicis) 1,80g
Thiên môn đông (Radix Asparagi cochinchinensis) 2,70g
Phục linh/Bạch linh (Poria) 1,80g
Cam thảo (Radix Glycyrrizhae) 0,90g
Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 1,80g
Menthol 18,00mg
Cineol 18,00mg
Tá dược vừa đủ 90ml
(Đường trắng, natri benzoat, nước tinh khiết)

2. Công dụng của Thuốc Ho Người Lớn OPC
Trị các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, các chứng ho gió, ho cảm, ho có đàm, đau họng

3. Liều lượng và cách dùng của Thuốc Ho Người Lớn OPC
Người lớn: ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 muỗng canh (15ml).
Lắc kỹ trước khi dùng.

4. Chống chỉ định khi dùng Thuốc Ho Người Lớn OPC
- Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi. Trẻ em có tiền sử động kinh hay co giật do sốt cao.
- Bệnh nhân ho do phong hàn.
- Người bệnh đái tháo đường do trong thành phần thuốc có chứa đường trắng.
- Người tỳ vị hư hàn với các biểu hiện: đau bụng, bụng đầy trướng, kém ăn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc lỵ kéo dài.

5. Thận trọng khi dùng Thuốc Ho Người Lớn OPC
Phụ nữ có thai và cho con bú.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Cho đến nay chưa có dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ có thai và cho con bú nên thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không

8. Tác dụng không mong muốn
Cho đến nay chưa có thông tin cho thấy tac dụng không mong muốn của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

9. Tương tác với các thuốc khác
Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về trường hợp tương tác thuốc.

10. Quá liều và xử trí quá liều
Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về trường hợp quá liều của thuốc

11. Bảo quản
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.

Địa chỉ liên hệ: Nhà thuốc Trung Nguyên Bình Tân
629 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hoà A, Bình Tân
Điện thoai 0937 972 656

Thành phần cấu tạo trong 0,2ml (Tương đương 6 giọt)Vitamin D3 400 IU, Vitamin K2 (MK7) 22,5mcg. Phụ liệu: MCT oil, tocop...
02/07/2023

Thành phần cấu tạo trong 0,2ml (Tương đương 6 giọt)

Vitamin D3 400 IU, Vitamin K2 (MK7) 22,5mcg. Phụ liệu: MCT oil, tocopherol-rich extract.

Công dụng

Bổ sung Vitamin D3 và Vitamin K2, giúp hấp thu canxi hiệu quả, cải thiện mật độ xương, giúp cho hệ xương và răng chắc khỏe.

Đối tượng dùng: Người cần bổ sung Vitamin D3, Vitamin K2. Người kém hấp thu canxi. Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển.

Cách sử dụng:

Trẻ từ 0-12 tháng: 6 giọt tương đương 400 IU D3

Trẻ em từ 1-3 tuổi: 6-8 giọt mỗi ngày

Trẻ em từ 3-12 tuổi: 8-12 giọt mỗi ngày

Địa chỉ liên hệ: Nhà thuốc Trung Nguyên Bình Tân
629 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hoà A, Bình Tân
Điện thoai 0937 972 656

Thành phầnChlorhexidine digluconate (0,2%), sorbitol 70%, polyoxyl 40 hydrogenated castor oil, polyethylene glycol 400, ...
02/07/2023

Thành phần
Chlorhexidine digluconate (0,2%), sorbitol 70%, polyoxyl 40 hydrogenated castor oil, polyethylene glycol 400, citric acid monohydrate, sodium acetate trihydrate, aspartame, neohesperidin dihydrochalcone, chondroitin sulfate sodium, resolver, menthol, eucalyptol oil, cinnamon bark oil, edicol ponceau 4R, brilliant blue, tartrazine, nước tinh khiết.

Công dụng
- Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa nhiễm khuẩn ở họng, miệng như: Viêm họng, viêm amidan, viêm lợi,...giảm các triệu chứng viêm họng như đau họng, cổ họng khô rát, ngứa họng, khàn giọng, khó nuốt hoặc đau khi nuốt,...

- Hạn chế loét miệng tái phát, viêm miệng, nhiễm nấm miệng, nấm candida do răng giả.

- Đẩy mạnh quá trình lành vết thương sau phẫu thuật hoặc điều trị nha khoa.

- Sử dụng vệ sinh răng miệng, sát khuẩn họng và miệng, ngăn ngừa và khử mùi hôi miệng.

- Hỗ trợ ngăn ngừa sâu răng và các bệnh răng miệng, loại bỏ và ngăn ngừa hình thành các mảng bám trên răng

Cách dùng
Súc họng, miệng kỹ trong ít nhất 30 giây rồi nhổ đi. Sử dụng 2 - 3 lần/ngày.

- Trẻ em: 5 – 10ml, pha loãng với nước sạch theo tỉ lệ 1:1

- Người lớn: Súc trực tiếp 10ml. Sử dụng sau khi ăn uống các thức ăn có mùi hôi, tanh thì pha loãng với nước sạch theo tỉ lệ 1:1

Cảnh báo và thận trọng

- Trẻ từ 3 - 12 tuổi: Sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế.

- Không được nuốt.

- Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Tác dụng bất lợi có thể xảy ra
- Một số trường hợp cảm thấy thay đổi vị giác và rát ở lưỡi khi sử dụng. Các cảm giác này thường giảm khi tiếp tục sử dụng sản phẩm.

- Tình trạng đổi màu trên bề mặt lưỡi có thể xảy ra và sẽ biến mất sau khi ngưng sử dụng sản phẩm. Sự đổi màu răng cũng có thể xảy ra, nhưng chỉ mang tính tạm thời và có thể ngăn ngừa bằng cách đánh răng hàng ngày và không dùng các thực phẩm có màu như trà, cà phê, rượu vang...trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng sản phẩm.

- Ngừng sử dụng sản phẩm và thông báo cho bác sĩ khi có các triệu chứng quá mẫn như phát ban, sưng môi, lưỡi, cổ họng, mặt hoặc khó thở.

Bảo quản
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói
Hộp 1 chai 125ml.

Thuốc Oracortia là thuốc gì?Thuốc nhiệt miệng Oracortia được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da và niêm mạc miệng, ...
25/06/2023

Thuốc Oracortia là thuốc gì?
Thuốc nhiệt miệng Oracortia được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da và niêm mạc miệng, có thành phần chính là Triamcinolone Acetonide hàm lượng 0,1 % cùng các tá dược khác như Natri Carboxymethylcellulose, gelatin, pectin, tinh dầu bạc hà, hydrocarbon gel.
Triamcinolone Acetonide là một glucocorticoid tổng hợp có chứa Flo, có tác dụng làm chậm quá trình tiến triển, ngăn ngừa tổn thương lan rộng của phản ứng viêm như đau rát, sưng nóng hay phồng rộp. Do đó thuốc thường được sử dụng để giảm tình trạng đau rát trong trường hợp bị nhiệt miệng, viêm lợi, viêm nướu răng, loét khoang miệng, loại bỏ sự khó chịu khi ăn hay nói do các tổn thương trong khoang miệng gây ra. Ngoài ra, cũng có thể dùng thuốc trong điều trị các tổn thương loét khác do chấn thương.
2. Chỉ định của thuốc Oracortia
Thuốc Oracortia được sử dụng để điều trị hỗ trợ làm giảm tạm thời các triệu chứng của tình trạng viêm nhiễm khoang miệng hoặc tổn thương dạng loét do chấn thương.

Không sử dụng Oracortia trong các trường hợp sau:

Người mẫn cảm với Triamcinolone Acetonide hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bị nhiễm nấm, herpes hay mụn trứng cá.
Thuốc dễ hấp thu kể cả khi bôi ngoài da nên cần hạn chế khi sử dụng trong trường hợp tổn thương lan rộng hoặc dùng liều cao kéo dài.
Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Oracortia cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Không sử dụng thuốc cho trẻ dưới 1 tuổi mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Oracortia
Cách sử dụng thuốc nhiệt miệng Oracortia như sau:

Súc miệng bằng nước lọc hoặc đánh răng để làm sạch khoang miệng trước khi bôi thuốc.
Dùng tăm bông sạch, lấy một lượng thuốc vừa đủ, bôi lên vùng da bị tổn thương để tạo ra một lớp màng mỏng. Khi bôi không nên chà xát mạnh vì có thể gây đau xót hoặc làm tổn thương lan rộng hơn.
Nên dùng thuốc sau các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ để thuốc tiếp xúc với vùng tổn thương lâu hơn, tránh thuốc bị rửa trôi do thức ăn.
Thuốc bôi 1 - 2 lần/ngày. Nếu nhiệt miệng nặng, có thể tăng liều lên bôi 3 lần/ngày, dùng sau khi ăn.
Thuốc bôi nhiệt miệng oracortia có nuốt được không là vấn đề băn khoăn của nhiều bệnh nhân. Thuốc có khả năng hấp thu khá tốt, vì vậy bệnh nhân không được nuốt thuốc hoặc dùng băng quấn chặt vị trí bị tổn thương do có thể làm tăng khả năng hấp thu thuốc vào máu và gây ra các tác dụng toàn thân. Nếu không may nuốt phải thuốc, người bệnh nên uống nhiều nước, sau đó tới cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn.
Trong trường hợp tổn thương ở vùng nếp gấp, dễ bị ma sát, có thể quấn băng lại và hỏi ý kiến bác sĩ về việc điều chỉnh liều lượng thuốc thích hợp.
banner image
4. Tác dụng phụ của thuốc Oracortia
Khi sử dụng thuốc nhiệt miệng Oracortia có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:

Làm mỏng da, teo da, rạn da hoặc phát ban đỏ, đặc biệt là tại các vùng nhiều nếp gấp.
Phù do giữ nước.
Tǎng huyết áp, tăng đường huyết.
Đau đầu, đau mỏi cơ khớp, loãng xương, rậm lông.
Loét dạ dày - tá tràng.
Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.
Vết thương chậm lành hoặc lan rộng hơn.
Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.
Hội chứng Cushing.
Khi sử dụng thuốc Oracortia, nếu người bệnh gặp phải bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào hãy ngưng sử dụng thuốc, liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được tư vấn và xử trí kịp thời.

5. Tương tác với thuốc Oracortia
Thuốc nhiệt miệng Oracortia dùng đường bôi tại chỗ nên ít gây tương tác với thuốc khác khi dùng phối hợp. Tuy nhiên nếu dùng đồng thời với một số thuốc sau có thể tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ:

Dùng phối hợp với các thuốc chứa Corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch khác có thể gây ức chế miễn dịch quá mức.
Dùng kết hợp với thuốc giảm đau, chống viêm không Steroid (NSAIDS) hoặc uống rượu bia trong khi dùng thuốc sẽ gây tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng.
Triamcinolone có tác dụng đối kháng với các nhóm thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ đường huyết, thuốc lợi tiểu. Do đó khi dùng phối hợp có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này.
Dùng phối hợp với thuốc chống đông máu Warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, tăng nguy cơ xuất huyết.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Oracortia
Khi sử dụng thuốc Oracortia, cần lưu ý trong các trường hợp sau:

Sử dụng thuốc với liều cao kéo dài có thể dẫn đến tình trạng ức chế miễn dịch, làm vết loét lâu lành hơn..
Vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng trước khi tiến hành bôi thuốc.
Sau khi sử dụng cần đóng kín nắp tuýp thuốc lại. Nếu thuốc có dấu hiệu đổi mà hoặc thay đổi thể chất cần ngưng sử dụng tuýp thuốc đó ngay.
Thuốc Oracortia không gây tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương nên không ảnh hưởng đến khả năng tập trung hay vận hành máy móc.
Trong quá trình điều trị nhiệt miệng, bệnh nhân cũng cần điều chỉnh chế độ ăn phù hợp, như ăn các loại thực phẩm mềm, hạn chế đồ ăn cứng hay đồ cay nóng do dễ làm tổn thương nặng thêm.
Cho đến nay chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về tác dụng gây quái thai hay ảnh hưởng tới thai nhi khi sử dụng Corticoid tại chỗ trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ có thể gây hại cho mẹ và bé. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc nhiệt miệng Oracortia cho phụ nữ mang thai khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị so với nguy cơ có thể xảy ra dưới sự tư vấn đầy đủ của bác sĩ. Nên sử dụng thuốc với liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả. Không nên sử dụng thuốc Oracortia trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thành phầnMỗi tuýp 15g cream có chứa:- Thành phần hoạt chất: Hydrocortisone 0.15g.- Thành phần tá dược: Dehydag wax 'O',...
25/06/2023

Thành phần
Mỗi tuýp 15g cream có chứa:
- Thành phần hoạt chất: Hydrocortisone 0.15g.
- Thành phần tá dược: Dehydag wax 'O', cremophor A6, cremophor A25, liquid paraffin, chlorocresol, propylene glycol, sodium dihydrogen phosphate, purified water.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị triệu chứng các bệnh về da sau: Bệnh da do dị ứng và viêm da tiếp xúc trong đó có cả eczema mạn tính giai đoạn liken hoá, tổn thươmg do côn trùng đốt, viêm da (eczema dị ứng gồm cả eczema trẻ em do thức ăn và viêm da do nấm bị chàm hóa), viêm bị thần kinh và viêm da thần kinh, viêm da dạng eczema, eczema dạng đồng xu, eczema ở tay và chân, tổ đỉa, ngứa không đặc hiệu ở vùng sinh dục, viêm môi, viêm da tuyến bã và hăm, liken phẳng, tổ đỉa.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Lao da, nhiễm nấm, thủy đậu, tiêm phòng vaccine, nhiễm herpes simplex.
- Mẫn cảm với bất kỷ thành phần nào của thuốc.
- Không nên dùng hydrocortisone ở tai nếu màng nhĩ bị thủng.

Liều dùng
Thuốc chỉ dùng ngoài da
Bôi 1 lượng thuốc nhỏ lên trên vùng da bị bệnh 2 đến 3 lần hàng ngày sau khi đã rửa sạch vùng da đó 1 cách nhẹ nhàng. Khi thấy có chuyển biến tốt, việc dùng thuốc có thể giảm còn 1 đến 2 lần. Không nên dùng thuốc quá 2 tuẩn. Khi thấy bệnh đã khỏi nên ngừng thuốc. Nếu dùng thuốc được 2 tuần mà không thấy có đáp ứng, phải ngừng thuốc và xem lại việc chẩn đoán

Tác dụng phụ
Trong điều trị glucocorticoid dài ngày, tác dụng không mong muốn (ADR) phổ biến nhất là trạng thái giả Cushing và chứng loãng xương ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau. * Thường gặp, ADR > 1/100:
- Tim mạch: Phù, tăng huyết áp. Mắt: Đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp. Cơ xương: Loăng xương, teo cơ.
- Nội tiết: Hội chứng giả Cushing ở các mức độ khác nhau, chậm lớn ở trẻ em; không đáp ứng thứ phát của vỏ thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong thời gian stress, như khi bị chấn thương, phẫu thuật hoặc bị bệnh, tăng cần.
* Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Rối loạn tiêu hoá: Loét dạ dày tá tràng, chảy máu vết loét, loét ruột non.
- Rối loạn tâm thần: Hưng phấn quá độ, lú lẫn, trầm cảm khi ngừng thuốc.
* Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Phản ứng ở da: Viêm da tiếp xúc, teo da, chậm lành sẹo.
- Miến dịch: Phản ứng miễn dịch, phản ứng dạng phản vệ kèm co thắt phế quản.
- Nhiễm khuẩn do vi khuẩn “cơ hội' gây bệnh với độc lực thấp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Hydrocortisone có thể che dấu hoặc thúc đẩy các tình trạng nhiễm khuẩn giai đoạn đầu. Nếu có khả năng nhiễm khuẩn, cần cân nhắc việc dùng các trị liệu bổ sung (ví dụ như kháng sinh) và nếu nhiễm trùng không có đáp ứng nhanh chóng với trị liệu thì cần ngưng việc dùng thuốc hydrocortisone cho tới khi kiểm soát được tình trạng nhiễm khuẩn. Các tác dụng không mong muốn toàn thân có thể xảy ra khi dùng ở diện rộng. Không nên dùng thuốc với biện pháp băng kín. Mặc dù hydrocortisone thường hiệu quả trong việc điều trị các triệu chứng của các bệnh ngoài da, nhưng vẫn cần tìm và điều trị các nguyên nhân của bệnh nếu có thể. Tránh dùng thuốc kéo dài ở trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và cho con bú.
* Phụ nữ có thai và cho con bú:
Độ an toàn khi sử dụng hydrocortisone bôi ngoài da cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập. Vì vậy, không nên bôi thuốc trên diện rộng và dài ngày khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc khi sử dụng hydrocortisone bôi ngoài da với các thuốc khác
TƯƠNG KỴ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

1.Công dụng thuốc AsosalicThuốc Asosalic thuộc nhóm thuốc da liễu, có thành phần chính là axit salicylic hàm lượng 30mg ...
04/06/2023

1.Công dụng thuốc Asosalic
Thuốc Asosalic thuộc nhóm thuốc da liễu, có thành phần chính là axit salicylic hàm lượng 30mg và Betamethasone Dipropionate hàm lượng 0,5mg/g. Hoạt chất axit salicylic dùng tại chỗ có tác dụng làm tróc lớp sừng da để hấp thu corticosteroid dễ dàng hơn. Betamethasone Dipropionate là một dẫn xuất Corticosteroid tổng hợp và có ức chế miễn dịch, kháng viêm mạnh.

Thuốc Asosalic được bào chế dưới dạng kem bôi và được chỉ định dùng trong điều trị khô da, sừng hóa có đáp ứng với corticosteroid trong trường hợp biểu mô sừng hóa làm ngăn cản hấp thu của steroid. So với dùng steroid đơn lẻ, axit salicylic làm sạch và giúp thuốc được hấp thu nhanh hơn.

2. Cách dùng và liều dùng thuốc bôi Asosalic
Thuốc Asosalic được dùng để bôi ngoài da. Cách dùng thuốc như sau:

Làm sạch da với nước ấm, sau đó lau khô nhẹ nhàng bằng khăn sạch.
Cho một lượng kem nhỏ vào tay hoặc que bông gòn rồi nhẹ nhàng thoa đều lên vùng da bị tổn thương.
Bôi thuốc Asosalic từ 1 - 2 lần/ngày, một số trường hợp đáp ứng tốt hơn với liều dùng ít hơn. Thời gian điều trị là 2 tuần, trong khoảng thời gian này, người bệnh cần theo dõi lượng thuốc dùng để không vượt quá 60g/tuần. Đối với trẻ em, chỉ nên dùng thuốc trong 5 ngày.

Thuốc bôi Asosalic nếu dùng quá liều và dùng trong thời gian dài có thể gây ức chế tuyến yên, tuyến thượng thận và dẫn đến suy tuyến thượng thận thứ cấp, gây ra các triệu chứng tăng năng vô tuyến thượng thận, trong đó có cả hội chứng Cushing.

Khi quá liều, người bệnh cần được điều trị triệu chứng, trường hợp cần thiết có thể điều trị cân bằng điện giải. Thông thường, hội chứng tăng corticoid cấp tính có thể hồi phục. Nếu bị nhiễm độc mãn tính, người bệnh cần ngưng dùng thuốc corticoid, tuy nhiên nên ngưng từ từ.

3. Tác dụng phụ của thuốc Asosalic
Thuốc Asosalic có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn nếu dùng liên tục trong thời gian dài như giãn mạch máu bề mặt (da mặt), vân sọc da, teo da cục bộ.

