Năng Lượng Xanh

Năng Lượng Xanh Sự nhiễm độc của cơ thể không phải do ngày một ngày hai mà đó là sự tích lũy dần của những độc tố có nguồn gốc từ môi trường và thực phẩm bị ô nhiễm. glucosid.

Người Việt lạ lắm. Kiếm tiền mua sức khỏe
Chúng ta muốn kiếm thật nhiều tiền, vì thế chúng ta phải làm việc thật nhiều. Làm ngày không đủ tranh thủ làm đêm, tuần làm 40 giờ không đủ tranh thủ thêm cuối tuần. Hậu quả là cơ thể không một phút nghỉ ngơi khiến cho mắt mờ chân run, đầu óc mụ mị, lục phủ ngũ tạng rệu rã… phải vào bệnh viện. Lúc đó, bao nhiêu tiền do làm lụng vất vả mà có lại đưa hết cho thầy thuốc để mua sức khoẻ. Liệu có mua được không? Trà Năng Lượng Xanh:
Chủ đề của thanh lọc và giải độc có trong Thiên Nhiên Liệu Pháp trong nhiều thế kỷ và vị trí của nó trong việc điều trị nhiều căn bệnh của nền văn minh. Tất nhiên, điều này không có nghĩa là để được bài tiết trong cơ thể của chúng ta được hoàn hảo, chúng ta chỉ cần chờ đợi cơ thể tự baì tiết những độc tố tích lũy hàng ngày qua dinh dưỡng , môi truờng cũng như sinh hoạt , độc hại trong cơ thể chúng ta đã tích lũy nhiều độc tố trong những năm qua bởi chế độ ăn uống, thuốc men , béo phì và thiếu vận động, là không thể chối cãi! Cuối cùng, một tỷ lệ lớn trong tất cả các bệnh được biết là xảy ra một cách chính xác thông qua các khoản độc tố tích lũy: quá nhiều chất béo, quá nhiều đường, quá nhiều acid uric, dư lượng thuốc, dư lượng chất độc hại từ thuốc lá và rượu, hóa chất phụ gia trong thực phẩm (hương thơm, mùi vị, màu sắc, chất bảo quản, chất tạo ngọt nhân tạo ), thuốc trừ sâu và thuốc trừ sâu bằng cách sử dụng trong nông nghiệp,những hóa chất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường (khí, chất hoá dẻo, mùi hương nhân tạo), mỹ phẩm, chất tẩy rửa ... Kết quả cuối cùng cơ thể của chúng ta dễ dàng đến một điểm mà nó chỉ đơn giản là hoàn toàn bị áp đảo với lượng độc tố. Thế giới tiến bộ rất nhiều trên mọi lãnh vực khoa học , nhưng không còn có thể thực sự loại bỏ tất cả các chất gây ô nhiễm và khử độc cơ thể. Một cơ thể khoẻ mạnh cần có sự quan tâm của bản thân qua việc chú ý những gì chúng ta ăn vào và việc bài tiết có cân bằng hay không, thường ngày cân bình dinh dưỡng để đào thải những chất độc ra khỏi cơ thể là việc cần phải làm.có rất nhiều cách thải độc cơ thê dễ dàng bằng chính mình tự lo cho mình trước khi mời Bác Sỹ.
Điều gì xảy ra khi chúng ta khi chúng ta không ý thức những sinh hoạt hàng ngày? Sỏi thận, sỏi mật, sỏi phân viêm Ruột thừa, bệnh thấp khớp, bệnh gút, vấn đề về khớp với limescale, bệnh tim do xơ vữa động mạch , bệnh nấm, bệnh tiểu đường loại II, dị ứng, hen suyễn, viêm da dị ứng, eczema, dạ dày và các vấn đề đường ruột, có rất nhiều tình trạng viêm trong cơ thể, và các bệnh ung thư đã thực sự đe dọa sinh hoạt đời sống xã hội ngày càng trầm trọng. Làm thế nào để có một cơ thể trong sạch? Những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến xơ vữa động mạch trong trình tự. Xơ cứng động mạch sẽ gây ra tắc mạch, dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ, Các yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của xơ vữa động mạch, hút thuốc lá, huyết áp quá mức, cholesterol cao, lượng đường trong máu cao , cao uric acid, béo phì, thiếu vận động và stress
Giúp Thải Độc bền vững? Nếu bạn muốn tiếp tục sống lành mạnh . Bạn chỉ đạt được tính bền vững của thiên nhiên chỉ khi bạn sẵn sàng để thay đổi vĩnh viễn bất cứ điều gì trong cuộc sống của bạn, bằng những thói quen bạn tránh xa càng nhiều của các chất gây ô nhiễm nói trên và chú ý nhiều hơn vào cơ thể của bạn. Liệu Pháp đào thải độc tố từ thảo mộc thiên nhiên ra khỏi Cơ Thể:
1.Cung cấp chất sơ thiên nhiên từ thảo mộc hầu giúp đường ruột được sạch sẽ và giúp cặn bã phân tụ tập thành từng khối khiến việc tiêu hóa được dễ dàng hơn. 2. Giúp tái tạo các phân hoá tố và vi khuẩn tốt cần thiết cho sự tiêu hoá. 3.Tống xuất “Phiến Màng Nhầy” và cặn bã phân tồn đọng ra khỏi ruột già. 4. Giúp trung hòa chất acid trong cơ thể và giúp nuôi dưỡng các tế bào. 5. Phục vụ sức khỏe tổng quát và cải tiến chất lượng của đời sống. 6.Ruột: các chất anthranoid tự do, anthraglycosid, glucosenosid A,B, isorhamnetin, kaempferol, phytosterol, saponin, alcol myricic, pinitol, acid hữu cơ, polysaccharide.. Nó có tính khí hàn, vị ngọt đắng, không độc, vào kinh Đại Trường dùng tả nhiệt, thông lợi đại tiểu tiện, giải nhiệt độc, thông thực tích đọng trệ trong ruột. Có tác dụng kháng khuẩn Bacillus dysenteriae, streptococcus loại A, Enterococcus, bệnh nấm ngoài da.polysacharid nhuận tràng, trị táo bón Gan Thận: Caroten, sinh tố C, K, T, acid citric.acid plantenoic, succinic, cholin và adenin.+ Taraxasterol, Choline, Inulin, Pectin + Fructose + Sucrose,
Tác dụng dược lý: Có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu ,nhuận trường .Rất giàu vitamins thiết yếu và khoáng chất, bao gồm vitamin B6, thiamin, riboflavin,vitamin C, sắt, canxi, kali, acid folic và magiê. caroten, sinh tố C, K, T, acid citric. Chất cặn bã trong cơ thể càng nhiều sẽ cần càng nhiều khí huyết để thanh lọc chúng, nhưng khi chất cặn bã nhiều lên và làm tắc huyết mạch sẽ làm giảm thiểu khí huyết, cái đó sẽ dẫn đến sự tuần hoàn ác tính,cũng chính là cơ lý khiến con người già yếu đi. Vì vậy nếu con người muốn khỏe mạnh không già yếu thì phải: 1. Giảm thiểu chất cặn bã trong cơ thể; 2. Tăng cường sự thông suốt của các đường kinh mạch; 3. Tăng cường khí huyết trong cơ thể. Với liệu pháp thanh lọc cơ thể Trà Năng Lựơng Xanh (100% cây cỏ thiên nhiên) sẽ đem lại cho Bạn năng lượng hoàn hảo và sức khỏe bền vững.

Vị thuốc hoàng kỳ :Hoàng kỳ là một vị thuốc bổ đã được sử dụng lâu đời trong y học Trung Hoa. Các nghiên cứu y học hiện ...
19/10/2024

Vị thuốc hoàng kỳ :

Hoàng kỳ là một vị thuốc bổ đã được sử dụng lâu đời trong y học Trung Hoa. Các nghiên cứu y học hiện đại cũng đã chứng minh tác dụng hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý. Vậy hoàng kỳ có tác dụng gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Hoàng kỳ có phải là vị thuốc?
Hoàng kỳ là vị thuốc được nghiên cứu và nhắc tới trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” do Giáo sư Đỗ Tất Lợi viết. Trong đây, hoàng kỳ có nhiều thành phần tốt cho sức khỏe, nhiều loại vitamin, khoáng chất thiết yếu.

Tên khoa học của loại cây này là Astragalus membranaceus Bge thuộc họ đậu, được trồng ở nhiều vùng của nước ta để sử dụng cho các bài thuốc trị bệnh. Cách sử dụng phổ biến thường là phơi khô, dùng để sắc thuốc cùng các vị thuốc khác hoặc làm nguyên liệu nấu súp, ngâm trà.

Hiện nay, đã có một số loại thuốc sử dụng hoàng kỳ ở dạng bào chế dược liệu, sử dụng dạng chiết xuất hoặc thuốc viên để tăng dược tính.

Cây thuốc, vị thuốc này có thể có nhiều dạng bào chế. Rễ cây thường được chế biến thành chiết xuất hoặc thành thuốc viên, hoặc dùng để nấu súp và ngâm trà. Hoàng kỳ có thể được dùng với các loại thuốc khác như gừng, cây đương quy và cam thảo.

2. Vị thuốc hoàng kỳ có tác dụng gì?
Theo sách Trung dược học, trong hoàng kỳ có chứa các thành phần dược liệu quý như saccaroza, nhiều loại acid amin, protid (6,16 - 9,9%), cholin, betatain, acid folic, vitamin P, amylase.

Do đó, hoàng kỳ được sử dụng như là một vị thuốc bổ lâu đời trong y học Trung Hoa, có tác dụng cải thiện tình trạng suy giảm miễn dịch, tăng cường ham muốn tình dục và tăng chất lượng tinh trùng. Các nghiên cứu y học hiện đại cũng đã chứng minh tác dụng hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý, đặc biệt là điều trị bệnh thận.

Ngoài ra, uống hoàng kỳ như một vị thuốc dùng để chữa bệnh cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp trên, dị ứng, đau cơ, thiếu máu, HIV/AIDS và có chức năng tăng cường cũng như điều chỉnh hệ thống miễn dịch. Hoàng kỳ cũng được dùng để điều trị hội chứng mệt mỏi mãn tính, bệnh thận, bệnh tiểu đường và cao huyết áp.

Hoàng kỳ giúp phòng ngừa một số bệnh như ung thư và tiểu đường. Vị thuốc này chứa các chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ các tế bào khỏi các tổn thương.

Cơ chế tác dụng của hoàng kỳ:

Hiện nay, vẫn chưa có đủ các nghiên cứu về tác dụng của hoàng kỳ. Bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy một vài bằng chứng về khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch, hỗ trợ tim và gan khi sử dụng đơn trị liệu hoàng kỳ hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Hoàng kỳ cũng được coi như là thuốc bổ trợ trong quá trình trị liệu cho bệnh nhân ung thư.

Các nhà khoa học cho rằng hoàng kỳ hoạt động bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch. Trong các nghiên cứu thí nghiệm, chiết xuất các hoạt chất từ loại cây này làm tăng hoạt động của bạch cầu, các tế bào chống vi khuẩn tự nhiên và các lympho ngay cả khi hoạt động của các tế bào này bị chặn lại bởi các thuốc steroid.

3. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
Liều dùng có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân. Việc lựa chọn liều lượng để dùng có thể dựa vào tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Tuy nhiên, không nên tự ý sử dụng hoàng kỳ nếu chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ với liều dùng thích hợp.

Cách dùng
Có thể dùng khoảng 5 - 10g hoàng kỳ cho vào nước đun sôi khoảng 10 - 20 phút để làm trà uống. Có thể đun đi đun lại nước uống hoàng kỳ này cho đến khi nước nhạt.

Bên cạnh đó, có thể dùng kết hợp hoàng kỳ với các loại thảo dược và thực phẩm khác để tăng thêm hiệu quả của loại thuốc bổ này như táo tàu khô, ngũ vị tử, cam thảo, quế chi, hồng hoa, kỷ tử...

Ngoài ra, có thể dùng hoàng kỳ để nấu cháo, nấu thịt hay các món ăn có thể hầm cùng thuốc bắc.

Khi sử dụng hoàng kỳ hoặc kết hợp cùng với một số vị thuốc khác đem đun sôi trong thời gian dài để chắt lọc những dưỡng chất quý gọi là cao hoàng kỳ. Vậy cao hoàng kỳ có tác dụng gì? Đây là bài thuốc bắc được sử dụng trong điều trị giảm cân. Tuy nhiên, nhiều chị em mong muốn giảm cân bằng phương pháp dùng các bài thuốc có chứa hoàng kỳ luôn thắc mắc rằng hoàng kỳ có giảm cân không? Thực ra, hiệu quả giảm cân của các bài thuốc bắc có thành phần hoàng kỳ có thể giúp giảm cân nhưng phải được sử dụng đúng cách cũng như cần phải được tìm hiểu kỹ nguồn gốc xuất xứ và các thành phần có trong bài thuốc để mục tiêu giảm cân được an toàn, hiệu quả.

4. Tác dụng phụ của hoàng kỳ
Hoàng kỳ khá an toàn khi sử dụng đối với đa số người lớn. Các tác dụng phụ khó có thể xác định do hoàng kỳ hay không vì vị thuốc này ít khi dùng riêng lẻ mà thường được dùng chung với các loại thuốc hoặc thảo dược khác.

Hoàng kỳ có công dụng trong việc tăng khả năng của hệ miễn dịch. Do đó, vị thuốc này có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của một số bệnh thuộc hệ miễn dịch như đa xơ cứng, lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp...

Trước khi sử dụng hoàng kỳ nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc, bởi một số loại có thể gây hại cho sức khỏe người dùng.

Không phải tất cả các tác dụng phụ trên là đầy đủ, có thể có các tác dụng phụ khác chưa được ghi nhận. Do đó, trước khi sử dụng hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hay thầy thuốc của bạn.

5. Tương tác thuốc
Một số tương tác xảy ra đã được khi nhận khi dùng phối hợp với hoàng kỳ như sau:

Hoàng kỳ có thể có tương tác với một số thuốc điều trị các bệnh lý miễn dịch làm ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc như Cyclosporine và các loại thuốc cortisone. Chính vì thế, tránh sử dụng đồng thời hoàng kỳ với các loại thuốc này hoặc các loại thuốc có tác dụng trên hệ miễn dịch khác cùng lúc.
Tránh dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu kali.
Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu, kháng cầu, hoặc thuốc chống huyết khối.
Hãy cho bác sĩ biết tất cả các thuốc bạn đang sử dụng cho các mục đích điều trị bệnh khác nhằm tránh những tương tác thuốc xảy ra.

6. Một số lưu ý khi sử dụng hoàng kỳ
Dưới đây là các lưu ý khi sử dụng hoàng kỳ cần được áp dụng như:

Nên uống hoàng kỳ vào buổi sáng. Trong trường hợp sau khi uống cảm thấy bất kỳ dấu hiệu nào bất thường thì nên ngưng uống. Chỉ nên sử dụng tối đa khoảng 15g hoàng kỳ mỗi ngày để tránh lạm dụng.
Nếu sử dụng quá liều có thể dẫn đến hậu quả là bệnh càng nặng hơn, mẫn cảm, kích động chân tay hay một số triệu chứng khác.
Không nên dùng hoàng kỳ khi người bệnh đang bị bệnh nhiễm trùng, sốt, viêm.

Nên hỏi về các dạng bảo chế khác nhau của hoàng kỳ để lựa chọn cho phù hợp với mục đích sử dụng của bạn.
Hiện chưa có các bằng chứng xác định cho việc dùng hoàng kỳ ở phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
Có thể xảy ra những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi và trẻ bú mẹ. Vì vậy, hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng hoàng kỳ cho đối tượng này.

Liệt kê tất cả các thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng... bạn đang sử dụng và thông báo cho bác sĩ biết nhằm tránh những tương tác thuốc có hại.
Trẻ em có thể dùng hoàng kỳ dưới chỉ định của bác sĩ hoặc thầy thuốc phù hợp về liều dùng và cách dùng.

Thận trọng không nên dùng hoàng kỳ cho những người bệnh mắc tăng huyết áp, bệnh tim, khó thở.

Trên đây là những thông tin về hoàng kỳ - vị thuốc thường có trong các bài thuốc cải thiện sức khỏe, hỗ trợ điều trị một số bệnh lý liên quan đến thận mãn tính. Để đạt được tác dụng tốt nhất, hạn chế tác dụng phụ và tương tác làm giảm hiệu quả của thuốc đang dùng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng vị thuốc bổ này.

" Chúng ta đã quá quen thuộc với tác dụng của Hoàng kỳ như bổ khí thăng dương, cố biểu chỉ hãn nhưng còn một tác dụng khác của HOÀNG KỲ mà ngay nay được ứng dụng rất phổ biến đó là HÀNH TRỆ THÔNG TÝ. Trong bài này hoàng kỳ được dùng với liều rất cao có tác dụng bồi bồ vệ khí, làm cho khí vượng thúc đẩy huyết hành để khứ ứ, nên với tác dụng này hoàng kỳ khứ ứ rất mạnh (giống như xả ống lũ, nước chảy cực mạnh cuốn phăng tất cả những điểm bám, cặn bám trong thành ống) – và cái điều hay nhất của hoàng kỳ là nó ích khí khứ ứ mạnh mẽ như thế nhưng mà lại không làm hại đến chính khí (nghĩa là nước chảy xối xiết như thế mà không lo vỡ thành ống). Tác dụng hành trệ thông tý của hoàng kỳ được mở rộng ra ứng dụng điều trị các BỆNH LÝ ĐAU trong bệnh xương khớp, đau đầu chóng mặt, thiểu năng tuần hoàn não hiệu quả đạt được là CỰC KỲ VI DIỆU (Hãy thử một lần ứng dụng bạn sẽ thấy không thể tin được).
Ngoài ra trong bài còn có XUYÊN KHUNG – ĐÀO NHÂN – HỒNG HOA cũng có tác dụng hoạt huyết khứ ứ hỗ trợ cho Hoàng kỳ . Xuyên khung thì hoạt huyết khắp toàn thân, từ đầu đến chân, từ trong ra ngoài, từ tạng phủ ra kinh lạc, từ kinh lạc vào tạng phủ, cân cốt chỗ nào cũng đến. Đào nhân, Hồng hoa cũng hoạt huyết khứ ứ nhưng xu hướng hoạt huyết trong tạng phủ nhiều hơn.
ĐƯƠNG QUY – BẠCH THƯỢC là cặp đôi dành riêng cho can huyết. Đương quy lấy hoạt huyết để bổ huyết, đẩy huyết ứ để sinh huyết mới, bổ phần dương của huyết. Bạch thược nhu can dưỡng huyết, bổ phần âm của huyết. Đương qui và Bạch thược là cặp đôi có tác dụng làm đầy đủ can huyết ; vì can tàng huyết, là cái bể chứa huyết nên muốn làm gì thì làm khi mà bể huyết được đầy đủ thì mới có sức phân phát huyết đi khắp toàn thân.
ĐỊA LONG trong bài này có tác dụng thông kinh hoạt lạc. Kết hợp cả bài này có tác dụng bổ khí hoạt huyết thông lạc rất đặc hiệu, đặc trị cho các chứng có CHÍNH KHÍ HƯ dẫn đến HUYẾT HƯ, HUYẾT Ứ.
Ứng dụng trong các bệnh lý như:
Di chứng tai biến mạch máu não,
Liệt VII ngoại biên giai đoạn di chứng,
THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO,
Biến chứng thần kinh ngoại biên và biến chứng tuần hoàn mạch máu trong Đái tháo đường type 2,
Thiếu máu cơ tim,
Di chứng sau chấn thương,
Đau thần kinh tọa,
Tăng huyết áp,.... "

Nguồn Internet.

Giáng áp hợp tễ.Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ… là những biểu hiện thường gặp ở người cao huyết áp. Và từ lâu, Đôn...
11/10/2024

Giáng áp hợp tễ.

Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ… là những biểu hiện thường gặp ở người cao huyết áp. Và từ lâu, Đông y đã có bài thuốc Giáng áp hợp tễ với lời đồn giúp kiểm soát thành công “kẻ giết người thầm lặng”. Nhưng với y học hiện đại, công dụng ấy còn phát huy nữa hay không là điều mà nhiều người bệnh huyết áp cao quan tâm…
Theo Đông y, nguyên nhân gây bệnh huyết áp cao là do rối loạn công năng các tạng Tâm, Can, Thận. Công năng các tạng này mất điều hòa, âm dương mất cân bằng, không điều hòa được huyết áp khiến cho huyết áp tăng cao và kéo theo những triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, ù tai… Chính những triệu chứng này khiến cho người bệnh luôn mệt mỏi, huyết áp không được ổn định và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Bài Giáng áp hợp tễ thành công trong việc trị huyết áp cao nhờ việc điều hòa và phục hồi công năng tạng Tâm, Can, Thận, từ đó giúp hạ huyết áp, huyết áp được điều hòa hạ từ từ à ổn định. Đồng thời, những vị thuốc trong bài thuốc này đều có tác dụng an thần và làm giảm hoa mắt, đau đầu, chóng mặt, ù tai, giúp bệnh nhân ngủ ngon, tinh thần thư thái và hạn chế được các tác dụng phụ của thuốc tây.

Giáng áp hợp tễ là bài thuốc như thế nào?

Giáng áp hợp tễ là bài thuốc Đông y gồm các vị: Địa long, Câu đằng, Dạ giao đằng, Hạ khô thảo, Huyền sâm và Táo nhân với tác dụng tư âm, bình can, an thần, trị huyết áp cao.

Từng thành phần của bài Giáng áp hợp tễ đều có những công dụng nhất định giúp hạ huyết áp và giảm các triệu chứng của bệnh. Từ y học dân gian cho tới y học hiện đại, Địa long được chứng minh với enzyme Fibrinolytic giúp thủy phân mạnh mẽ, làm đứt các sợi huyết Fibrin – tác nhân chính hình thành nên cục máu đông, có tác dụng hạ huyết áp và ngăn ngừa đột quỵ hiệu quả.

Câu đằng, Dạ giao đằng giúp dưỡng tâm, an thần, trấn kinh, chỉ hãn, trừ phong thấp, thư cân lạc, trị đêm ngủ ít (Bản thảo chính nghĩa) Dưỡng Can Thận, cầm hư hãn, an thần thúc ngủ (Ẩm phiến tân tham)

Hạ khô thảo có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và làm hết các triệu chứng khó chịu của bệnh cao huyết áp. Nước sắc Huyền sâm có tác dụng gĩan mạch, hạ áp . Táo nhân có tác dụng an thần, gây ngủ, ngoài ra Táo giúp giảm đau và hạ nhiệt,hạ áp và chống loạn nhịp.

lương y Hoàng Duy Tân.

Chè dây .Chè dây được biết đến là một loại dược liệu quý với nhiều tác dụng hữu ích đối với sức khỏe.1. Chè dây có những...
10/10/2024

Chè dây .

Chè dây được biết đến là một loại dược liệu quý với nhiều tác dụng hữu ích đối với sức khỏe.

1. Chè dây có những đặc điểm gì?
Chè dây còn được gọi bằng một số cái tên khác như trà dây, thau rả, bạch liễm,... Trong khoa học, nó thuộc họ Nho (Vitaceae) và sở hữu tên gọi là Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planch.

Đây là một loại cây dây leo có phần thân và cành hình trụ, cứng cáp. Thông thường, loại cây này thường bị nhầm sang cây Dây chè (Vernonia andersonii C.B.Clarke) thuộc họ Cúc.

Tuy nhiên, cây chè dây sở hữu một số đặc điểm cụ thể như sau:

- Có ở nhiều nơi như Việt Nam, Lào, Ấn Độ, Trung Quốc hay Inđônêxia. Tại nước ta, nó thường mọc hoang dại theo bụi ở các địa điểm như Lào Cai, Hòa Bình, Quảng Ninh, Nghệ An,...

- Cây ưa sáng và ưa ẩm, leo và mọc lên trên các loại cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ ở các vùng đồi, bờ nương rẫy hay ở ven rừng.

- Thời gian ra hoa thường vào tháng 6 đến tháng 7 và có quả ở thời điểm tháng 9 đến tháng 10. Hoa màu trắng mọc theo từng chụm, trong khi quả sẽ có màu đỏ và chuyển dần sang màu đen khi chín.

- Có thể tiến hành thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất là thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 vào lúc cây chưa ra hoa.

- Phần toàn thân, lá cành và cả rễ của cây đều là bộ phận có thể thu hoạch về để sử dụng.

2. Cây chè dây có thành phần hóa học ra sao?
Về thành phần hóa học, trong loại dược liệu này có sự góp mặt chủ yếu của:

Flavonoid: có hàm lượng toàn phần là 18.15% với 2 dạng tồn tại bao gồm aglycon và glycosid.

Tanin.

Hai loại đường: Rhamnose và Glucose.

Trong khi đó, phần rễ cây cũng chứa ampelopsin và myricetin. Ngoài ra, nó cũng không chứa các hoạt chất có độc gây nguy hại.

3. Tác dụng của cây chè dây như thế nào?
Vậy thì tác dụng của chè dây như thế nào? Có thật sự hữu ích không? Cụ thể, đây là một loại dược liệu tự nhiên sở hữu các tác dụng như sau:

- Giúp thanh nhiệt, giải độc cơ thể.

- Với sự hiện diện của flavonoid giúp chống lại sự oxy hóa, ức chế các tế bào xấu phát triển và dập tắt đi sự phát triển của các gốc tự do.

- Góp phần trong việc điều trị các tình trạng bệnh lý như đau dạ dày, viêm loét dạ dày, viêm loét tá tràng hay viêm hang vị dạ dày.

- Kháng viêm, làm vết loét dạ dày liền lại, tiêu diệt vi khuẩn HP và giúp phục hồi chức năng của dạ dày.

- Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng liên quan như ợ hơi, ợ chua, đau rát thượng vị, đau bụng.

- Giúp an thần, cải thiện và góp phần "giải quyết" tình trạng mất ngủ.

- Giúp duy trì sự ổn định huyết áp, có thể đóng góp vào quá trình điều trị huyết áp cao.

- Giải độc gan, hỗ trợ quá trình điều trị các bệnh lý liên quan đến gan như viêm gan.

- Chữa cảm, đau họng cũng như trị mụn nhọt, mẩn ngứa hoặc nổi rôm nóng ở trong người.

- Có thể giúp cầm máu khi dùng phần lá cây để đắp bên ngoài vết thương.

- Giúp đẩy lùi tình trạng viêm răng lợi khi súc miệng với nước sắc loại cây này hằng ngày.

4.1. Cách sử dụng như thế nào?
Về cách sử dụng, loại dược liệu này có thể được dùng làm thuốc với liều từ khoảng 10g đến 50g mỗi ngày.

Bạn có thể dùng dạng tươi hoặc khô nấu nước để uống tương tự như chè giúp thanh nhiệt cơ thể, uống riêng hoặc kết hợp cùng các vị thuốc khác.

Trong đó, khi đã được sao khô, nó có thể để được lâu và sử dụng uống trong khoảng thời gian dài mỗi ngày hoặc bất cứ lúc nào có nhu cầu.

Chữa bệnh bằng cách sử dụng chè dây có cần lưu ý gì không?
Mặc dù có nguồn gốc từ thiên nhiên với nhiều tác dụng hữu ích, nếu bạn có ý định chữa bệnh với việc dùng chè dây thì cũng cần quan tâm đến các vấn đề bao gồm:

- Biết cách sử dụng đúng, tránh dùng với một liều lượng vượt quá 70g mỗi ngày.

- Không dùng nước sắc loại dược liệu này khi đã để qua đêm để hạn chế bị đầy bụng, tiêu chảy.

- Các trường hợp bị huyết áp thấp nên tránh sử dụng chè dây, đặc biệt là trong thời điểm vào lúc đói.

- Sử dụng sản phẩm dược liệu đảm bảo về nguồn gốc và độ an toàn đến từ các địa chỉ uy tín cao.

- Không nên tự ý sử dụng hoặc áp dụng theo các bài thuốc kinh nghiệm dân gian được chia sẻ nếu chưa hiểu rõ lợi và hại của chúng hoặc khi bác sĩ chưa đưa ra chỉ định. Thay vào đó, nếu muốn sử dụng, hãy tham vấn lời khuyên của bác sĩ để nắm được chính xác tình trạng sức khỏe của bản thân cũng như biết được mình có nên dùng loại dược liệu đó hay không.
Tóm lại, chè dây là một loại dược liệu có nhiều công dụng tuyệt vời trong điều trị một số bệnh nếu sử dụng đúng cách. Vì thế, trong trường hợp có nhu cầu sử dụng chè dây, bạn cần chắc chắn đã có sự tìm hiểu kỹ lưỡng về đặc điểm, công dụng, cách dùng cũng như một vài lưu ý liên quan. Tuyệt đối không nên có sự chủ quan và sử dụng tùy tiện có thể gây tác dụng ngược cho sức khỏe.

Các bài thuốc từ cây Chè dây
4.1 Chữa đau dạ dày
Dùng 30-50g Chè dây, hãm hoặc sắc uống làm nhiều lần, mỗi đợt dùng 15-30 ngày.

4.2 Phòng bệnh sốt rét
Nguyên liệu: Chè dây, lá Hồng bì mỗi vị 60g, rễ Cỏ xước, lá Đại bi, lá Tía Tô, lá hoặc vỏ cây Vối, rễ Xoan rừng mỗi vị 12g.

Cách làm: Thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước tới khi còn 100ml, uống trong ngày, 3 ngày dùng một thang.

4.3 Chữa tê thấp đau nhức
Lá Chè dây tươi rửa sạch, giã nát, hơ nóng, gói vào vải sạch rồi đắp lên chỗ đau nhức.

4.4 Chữa cảm mạo, hầu họng sưng đau
Dùng 15-60g Chè dây sắc với nửa thăng nước trên lửa nhỏ trong 15 phút, chia làm nhiều lần uống trong ngày khi còn ấm.

4.5 Chữa ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn
Nguyên liệu: Rễ Chè dây tươi 50g, Gừng 15g.

Cách làm: Rửa sạch, sắc với 2 chén nước tới khi còn 1 chén, uống khi còn ấm, cần giảm liều nếu bệnh nhẹ hoặc dùng cho trẻ em và người già.

4.6 Chữa áp xe
Dùng 15g Chè dây cho vào nồi, thêm nửa rượu nửa nước vào sắc với lửa nhỏ lấy nước uống. Hoặc thêm thịt nạc heo vào hầm ăn nóng.

4.7 Chữa đau dây thần kinh tọa
Dùng rễ hoặc thân Chè dây 15-30g, rửa sạch, sắc lấy nước uống. Đồng thời lấy lá tươi rửa sạch, giã nát, đắp lên chỗ đau.

Tác hại của Chè dây
Chè dây có độc tính rất thấp, vì vậy nó chủ yếu gây hại khi người dùng sử dụng không đúng cách. Trong trường hợp lạm dụng, sử dụng quá mức có thể gây độc cho gan, thận, dẫn tới một số biểu hiện như vàng da…

Uống Chè dây kiêng gì?
Đây là thảo dược lành tính, gần như không có tác dụng phụ, vì vậy không cần kiêng kỵ. Tuy nhiên, tùy vào tình trạng bệnh lý mà kiêng khem phù hợp, chẳng hạn như dùng Chè dây chữa đau dạ dày thì nên kiêng đồ chua cay.

Hậu quả của huyết áp tâm trương cao.Bình thường < 120/80Tâm trương cao độ 1 120-139/80-89Tâm trương cao độ 2 ≥ 140/90Nếu...
04/10/2024

Hậu quả của huyết áp tâm trương cao.

Bình thường < 120/80
Tâm trương cao độ 1 120-139/80-89
Tâm trương cao độ 2 ≥ 140/90

Nếu huyết áp tâm trương của bạn nằm trong mức độ tâm trương cao độ 1 hoặc độ 2, bạn cần được kiểm tra và điều trị kịp thời để giảm nguy cơ bị các biến chứng nguy hiểm.

Hậu quả của huyết áp tâm trương cao
Huyết áp tâm trương cao có thể gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe. Các hậu quả này có thể ảnh hưởng đến các cơ quan và hệ thống trong cơ thể như sau:

Tim mạch

Huyết áp tâm trương cao là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh tim mạch như đau thắt ngực, suy tim và nhồi máu cơ tim. Áp lực máu cao kéo dài có thể làm tăng căng thẳng cho các mạch máu và khiến chúng bị tổn thương. Điều này có thể dẫn đến các vết thương và sự tích tụ của mảng bám trong thành mạch máu, gây ra tắc nghẽn và nguy cơ đột quỵ.

Não

Huyết áp tâm trương cao cũng có thể ảnh hưởng đến não và làm tăng nguy cơ đột quỵ. Áp lực máu cao kéo dài có thể làm tăng căng thẳng cho các mạch máu và khiến chúng bị vỡ hoặc bị tắc nghẽn. Điều này có thể gây ra đột quỵ, khiến một phần của não không nhận được đủ oxy và dẫn đến tử vong hoặc tàn tật.

Thận

Huyết áp tâm trương cao có thể gây ra các vấn đề về thận như suy thận và thận hư hỏng. Áp lực máu cao kéo dài có thể làm tăng căng thẳng cho các mạch máu và khiến chúng bị tổn thương. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm chức năng của thận và khiến chúng không thể loại bỏ các chất độc hại khỏi cơ thể.

Mắt

Huyết áp tâm trương cao cũng có thể gây ra các vấn đề về mắt như đục thủy tinh thể và tổn thương thị lực. Áp lực máu cao kéo dài có thể làm tăng căng thẳng cho các mạch máu và khiến chúng bị tổn thương. Điều này có thể gây ra sự suy giảm chức năng của mạch máu ở mắt và khiến thị lực bị suy giảm hoặc mất đi.

Tác hại của huyết áp tâm trương cao
Huyết áp tâm trương cao không chỉ gây ra những hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe, mà còn có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chúng ta. Các tác hại của huyết áp tâm trương cao có thể bao gồm:

Giảm chất lượng cuộc sống: Huyết áp tâm trương cao có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi, khó ngủ và khó tập trung, khiến chúng ta cảm thấy không thoải mái và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày.
Gây ra các biến chứng nguy hiểm: Nếu không được kiểm soát và điều trị kịp thời, huyết áp tâm trương cao có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, suy tim và suy thận.
Tăng nguy cơ tử vong: Huyết áp tâm trương cao là một trong những nguyên nhân chính gây ra tử vong trên toàn thế giới. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, nó có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm và khiến người bệnh tử vong.
Cách đo lường mức độ nguy hiểm của huyết áp tâm trương cao
Để đo lường mức độ nguy hiểm của huyết áp tâm trương cao, các bác sĩ thường sử dụng hai chỉ số chính là huyết áp tâm trương (systolic) và huyết áp tâm thu (diastolic). Chỉ số huyết áp tâm trương là áp lực máu đẩy vào thành mạch máu khi tim co bóp, trong khi chỉ số huyết áp tâm thu là áp lực máu trong các mạch máu khi tim lỏng ra.

Để đo lường huyết áp tâm trương, bác sĩ sẽ đặt một băng đeo xung quanh cánh tay và bơm nó lên cho đến khi áp lực máu trong cánh tay vượt quá áp lực máu trong các mạch máu. Sau đó, họ sẽ giảm dần áp lực và ghi lại hai chỉ số huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu.

Biểu hiện của huyết áp tâm trương cao nguy hiểm
Huyết áp tâm trương cao nguy hiểm không có triệu chứng rõ ràng và thường được gọi là “sát thủ thầm lặng”. Tuy nhiên, có một số dấu hiệu cảnh báo có thể xuất hiện khi huyết áp tâm trương cao đã ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.

Những dấu hiệu cảnh báo về huyết áp tâm trương cao nguy hiểm
Đau đầu: Đau đầu là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của huyết áp tâm trương cao. Nếu bạn thường xuyên bị đau đầu mà không rõ nguyên nhân, bạn nên đi kiểm tra huyết áp của mình.
Mệt mỏi: Huyết áp tâm trương cao có thể làm giảm lưu lượng máu và oxy đến các cơ quan trong cơ thể, gây ra cảm giác mệt mỏi và suy giảm năng lượng.
Khó ngủ: Áp lực máu cao kéo dài có thể gây ra căng thẳng và lo âu, khiến bạn khó ngủ và gây ra các vấn đề về giấc ngủ.
Khó tập trung: Huyết áp tâm trương cao có thể làm giảm lưu lượng máu và oxy đến não, gây ra khó khăn trong việc tập trung và làm việc hiệu quả.
Đau tim: Áp lực máu cao kéo dài có thể làm tăng căng thẳng cho các mạch máu và khiến chúng bị tổn thương, gây ra đau tim và khó thở.
Chóng mặt: Huyết áp tâm trương cao có thể làm giảm lưu lượng máu và oxy đến não, gây ra cảm giác chóng mặt và hoa mắt.
Buồn nôn và nôn mửa: Áp lực máu cao kéo dài có thể làm tăng căng thẳng cho các mạch máu và khiến chúng bị tổn thương, gây ra buồn nôn và nôn mửa.

Bệnh lý liên quan đến huyết áp tâm trương cao nguy hiểm
Huyết áp tâm trương cao có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Các bệnh lý liên quan đến huyết áp tâm trương cao có thể bao gồm:

Đột quỵ
Đột quỵ xảy ra khi một phần của não không nhận được đủ oxy và dẫn đến tử vong hoặc tàn tật. Huyết áp tâm trương cao là một trong những nguyên nhân chính gây ra đột quỵ, khiến các mạch máu bị vỡ hoặc bị tắc nghẽn.

Suy tim
Huyết áp tâm trương cao kéo dài có thể làm tăng căng thẳng cho các mạch máu và khiến chúng bị tổn thương, gây ra suy tim. Nếu không được điều trị kịp thời, suy tim có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực.

Điều trị huyết áp tâm trương cao , bạn có thể áp dụng các biện pháp sau:

Thay đổi lối sống: Hãy duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và giảm thiểu stress để giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến huyết áp tâm trương cao.
Điều chỉnh chế độ ăn uống: Hạn chế đồ ăn có nhiều muối và chất béo, tăng cường ăn rau quả và các thực phẩm giàu kali để giúp kiểm soát huyết áp.
Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc huyết áp tâm trương cao, hãy tuân thủ đầy đủ chỉ định của bác sĩ và uống thuốc đều đặn để kiểm soát huyết áp.
Kiểm tra huyết áp thường xuyên: Điều này giúp bạn theo dõi sự thay đổi của huyết áp và điều chỉnh liệu pháp điều trị khi cần thiết.

Kết luận
Huyết áp tâm trương cao là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Để giảm nguy cơ mắc bệnh này, hãy duy trì một lối sống lành mạnh, kiểm soát cân nặng và điều trị các bệnh lý liên quan.

nguồn microlife.

Đông y điều trị cao huyết áp.Đông y là một lựa chọn dùng để hỗ trợ điều trị huyết áp cao. Việc sử dụng các thuốc đông y ...
30/09/2024

Đông y điều trị cao huyết áp.

Đông y là một lựa chọn dùng để hỗ trợ điều trị huyết áp cao. Việc sử dụng các thuốc đông y điều trị cao huyết áp làm giảm việc người bệnh phải sử dụng thuốc tây y với liều cao và giảm được nguy cơ tác dụng phụ của thuốc. Để biết các vị thuốc đông y điều trị cao huyết áp hãy tham khảo bài viết dưới đây.

1. Quan điểm của đông y về cao huyết áp
Tăng huyết áp theo đông y thuộc chứng huyễn vựng, đầu thống, can dương vượng...có nhiều nguyên nhân theo đông y có thể gây ra tăng huyết áp bao gồm:

Do âm hư dương xung: Đây là tình trạng tăng huyết áp hay gặp ở người trẻ tuổi, người bệnh rối loạn tiền mãn kinh. Do âm hư làm cho dương khí vương lên gây ra các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
Can dương vượng: Thường gặp ở những người hay cáu giận, căng thẳng thường xuyên là cho can khí bị uất kết lâu ngày tổn thương tạng can. Can âm hư can dương vượng lên gây ra các biểu hiện chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, miệng đắng, họng khô.
Đàm thấp: Nguyên nhân này là do chế độ ăn uống nhiều chất béo ngọt, khiến cho cơ thể đàm thấp xâm nhập, thường gặp ở những người béo và tăng mỡ máu.
Tâm tỳ hư: Thường gặp ở người già, kèm theo các triệu chứng như mất ngủ, ăn không ngon miệng, đau vùng thượng vị.
Đông y điều trị tăng huyết áp tùy thuộc vào từng thể, thường phối hợp thuốc theo bài và có thể kết hợp các biện pháp không dùng thuốc như châm cứu, bấm huyệt, khí công dưỡng sinh.

2. Thuốc đông y điều trị cao huyết áp
Việc sử dụng thuốc đông y để điều trị cao huyết áp có thể áp dụng việc dùng các vị thuốc đơn lẻ có tác dụng hạ áp hay dùng theo bài thuốc. Dưới đây là một số vị thuốc và bài thuốc đông y điều trị cao huyết áp.

2.1 Điều trị cao huyết áp bằng thuốc nam
Thuốc nam bao giờ cũng được nhiều người ưa chuộng sử dụng vì dễ kiếm, khá lành tính và dễ dàng cho việc sử dụng. Một số thuốc nam bạn có thể lựa chọn để hỗ trợ điều trị tăng huyết áp bao gồm:

Cúc hoa vàng
Cúc hoa vàng có tác dụng điều trị bệnh rất tốt trên bệnh nhân tăng huyết áp. Tác dụng của cúc hoa theo đông y là thanh nhiệt, sáng mắt, hạ áp, làm tăng độ bền mao mạch. Liều dùng mỗi ngày từ 8-16g, dạng trà uống thay nước, dùng riêng hay phối hợp với các vị khác.

Một số vị thuốc lợi tiểu
Lợi tiểu là một biện pháp điều trị tình trạng tăng huyết áp. Do làm giảm khối lượng tuần hoàn nên giảm áp lực lên thành động mạch.

Một số vị thuốc nam có tác dụng lợi niệu bao gồm: Râu ngô, rễ cỏ tranh, bông mã đề...Những vị thuốc này nên được dùng nếu như có thêm tình trạng sỏi thận. Mỗi vị có thể dùng riêng hay phối hợp từ 15-20g sắc uống mỗi ngày, nên uống vào ban ngày tránh uống tối vì gây tiểu đêm.

Ngưu tất nam
Ngưu tất nam là vị thuốc hay được sử dụng trong đông y, ngưu tất nam có tác dụng giãn mạch, hạ áp, hạ mỡ máu, giúp giảm đau nhức xương khớp. Dùng mỗi ngày từ 10-15g dạng sắc uống, dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Đỗ trọng
Vỏ thân của cây đỗ trọng có tác dụng hạ huyết áp do ảnh hưởng trên trung tâm vận mạch ở hành tủy, tác động cả trên dây thần kinh phế vị, những tác động trên gây giãn mạch ngoại vi và lợi tiểu. Để trị tăng huyết áp, bạn nên dùng 12-20g sắc uống mỗi ngày.

Thảo quyết minh hay hạt muồng muồng
Hạt của cây thảo quyết minh sao vàng lên có tác dụng thanh nhiệt, hạ áp và nhuận tràng. Để dùng hạ áp bạn nên dùng từ 8-12g sắc uống mỗi ngày, vị thuốc này phù hợp với những người tăng huyết áp kèm theo bị táo bón.

Hòe hoa
Hoè hoa là nụ của cây hoè, nghiên cứu thấy cao chiết từ nụ hòe có tác dụng hạ huyết áp rõ trên thực nghiệm. Hòe hoa còn có tác dụng tăng vững bệnh thành mạch và thường được dùng chữa tăng huyết áp thể nhẹ, vừa. Ngày dùng với lượng 6-20g nụ hòe sao vàng, sắc uống hoặc hãm uống như hãm chè.

Đương quy
Rễ của cây đương quy có tác dụng hạ huyết áp trên thực nghiệm và đây là vị thuốc được dùng làm thuốc trị tăng huyết áp trong y học cổ truyền, ngoài ra đây còn là vị thuốc bổ huyết, giúp điều trị thiếu máu. Ngày dùng 10-20g đương quy, thường phối hợp với các vị khác, dạng thuốc sắc hay dùng với dạng rượu thuốc.

Lá sen

Hầu hết các bộ phận có trên cây sen đều có tác dụng an thần nhẹ và hạ huyết áp. Lá sen có tác dụng an thần, hạ áp, hạ mỡ máu. Cách dùng: Bạn lấy lá sen về xé nhỏ phơi khô, rồi sao lên. Sau đó lấy từ 10-12g sắc uống mỗi ngày hay có thể uống hãm như chè.

2.2 Điều trị tăng huyết áp bằng bài thuốc
Vì mỗi người bệnh có một triệu chứng khác nhau và nguyên nhân gây ra tăng huyết áp khác nhau. Chính vì vậy mà trong đông y dùng các bài thuốc khác nhau để điều trị tăng huyết áp theo nguyên nhân bệnh. Dưới đây là một số bài thuốc được dùng điều trị cao huyết áp:

Long đởm tả can thang

Điều trị cao huyết áp bằng thuốc đông y không thể bỏ qua bài thuốc long đởm tả can thanh.

Bài này bao gồm các vị: Long đởm thảo tẩm rượu sao 9 gam, sài hồ 6 gam, trạch tả 12 gam, xa tiền tử sao 9gam, mộc thông 9 gam, sinh địa hoàng sao rượu 9 gam, quy vĩ sao rượu 3 gam, chi tử sao rượu 9g, hoàng cầm sao rượu 9 gam, cam thảo sống 6 gam. Sắc uống ngày 1 thang, chia làm 2 lần.

Bài long đởm tả can thang có tác dụng tả hỏa ở can, thanh thấp nhiệt. Được dùng trong trường hợp tăng huyết áp do can dương vượng lên gây chứng nhức đầu, chóng mặt, đau rát ngực sườn, miệng đắng, mắt đỏ, tai ù; tiểu tiện buốt, đục... Có thể gia giảm bài thuốc gốc tùy theo triệu chứng của từng người.

Lục vị kỷ cúc

Các vị thuốc: Thục địa 16 gam, sơn thù du 12 gam, hoài sơn 8 gam, trạch tả 8 gam, mẫu đơn bì 8 gam, phục linh 9 gam, câu kỷ tử 12 gam, cúc hoa 12 gam. Bài thuốc dạng thuốc thang thì sắc lên uống, ngày sắc uống 1 thang, chia 2 - 3 lần và uống khi thuốc còn ấm. Nếu làm hoàn thì các vị thuốc trên cùng tán bột nhỏ, làm với mật ong làm viên bằng hạt ngô đồng, ngày uống 10 - 15 viên/lần x 2 lần/ngày, nên uống với nước ấm.

Bài thuốc này được dùng trong trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp do âm hư dương xung, nhưng các triệu chứng âm hư nhiều hơn. Các biểu hiện bao gồm: Chóng mặt, ù tai, hoa mắt, đau lưng mỏi gối, hay quên, mất ngủ, mặt đỏ, miệng đắng, họng khô.

Thiên ma câu đằng ẩm

Các vị thuốc: Thiên ma 6g, câu đằng, phục linh, ngưu tất, đỗ trọng, hoàng cầm mỗi vị 12g, tang ký sinh, dạ giao đằng, ích mẫu mỗi vị 16g, chi tử 8g, thạch quyết minh 20g. Sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 đến 3 lần uống. Tùy triệu chứng mà có thể gia giảm thêm các vị thuốc khác.

Bài thiên ma câu đằng ẩm được dùng trị nguyên nhân do âm hư dương xung nhưng biểu hiện dương xung nhiều hơn. Với các biểu hiện như đau đầu nhiều, họng khô, đầu lưỡi đỏ nhiều.

Quy tỳ thang

Các vị thuốc: đẳng sâm 12 gam, đại táo 12gam, hoàng kỳ 12 gam, bạch truật 12g, phục thần 12 gam, toan táo nhân 12 gam, mộc hương 2 gam, chích cam thảo 2 gam, đương quy 8 gam, viễn chí 4 gam, gừng sống 3 lát. Các vị thuốc có thể sắc uống ngày 1 thang chia 2 đến 3 lần. Nếu làm dạng hoàn thì các vị thuốc trên tán bột, ngày uống 3 lần mỗi lần 3-5g.

Bài thuốc này được dùng trong trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp do tâm tỳ hư gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, mắt hoa, ngủ ít, ăn kém, đại tiện lỏng.

Bán hạ bạch truật thiên ma thang

Các vị thuốc: Bạch truật 12 gam; Bán hạ 4 gam; Cam thảo 4 gam; Phục linh 12 gam; Thiên ma 8 gam; Trần bì 8 gam. Khi sắc cho thêm Sinh khương 3 lát và Đại táo 12g sắc cùng, ngày uống 1 thang chia 2 lần.
Bài thuốc bán hạ bạch truật thiên ma thang có tác dụng trừ đàm thấp, bình can, tức phong được dùng trong trường hợp huyết áp cao do đàm thấp. Người béo bệu, tăng mỡ máu, mệt mỏi, ngủ kém, ngực sườn đầy tức, lợm giọng. Lưu ý trong bài thuốc có vị bán hạ có chút độc, nên cần mua thuốc ở nơi uy tín, đảm bảo bào chế đúng để hạn chế độc tính và không dùng cho phụ nữ mang thai.
3. Một số lưu ý khi điều trị cao huyết áp bằng thuốc đông y
Các vị thuốc đông y được sử dụng với tác dụng hạ áp trong các trường hợp huyết áp tăng nhẹ. Nếu có chỉ định dùng thuốc tăng huyết áp bạn vẫn cần tuân thủ điều trị và theo dõi huyết áp thường xuyên. Việc dùng các loại thuốc hạ áp đông y có thể giúp bạn giảm thiểu phải dùng nhiều loại hạ áp từ tây y chứ không thay thế.
Nếu dùng thuốc theo thang cần được bác sĩ đông y thăm khám để xác định nguyên nhân và dùng bài thuốc phù hợp.
Một số vị thuốc không nên dùng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú nên cần chú ý khi lựa chọn.
Nên kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt để có thể kiểm soát tốt huyết áp. Duy trì cân nặng hợp lý bằng chế độ ăn và tập luyện thể dục thể thao.
Kiểm tra huyết áp thường xuyên để có thể theo dõi được đáp ứng điều trị với thuốc.
Trên đây là một số thuốc đông y điều trị cao huyết áp. Khi dùng để đảm bảo an toàn bạn nên hỏi ý kiến thầy thuốc đông y trước khi dùng. Ngoài ra, nên dùng một cách kiên trì để có thể mang lại hiệu quả tốt nhất..

Nguồn Vinmec.

Address

Ho Chi Minh City

Telephone

+4915211231122

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Năng Lượng Xanh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Năng Lượng Xanh:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram