Chuyên Điều Trị Nội Khoa Bằng Đông - Tây Y Kết Hợp

  • Home
  • Vietnam
  • Pleiku
  • Chuyên Điều Trị Nội Khoa Bằng Đông - Tây Y Kết Hợp

Chuyên Điều Trị Nội Khoa Bằng Đông - Tây Y Kết Hợp Chuyên tư vấn và điều trị các bệnh nội khoa: thần kinh, tâm thần, cơ xương khớp, sinh dục tiết niệu, TBMMN bằng Đông- Tây Y kết hợp. Mong mn ủng hộ.Thanks.

TRẺ EM CẦN ĂN ĐỦ 4 NĂNG LƯỢNG(Theo hướng dẫn của của thầy Phạm Tám)🔹 1. ĐẠM: Thịt, cá, tôm, cua, sò, ốc các loại... nhóm...
13/05/2020

TRẺ EM CẦN ĂN ĐỦ 4 NĂNG LƯỢNG
(Theo hướng dẫn của của thầy Phạm Tám)
🔹 1. ĐẠM: Thịt, cá, tôm, cua, sò, ốc các loại... nhóm này chỉ cần 22-25% nhưng chúng ta cho trẻ ăn đến 50-60%, dôi thừa hơn nửa nên trẻ không ăn trong bữa kế tiếp chờ cho tiêu hết mới ăn trở lại.
🔹 2. TINH BỘT (cơm, xôi, bánh, mì, bắp, khoai, củ có màu trắng, nhóm này cần 25-30% nhưng lại cho ăn 50- 70% và cũng giống như đạm, số tinh bột dư tồn bên trong nên trẻ không ăn chờ tiêu bớt,
🔹 3. ĐƯỜNG: Kem, chè, trái cây, bánh, kẹo, nước uống có đường... cần 25-30% nhưng thực tế lại không cho ăn bữa chính mà chỉ cho ăn khi trẻ thèm quá, thiếu đường làm cho máu lên não kém gây biếng ăn, dễ bị nhiễm trùng làm cho sức khỏe yếu ớt.
🔹 4. CHẤT BÉO: Mỡ, dầu ăn, đậu phộng, tất cả các món ăn chiên giòn (gà rán, chả chiên, chuối chiên vv.), chất béo cần 25- 30% nhưng không có trong món ăn chính hoặc chỉ có chút ít. Thiếu béo làm xương phát triển chậm, thiếu tuỷ, thiếu máu làm cho trẻ bất an, chậm lớn, trong khi đó món ăn của trẻ lại có nhiều muối trong khi trẻ “ăn nhạt” chứ không mặn như người lớn.
Tham khảo nhãn sữa trẻ em uống để biết rõ tỷ lệ năng lượng rồi điều chỉnh dần và hay nhất, cho trẻ ăn theo ý nó muốn vì bộ não nó biết trong cơ thể đang cần cái gì, chỉ cần cho trẻ ăn theo nó muốn, nó đòi cái gì cho ăn cái đó. Sáng trưa chiều tối trẻ có như cầu năng lượng khác nhau mà người lớn chỉ cho ăn cơm với thịt (2 năng lượng), trong khi trẻ cần đúng và đủ 4 năng lượng, trẻ được ăn theo ý muốn thì sẽ được giải quyết tốt về sức khỏe trẻ, lắng nghe não trẻ nói sẽ không sai trật.

CHỮA TẮC SỮA(Kinh nghiệm của lương y Nguyễn Huy Đương (Huy Duong)Bài 1Lấy lá cây mít mật (mít dai không có tác dụng) vò ...
13/05/2020

CHỮA TẮC SỮA
(Kinh nghiệm của lương y Nguyễn Huy Đương (Huy Duong)

Bài 1
Lấy lá cây mít mật (mít dai không có tác dụng) vò nát đun nước lau rửa bầu vú và núm vú.
Bài 2
Cây bồ công anh giã nhuyễn, đắp lên bầu vú, nhớ chừa phần đầu vú và núm vú không được đắp vào (nếu đắp vào phần đầu vú và núm vú sẽ gây tắc phát sốt).

NHỮNG BÀI THUỐC GIÚP NGƯỜI MỚI ỐM DẬY NHANH CHÓNG HỒI PHỤC1. Bổ trung ích khí.Bài thuốc có tác dụng điều trị tình trạng ...
29/04/2020

NHỮNG BÀI THUỐC GIÚP NGƯỜI MỚI ỐM DẬY NHANH CHÓNG HỒI PHỤC

1. Bổ trung ích khí.

Bài thuốc có tác dụng điều trị tình trạng cơ thể bị phát sốt và cảm mạo. Với người sau phẫu thuật sức khỏe giảm sút thì bài thuốc có tác dụng hỗ trợ phục hồi tổn thương rất tốt.

Nguyên liệu:

Cam thảo 2 chỉ, Nhân sâm 1 chỉ, Xuyên quy 2-4 chỉ, Bạch truật 1 chỉ, Hoàng kỳ 4 chỉ, Thăng ma 1 chỉ, Sài hồ 1 chỉ, Trần bì 1 chỉ, 3 lát sinh khương, 2 quả đại táo.

Cách dùng: Các vị thuốc với liều lượng như trên đem sắc uống 3 lần trong ngày, mỗi ngày 1 thang. Uống trước bữa ăn khi thuốc còn ấm.

2. Bổ khí an thần

Đây là bài thuốc bổ cho người mới ốm dậy có tác dụng an dưỡng tâm thần, giúp điều trị chứng mất ngủ và lo âu thường gặp sau phẫu thuật.

Nguyên liệu:

1800g hạt muồng sao.900g tâm sen.3700g mạch nha.900g đăng tâm.300g toan táo nhân.

Cách dùng: Các vị thuốc với liều lượng như trên đem nghiền mịn. Vo thành từng viên nhỏ uống 12-20g chia làm 2 lần trong ngày.

3. Tứ quân tử thang

Bài thuốc có tác dụng chính là bổ khí kiện Tỳ giúp phục hồi và tăng cường công năng sinh hóa của cơ thể, tăng cường lưu thông máu. Đây là bài thuốc bổ dành cho người mới ốm dậy ăn không ngon miệng hoặc ăn uống kém

Nguyên liệu:

8-12g nhân sâm, 4-8g chích cam thảo, 8-12g bạch truật, 12g bạch linh.

Cách dùng: Các vị thuốc đem sắc uống ngày 1 lần.

4. Nhân sâm cáp giới tán

Bài thuốc nhân sâm cáp giới tán giúp hệ hô hấp người sau ốm hoạt động tốt hơn

Đây là bài thuốc bổ dành cho người mới ốm dậy có tác dụng ích khí và thanh phế, hóa đờm, hỗ trợ đường hô hấp hoạt động tốt, nhất là với người bệnh phẫu thuật sử dụng thuốc mê qua đường thở.

Nguyên liệu:

Cáp giới 1 đôi.20g thổ bối mẫu.20g tri mẫu.20g phục linh.8g chích thảo.20g nhân sâm.20g tang bạch bì.40g sa sâm.20g hạnh nhân.

Cách dùng: Các vị thuốc với liều lượng như trên đem tán bột. Ngày uống 8-12g.

5. Bảo nguyên thắng

Bài thuốc với tác dụng bổ khí và ôn dương. Các vị thuốc kết hợp mang đến công dụng trị hư tổn và lao nhọc, tay chân không có sức giúp người ốm dậy nhanh hồi phục sức khỏe.

Nguyên liệu:

1 lát sinh khương.4g chích thảo.12g chích kỳ.1,6-2g nhục quế.4g nhân sâm.

Cách dùng: Các vị thuốc với liều lượng trên đem sắc lấy nước uống.
Nguồn y học cổ truyền việt nam

29/04/2020

15 phút mỗi ngày cho bài tập đơn giản mà hiệu quả để phòng ngừa bệnh suy tĩnh mạch PGS.TS.BS Nguyễn Văn Trí, ĐH Y Dược TPHCM và nghệ sĩ Thúy Uyên sẽ hướng dẫ...

Source : https://caythuocdangian.com/nhan-tran/ - WP Extra
28/04/2020

Source : https://caythuocdangian.com/nhan-tran/ - WP Extra

Nhân trần thường dùng như một loại nước uống được người dân lựa chọn mỗi khi vào hè, vị nước thơm, ngọt, dễ uống nhưng lại có những công dụng chữa bệnh bất ngờ không phải ai cũng biết. Sau đây, Caythuocdangian.com sẽ giúp bạn...

BÀI TẬP TẠI VĂN PHÒNG(Nguồn từ https://ok.ru/group52365779533891/topic/69868719614787)Thực hiện các bài tập này, bạn có ...
26/04/2020

BÀI TẬP TẠI VĂN PHÒNG
(Nguồn từ https://ok.ru/group52365779533891/topic/69868719614787)
Thực hiện các bài tập này, bạn có thể cảm nhận được hiệu ứng như sau khi massage.
🔹 "Sợi dây"
Tác dụng: giảm đau vùng thắt lưng, cải thiện chức năng của dạ dày.
🔹 “Cánh bướm”
Tác dụng: phục hồi đúng vị trí của cột sống.
🔹 “Nữ diễn viên ballet”
Tác dụng: tăng tốc máu sau khi ngồi lâu dài một tư thế, kéo dài cơ bên và cơ ngực.
🔹 "Lưng mèo"
Tác dụng: loại bỏ đau lưng, phục hồi vị trí của đốt sống.
🔹 "Chim"
Tác dụng: giảm mỏi chân, kéo căng cơ lưng và hông.

Chè Dưỡng Nhan. Chè dưỡng nhan thật sự là gì?Chè dưỡng nhan là tên gọi của một số chị em phụ nữ dành cho loại chè có ngu...
22/04/2020

Chè Dưỡng Nhan. Chè dưỡng nhan thật sự là gì?

Chè dưỡng nhan là tên gọi của một số chị em phụ nữ dành cho loại chè có nguồn gốc xuất sứ từ nước Trung Hoa. Bởi đa phần thành phần có trong chè đều có nguồn gốc từ Trung Quốc. Trong các sách có ghi loài chè này có từ rất lâu đời, thường được dâng lên cho các cung tần mỹ nữ trong cung ngày xưa. Vì hầu hết các thành phần có trong chè đều có vị thuốc bắc, và có một số nguyên liệu rất khó tìm.

Chè dưỡng nhan còn hay gọi là chè tuyết yến nhựa đào. Bởi thành phần có trong đó là tuyết yến, nhựa đào, kỷ từ, tuyết liên tử, táo đỏ, quế hoa, long nhãn,... Tùy theo khẩu vị của người dùng bạn có thể thêm đương phèn hay hạt chia , hạt é vào tăng thêm sức hấp dẫn cho món chè.

Nấu chè dưỡng nhan cần có những gì?

Chè dưỡng nhan cần có nguyên liệu gì? Chúng có tác dụng gì đối với sức khỏe? Mời bạn đọc xem qua những thành phần có trong chè nhé! Bạn biết được những loại nào trong số chúng?

‍Tuyết yến

Tuyết yến là loại nhựa tiết từ phần bột gỗ của thân cây, nên tạo ra một số lượng rất ít.

Tuyết yến được biết đến với công dụng chính là làm mát. Nhưng theo một số sách có ghi chép thì có chức năng giảm mở, săn chắc da , giử ẩm, giúp thức ức chế ung thư, nhuận tràng thông tiện, tăng khả năng miễn dịch, rất tốt cho trí não của bé.

Nhựa đào

Hay còn có tên gọi khác là hoa lệ đào, là chất tiết ra từ thân cây đào, được biết đến như một loại thực phẩm bổ dưỡng.

-được nhiều người lựa chọn tin dùng để chăm sóc sức khỏe và điều trị một số bệnh. Hộ trợ điều trị đái tháo đường,giảm viêm bao tử, thải độc, tốt cho phụ nữ sau sinh và giảm cân rất tốt,giảm mụn, dưỡng da , giảm khô da. …

‍Kỷ tử

Tên gọi khác là thiên tinh, câu khởi, với màu đỏ tự nhiên, là vị thuốc quen thuộc trong đông y,thường sử dụng trong các món ăn như hầm, nấu canh và nấu chè dưỡng nhan,....

Nó có công dụng bổ thận, dưỡng gan, hỗ trợ các bệnh hoa mắt đau đầu. Ngoài ra với người trẻ tuổi thì kỷ tử giúp đẹp da, bổ gan, chống lão hóa, tinh thần minh mẫn. Còn đối với người lớn tuổi hơn thì ổn định huyết áp, hạ mở máu. Đặc biệt hơn giúp cho bệnh thiếu nước bọt, thiếu ngủ,mất ngủ, đổ mồ hôi trộm,…

Tuyết liên tử

Là hạt bồ mễ, phần quả của cây bồ mễ. Tuyết liên tử có chứa đến 7 loại vitamin khác nhau và một số loại axit amin , rất giàu năng lượng, ít chất đạm , ít chất béo và rất giàu chất xơ.

Với thành phần dinh dưỡng vượt trội tuyết liên tử mang lại nhiều dinh dưỡng và giàu năng lượng cho cơ thể, hiểu quả trong dưỡng tâm thông mạch,hạ huyết áp , nhuận da sắc tố, nhuận tràng thông tiện , tinh thần bổ khí… còn được dùng làm thành phần không thể bỏ qua trong chè dưỡng nhan. Giá bán thường từ 1.5-2 triệu đồng/ kg, có nhiều ơn sẽ có giá chênh lệch về mức độ cạnh tranh.

Táo đỏ

Đây là loại táo khô, có tín ôn và vị ngọt, là nguyên liệu quen thuộc với những thang thuốc bắc. Táo đỏ có tính giữ nhiệt, với thành phần tự nhiên và một số loại vitamin có trong táo đỏ .

Với tác dụng bổ ít tỳ vị, dưỡng huyết an thần, không chỉ là loại quả ngon miệng được nhiều người yêu thích. Nó còn là bài thuốc tăng cường tuần hoàn máu, tốt cho thần kinh, dạ dày, chống lão hóa cơ thể.

Đặc biệt, rất tốt cho phụ nữ mang thai, người có thần kinh yếu, tốt cho não người thường xuyên vận động trí óc. Giá thường dao động từ 200.000đ-250.000đ/kg. Là thành phần trong chè dưỡng nhan giúp bạn ngon miệng hơn và rất bổ dưỡng.

Quế hoa

Hay còn dược gọi là hoa mộc,có nguồn gốc từ châu á, nhìn bên thì ta nghĩ chỉ là cây cảnh , nhưng trong đông y đây là bài thuốc quý.

Hoa mộc thường dùng để chữa đau răng , đau lưng rất hiểu quả, ngoài ra còn có tác dụng đau bụng kinh bế, ho nhiều đơm,đau gân cốt, làm thơm tóc , dưỡng tóc, làm trà uống, và trong chè dưỡng nhan là thành phần làm cho chè co mùi thơm hấp dẫn hơn và tốt cho sức khỏe và sắc da.

Toàn thân của cây đều dùng được từ thân, rễ, hoa, quả..

Long Nhãn

Long Nhãn có tác dụng an thần, lợi huyết dưỡng huyết,chữa hay quên , giúp giảm mất ngủ, thiếu ngủ, thiếu máu, mệt mỏi,kéo dài tuổi thọ,uy nhược cơ thể. Không nên dùng cho người bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, có vấn đề về thận, phụ nữ mang thai dưới 5 tháng, hay trẻ dưới 1 tuổi.

Giá của long nhãn không qua cao nên khi nấu chè bạn nên bỏ vào tăng thêm khẩu vị ngon và tốt cho cơ thể.

Cách nấu chè dưỡng nhan

Nấu chè dưỡng nhan có khó không? Nấu như thế nào mới ngon? Hãy xem hướng dẫn dưới đây của chúng tôi nhé:

‍Các nguyên liệu chuẩn bị nấu chè dưỡng nhan

-10g tuyết yến; 10g táo đỏ; 10g tuyết yến tử ngâm trong khoảng gần 8 tiếng; 10g nhãn ;10g nhựa đào ngâm trong khoảng 20 giờ; 50g kỷ tử,… có thể có thêm đường phèn, hạt chia…. Nên chọn các nguyên liệu ngon để có món chè vừa ngon và tốt cho cơ thể.

****Thành phần trong nụ hoa tam thất bắc Saponin: Hoạt chất Saponin có nhiều ở trong củ tam thất bắc, tuy nhiên trong nụ...
22/04/2020

****Thành phần trong nụ hoa tam thất bắc
Saponin: Hoạt chất Saponin có nhiều ở trong củ tam thất bắc, tuy nhiên trong nụ hoa tam thất cũng chứa thành phần này, có tác dụng hỗ trợ quá trình kháng viêm, chống lão hóa tế bào, tác động tới các hệ như hệ thần kinh, hệ tim mạch,… tăng cường chức năng tim mạch, ổn định huyết áp.

Ngoài ra, nụ hoa tam thất bắc còn chứa rất nhiều thành phần như hợp chất có nhân Sterol, acid amin, các nguyên tố Fe, Ca,… có tác dụng cầm máu, tiêu ứ huyết, tiêu sưng và nhiều công dụng khác.

Công dụng của nụ hoa tam thất bắc
Trong Đông y, nụ hoa tam thất có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng an thần, tốt cho hệ thần kinh, tạo giấc ngủ ngon không mộng mị.
Nụ hoa tam thất có tác dụng hỗ trợ huyết áp, đặc biệt là đối với những người huyết áp cao.
Tăng cường trí nhớ ở người cao tuổi hay người phải làm việc trong môi trường căng thẳng áp lực, đòi hỏi trí nhớ cao.
Thanh nhiệt cơ thể, thải độc, tăng cường chức năng gan, thận.
Nụ hoa tam thất giúp bổ máu, phòng ngừa thiếu máu, đặc biệt đối với phụ nữ sau sinh.
Hỗ trợ rối loạn tiền đình, thiếu máu não.
Ngoài ra, trong một số tài liệu ghi nhận nụ hoa tam thất có tác dụng khác như trấn tĩnh an thần, sáng mắt, giảm béo, hạ mỡ máu, chống ung thư, tăng cường miễn dịch…
Lưu ý khi sử dụng nụ hoa tam thất
Không nên sử dụng nụ hoa tam thất cho phụ nữ đang mang thai.

Người đang đến chu kì kinh nguyệt, đang cảm lạnh không nên sử dụng.

Trà hoa tam thất
Trà hoa nụ hoa tam thất rất tốt cho sức khỏe
Cách sử dụng nụ hoa tam thất hiệu quả
Nụ hoa tam thất là một thảo dược hầu hết không có độc tính, hoàn toàn có thể sử dụng như trà hàng ngày. Bạn đọc có thể áp dụng 2 cách sử dụng sau:

Hãm trà nụ hoa tam thất

Bước 1: Dùng một nhúm nụ hoa tam thất ( 5g) khô cho 200 ml nước
Bước 2: Tráng trà, dùng nước sôi đổ 1 chút vào đảm bảo nước tưới qua 1 lượt trà lắc đều ấm rồi đổ nước này đi.
Bước 3: Cho nước sôi ấm pha trà theo tỉ lệ pha, đợi 5-7 phút cho nước ngấm vào trà. Thưởng thức khi trà còn ấm mùi vị sẽ thơm ngon hơn.
Đun sắc nụ hoa tam thất

Mỗi ngày lấy khoảng 30 gram nụ hoa tam thất phơi khô đem nấu với 1.5 lít nước uống.
Sử dụng trong ngày cho 1 người sử dụng.

Công dụng Hoa Hoè:1. Tác dụng dược lý:1.1.Theo Y học cổ truyền:_Thuốc có tác dụng lương huyết, chỉ huyết, thanh can tả h...
20/04/2020

Công dụng Hoa Hoè:

1. Tác dụng dược lý:
1.1.Theo Y học cổ truyền:
_Thuốc có tác dụng lương huyết, chỉ huyết, thanh can tả hỏa.
_Chủ trị các chứng: tiện huyết, trĩ huyết, niệu huyết, lạc huyết, nục huyết, can nhiệt mắt đỏ, đầu căng đau, chóng mặt.
1.2. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:
_Tác dụng cầm máu: Hoa hòe có tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu, sao thành than tác dụng càng tăng.
_Tác dụng với mao mạch: giảm bớt tính thẩm thấu của mao mạch và làm tăng độ bền của thành mao mạch.
_Tác dụng của thuốc đối với hệ tim mạch: chích tĩnh mạch chó được gây mê dịch Hoa hòe, huyết áp hạ rõ rệt. Thuốc có tác dụng hưng phấn nhẹ đối với tim cô lập ếch và làm trở ngại hệ thống truyền đạo. Glucozit vỏ Hòe có tác dụng làm tăng lực co bóp của tim cô lập và tim tại thể của ếch. Hòe bì tố có tác dụng làm giãn động mạch vành.
_Tác dụng hạ mỡ trong máu: Hòe bì tố có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu của gan và ở cửa động mạch. Đối với xơ mỡ động mạch thực nghiệm, thuốc có tác dụng phòng trị.
_Tác dụng chống viêm: đối với viêm khớp thực nghiệm của chuột lớn và chuột nhắt, thuốc có tác dụng kháng viêm.
_Tác dụng chống co thắt và chống loét: Hòe bì tố có tác dụng giảm trương lực cơ trơn của đại tràng và phế quản. Tác dụng chống co thắt của Hòe bì tố gấp 5 lần của Rutin. Rutin có tác dụng làm giảm vận động bao tử của chuột lớn, làm giảm bớt rõ rệt só ổ lóet của bao tử do thắt môn vị của chuột.
_Tác dụng chống phóng xạ: Rutin làm giảm bớt tỷ lệ tử vong của chuột nhắt do chất phóng xạ với liều chí tử.
_Rutin có tác dụng phòng ngừa tổn thương do đông lạnh thực nghiệm: đối với tổn thương độ 3 càng rõ, đối với độ 1 và 2 cũng có tác dụng.
_Tác dụng chống tiêu chảy: nước Hoa hòe bơm vào ruột của thỏ kích thích niêm mạc ruột sinh chất tiết dịch có tác dụng làm giảm tiêu chảy.
8. Một số ứng dụng:
8.1. Dùng làm thuốc lương huyết chỉ huyết: Trong các chứng tiêu ra máu, trĩ ra máu, huyết lỵ, băng lậu, niệu huyết:
_Hoa hòe 12g, Bách thảo sương (nhọ nồi) 4g, tán bột mịn uống với nước sắc rễ tranh. Trị nôn ra máu.
_Viên hoa hòe: Bột hoa hòe làm thành viên 0.07g, ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 - 4 viên, ngoài chỉ định các chứng có xuất huyết, sách Dược liệu còn ghi: “Chữa đau mắt, đái tháo đường, phòng và chữa mao mạch dễ vỡ, huyết áp cao, xơ cứng động mạch. Có thể kết hợp uống với viên cỏ nhọ nồi, sinh tố C”.
8.2. Trị huyết áp cao:
_Hoa hòe, Hy thiêm thảo đều 20 - 40g sắc nước uống.
8.3. Trị băng lậu:
_Hoa hòe than, Tề thái, Mã xĩ hiện đều 30g, Ô tặc cốt nung, Thuyên thảo than, Địa du than, Kế mộc (?) mỗi thứ 15g, Bồ hoàng than 10g, Sinh Cam thảo 5g. Tùy chứng gia giảm. Phan Hóa Quang đã dùng trị cho 140 ca băng lậu, ngày uống 1 thang, ra máu nhiều dùng 2 thang mỗi ngày. Kết quả: uống 1 - 3ngày hết chảy máu (64 ca); 4 - 6 ngày hết (53 ca); không kết quả (23 ca); tỷ lệ có kết quả 83,6%, xuất huyết cơ năng thuốc có tác dụng tốt hơn là đối với băng huyết có tổn thương thực thể. (Trung y tạp chí 1982).
8.4. Trị bệnh trĩ:
_Hoa hòe tán: Hoa hòe 12g, Trắc bá than 12g, Kinh giới 8g, Chỉ xác 12g, tán bột mịn uống với nước sôi nguội hoặc làm thang uống.
_Hoa hòe tiêu trĩ thang: Hoa hòe, Hòe giác, Hoạt thạch đều 15g, Sinh địa, Ngân hoa, Đương qui đều 12g, Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm đều 10g, Thăng ma, Sài hồ, Chỉ xác đều 6g, Cam thảo 3g, tùy chứng gia giảm ngày 1 thang. Bồ hiếu Sanh đã dùng trị 400 ca trĩ nội, kết quả: khỏi 244 ca (61%), tốt 123 ca (31%), không kết quả 33 ca (8%). Liệu trình 1 - 4 ngày (Tạp chí Trung y Tứ xuyên 1985).
8.5. Trị vảy nến:
_Hoa hòe sao vàng tán bột mịn, luyện mật làm hoàn mỗi lần uống 3g, ngày 2 lần, dùng nước sôi để nguội uống sau bữa cơm. Kết quả đã trị 53 ca, khỏi 6 ca, tiến bộ 22 ca, có tiến bộ 19 ca, không kết quả 6 ca (Thông tin nghiên cứu bệnh ngoài da 1972).
8.6. Trị mụn nhọt mùa hè:
_Dùng Hoa hòe khô 30 - 60g cho nước 1500ml sắc lấy nước, lấy bông thấm nước rửa tại chỗ, nước có thể hâm nóng mỗi ngày rửa 2 - 3 lần, bã thuốc đắp vào chỗ đau. Thường sau 1 - 2 ngày mụn nhọt hết sưng và khỏi (Báo cáo của Cốc Trần Thanh, Tạp chí Trung y Giang tây 1966).
8.7. Trị chứng can nhiệt: mắt đỏ, đầu căng đau, chóng mặt…
_Thuốc có tác dụng thanh can nhiệt, nấu uống như nước trà có thể phối hợp thêm Cúc hoa, Hạ khô thảo.
9. Chú ý:
_Uống cho vào thuốc thang: 10 - 15g, tán bột mịn uống có thể giảm liều.
_Dùng ngoài lượng không hạn chế.
_Trường hợp trị cao huyết áp nên dùng Hoa hòe sống. Trường hợp cầm máu nên dùng sao thành than.
_Thận trọng đối với bệnh nhân hư hàn và phụ nữ có thai.
_Tác dụng của Hòe giác cũng như Hoa hòe nhưng tác dụng cầm máu kém hơn và tác dụng thanh nhiệt mạnh hơn, có tác dụng nhuận tràng. Tính dược của Hoè giác âm hàn, trầm giáng dùng trị trĩ ra máu, tiểu ra máu.

Cúc hoa trắngTên tiếng Việt: Cúc hoa trắng, Bạch cúcTên khoa học: Chrysanthemum morifolium Ramat.Họ: AsteraceaeCông dụng...
17/04/2020

Cúc hoa trắng

Tên tiếng Việt: Cúc hoa trắng, Bạch cúc

Tên khoa học: Chrysanthemum morifolium Ramat.

Họ: Asteraceae

Công dụng: Giải nhiệt, chữa đau đầu, đau mắt (Hoa sắc uống). Nhọt (Hoa tươi giã đắp). Còn dùng chữa phong nhiệt cảm mạo, cao huyết áp, chóng mặt.

1. Mô tả:

Cây sống một năm hay lâu năm. Thân đứng, có rãnh. Lá mọc so le, hình trứng hoặc trái xoan, có 3-5 thùy, gốc thuôn, đấu tròn hoặc hơi nhọn, mép khía răng không đều, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dưới phủ lông màu trắng, cuống lá có tai ở gốc.

Cụm hoa mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành thành đầu to, tổng bao lá bắc gồm các lá phía ngoài hình chỉ, có lông trắng, các lá bên trong thuôn – trái xoan, hoa 1-2 vòng ở phía ngoài hình lưỡi màu trắng, hoa ở giữa hình ống màu vàng nhạt, tràng của hoa hình ống có 5 thùy nhỏ, có tuyến, không có mào lông, nhị 5, bầu nhẵn. Quả bế gần hình trái xoan.

2. Phân bố, sinh thái:

Chi Chrysanthemum L., gồm cả một số loài của chi Pyrethrum (The Wealth of India, vol II, 1950) với tổng số trên 300 loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới Bắc bán cầu. Nhiều loài được trồng làm cảnh, vì có hoa đẹp. Ở Việt Nam, chi này có 5, 6 loài, đều là cây trồng, trong đó cúc hoa trắng được nhập từ lâu, hiện có nhiều giống. Đó là kết quả của sự chọn lọc, lai giống của các nhà trồng trọt thế giới và cả ở Việt Nam.

Cúc hoa trắng là cây ưa ẩm và ưa sáng. Cây ra hoa nhiều, nhưng không thấy kết hạt, tái sinh vô tính khỏe, nhân giống chủ yếu bằng cành.

3. Bộ phận dùng:

Hoa thu hái khi mới nở, đem phơi trong râm hoặc phơi nắng sau khi đồ.

4.Thành phần hóa học:

Cúc hoa trắng chứa:

Tinh dầu, trong đó có chrysanthemol, Camphor, monobornylphtalat.
Flavonoid: luteolin, quercetin, apigerun , glucosid. apligenin , galactopyranosid, acacetin, acacilin, baicallin, luteollin, methoхуlutcolіn
Acid phenol: acid clorogenic acid quinic, lafciat, acid quinic ,cafciat..
Sesquiterpen: chlorochrymorin, chrysandiol, chrysartemin A, chrysartemin B.
Các thành phần khác: Hydroxy pseudotarasterol palmitat, ester của acid acetic, acid elagic..
5. Tác dụng dược lý:

Tinh dầu cất từ nụ hoa cúc trắng có tác dụng ức chế khá mạnh invitro các chủng vi khuẩn như phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn tan máu, tràng cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn vàng 209 P, các trực khuẩn lỵ Shiga, Sonne, Flexner, trực khuẩn subtilis, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn coli và trực khuẩn phổi.

Cúc hoa trắng thử nghiệm trên chuột cống trắng có tác dụng lợi tiểu nhẹ. Cao chiết với nước nóng của cúc hoa trắng có hoạt tính ức chế mạnh aldose reductase ở thể thuỷ tinh chuột nhắt trắng. Acid elagic có ở cúc hoa trắng là chất có hoạt tính ức chế mạnh aldose reductase.

Trong một thử nghiệm lâm sàng trên 54 bệnh nhân có tăng huyết áp, 31 bệnh nhân được điều trị với glycosid cúc hoa trắng và 23 bệnh nhân còn lại được cho placebo để đối chứng. Liều dùng là 0,5g glycosid đóng trong nang, ngày 3 lần; đợt điều trị 30 ngày. Chẩn đoán tăng huyết áp theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới, đo huyết áp và đánh giá hiệu quả điều trị theo tiêu chuẩn quốc gia thống nhất. Kết quả: 18 ca có hiệu quả tốt (58,1%), 8 ca có hiệu quả khá (25,8%), và 5 ca không hiệu quả (16.1%). Hiệu quả toàn bộ là 83,9% ở nhóm điều trị với glycosid và 8,6% ở nhóm placebo. Sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê, hiệu quả đối với tăng huyết áp giai đoạn 1 tốt hơn là đối với tăng huyết áp giai đọan II và III. Trước và sau khi dùng thuốc, điện tâm đồ của bệnh nhân không có sự tốt lên hoặc xấu đi rõ rệt. Có sự giảm nhẹ về trị số trung bình cholesterol và beta-lipoprotein máu Những tác dụng không mong muốn như chướng bụng nhẹ, ợ chua, buồn nôn và nhức đầu xảy ra ở vài bệnh nhân. Tuy vậy, không cần phải ngừng thuốc hoặc dùng biện pháp khác. Những triệu chứng trên tự mất đi. Sau một tuần dùng thuốc, lượng nước tiểu tăng lên và huyết áp giảm rõ rệt. Có thể tác dụng gây hạ huyết áp có liên quan với sự tăng tiết niệu.

6. Tính vị, công năng:

Cúc hoa trắng có vị ngọt, đắng, tính hơi hàn, vào 3 kinh: phế, can và thận, có tác dụng tán phong thấp, giáng hỏa, giải độc, làm sáng mắt, đỡ nhức đầu.

7. Công dụng:

Cúc hoa trắng được dùng làm thuốc chữa các chứng nhức đầu, đau mắt, chảy nước mắt, tăng huyết áp, sốt. Ngày dùng 9-15g dưới dạng thuốc sắc uống, dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác. Dùng ngoài rửa, đắp trị mụn nhọt.

Ở Trung Quốc, thuốc hãm hoa cúc trắng với nước nóng được nóng được dùng uống để trị đau dây thần kinh, đau đầu, chóng mặt và tăng huyết áp. Dùng ngoài thuốc sắc nước hay thuốc bôi dẻo cúc hoa trắng chữa bệnh viên mủ da và những bệnh da khác. Liều dùng mỗi lần 2- 6g hoa cúc trắng khô. Dùng ngoài không kể liều lượng

****Bài thuốc có cúc hoa trắng:

Chữa tăng huyết áp ở bệnh nhân có vữa xơ động mạch, chóng mặt, ù tai và những triệu chứng chủ quan khác: Cúc hoa trắng 10g, sinh địa 25g, vỏ trai ngọc 25g, sơn dược 15g, phục linh 12g, sơn thù du 12g, mẫu đơn 10g, lá dầu 10g, nước 800 ml. Sắc còn 300 ml chia 3 lần uống trong ngày.

Chữa tăng huyết áp ở bệnh nhân có bệnh than: Cúc hoa trắng 10g, phục linh, sinh địa, sơn dược, thạch hộc, mỗi vị 12g, kỷ tử, sơn thù du, trạch tả, mỗi vị 10g; mẫu đơn 6g, nước 800 ml. Sắc còn 300 ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Chữa tăng huyết áp ở bệnh nhân có giãn tim, chóng mặt, thở hổn hển, ra mồ hôi, có triệu chứng ứ trệ máu: Cúc hoa trắng 6g, mạch môn 15g, hà thủ ô đỏ 15g, sinh địa, đương quy, ngũ vị tử, táo ta, huyền sâm, mỗi vị 10g, phục linh, thạch xương bồ, cam thảo, đẳng sâm, mỗi vị 6g, chi tử 3g. Sắc uống.

Chữa suy nhược tâm thần với các triệu chứng chóng mặt, mệt mỏi, kém trí nhớ, mất ngủ: Cúc hoa trắng 20g, toan táo nhân 25g, đương quy, phục linh, sinh địa, kỷ tử, mỗi vị 20g, viễn chí, tục tùy tử, mạch môn, bạch truật, mỗi vị 15g, xuyên khung. hoàng bá, nhân sâm, mỗi vị 10g, nước 800 ml. Sắc còn 300 ml, chia 2 lần uống trong ngày

Chữa viêm não Nhật Bản B: Cúc hoa trắng 10g, thạch cao 31g, liên kiều 10g, kim ngân hoa 10g. cam thảo 6g, hoàng cầm 6g, thanh cao 6g, dành dành 5g, cát cánh 5g… bạc hà 2g… nước 300 ml. Sắc trong 20 phút, uống tất cả một lần.

Thuốc tán phong nhiệt, giải độc, làm sáng mắt: Cúc hoa trắng, cam thảo, sinh khương, thạch cao, câu đằng, trần bì, nhân sâm, mạch môn, bán hạ, phục linh, phòng phong.

Chữa ho: Cúc hoa trắng 20g, tang bạch bì, hạt tía tô 8g. Sắc uống.

Chữa mụn nhọt: Lá cúc hoa trắng giã nát với muối, đắp vào mụn nhọt.

Chữa suy nhược thần kinh: Cúc hoa trắng 12g, bạch thược 16 g, huyền sâm, đại táo, mạn kinh, mộc qua, mỗi vì 12g, bán hạ, thanh bì, hoàng cầm, sài hồ, mỗi vị 8g, cam thảo, hắc chi tử, sinh khương, chỉ xác, mỗi vì 6g. Sắc uống, ngày một thang.

(Nguồn: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam,)

Củ gừng (can khương, sinh khương)Sinh khương (gừng tươi)có tác dụng làm ra mồ hôi, trừ lạnh, cầm nôn nửa, thông đờm. Can...
17/04/2020

Củ gừng (can khương, sinh khương)

Sinh khương (gừng tươi)có tác dụng làm ra mồ hôi, trừ lạnh, cầm nôn nửa, thông đờm.

Can khương (gừng khô) có tác dụng làm ấm dạ dày, trừ lạnh, hồi dương, thông mạch, làm ra mồ hôi.

****Cách dùng, liều dùng

trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, ho hen, đau mỏi khắp người: Gừng tươi giã nát, thêm chút rượu trắng, xào nóng đánh khắp người, xát vào chỗ đau mỏi. Làm cách trên ngày khoảng 2 lần sẽ có hiệu quả ngay.

trị chứng hen suyễn: Bán hạ chế 35g, sinh khương 15g, sắc với 3 bát nước, sắc cạn còn 2 bát chia ra 3 lần uống trong ngày.

trị chứng buồn nôn do tỳ vị hư: Can khương 10g, trích cam thảo 4g. Đun với 2 bát nước, đun cạn còn 1 bát chia 2 lần uống trong ngày.

tả ra nước: Can khương (Gừng khô) tán thành dạng bột, hòa nước cơm uống ngày 2 lần, mỗi lần dùng 3g – 5g bột can khương mà uống.

cầu ra máu: Củ gừng khô nướng cháy, tán bột. Mỗi ngày uống với nước cơm 3 tới 5 lần, mỗi lần 2g-4g.

trị huyết áp thấp: Dùng củ gừng tươi (hoặc củ khô) pha trà uống hàng ngày, đặc biệt vào lúc bụng đói.

Address

Pleiku

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chuyên Điều Trị Nội Khoa Bằng Đông - Tây Y Kết Hợp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Chuyên Điều Trị Nội Khoa Bằng Đông - Tây Y Kết Hợp:

Share

Category