Ngoài ra, Betamethasone có trong thuốc Asosalic có thể gây tác dụng phụ tại chỗ bôi thuốc như khô da, kích ứng, đỏ da, ngứa, viêm da tiếp xúc dị ứng, giảm sắc tố da, viêm da quanh miệng, rậm lông, viêm nang lông.

Nếu băng kín da sau khi bôi thuốc có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ như teo da, nhăn da, đổ mồ hôi, da ngăm, nhiễm trùng thứ phát.

Nếu thấy có biểu hiện nào nêu trên, người bệnh cần liên hệ ngay với dược sĩ, bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được tư vấn hướng dẫn.

4. Một số lưu ý đối với thuốc bôi Asosalic
Thuốc Asosalic không được dùng ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị mụn trứng cá, chứng đỏ mặt, viêm da quanh miệng, ngứa ở hậu môn và cơ quan sinh dục.
Thuốc bôi Asosalic cũng không được dùng ở người có tổn thương trên da do virus lao, herpes simplex, thủy đậu, nấm, nhiễm trùng da do vi khuẩn nếu không có kết hợp điều trị với kháng sinh.
Sau khi bôi thuốc, không được băng kín.
Bất kỳ nhóm đối tượng độ tuổi nào cũng cần quan tâm thời gian điều trị trong bao lâu để tránh gây nhiễm độc tại chỗ và toàn thân. Trẻ em chỉ được dùng thuốc tối đa 5 ngày.
Cần theo dõi việc dùng thuốc ở người bị vẩy nến, vì có thể gây vẩy nến mụn mủ, suy giảm chức năng bảo vệ da và dẫn đến nhiễm độc toàn thân.
Không để thuốc Asosalic tiếp xúc với mắt, màng ngày vì gây nguy hiểm.
Bôi thuốc trên diện rộng hoặc vùng da đã từng điều trị trong thời gian dài hoặc đã điều trị với nhiều loại thuốc khác nhau có thể làm tăng hấp thu Betamethason Dipropionat toàn thân, đặc biệt là trẻ em.
Nếu thấy có biểu hiện kích ứng thuốc xảy ra, vết thương không khô thì cần ngưng dùng thuốc ngay và xử trí phù hợp.
Phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú không nên dùng thuốc, vì nghiên cứu về độ an toàn còn hạn chế, chỉ cân nhắc điều trị nếu lợi ích cao hơn nguy cơ ảnh hưởng đối với thai nhi và trẻ sơ sinh. Trong thời gian mang thai, không được dùng thuốc Asosalic quá liều hoặc dùng kéo dài.

Địa chỉ liên hệ: Nhà thuốc Trung Nguyên Bình Tân
629 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hoà A, Bình Tân
Điện thoai 0937 972 656

Thành phần của Clobetasol 0.05% VCP1g Kem bôi da có chứaClobetasol propionat: 0,5mgTá dược vừa đủ: 1,0g(Cetostearyl alco...
04/06/2023

Thành phần của Clobetasol 0.05% VCP
1g Kem bôi da có chứa
Clobetasol propionat: 0,5mg
Tá dược vừa đủ: 1,0g
(Cetostearyl alcol, Sáp ong trắng, Giyceryl monostearat, Macrogol stearate, propylen glycol, Chlorocresol, Natri cirat, Acid citric, nước tinh khiết)

2. Công dụng của Clobetasol 0.05% VCP
Clobetasol 0.05% được dùng để điều trị tại chỗ ngắn ngày đối với các biểu hiện viêm, ngứa do các bệnh da vừa hoặc nặng có đáp ứng với corticosteroid bao gồm cả các bệnh da vùng đầu, vảy nến (trừ bệnh vảy nến mảng lan rộng), lupus ban đỏ dạng đĩa, eczema và các trạng thái viêm da không còn đáp ứng với corticosteroid yếu hơn.

3. Liều lượng và cách dùng của Clobetasol 0.05% VCP
Luôn luôn sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn chưa chắc chắn.
Cách dùng:
- Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da cần điều trị
ngày 1 - 2 lần. Giảm liều khi bắt đầu có tiến triển hoặc ngừng thuốc khi đạt hiệu quả điều trị.
- Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da.
- Không sử dụng thuốc trên vùng da lớn trong thời gian dài (dùng liên tục trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng). Nếu bạn cần sử dụng kéo dài, tham khảo ý kiến bác sĩ để có các chỉ định phù hợp hơn.
- Trừ trường hợp sử dụng thuốc cho vùng da bàn tay, ngón tay, hãy rửa sạch tay sau khi dùng thuốc.
- Nếu tình trạng da không cải thiện sau 2 - 4 tuần điều trị, báo lại với bác sĩ.
Liều dùng: Bạn có thể xác định lượng thuốc cần dùng bằng kĩ thuật đầu ngón tay (Fingertips)
1 đơn vị tính theo kĩ thuật đầu ngón tay (1 Fingertips)
Với người lớn:
- 2 Fingertips cho vùng da của 2 bàn tay hoặc 1 bàn chân.
- 3 Fingertips cho vùng da của 1 cánh tay.
- 6 Fingertips cho vùng da của 1 chân.
- 14 Fingertips cho vùng da trước và sau phần thân.
Với trẻ em:
- Không sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi.
- Trẻ càng nhỏ tuổi thì lượng sử càng ít.
- Trẻ từ 4 tuổi có thể sử dụng liều 1/3 của người lớn.
- Quá trình điều trị ở trẻ thường không kéo dài quá 5 ngày, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Với bệnh vảy nến: Nếu bạn có bệnh vảy nến ở khủy tay hoặc đầu gối, bác sĩ có thể đồng ý để bạn sử dụng thuốc dưới một lớp băng kín sau khoảng 1 đêm để kem có tác dụng.
Sau đó bạn sẽ sử dụng thuốc như bình thường trong một thời gian ngắn.
Sử dụng Clobetasol cho da mặt: Chỉ sử dụng thuốc cho vùng da mặt khi có chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng quá 5 ngày và không được để thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt.
Nếu thuốc tiếp xúc với mắt, rửa sạch mắt với nước sạch.

4. Chống chỉ định khi dùng Clobetasol 0.05% VCP
- Các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
- Nhiễm trùng da chưa kiểm soát
- Hội chứng mặt đỏ
- Mụn trứng cá thông thường
- Viêm da quanh miệng
- Ngứa hậu môn, sinh dục và âm đạo
- Nhiễm virus nguyên phát như Herpes simplex, thủy đậu
- Các tổn thương da do nhiễm khuẩn nguyên phát gây ra bởi nắm (Candida, nam da), vi
khuẩn (như bệnh chốc lở).
- Các chứng bệnh về da ở trẻ dưới 1 tuổi, bao gồm cả viêm da và hăm tã.

5. Thận trọng khi dùng Clobetasol 0.05% VCP
Nên tránh sử dụng liên tục trong thời gian dài, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Ức chế tuyến thượng thận có thể xây ra ở trẻ em ngay cả khi sử dụng bình thường. Nếu chỉ định Clobetasol là cần thiết cho trẻ, an toàn và hiệu quả điều trị cần được đánh giá hàng tuần.
Cần lưu ý rằng tã hoặc bỉm của trẻ có thể đóng vai trò như một băng kín.
Nếu sử dụng ở trẻ em hoặc trên vùng da mặt, không nên sử dụng quá 5 ngày và không sử dụng băng kín.
Hơn tất cả các vùng khác của cơ thể, khuôn mặt có thể biểu hiện những thay đổi tôi tệ sau khi sử dụng kéo đài corticosteroid tại chỗ. Đây là điều cần ghi nhớ khi chỉ định điều trị các bệnh như vảy nến, lupus ban đỏ và eczema nặng.
Nếu sử dụng cho vùng da gần mắt như mí mắt, cần phải thận trọng để chế phẩm không tiếp xúc với mắt hoặc hấp thu vào mắt vì có thể gây tăng nhãn áp. Nếu vô tình để thuốc tiếp xúc với mắt nên rửa sạch với nhiều nước.
Sử dụng corticosteroid điều trị vẩy nến có thể gây nguy hiểm vì nguy cơ tái phát bệnh hoặc phát triển bệnh vẫy nến mủ và tăng độc tính tại chỗ hoặc toàn thân do các tổn thương hàng rào biểu bì. Do đó nếu sử dụng cho bệnh vảy nến cần được theo dõi và giám sát cần trọng.
Cần có các liệu pháp kháng sinh thích hợp khi điều trị các tổn thương có dấu hiệu viêm nhiễm. Bắt cứ sự tiến triển nào của tình trạng nhiễm trùng đều yêu cầu dừng corticosteroid tại chỗ và sử dụng liệu pháp kháng sinh thích hợp để kiểm soát. Sự viêm nhiễm tăng lên trong điều kiện da ẩm ướt và các vết băng kín, do đó nên vệ sinh sạch vùng da điều trị trước khi dùng thuốc.
Đã có báo cáo về sự phát triển của tình trạng đục thủy tỉnh thể ở những bệnh nhân sử dụng corticosteroid kéo dài.
Thuốc có chứa Cetostearyl alcol, Propylen glycol và Chlorocresol có thể gây kíchÄ ứng da.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có bằng chứng đầy đủ về sự an toàn khi sử dụng corticosteroid trong thai kỳ. Việc sử dụng corticosteroid trên động vật mang thai có thể gây bất thường cho sự phát triển của bào thai. Sự liên quan của phát hiện này với con người chưa được thiết lập, do đó các corticosteroid không nên sử dụng rộng rãi trong thai kỳ, nghĩa là sử dụng với liều lớn hoặc trong thời gian dài.
Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng Clobetasol trong thời kỳ cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng của việc dùng thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn
* Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn
- Các phản ứng quá mẫn tại chỗ như ban đỏ, phát ban, ngứa, nổi mề đay và viêm da tiếp xúc có thể xảy ra ở vùng da điều trị và có thể giống với các triệu chứng ban đầu của bệnh.
- Nếu có biểu hiện quá mẫn, nên ngừng ngay thuốc.
* Rối loạn nội tiết: Biểu hiện bởi hội chứng Cushing
- Như các corticosteroid tại chỗ khác, sử dụng kéo dài một lượng lớn hoặc sử dụng trên vùng da rộng Clobetasol có thể dẫn đến sự hấp thu toàn thân và gây ra các biểu hiện của hội chứng Cushing. Nguy cơ này tăng lên ở trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh và khi sử dụng băng kín trong quá trình điều trị.
- Sử dụng liều hàng tuần dưới 50g ở người lớn, có thể ghi nhận sự ức chế trục dưới đồi — tuyến yên — thượng thận thoáng qua và nhanh chóng phục hồi sau khi ngừng thuốc. Điều này tương tự với trẻ được sử dụng liều tương đương.
* Rối loạn mạch máu: Tổn thương các mạch máu
- Điều trị kéo dài và tập trung bằng các chế phẩm corticosteroid có hoạt tính cao có thể gây giãn nở mạch máu trên bề mặt, đặc biệt khi băng kín hoặc ở vùng da có nếp gấp.
* Rối loạn mô da và dưới da:
- Bỏng rát tại chỗ, teo da, rạn da, mỏng da, thay đổi sắc tố da, tiến triển xấu các triệu chứng cơ bản, phát triển bệnh vảy nến mụn mủ.
- Điều trị kéo dài và tập trung bằng các chế phẩm corticosteroid có hoạt tính cao có thể gây ra những thay đổi da tại chỗ như rạn da, da mỏng đi.
- Điều trị bệnh vảy nến bằng corticosteroid có thể gây nguy hiểm do làm phát triển bệnh vảy nến mụn mủ.

9. Tương tác với các thuốc khác
Tránh sử dụng kèm các corticosteroid khác (ngoài da, uống, tiêm hoặc xịt mũi) vì dễ làm tăng nguy cơ quá liều corticosteroid
Defarasirox: Clobetasol làm tăng tác dụng của thuốc này
Aldesleukin, corticorelin, telaprevir, hyaluronidase: Clobetasol làm giảm tác dụng của các thuốc này.

10. Dược lý
Mã ATC- D07AD01
Nhóm dược lý: Corticosteroid, hoạt lực mạnh (nhóm IV)
Clobetasol propionat là một corticosteroid hoạt tính cao với tác động kháng viêm tại chỗ.
Hiệu quả chủ yêu của clobetasol propionat trên da là phản ứng kháng viêm không đặc hiệu, một phần là do sự co mạch và giảm sự tổng hợp collagen.

11. Quá liều và xử trí quá liều
Sử dụng tại chỗ thường không gây ra quá liều, tuy nhiên có một lượng clobetasol hấp thu đủ để có tác dụng toàn thân. Quá liều cấp tính rất khó xảy ra, tuy nhiên trong các trường hợp quá liều mạn tính có thể gây ra hội chứng Cushing hay hội chứng tăng glucocorticoid nội sinh và các triệu chứng ức chế trục dưới đồi — tuyến yên — thượng thận.

12. Bảo quản
Thuốc được bảo quản trong tuýp nhôm, nắp kín, để nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Địa chỉ liên hệ: Nhà thuốc Trung Nguyên Bình Tân
629 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hoà A, Bình Tân
Điện thoai 0937 972 656

Kem bôi da Dermabion hộp 1 tuýp 10g❤️Hoạt chất:Dexamethason, ClindamycinDạng bào chế:Gel bôi ngoài da❤️Chỉ định Các bệnh...
04/06/2023

Kem bôi da Dermabion hộp 1 tuýp 10g

❤️Hoạt chất:
Dexamethason, Clindamycin
Dạng bào chế:
Gel bôi ngoài da

❤️Chỉ định
Các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như: chàm, vết côn trùng cắn, nhiễm khuẩn ngoài da, mụn trứng cá do vi khuẩn đã kháng lại các kháng sinh khác, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng

❤️Chống chỉ định
- Nhiễm trùng nguyên phát do siêu vi, nấm và ký sinh trùng.
- Tổn thương có loét.
- Tăng cảm với dexamethason hay clindamycin.
- Trẻ sơ sinh, nhũ nhi.

❤️Liều dùng
- Thoa lớp mỏng 1-2 lần/ ngày.

Địa chỉ liên hệ: Nhà thuốc Trung Nguyên Bình Tân
629 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hoà A, Bình Tân
Điện thoai 0937 972 656

Povidine 90ml Dung Dịch Sát Khuẩn Phụ Khoa hỗ trợ điều trị: viêm âm đạo, âm hộ. Chuẩn bị sanh: sát trùng tầng sinh môn. ...
28/05/2023

Povidine 90ml Dung Dịch Sát Khuẩn Phụ Khoa hỗ trợ điều trị: viêm âm đạo, âm hộ. Chuẩn bị sanh: sát trùng tầng sinh môn. Phụ trị: huyết trắng, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Povidon iod 9g.

Tá dược: Nonoxynol 9, glycerin, dinatri hydrophosphat, acid citric, nước tinh khiết vừa đủ 90ml.

CHỈ ĐỊNH

Sát trùng phụ khoa: viêm âm đạo, âm hộ.

Chuẩn bị sanh: sát trùng tầng sinh môn.

Phụ trị: huyết trắng, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung

Povidine 90ml Dung Dịch Sát Khuẩn Phụ Khoa hỗ trợ điều trị: viêm âm đạo, âm hộ. Chuẩn bị sanh: sát trùng tầng sinh môn. Phụ trị: huyết trắng, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Povidon iod 9g.

Tá dược: Nonoxynol 9, glycerin, dinatri hydrophosphat, acid citric, nước tinh khiết vừa đủ 90ml.

CHỈ ĐỊNH

Sát trùng phụ khoa: viêm âm đạo, âm hộ

Chuẩn bị sanh: sát trùng tầng sinh môn.

Phụ trị: huyết trắng, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung

Địa chỉ liên hệ: Nhà thuốc Trung Nguyên Bình Tân
629 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hoà A, Bình Tân
Điện thoai 0937 972 656

Thuốc Soslac G3 được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, hộp 1 tuýp 15g có chứa các thành phần chính sau:Gentamycin (dướ...
28/05/2023

Thuốc Soslac G3 được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da, hộp 1 tuýp 15g có chứa các thành phần chính sau:

Gentamycin (dưới dạng gentamycin sulfat) 15 mg.
Betamethason dipropionat 9,6mg.
Clotrimazol 150mg.

Gentamycin là một loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid. Hoạt chất này có hiệu quả điều trị tốt do nó có thể kháng lại nhiều loại vi khuẩn. Cơ chế được cho là Gentamycin sẽ liên kết với tiểu đơn vị 30S làm rối loạn thứ tự của các acid amin, làm cho quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn mất hoạt tính và giết chết vi khuẩn.

Betamethasone dipropionate là một loại Corticosteroid tổng hợp, nó có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh cùng với tác dụng của Mineralocorticoid. Hoạt chất này thường được sử dụng trong điều trị với mục đích chống viêm và chống dị ứng rất hiệu quả.

Clotrimazole có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp lên các thành phần cấu tạo nên màng nấm Ergosterol. Qua đó khiến cho nấm bệnh không thể phát triển được, đặc biệt là các loại nấm men hay Malassezia furfur,...

Thuốc Soslac G3 được chỉ định trong các trường hợp sau:

Lang ben.
Hăm da.
Viêm da nhiễm nấm như nấm da đầu, nấm da tay...
Eczema,...
Thuốc Soslac G3 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Người mẫn cảm hoặc bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Vùng da bị trầy xước, có vết thương hở hoặc bị loét.
Người bị Eczema ở ống tai ngoài kèm thủng màng nhĩ.

2. Liều lượng và cách dùng thuốc Soslac G3
Cách sử dụng thuốc Soslac G3 như sau:

Thuốc Soslac G3 chỉ dùng ngoài da, tuyệt đối không được uống hoặc sử dụng với bất cứ mục đích nào khác.
Người bệnh nên vệ sinh sạch vùng da bị bệnh trước khi bôi thuốc Soslac G3.
Lấy một lượng thuốc Soslac G3 vừa đủ để thoa một lớp mỏng lên vùng da bị bệnh. Sau đó, massage nhẹ nhàng để thuốc thẩm thấu hết vào da.
Người bệnh cần rửa lại tay với nước sạch, tránh để cho thuốc Soslac G3 dính lên mắt, mũi, miệng,... Nếu bị dính thuốc vào các vùng này, bạn cần rửa lại với nước sạch ngay lập tức.
Bôi thuốc Soslac G3 vào sáng hoặc tối để có hiệu quả tốt nhất.
Liều dùng thuốc Soslac G3 cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều tham khảo: Bôi thuốc 2 lần/ngày.

Nếu quên dùng thuốc Soslac G3, hãy bôi thuốc ngay khi nhớ ra, sớm nhất có thể. Không nên bôi lượng thuốc Soslac G3 gấp đôi lượng cần thiết hoặc bôi gần thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo vì có thể gây quá liều.

Hiện tại, chưa có báo cáo về các hậu quả do dùng thuốc quá liều Soslac G3. Tốt nhất bạn nên sử dụng thuốc Soslac G3 đúng liều theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm.

3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Soslac G3
Khi dùng thuốc Soslac G3 bạn nên lưu ý:

Cần để cho vùng da bị bệnh được thông thoáng, tránh mặc quần áo bó sát hoặc băng kín chỗ da bị bệnh,...
Không nên mặc quần áo ẩm ướt.
Không sử dụng thuốc Soslac G3 khi thấy thể chất kem bất thường như đổi màu, chảy nước,...

Địa chỉ liên hệ: Nhà thuốc Trung Nguyên Bình Tân
629 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hoà A, Bình Tân
Điện thoai 0937 972 656

Address

629 Tân Kì Tân Quý, Quận Bình Tân

700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà Thuốc Trung Nguyên Bình Tân posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

  • Want your practice to be the top-listed Clinic?

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram