Góc nhìn Sản Phụ Khoa

Góc nhìn Sản Phụ Khoa Đừng quên follow nếu bạn cũng đam mê Sản Phụ Khoa - Hiếm muộn nhé

NÔN NGHÉN NẶNG TRONG THAI KỲ----------Nghén là một tình trạng phổ biến trong thai kỳ, gặp ở 70-80% PNMT và là nguyên nhâ...
11/12/2025

NÔN NGHÉN NẶNG TRONG THAI KỲ

----------
Nghén là một tình trạng phổ biến trong thai kỳ, gặp ở 70-80% PNMT và là nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện trong TCN1.
Nghén nặng là tình trạng buồn nôn hoặc nôn mức độ nặng, không thể ăn uống được và ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, ảnh hưởng đến 0.3-3.6% PNMT.
----------
YẾU TỐ NGUY CƠ
👉 Tiền căn bản thân hoặc gia đình có nghén nặng
👉 Mẹ trẻ tuổi
👉 Kinh tế xã hội thấp
👉 Chủng tộc: gốc Á, gốc Phi
👉 Đa thai
👉 Thai nhi giới tính nữ
👉 ĐTĐ type 1
👉 Tiền căn say tàu xe
----------
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
👉 Triệu chứng nghén thường xuất hiện từ tuần 4 đến tuần 7, đạt đỉnh ở tuần 9, đa số (90%) sẽ giảm đi vào tuần 20
👉 Buồn nôn, nôn: có thể xảy ra suốt cả ngày
👉 Tăng tiết nước bọt
----------
BIẾN CHỨNG
✅ Biến chứng thể chất
👉 Bệnh não Wernicke: do thiếu vitamin B1, đặc trưng bởi liệt mắt, mất điều hoà, lú lẫn
👉 Rối loạn điện giải
👉 Thiếu vitamin K
👉 Huyết khối tĩnh mạch (VTE)
✅ Biến chứng tâm thần
👉 Ph.á thai: 5% phụ nữ ph.á thai vì nghén nặng
👉 Lo lắng, trầm cảm, xuất hiện ý tưởng tu.sat.
✅ Ảnh hưởng lên thai
👉 Sinh non
👉 Cân nặng lúc sinh thấp
👉 Suy dinh dưỡng nghiêm trọng ở mẹ làm tăng nguy cơ bất lợi lâu dài đến sức khoẻ con, bao gồm các rối loạn tim mạch, chuyển hoá, hô hấp và rối loạn phát triển thần kinh, tâm thần
----------
QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ
Điều trị nghén đòi hỏi một phương pháp tiếp cận toàn diện, bao gồm cả hỗ trợ thể chất và tâm lý
✅ Bù nước và điện giải:
👉 Uống nước
👉 Truyền tĩnh mạch NaCl 0.9%
👉 Tránh dùng Dextrose do làm trầm trọng bệnh não Wernicke
✅ Thuốc chống nôn:
👉 1st line: H1-antihistamin và Phenothiazines
👉 2nd line: Dopamin antagonist (Metoclopramide, Domperidone)
👉 3rd line: Corticosteroid
----------
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nana M, Painter R, Williamson C, Nelson-Piercy C. Hyperemesis gravidarum. Lancet. 2025 Nov 13:S0140-6736(25)01454-0. doi: 10.1016/S0140-6736(25)01454-0. Epub ahead of print. PMID: 41242332.
----------
(BS. Võ Thành Nhân)

SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ THAI KỲSốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây ra, lây truyền từ ...
09/12/2025

SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ THAI KỲ

Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây ra, lây truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt, với trung gian chủ yếu là muỗi Aedes aegypti.
Tại Việt Nam, SXHD xảy ra quanh năm, thường cao điểm vào mùa mưa. SXHD đặc trưng bởi tình trạng sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến đến sốc giảm thể tích, rối loạn đông máu, suy đa tạng, thậm chí t.u.v.o.n.g.
----------
DIỄN TIẾN LÂM SÀNG
✅ Giai đoạn sốt (ngày 1-2)
👉 Sốt cao đột ngột
👉 Đau nhức toàn thân, đau cơ, đau khớp, đau đầu
👉 Đau họng, sung huyết hầu họng, kết mạc
👉 Chán ăn, buồn nôn
👉 Ban xuất huyết dưới da
👉 Xuất huyết tiêu hóa, ra máu âm đạo
👉 Giảm bạch cầu
✅ Giai đoạn nguy hiểm (ngày 3-7, kéo dài 24-48 giờ)
👉 Giảm sốt
👉 Biểu hiện thoát huyết tương: Tràn dịch màng phổi, mô kẽ, màng bụng, nặng mi mắt, gan to --> thoát nhiều: vật vã, bứt rứt, li bì, lạnh đầu chi, tụt HA, HA kẹp, mạch nhanh nhỏ, tiểu ít
👉 Xuất huyết:
👉 Dưới da: Nốt xuất huyết ở mặt trước 2 cẳng chân, mặt trong 2 cánh tay, bụng, đùi, mạn sườn, mảng bầm tím
👉 Niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, tiểu máu
👉 Tạng: XHTH, phổi, não
👉 Một số trường hợp có thể viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim, xuất huyết nặng
👉 HCT tăng
👉 Giảm tiểu cầu
👉 AST, ALT thường tăng
👉 Có thể RLĐM
👉 Siêu âm/XQ: tràn dịch màng bụng, màng phổi
✅ Giai đoạn hồi phục (sau giai đoạn nguy hiểm, kéo dài 48-72 giờ)
👉 Hết sốt, toàn trạng cải thiện, thèm ăn, huyết động ổn, tiểu nhiều
👉 Lưu ý: truyền dịch quá mức có thể phù phổi và suy tim
👉 HCT về bình thường hoặc thấp
👉 BC tăng
👉 Tiểu cầu về bình thường
✅ SXHD có dấu hiệu cảnh báo:
Xác định khi SXHD có 1 trong các dấu hiệu sau
👉 Vật vã, lừ đừ, li bì
👉 Đau bụng nhiều và liên tục vùng gan
👉 Nôn ói ≥ 3 lầh/giờ hoặc ≥ 4 lần/6 giờ
👉 Chảy máu niêm mạc
👉 Gan to > 2 cm
👉 Tiểu ít
👉 HCT tăng + TC giảm nhanh
👉 AST/ALT ≥ 400 U/L
👉 Siêu âm/XQ: TDMP, TDMB
✅ SXHD nặng:
Xác định khi SXHD có dấu hiệu cảnh báo kèm 1 trong các dấu hiệu sau:
👉 Thoát huyết tương nặng
👉 Xuất huyết nặng
👉 Suy tạng nặng
-----------
ĐẶC ĐIỂM SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TRONG THAI KỲ
✅ Diễn tiến nặng hơn: PNMT có tỷ lệ SXHD có dấu hiệu cảnh báo và SXHD nặng cao nhất
✅ Biến chứng cho thai kỳ: Tăng nguy cơ
👉 Sẩy thai
👉 Sinh non
👉 Thai nhẹ cân
👉 Lây truyền dọc cho thai nhi, cao nhất trong TCN3
👉 Dị tật thai: nguy cơ cao nhất trong TCN1, sốt cao liên quan nguy cơ dị tật ống thần kinh, sứt môi-hở hàm ếch
----------
THEO DÕI
👉 Sinh hiệu, tưới máu ngoại vi
👉 Bilan dịch vào - ra
👉 Lượng nước tiểu
👉 HCT trước và sau bù dịch
👉 Đường huyết
👉 Dấu hiệu cảnh báo
👉 Chức năng cơ quan: gan, thận, đông máu
----------
CAN THIỆP SẢN KHOA
👉 Tránh KPCD hoặc MLT trong giai đoạn nguy hiểm --> trì hoãn đến giai đoạn hồi phục
👉 Khi tính mạng mẹ hoặc thai bị đe doạ: hội chẩn đa chuyên khoa để quyết định CDTK
👉 Trong giai đoạn đầu của SXHD, có thể cân nhắc CDTK nếu có chỉ định sản khoa và TC > 130.000/mm3
👉 Nếu vào chuyển dạ:
👉 Dự trù máu, truyền máu khi có chỉ định
👉 Truyền tiểu cầu đậm đặc trong 6 giờ trước chuyển dạ và trong khi sinh, duy trì TC > 50.000/mm3 (nếu sinh ngả ÂĐ) hoặc > 75.000/mm3 (nếu MLT)
----------
QUẢN LÝ SAU SINH
👉 Trẻ sơ sinh có thể mắc SXHD do lây từ mẹ: XN chẩn đoán
👉 Không có CCĐ nuôi con bằng sữa mẹ
👉 Chuyển khoa sơ sinh nếu trẻ có dấu hiệu nặng, suy hô hấp
-----------
(BS. Võ Thành Nhân)

NGỨA TRONG THAI KỲ----------Ngứa được định nghĩa là "một cảm giác khó chịu kích thích gãi", đây là một tình trạng thường...
25/11/2025

NGỨA TRONG THAI KỲ

----------
Ngứa được định nghĩa là "một cảm giác khó chịu kích thích gãi", đây là một tình trạng thường gặp trong thai kỳ. Khoảng 18-40% phụ nữ mang thai trải qua tình trạng ngứa. Ngứa có thể liên quan đến các thay đổi sinh lý trong thời kỳ mang thai, nhưng cũng có thể liên đến các một số bệnh lý đặc trưng trong thai kỳ.
----------
PHÂN LOẠI
Các nhóm nguyên nhân gây ngứa trong thai kỳ bao gồm:
1️⃣ Ứ mật trong gan thai kỳ (ICP)
2️⃣ Pemphigoid thai kỳ (PG)/Herpes thai kỳ
3️⃣ Phát ban đa dạng trong thai kỳ (PEP/PUPPP)
4️⃣ Phát ban cơ địa thai kỳ
👉 Sẩn ngứa thai kỳ (PP)
👉 Viêm nang lông ngứa trong thai kỳ
👉 Chàm thai kỳ
----------
Ứ MẬT TRONG GAN THAI KỲ
(ICP - Intrahepatic Cholestatis of Pregnancy)
✅ Thời điểm: 80% sau tuần 30, có thể TCN1
✅ Vị trí ngứa: Lòng bàn tay, lòng bàn chân, không kèm sang thương nguyên phát, ngứa dữ dội, gãi không đỡ
✅ Các dấu hiệu lâm sàng khác:
👉 50% kèm nhiễm trùng tiểu
👉 < 50% kèm vàng da
👉 Đi cầu phân mỡ, phân bạc màu
✅ Xét nghiệm
👉 Tăng acid mật
👉 Tăng men gan
👉 Có thể tăng Bilirubin
✅ Tiên lượng:
👉 Tăng nguy cơ sinh non, suy thai, thai lưu, tử vong chu sinh
👉 Tự khỏi sau sinh 1-48 ngày
✅ Điều trị: Acid Ursodeoxycholic (UDCA)
----------
PEMPHIGOID THAI KỲ
(PG - Pemphigoid Gestationis)
✅ Thời điểm: Thường TCN2-3
✅ Vị trí: Bắt đầu từ thân mình, quanh rốn với ban đổ dạng mề đay hoặc sẩn mụn nước, lan rộng nhanh thành bóng nước, có thể lan tới lòng bàn tay, chân, ngứa có thể tới trước phát ban. Tổn thương quanh rốn là tổn thương lớn nhất và bắt buộc có.
✅ Tiên lượng:
👉 Có thể lui bệnh trước sinh
👉 Có thể bùng phát sau sinh
👉 Thường tái phát thai kỳ sau
👉 Nguy cơ mẹ: liên quan nguy cơ ĐTĐTK, THATK, giảm tiểu cầu, tán huyết
👉 Nguy cơ thai: thai nhẹ cân, sinh non
✅ Điều trị
👉 Corticoid bôi, kháng histamin: không hiệu quả
👉 Prednisone/Prednisolone toàn thân: 0.5mg/kg/ngày
----------
PHÁT BAN ĐA DẠNG TRONG THAI KỲ
(PEP - Polymorrphic Eruption of Pregnancy)
✅ Thời điểm: TCN3 hoặc sau sinh
✅ Đặc điểm + Vị trí: Tổn thương dạng sẩn ở vết rạn vùng bụng dưới/phần gần của đùi (91%), lan lên bụng, thân mình và chi, vùng quanh rốn thương không có tổn thương quanh rốn.
✅ Tiên lượng: Không gây bệnh cho mẹ và thai
✅ Điều trị:
👉 Đa số tự thoái lui trong 4-6 tuần
👉 Corticoid bôi
👉 Kháng histamin
👉 Corticoid toàn thân
----------
PHÁT BAN CƠ ĐỊA THAI KỲ
(AEP - Atopic Eruption of Pregnancy)
✅ Sẩn ngứa thai kỳ
👉 Thời điểm: Xuất hiện trong TCN2-3
👉 Vị trí: Mặt duỗi chi và bụng
👉 Đặc điểm: Sẩn/Nốt do cào gãi
✅ Viêm nang lông ngứa trong thai kỳ
👉 Vị trí: Thân mình, có thể chi
👉 Đặc điểm: Sẩn, mụn mủ
👉 Xuất hiện: TCN2-3
✅ Chàm thai kỳ
👉 Vị trí: Nếp gấp
👉 Tiền căn bản thân/gia đình chàm
👉 Xuất hiện: giai đoạn sớm
✅ Điều trị
👉 Dưỡng ẩm
👉 Corticoid bôi
👉 Kháng histamin: Chlopheniramin, Loratadine
👉 Cyclosporin
👉 UVB
---------
BS. Hoàng Văn Minh. Cập nhật chẩn đoán và xử trí ngứa ở phụ nữ mang thai. Hội nghị thường niên HOSREM lần thứ 20. 2025
---------

SÀNG LỌC TIỀN SẢN KHÔNG XÂM LẤN (NIPS/NIPT)----------Sàng lọc tiền sản không xâm lấn (NIPS/NIPT - Non-invasive prenatal ...
12/11/2025

SÀNG LỌC TIỀN SẢN KHÔNG XÂM LẤN (NIPS/NIPT)

----------
Sàng lọc tiền sản không xâm lấn (NIPS/NIPT - Non-invasive prenatal screening/testing) là một test sàng lọc được thực hiện vào cuối TCN1, không xâm lấn và có độ chính xác cao. Những năm gần đây, NIPT càng trở nên phổ biến nhờ an toàn, giá thành ngày càng dễ tiếp cận và độ nhạy cũng như giá trị tiên đoán dương cao, đặc biệt với Trisomy 21.
----------
TỔNG QUAN
✅ Bản chất: Xác định DNA tự do lưu hành (cfDNA) có nguồn gốc từ nhau thai được sinh ra từ các đơn bào nuôi.
✅ Thời điểm: NIPT có thể thực hiện sớm nhất từ tuần 9, tuy nhiên nên làm từ tuần 10 trở đi (trước 10 tuần tỷ lệ cfDNA thấp --> dễ thất bại)
✅ NIPT sàng lọc tốt nhất các trường hợp Trisomy 21, 18 và 13, trong đó Trisomy 21 là chính xác nhất với PPV 92%.
✅ Các bất thường khác mà NIPT có thể phát hiện:
👉 Lệch bội nhiễm sắc thể giới tính (SCA): Monosomy X; 47,###; 47,XXY; 47,XYY
👉 Lệch bội hiếm (RATs)
👉 Vi mất đoạn (Microdeletion)
👉 Vi lặp đoạn (Microduplication)
✅ NIPT KHÔNG PHẢI XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN. Kết quả nguy cơ cao phải được xác nhận bằng các test chẩn đoán (chọc ối/sinh thiết g*i nhau)
----------
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ
1️⃣ Phân số thai nhi (FF - Fetal Fraction)
👉 FF = cfDNA thai / (cfDNA thai + cfDNA mẹ)
👉 FF là một yếu tố quan trọng để kiểm soát chất lượng NIPT
👉 Chưa có đồng thuận về ngưỡng FF, có sự khác biệt đáng kể về FF giữa các lab, một số trung tâm sử dụng ngưỡng > 20%
👉 Nếu FF thấp: "no call" (không xác định) hoặc thất bại
👉 "No call" có liên quan đến nguy cơ lệch bội và kết cục thai kỳ bất lợi --> siêu âm đánh giá toàn diện hoặc XN chẩn đoán (chọc ối/sinh thiết g*i nhau), cân nhắc làm NIPT lại nếu lấy mẫu ở tuổi thai quá sớm hoặc nghi ngờ về chất lượng mẫu
2️⃣ Khảm bánh nhau (CPM)
👉 CPM chiếm 1-2% trường hợp
👉 Nguyên nhân hàng đầu của NIPT dương tính giả
3️⃣ Mẹ có bệnh lý ác tính
👉 Tỷ lệ: 1/10.000
👉 Cơ chế: DNA khối u lưu hành trong tuần hoàn
----------
MỘT SỐ LƯU Ý
✅ Không làm NIPT đối với các trường hợp:
👉 Song thai tiêu biến, do nguy cơ cao có lệch bội ở thai/phôi không còn sống, các mảnh DNA có thể lưu hành rất lâu trong máu mẹ, dẫn tới dương tính giả
👉 Mẹ có bất thường di truyền, ung thư, ghép tạng hoặc truyền máu gần đây
👉 Tuổi thai < 10 tuần
----------
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HUI, Lisa, et al. Position statement from the International Society for Prenatal Diagnosis on the use of non‐invasive prenatal testing for the detection of fetal chromosomal conditions in singleton pregnancies. Prenatal Diagnosis, 2023, 43.7: 814-828.
----------
(BS. Võ Thành Nhân)

TOAN CETON ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ (DKP)----------Toan ceton đái tháo đường trong thai kỳ (DKP - Diabetic ketoacido...
06/11/2025

TOAN CETON ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ (DKP)

----------
Toan ceton đái tháo đường trong thai kỳ (DKP - Diabetic ketoacidosis in pregnancy) là một biến chứng nghiêm trọng trong thai kỳ. Tình trạng này xảy ra do thiếu hụt insulin tương đối hoặc tuyệt đối, đồng thời có sự gia tăng của các hormone đối kháng insulin (cortisol, catecholamine, glucagon và hormone tăng trưởng). Điều này dẫn đến những thay đổi đáng kể trong chuyển hóa, chẳng hạn như tăng phân giải lipid và phân giải protein, làm tăng quá trình tân tạo đường, và cùng với quá trình phân giải glycogen, góp phần gây tăng đường huyết. Bên cạnh đó, sự giảm hấp thu glucose ở các mô ngoại vi cũng xảy ra. Quá trình phân giải lipid cung cấp một lượng lớn acid béo tự do cho gan, thúc đẩy quá trình tạo thể ceton, dẫn đến tình trạng nhiễm toan ceton.
----------
TẠI SAO PNMT DỄ MẮC TOAN CETON ĐTĐ?
1️⃣ Thai kỳ là một trạng thái nhiễm kiềm hô hấp với sự giảm bù trừ mức bicarbonate, làm suy yếu khả năng đệm và khiến PNMT dễ phát triển DKP hơn
2️⃣ Kháng insulin tương đối trong thai kỳ, cùng với sự tăng cường ly giải mỡ và axit béo tự do tăng cao
3️⃣ Những thay đổi nội tiết tố, bao gồm nồng độ hPL, progesterone, và cortisol tăng lên, làm suy giảm độ nhạy insulin của mẹ
----------
CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY
👉 Nôn nghén nặng và kéo dài
👉 Nhịn đói.
👉 Nhiễm trùng.
👉 Không tuân thủ insulin.
👉 Thuốc (VD: đồng vận beta)
👉 Bơm insulin không đúng cách
----------
CHẨN ĐOÁN
✅ Các dấu hiệu lâm sàng gợi ý
👉 Buồn nôn, nôn
👉 Đau bụng
👉 Đa niệu, khát nhiều
👉 Mờ mắt
👉 Yếu cơ
👉 Buồn ngủ
👉 Thay đổi trạng thái tâm thần, có thể Hôn mê
👉 Thở nhanh kiểu Kussmaul
👉 Hơi thở có mùi ceton
👉 Hạ HA, nhịp nhanh, thậm chí sốc
✅ Các tiêu chí chẩn đoán
👉 Nồng độ ceton máu ≥3.0 mmol/l (hoặc) nồng độ ceton niệu ≥2+.
👉 Nồng độ glucose máu >11.0 mmol/l hoặc đã biết mắc đái tháo đường.
👉 Mức bicarbonate 5.5 mmol/l: Không thêm kali vào dịch truyền.
👉 Kali máu 3.5–5.5 mmol/l: truyền 40 mmol/l KCl cùng với dịch truyền
👉 Lưu ý: Không truyền quá 20 mmol kali mỗi giờ
✅ Nhận diện và Điều trị các yếu tố thúc đẩy
----------
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MOHAN, Manoj; BAAGAR, Khaled Ahmed Mohamed; LINDOW, Stephen. Management of diabetic ketoacidosis in pregnancy. Obstetrician & Gynaecologist, 2017, 19.1.
----------
(BS Võ Thành Nhân)

BIẾN CHỨNG THAI KỲ SONG THAI (Phần 4)HỘI CHỨNG BƠM MÁU ĐẢO NGƯỢC TRONG ĐỘNG MẠCH SONG THAI----------Hội chứng bơm máu đả...
04/11/2025

BIẾN CHỨNG THAI KỲ SONG THAI (Phần 4)
HỘI CHỨNG BƠM MÁU ĐẢO NGƯỢC TRONG ĐỘNG MẠCH SONG THAI

----------
Hội chứng bơm máu đảo ngược trong động mạch song thai (TRAPs - Twin Reversed Arterial Perfusion Sequence), còn được gọi là song thai không tim (cardiac twinning) là một biến chứng hiếm gặp trong song thai một bánh nhau. TRAPs được báo cáo xuất hiện trong khoảng 2.6% song thai một bánh nhau. Trong TRAPs, một thai không có tim hoặc không có hoạt động tim, do đó thường bị chẩn đoán nhầm là một thai c.hết lưu trong quý I cho đến khi phát hiện sự tiếp tục phát triển của thai "c.hết" trong các lần siêu âm tiếp theo.
----------
SINH LÝ BỆNH
✅ Trong TRAPs, thai bơm máu vẫn có hệ tuần hoàn, nhưng một phần lượng máu qua ĐMR lại đi vào những cầu nối ĐM – ĐM bất thường tại bánh nhau để đi vào ĐMR, rồi vào vòng tuần hoàn lớn của thai không tim tạo ra một vòng tuần hoàn đảo ngược.
✅ Sự hiện diện của các luồng thông nối ĐM-ĐM từ thai cho sang thai nhận, cho phép máu được bơm qua nhưng bỏ qua tuần hoàn mao mạch.
✅ Ngoài ra còn có các kiểu nối thông khác như: TM– TM và ĐM-TM.
✅ Hệ quả:
👉 Máu nuôi thai nhận là máu nghèo oxy, đi đến phần thấp của cơ thể thai nhận thông qua các ĐM chậu.
👉 Đầu và phần trên cơ thể được bơm máu kém --> xuất hiện nhiều bất thường ở cấu trúc thai nhận.
----------
PHÂN LOẠI
1️⃣ Acardiac acephalic (60%-75%.): đã phát triển các chi dưới và xương chậu, không có đầu, ngực và cánh tay.
2️⃣ Acardial anceps (20%): cơ thể và các chi phát triển. Đầu và mặt được hình thành một phần.
3️⃣ Acardiac acormus (10%): chỉ có đầu thai nhi đã phát triển.
4️⃣ Acardiac amorphous (5%): không có các cơ quan hữu hình.
----------
CHẨN ĐOÁN
Dựa vào siêu âm, sớm nhất lúc thai 11 tuần. 3 dấu hiệu chính:
👉 Đa thai 1 bánh nhau
👉 Thai không tim hoặc không có hoạt động của tim
👉 Siêu âm doppler: có dòng chảy đảo ngược ở động mạch rốn thai không tim
✅ Các bất thường thai không tim
👉 Thai không tim hoặc không có hoạt động của tim
👉 Có thể thai vô sọ, não thất duy nhất, hoặc những dị dạng hệ thần kinh khác
👉 Các chi dưới, khung chậu và bụng có thể phát triển tốt, hoặc có thể có các khuyết tật ở chi và dị tật thành bụng trước.
👉 Các chi dưới, khung chậu và bụng có thể phát triển tốt, hoặc có thể có các khuyết tật ở chi và dị tật thành bụng trước.
👉 Có thể có hoặc không có phổi, thận, lách và/hoặc gan.
👉 Đầu (nếu có), thân mình và các chi trên (nếu có) có thể bị phù nề nghiêm trọng
👉 Có thể chỉ là một khối mô vô định hình, không có bộ phận nào của thai nhi dễ nhận biết.
👉 Trong 70% trường hợp, dây rốn chứa hai mạch máu
✅ Các bất thường thai bơm máu
👉 Có thể bình thường hoặc có các dấu hiệu của suy tim cung lượng cao
👉 Đa ối
👉 Tim lớn
👉 Tràn dịch màng ngoài tim
👉 Tràn dịch màng phổi
👉 Hở van 3 lá
----------
THỜI ĐIỂM CHẤN DỨT THAI KỲ
✅ 34-36 tuần, có thể sớm hơn nếu có dấu hiệu suy tim ở thai bơm máu
----------
BS Ngô Thị Thảo Vy. Hội chứng đảo ngược tưới máu động mạch trong song thai. Bệnh viện Đa Khoa Quảng Nam. 2022
----------
(BS Võ Thành Nhân)

BIẾN CHỨNG THAI KỲ SONG THAI (Phần 3)THIẾU MÁU - ĐA HỒNG CẦU SONG THAI (TAPS)----------Hội chứng thiếu máu – đa hồng cầu...
02/11/2025

BIẾN CHỨNG THAI KỲ SONG THAI (Phần 3)
THIẾU MÁU - ĐA HỒNG CẦU SONG THAI (TAPS)

----------
Hội chứng thiếu máu – đa hồng cầu song thai (TAPS: Twin anemia – polycythemia sequence) là một biến chứng hiếm gặp của thai kỳ song thai một bạnh nhau. Tình trạng này xảy ra do sự phân chia hồng cầu không đồng đều giữa hai thai nhi, dẫn đến thiếu máu ở thai cho và đa hồng cầu thai nhận. TAPS xảy ra ở 3-5% thai kỳ song thai 1 bánh nhau và 2-16% song thai có TTTS.
----------
CHẨN ĐOÁN
✅ Trước sinh: Bất tương xứng MCA-PSV (vận tốc đỉnh tâm thu ĐMNG)
👉 > 1.5 MoM thai cho
👉 < 1 MoM thai nhận
✅ Chẩn đoán sau sinh: Chênh lệch Hb > 0.8 và 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
👉 Tỷ lệ hồng cầu lưới > 1.7
👉 Bánh nhau với các mạch máu thông nối nhỏ (ĐK < 1mm)
----------
PHÂN ĐỘ
✅ Độ I: MCA-PSV > 1.5 và < 1
✅ Độ II: MCA-PSV > 1.7 và < 0.8
✅ Độ III: Bất thường doppler ĐMR thai nhận
✅ Độ IV: Phù thai nhận
✅ Độ V: 1 hoặc 2 thai lưu
----------
KẾT CỤC THAI KỲ
Nếu như không được can thiệp
✅ Thai c.hết lưu: 9.8%
✅ Mắc bệnh nặng sau sinh: 27.3%
✅ Sinh non: 80.4%
----------
QUẢN LÝ THAI KỲ
Việc quan lý thai kỳ TAPS nên được cá thể hoá, cũng như tuỳ thuộc vào khả năng của cơ sở y tế. Lựa chọn can thiệp TAPS phụ thuộc vào phân độ và tuổi thai:
✅ Điều trị mong đợi: cân nhắc khi
👉 TAPS độ I tuổi thai bất kỳ
👉 TAPS độ II với tuổi thai ≥ 28 tuần và không tiến triển nặng hơn
✅ Đốt laser qua nội soi can thiệp bào thai: cân nhắc khi
👉 TAPS độ II trở lên với tuổi thai < 28 tuần
✅ Giảm thai chọn lọc: cân nhắc khi
👉 TAPS độ II trở lên với tuổi thai < 28 tuần
✅ Truyền máu thai nhi: cân nhắc khi
👉 TAPS độ II ở tuổi thai 28-32 tuần
👉 TAPS độ III-IV ở tuổi thai > 32 tuần
✅ Chấm dứt thai kỳ: cân nhắc ở tuần 32 nếu TAPS độ II trở lên
----------
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GIORGIONE, V., et al. Perinatal outcome of pregnancy complicated by twin anemia–polycythemia sequence: systematic review and meta‐analysis. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology, 2021, 58.6: 813-823.
2. BASCHAT, Ahmet A.; MILLER, Jena L. Pathophysiology, diagnosis, and management of twin anemia polycythemia sequence in monochorionic multiple gestations. Best Practice & Research Clinical Obstetrics & Gynaecology, 2022, 84: 115-126.
---------
(BS Võ Thành Nhân)

23/10/2025

Address

Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Góc nhìn Sản Phụ Khoa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram