Chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền

  • Home
  • Chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền

Chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền Khám chữa bệnh bằng những bài thuốc y học cổ truyền dân gian, gia truyền và ph

MÙA HÈ CẦN THẬN TRỌNG KHI UỐNG NƯỚC NHÂN TRẦN!● Thật ra ta phải biết là Nhân Trần có vị đắng chứ không ngọt. Ngọt bởi vì...
26/04/2022

MÙA HÈ CẦN THẬN TRỌNG KHI UỐNG NƯỚC NHÂN TRẦN!

● Thật ra ta phải biết là Nhân Trần có vị đắng chứ không ngọt. Ngọt bởi vì người ta cho Cam Thảo vào thôi.

Nhân trần vốn có vị đắng, cay, tính hơi hàn, quy kinh tỳ, vị, can đởm. Vị thuốc này có tác dụng đào thải, thanh nhiệt, lợi thấp, chỉ thống, lợi tiểu, thoái hoàng, làm ra mồ hôi. Còn cam thảo bổ khí, thanh nhiệt, giải độc, chủ trị các chứng tỳ vị hư nhược, ho suyễn, hầu họng sưng đau, giải độc thuốc, thức ăn, chống suy nhược…

Mặc dù cả hai thứ đều có những công dụng tốt nhưng nếu phối hợp lại với nhau thì thành không tốt, bởi cam thảo có tính chất giữ nước, trong khi nhân trần lại giúp đào thải. Chính vì vậy, thói quen uống nhân trần cho thêm cam thảo, sẽ tiềm ẩn nguy hại bởi tương tác thuốc, nhất là tăng huyết áp, thứ hai bắt gan hoạt động nhiều quá mà lại trong sự đối kháng ứ tắc thế thì chỉ tổ làm gan mệt mỏi.

●Theo nguyên tắc điều trị, chỉ khi mật không tiết ra dịch mật (Túi mật bị viêm, tắc mật…) thì mới cần lợi mật, khi gan có vấn đề thì mới phải nhuận gan. Nếu không có bệnh lại uống hàng ngày nghĩa là bắt gan, mật không có nhu cầu tiết cũng phải tiết, dẫn tới phải làm việc nhiều hơn nên dễ tổn thương, mất cân bằng và sinh bệnh.
Nhân trần lợi tiểu nên dẫn đến thải nhiều, nếu lượng nước cùng các chất dinh dưỡng bị đào thải thường xuyên, sẽ dẫn đến mất nước nghiêm trọng gây thiếu nước cho cơ thể, làm mệt mỏi thiếu tập trung.

Cho nên mình thấy nhiều người vì không muốn mất ngủ do uống trà đá mà uống rất nhiều Nhân Trần mỗi ngày, chả sớm thì muộn cũng hỏng gan ( dù không bia rượu)

Các bạn nếu tự nấu nước ở nhà dùng thì có thể thay bằng Cỏ Ngọt và quả La Hán cũng được. Mấy vị có tác dụng thanh nhiệt giải khát rất tốt mà lại không gây tăng đường huyết, không gây béo. Ai không sợ mất ngủ thì hãy thưởng thức nước chè xanh đậm đặc như mình.

Chúc các bạn luôn khỏe !

YHCT CHỮA VIÊM ĐA RỄ DÂY THẦN KINHI. Nguyên nhân và cơ chế bệnh theo y học cổ truyền:1. Do ngoại tà như phong, hàn, thấp...
12/07/2020

YHCT CHỮA VIÊM ĐA RỄ DÂY THẦN KINH

I. Nguyên nhân và cơ chế bệnh theo y học cổ truyền:
1. Do ngoại tà như phong, hàn, thấp gây bệnh. Phong, hàn, thấp thừa cơ vệ biểu suy yếu mà xâm nhập làm kinh lạc bị tắc trở sinh ra chứng tê. Tùy theo tính chất của tê mà định được loại tà khí gây bệnh (Phong tính hay động, lưu ở bì phu nên tê có cảm giác như trùng bò; Thấp có tính nặng nề và ảnh hưởng đến phần cơ; Hàn tính nê trệ và dễ tổn thương dương khí).

2. Do bệnh lâu ngày, ẩm thực bất điều hoặc phòng thất không điều độ làm thể chất suy yếu, khí bị hư suy. Khí hư dẫn đến vệ ngoại bất cố, phong hàn thấp tà dễ xâm nhập. Đồng thời, khí hư dẫn đến khí trệ làm huyết không được vận hành. Toàn bộ cơ chế trên dẫn đến kinh mạch bị rỗng, da cơ không được ôn ấm và nuôi dưỡng làm xuất hiện triệu chứng tê.

3. Do huyết dịch không đầy đủ (sau sinh, thiếu máu hoặc bệnh lâu ngày). Tân và huyết có tác dụng tư nhuận và nhu dưỡng cơ da. Tân và huyết thiếu khiến kinh lạc, cơ, biểu, bì mao không được nuôi dưỡng, gây nên chứng tê, nặng sẽ đến chứng nhục nuy.

4. Do đàm uất ủng trệ gây tắc trở kinh lạc. Đàm thấp có thể do ăn uống không đúng cách gây tổn hại Tỳ Vị hoặc do Thận dương suy không khí hóa được nước làm sinh đàm.
Sơ đồ bệnh lý tổn thương thần kinh ngoại biên theo y học cổ truyền.

II. Triệu chứng lâm sàng:
YHCT chia thành 6 thể lâm sàng:

1. Thể Phong hàn thấp bế:
Đặc điểm nổi bật của thể bệnh này là tê và đau nhức cơ tăng khi trời lạnh, ẩm thấp. Bệnh nhân thường thích được chườm ấm tại chỗ tê, đau.
Người sợ lạnh, tay chân lạnh. Lưng gối mỏi.
Rêu lưỡi mỏng, trắng hoặc trắng nhớt. Chất lưỡi nhạt.
Mạch phù, huyền khẩn.

2. Thể Thấp nhiệt bế:

Triệu chứng tê thường xuất hiện ở chân. Người thấy nặng nề, kèm đau hoặc có cảm giác rất nóng. Sờ bên ngoài da thấy nóng.
Lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt.
Mạch huyền sác hoặc tế sác.

3. Thể Khí hư thất vận:

Tê tứ chi, nhiều ở đầu chi. Nhấc chi lên khó khăn, mất lực. Tình trạng này sẽ tăng lên khi gặp lạnh (trời lạnh, nhúng tay chân vào nước lạnh) hoặc làm việc.
Sắc mặt nhợt, không bóng. Thiếu hơi, đoản khí. Mệt mỏi, thích nằm.
Sợ gió, sợ lạnh. Ăn kém, cầu nhão. Dễ bị cảm.
Lưỡi nhạt bệu, rìa có dấu răng, rêu trắng mỏng.
Mạch trầm nhu.

4. Thể Huyết hư thất vinh:

Chân tay tê. Da trắng khô. Người gầy yếu.
Mặt môi nhợt, kèm chóng mặt, hoa mắt. Mất ngủ, hay quên.
Tâm quý, chính xung.
Chất lưỡi nhạt. Mạch trầm tế.

5. Thể Âm hư phong động:

Tê nhiều kèm run nhẹ. Có lúc có cảm giác như trùng bò.
Người gầy khô, kèm hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
Mất ngủ, hay mộng mị. Lưng gối nhức mỏi.
Chất lưỡi đỏ tối, rêu mỏng. Mạch trầm tế.

6. Thể Đàm uất trệ:

Tê kéo dài, vị trí tê cố định. Có cảm giác căng, ấn vào thấy dễ chịu.
Chất lưỡi tối hoặc có vết bầm, rêu nhớt.
Mạch trầm sáp hoặc huyền hoạt.
Điều trị theo y học cổ truyền

III. Điều trị bằng thuốc:

1. Thể Phong hàn thấp bế:

●.Phép trị: Khu phong, tán hàn. Sơ thấp trục tà, ôn kinh thông lạc.
■.Bài thuốc điều trị: Quyên bế thang + Quế chi thang gồm Khương hoạt 8g, Độc hoạt 8g, Tần cửu 10g, Quế chi 8g, Bạch thược 6g, Đương quy 12g, Sinh thảo 6g, Tang chi 8g, Xuyên ô (chế)6g, Hải phong đằng 10g, Kê huyết đằng 10g, Xuyên khung 8g.

- Khương hoạt :Trừ phong, chữa tê đau ở chi trên (Quân)
- Độc hoạt: Trừ phong, chữa tê đau ở chi dưới (Quân)
- Tần cửu: Hoạt huyết, trấn thống (Tá)
- Quế chi: Trị cố lãnh trầm hàn, giải biểu. (Quân)
- Bạch thược: Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm. (Thần)
- Đương quy: Bổ huyết, hành huyết. (Thần)
- Xuyên khung: Hành khí, hoạt huyết, khu phong, chỉ thống. (tá)
- Tang chi: Khử phong thấp, lợi quan tiết. Chữa tê, đau nhức. (Tá)
- Xuyên ô (chế): Bổ hỏa, trục phong hàn, thấp tà. (Thần)
- Nhũ hương: Điều khí, hoạt huyết. (Tá)
- Kê huyết đằng: Khu phong, thông kinh lạc. (Tá)
- Sinh thảo: Bổ Tỳ Vị, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc. Điều hòa các vị thuốc. (Sứ)

2. Thể Thấp nhiệt bế:
●.Phép trị: Thanh lợi thấp nhiệt. Sơ kinh thông lạc.
■.Bài thuốc điều trị: Tam diệu hoàn gia giảm gồm Thương truật 10g, Hoàng bá 6g, Sinh thảo 10g, Phòng kỷ 10g, Địa long 6g, Khương hoàng 9g, Hải phong đằng 10g, Kê huyết đằng 10g, Ngưu tất 10g, Nhũ hương 6g.

- Thương truật: Kiện Tỳ, táo thấp, phát hãn. (Quân)
- Hoàng bá: Trừ hỏa độc, tư âm, thanh nhiệt, táo thấp. (Quân)
- Ngưu tất: Bổ Can thận, tính đi xuống. (Tá)
- Phòng kỷ: Khử phong, hành thủy, tả hạ. Tiêu huyết phận, thấp nhiệt. (Thần)
- Địa long: Thanh nhiệt, trấn kinh, lợi tiểu, giải độc. (Quân)
- Khương hoàng: Hành huyết, phá ứ, hành khí giải uất (Tá)
- Nhũ hương: Điều khí, hoạt huyết. (Tá)
- Kê huyết đằng: Khử phong, thông kinh lạc. (Tá)
- Sinh thảo: Bổ Tỳ Vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc. Điều hòa các vị thuốc. (Sứ)

3.Thể Khí hư:

●.Phép trị: Bổ khí trợ vận. Hoạt huyết vinh chi.
■.Bài thuốc điều trị: Bổ trung ích khí thang gia giảm gồm Huỳnh kỳ 30g, Đảng sâm 15g, Bạch truật 10g, Đương quy 10g, Trần bì 8g, Thăng ma 8g, Quế chi 8g, Kê huyết đằng 12g.

4. Thể Huyết hư:

●Phép trị: Dưỡng huyết, hoạt huyết. Xung mạch nhuận chi.
■Bài thuốc điều trị: Tứ vật thang gia Đan sâm gồm Thục địa 20 - 24g, Bạch thược 12g, Đương quy 12g, Xuyên khung 6g, Đan sâm 12g.
Có thể tham khảo bài “Thần ứng dưỡng chân đơn” gồm Thục địa 10g, Đương quy 10g, Xuyên khung 8g, Đan sâm 12g, Hoàng tinh 10g, Hoàng kỳ 20g, Quế chi 8g, Bạch thược 8g, Kê huyết đằng 12g, Tần cửu 10g, Tang chi 10g, Mộc qua 8g, Ngưu tất 8g.

5. Thể Âm hư phong động:

●Phép trị: Tư âm, dưỡng huyết, hoạt huyết.
■Bài thuốc điều trị: Thiên ma câu đằng ẩm gia Đương quy 10g, Xuyên khung 8g.

6. Thể Đàm uất trệ:

●Phép trị: Hóa đàm, lợi uất. Hoạt huyết, thông lạc.
■Bài thuốc điều trị: Song hợp thang gia giảm. Đây là hợp của 2 bài thuốc Đào hồng tứ vật thangvà bài Nhị trần thang gồm Trần bỉ 6g, Bán hạ 6g, Phục linh 12g, Hương phụ 6g gia thêm Tế tân 4g (ôn thông để trị ứ trệ), Địa long 6g, Ngưu tất 10g (dẫn kinh thông mạch), Sinh thảo 10g.

IV. Điều trị bằng châm cứu:

Chủ yếu là sử dụng những huyệt tại chỗ ở chi trên và chi dưới để sơ thông kinh lạc.
Chi trên: Hợp cốc, Khúc trì, Kiên ngung, Kiên tĩnh, Ngoại quan, Thái uyên, Xích trạch.
Chi dưới: Phong thị, Dương lăng, Côn lôn, Huyền chung, Túc tam lý, Tam âm giao.

YHCT CHỮA VIÊM DA TIẾP XÚC ( Viêm Da Dị Ứng)Uống thuốc theo biện chứng luận trị chia làm 2 loại:1. Phong nhiệt:Triệu chứ...
26/05/2020

YHCT CHỮA VIÊM DA TIẾP XÚC ( Viêm Da Dị Ứng)

Uống thuốc theo biện chứng luận trị chia làm 2 loại:
1. Phong nhiệt:

Triệu chứng: vùng tổn thương ban đỏ, sẩn, bờ rõ, ngứa, sốt, bứt rứt, chất lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác hoặc Phù Sác.

Điều trị: Thanh nhiệt, sơ phong, chỉ dưỡng.

Bài thuốc: Dùng bài Ngân kiều tán

Kim Ngân hoa 12g, Đậu cổ 12g, Kinh giới 6g, Cam thảo 5g, Liên kiều 12g, Ngưu bàng 12g, Cát cánh 12g, Lá tre 6g, Bạc hà 10, Mộc thông 10g, thương truật 12g.

2.Huyết nhiệt:

Triệu chứng: Tổn thương rộng, đỏ tươi hoặc đỏ sẩm, mụn phỏng loét, chảy nước, đau nhiều, sốt cao, khát nước, chất lưỡi đỏ thẩm, mạch Huyền Sác hoặc Hoạt Sác.

Điều trị: Thanh nhiệt, lương huyết, giải độc.

Bài thuốc: Dùng bài Thanh ôn bại độc ẩm gia giảm.

Thạch cao 40g, Tê giác 2g, Cát cánh 8g, Huyền sâm 8g, Đan bì 8g, Sinh địa 16g, Sơn chi 8g, Tri mẫu 8g, Cam thảo 4g, Hoàng liên 4g, Hoàng cầm 8g, Liên kiều 8g, Trúc diệp 8g

Gia giảm: da tím đỏ đau nhiều thêm Sinh địa, Đơn bì, Bạch mao căn tươi.

Sốt cao, khát nước thêm bột Sừng trâu, Sinh thạch cao; Da mụn nước thêm Tỳ giải, Thổ phục linh, Ý dĩ...
Thuốc dùng ngoài:

+ - Thuốc bôi: Dùng Tam Hoàng Tẩy Tễ hoặc Tam Thạch Thủy bôi ngoài, ngày 2-3 lần, dùng cho chứng có hồng ban, sẩn.

+ - Đắp thuốc nước: Dùng Hoàng bá 20g, Sinh địa du 30g, Thổ đại hoàng 20g, sắc nước nguội đắp; dùng cho chứng sưng hoặc loét có tiết dịch nhiều.

+ - Trường hợp khô đóng vảy, dùng sữa hoặc cao Thanh đại đắp ngoài, ngày 3-4 lần.

3. Bài thuốc kinh nghiệm:

(I) Lá rau Sam tươi 250g sắc nước chia làm 2 lần uống nóng, đồng thời, dùng nước rau sam tươi giã nát, thêm 2,5% Băng phiến bôi, ngày 4-6 lần.

(2) Đại hoàng, Hoàng cầm, Hoàng bá, Thương truật lượng bằng nhau tán bột làm viên nặng 0,3g, mỗi lần uống 10 viên, ngày uống 3 lần.

4. Dự phòng và điều dưỡng

1 Tránh tiếp xúc những chất nghi ngỏ gây dị ứng. ~

2. Chế độ ăn tránh những cay nóng, tanh.

3. Không dùng nước nóng, nước xà bông để rửa.

4. Nếu chất gây dị ứng có liên quan đến nghề nghiệp, cần có biện pháp phòng hộ.

CHỮA VIÊM DA CƠ ĐỊA HIỆU QUẢ BẰNG BÀI THUỐC YHCT1. Kiến thức bệnh lý cơ bản.Bệnh viêm da cơ địa còn gọi là chàm thể tạng...
12/05/2020

CHỮA VIÊM DA CƠ ĐỊA HIỆU QUẢ BẰNG BÀI THUỐC YHCT

1. Kiến thức bệnh lý cơ bản.

Bệnh viêm da cơ địa còn gọi là chàm thể tạng. Đây là dạng tổn thương cấp tính hoặc mãn tính. Bệnh này thường xảy ra ở trẻ nhỏ, song người lớn cũng có thể mắc nhưng ít. Khi bị bệnh viêm da cơ địa, người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy, loét và b**g tróc da và dù là người lớn hay trẻ nhỏ thì đây được coi là một bệnh khó chữa, hơn nữa hay tái phát lại nhiều lần, đòi hỏi phải kiên trì mới điều trị dứt điểm được bệnh.

2. Bài thuốc yhct chữa bệnh viêm da cơ địa cấp tính

a) thuốc dùng tắm rửa bên ngoài:

- Lá trầu không 20g, lá khế 100g, lá kinh giới 100g, tô mộc 30g.
Lấy Lá trầu và tô mộc đem rửa sạch, sau đó đun sôi cùng một lít nước. Cho thêm tí muối biển vào. Để nước nguội bớt rồi có thể dùng để rửa những vùng da bị thương tổn do bệnh viêm da cơ địa gây ra.

- Lá khế và kinh giới bạn đem rửa sạch đun sôi với nước rồi pha thành nước ấm để tắm.

b) Bài thuốc uống chữa bệnh viêm da cơ địa cấp tính:

- nhân trần 20g; hoạt thạch 8g; thổ phục linh, kim ngân hoa, hạ khô thảo mỗi vị 16g; hoàng bá, ké đầu ngựa, khổ sâm mỗi vị 12g.

Cho tất cả các vị thuốc trên đun cùng với 3 bát nước. Đun cho đến khi chỉ còn lại khoảng 1 bát là có thể sử dụng được. Thuốc chia làm 2 phần để uống trong ngày, uống khi còn ấm sẽ tốt nhất. Sử dụng bài thuốc chữa bệnh viêm da cơ địa này liên tục trong khoảng 2 tuần sẽ nhanh chóng có kết quả.

c) Bài thuốc bôi chữa trị bệnh viêm da cơ địa cấp tính

- thạch cao, hùng hoàng mỗi thứ 5g và một giấm ăn.
Đem 2 vị thuốc trên cùng ngâm với giấm. Sau đó trộn đều và bôi lên vùng da mắc bệnh viêm da cơ địa.

3. Bài thuốc yhct chữa bệnh viêm da cơ địa mãn tính.

a) Bài thuốc bôi chữa viêm da cơ địa mãn tính

- hồng hoa, chu sa, xuyên hoàng liên, hồng đơn và mỡ trăn mỗi vị 4g
Đem tất cả vị thuốc trên tán thành bột, hòa đều cùng với mỡ trăn. Dùng hỗn hợp này bôi vào vùng da bị bệnh viêm da cơ địa. Sử dụng mỗi ngày bôi khoảng 2-3 lần, chú ý sau mỗi lần bôi rửa sạch lại bằng nước.

b) Bài thuốc uống chữa trị viêm da cơ địa mãn tính

- kim ngân hoa, hoàng bá, ké đầu ngựa, phù bình, bạch tiểu bì, hi thiêm thảo mỗi vị 12g ; phòng phong, thương truật mỗi vị 8g sắc với 3 bát nước lấy còn 1 bát chia 2 lần uống trong ngày.

Dùng thêm bài thuốc rửa giống viêm da cơ địa cấp tính ở trên.

Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNGĐau thắt lưng là đau một bên hay hai bên cột sống là một chứng bệnh do nhiều nguyê...
29/04/2020

Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG

Đau thắt lưng là đau một bên hay hai bên cột sống là một chứng bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra có thể chia làm hai loại: đau lưng cấp và đau lưng mạn.

Đau lưng cấp thường do bị lạnh gây co cứng các cơ ở sống lưng, dây chằng, cột sống bị viêm, bị phù nề chèn ép vào dây thần kinh khi vác nặng, sai tư thế, sang chấn vùng sống lưng. Đau lưng mạn thường do viêm cột sống, thoái hóa cột sống, lao ung thư, đau các nội tạng ở ngực, đau lan tỏa ra sau lưng, đau lưng cơ năng do động kinh, suy nhược thần kinh. Theo y học cổ truyền, thắt lưng là phủ của thận, nên đau thắt lưng có quan hệ mật thiết với thận.

1. Đau thắt lưng cấp do phong hàn thấp

Triệu chứng: Đau thắt lưng xảy ra đột ngột, sau khi bị lạnh, mưa, ẩm thấp không cúi được, ho và trở mình cũng đau, thường đau một bên. Thắt lưng đau tăng khi gặp lạnh, vặn lưng, cúi ngửa khó khăn và gây đau, nằm yên vẫn đau, gặp thời tiết âm u ẩm thấp, mưa thì đau tăng.

Phương pháp chữa: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn kinh hoạt lạc (hành khí, hoạt huyết).

Bài thuốc: Độc hoạt ký sinh thang.

Độc hoạt 12g, tang ký sinh 12g, tần giao 8g, phòng phong 8g, tế tân 8g, đương quy 12g, thược dược 10g, xuyên khung 12g, địa hoàng 8g, đỗ trọng 12g, ngưu tất 8g, nhân sâm 8g, phục linh 8g, cam thảo 6g, quế tâm 8g. Sắc uống ngày một thang.

Độc hoạt, tế tân, phòng phong, quế tâm, tần giao, phục linh để khu tán hàn trừ thấp, đương quy, thược dược, xuyên khung, địa hoàng để hoạt huyết thông lạc chỉ thống. Cam thảo, nhân sâm để bổ khí. Tang ký sinh, đỗ trọng, ngưu tất để ích thận dưỡng can, khỏe lưng gối.

2. Đau lưng cấp khi thay đổi tư thế hay vác nặng lệch tư thế do khí trệ, huyết ứ

Triệu chứng: Sau khi vác nặng lệch người, hoặc sau một động tác thay đổi tư thế đột nhiên bị đau một bên sống lưng, đau dữ dội ở một chỗ, vận động hạn chế nhiều khi không cúi, đi lại được, cơ co cứng, sợ ấn vào chỗ đau (cự án).

Phương pháp chữa: Hoạt huyết hóa ứ, lý khí chỉ đau.

Bài thuốc: Tân thống trục ứ thang.

Đào nhân 12g, hồng hoa 12g, đương quy 12g, cam thảo 8g, xuyên khung 12g, ngưu tất 12g, ngũ linh chi 8g, hương phụ 4g, địa long 8g, tần giao 4g, khương hoạt 4g, một dược 8g. Sắc uống ngày một thang.

Đương quy, đào nhân, hồng hoa, ngũ linh chi, một dược để hoạt huyết hóa ứ, hợp với hương phụ, xuyên khung, địa long, ngưu tất để lý khí thông lạc chỉ đau. Khương hoạt, tần giao, ngũ linh chi để tăng tác dụng tán hàn chỉ đau.

3. Đau thắt lưng do thận hư

Triệu chứng: Thắt lưng đau ê ẩm, chân yếu, lúc mệt đau tăng, nằm thì giảm.

Nếu thận dương hư là chính, có thêm chân tay lạnh, mặt sắc trắng, bụng dưới câu cấp, lưỡi nhạt, mạch trầm tế.

Nếu thận âm hư là chính, có thêm tâm phiền mất ngủ, miệng họng khô, má hồng, lòng bàn chân tay nóng, lưỡi đỏ, mạch tế sác.

Phương pháp chữa:

- Với thể thận dương hư là chính: Bổ thận trợ dương.

Bài thuốc: Hữu quy hoàn.

Thục địa 32g, sơn dược 16g, sơn thù 16g, kỷ tử 16g, đỗ trọng 16g, thỏ ty tử 16g, phụ tử 12g, nhục quế 12g, đương quy 12g, lộc giác giao 16g. Sắc uống ngày một thang.

Quế, phụ tử, lộc giác giao để ôn bổ thận dương điều tinh tủy, thục địa, sơn dược, sơn thù, thỏ ty tử, kỷ tử. Đỗ trọng để tư âm ích thận, dưỡng can bổ tỳ, đương quy để bổ huyết dưỡng can.

- Với thể thận âm hư là chính: Bổ thận tư âm.

Bài thuốc: Tả quy hoàn.

Thục địa 32g, sơn dược 16g, sơn thù 16g, kỷ tử 16g, thỏ ty tử 16g, ngưu tất 12g, lộc giác giao 16g, quy bản giao 16g, tục đoạn 12g, đỗ trọng 12g. Sắc uống ngày một thang.

Thục địa để tư bổ chân âm, kỷ tử để minh mục ích tinh, sơn thù để sáp tinh liễm hãn, đương quy, lộc giác để tư âm bổ dương thông nhâm đốc, ích tinh tủy. Thỏ ty tử, tục đoạn, ngưu tất, đỗ trọng để khỏe lưng gối gân cốt. Sơn dược để tư ích tỳ thận.

Các bài thuốc trên sắc uống ngày một thang, cho 3 bát nước sắc hai lần, mỗi lần chắt lấy 1 bát, trộn hai nước với nhau chia 3 lần uống lúc thuốc còn nóng. Uống liền 10 thang.

NHỮNG BÀI THUỐC GIÚP NGƯỜI MỚI ỐM DẬY NHANH CHÓNG HỒI PHỤC1. Bổ trung ích khí.Bài thuốc có tác dụng điều trị tình trạng ...
24/04/2020

NHỮNG BÀI THUỐC GIÚP NGƯỜI MỚI ỐM DẬY NHANH CHÓNG HỒI PHỤC

1. Bổ trung ích khí.

Bài thuốc có tác dụng điều trị tình trạng cơ thể bị phát sốt và cảm mạo. Với người sau phẫu thuật sức khỏe giảm sút thì bài thuốc có tác dụng hỗ trợ phục hồi tổn thương rất tốt.

Nguyên liệu:

Cam thảo 2 chỉ, Nhân sâm 1 chỉ, Xuyên quy 2-4 chỉ, Bạch truật 1 chỉ, Hoàng kỳ 4 chỉ, Thăng ma 1 chỉ, Sài hồ 1 chỉ, Trần bì 1 chỉ, 3 lát sinh khương, 2 quả đại táo.

Cách dùng: Các vị thuốc với liều lượng như trên đem sắc uống 3 lần trong ngày, mỗi ngày 1 thang. Uống trước bữa ăn khi thuốc còn ấm.

2. Bổ khí an thần

Đây là bài thuốc bổ cho người mới ốm dậy có tác dụng an dưỡng tâm thần, giúp điều trị chứng mất ngủ và lo âu thường gặp sau phẫu thuật.

Nguyên liệu:

1800g hạt muồng sao.900g tâm sen.3700g mạch nha.900g đăng tâm.300g toan táo nhân.

Cách dùng: Các vị thuốc với liều lượng như trên đem nghiền mịn. Vo thành từng viên nhỏ uống 12-20g chia làm 2 lần trong ngày.

3. Tứ quân tử thang

Bài thuốc có tác dụng chính là bổ khí kiện Tỳ giúp phục hồi và tăng cường công năng sinh hóa của cơ thể, tăng cường lưu thông máu. Đây là bài thuốc bổ dành cho người mới ốm dậy ăn không ngon miệng hoặc ăn uống kém

Nguyên liệu:

8-12g nhân sâm, 4-8g chích cam thảo, 8-12g bạch truật, 12g bạch linh.

Cách dùng: Các vị thuốc đem sắc uống ngày 1 lần.

4. Nhân sâm cáp giới tán

Bài thuốc nhân sâm cáp giới tán giúp hệ hô hấp người sau ốm hoạt động tốt hơn

Đây là bài thuốc bổ dành cho người mới ốm dậy có tác dụng ích khí và thanh phế, hóa đờm, hỗ trợ đường hô hấp hoạt động tốt, nhất là với người bệnh phẫu thuật sử dụng thuốc mê qua đường thở.

Nguyên liệu:

Cáp giới 1 đôi.20g thổ bối mẫu.20g tri mẫu.20g phục linh.8g chích thảo.20g nhân sâm.20g tang bạch bì.40g sa sâm.20g hạnh nhân.

Cách dùng: Các vị thuốc với liều lượng như trên đem tán bột. Ngày uống 8-12g.

5. Bảo nguyên thắng

Bài thuốc với tác dụng bổ khí và ôn dương. Các vị thuốc kết hợp mang đến công dụng trị hư tổn và lao nhọc, tay chân không có sức giúp người ốm dậy nhanh hồi phục sức khỏe.

Nguyên liệu:

1 lát sinh khương.4g chích thảo.12g chích kỳ.1,6-2g nhục quế.4g nhân sâm.

Cách dùng: Các vị thuốc với liều lượng trên đem sắc lấy nước uống.

Y HỌC CỔ TRUYỀN CHỮA DI TINH ( MỘNG TINH, HOẠT TINH)1. Di tinh là gì ? – Phân loại di tinha. Di tinh sinh lýDi tinh sinh...
09/04/2020

Y HỌC CỔ TRUYỀN CHỮA DI TINH ( MỘNG TINH, HOẠT TINH)
1. Di tinh là gì ? – Phân loại di tinh
a. Di tinh sinh lý
Di tinh sinh lý bao gồm mộng tinh và hoạt tinh. Tình trạng này thường gặp ở nam giới chưa kết hôn, sống một mình.
Theo đó, mộng tinh là tình trạng tinh dịch xuất ra ngoài khi nam giới đang ngủ. Hoặc mơ quan hệ với bạn tình, mặc quần lót chật khi ngủ… Từ đó, khiến “cậu nhỏ” bị kích thích và xuất tinh.
Còn hoạt tinh (hoạt xuất) là một dạng của di tinh ở giai đoạn nặng. Nam giới có thể xuất tinh khi đang ngủ hoặc khi cơ thể tinh táo. Thông thường, nam giới bị hoạt tinh thường đi kèm với xuất tinh sớm.
Nếu di tinh sinh lý, số lần di tinh sẽ xảy ra khoảng 2 tuần/1 lần. Tinh dịch xuất ra với số lượng nhiều và nhớt. Sau khi xuất tinh, dương vật sẽ cương cứng, cơ thể không có triệu chứng bất thường.
b. Di tinh do bệnh lý
Nếu di tinh sinh lý không có biện pháp can thiệp kịp thời sẽ chuyển sang di tinh bệnh lý. Tình trạng này thường gặp ở nam giới trong độ tuổi trung niên. Hoặc ở những người bị dị tật bẩm sinh.
Nếu là do di tinh bệnh lý, tình trạng di tinh sẽ xuất hiện nhiều lần ngay cả khi ngủ và lúc tỉnh táo. Lượng tinh dịch xuất ra ít, loãng. Lúc này, “cậu nhỏ” không duy trì được trạng thái cương cứng.
Thậm chí, sau di tinh nam giới sẽ cảm thấy mệt mỏi, đầu váng, ù tai, đau vùng thắt lương. Nguyên nhân dẫn đến những triệu chứng trên là do rối loạn chứng năng sinh sản. Hoặc do miệng túi tinh không chặt, tâm hỏa đốt trong hay âm hư hỏa vượng.
3. Đông y biện chứng chữa di tinh
Theo Đông y, di tinh ở nam giới là do những nguyên nhân sau:
● Tâm thần quá vượng thịnh; Bị tính dục kích thích gây hoạt tinh; Âm dịch bất túc thì sinh nội nhiệt, nhiệt quấy rối tinh thất, do đó phát sinh di tinh. Nguyên nhân phát sinh âm hư nội nhiệt, hoặc là do phiền lao quá mức, âm huyết hao tổn ngấm ngầm, hoặc là do vọng tưởng nghĩ ngợi nhiều, buông thả tình dục làm thương tổn Thận âm.

●Thận hư không tàng tinh gây mộng tinh; Thủ dâm, tảo hôn, hoặc do phòng sự quá mức làm tổn hại Thận tinh, Thận đã không chứa tinh, cửa tinh không bền gây nên di tinh.

●Kích thích thận hỏa; Thấp Nhiệt Nung Nấu Bên Trong: Ăn uống không điều độ làm tổn hại Tỳ Vị, thấp nhiệt từ trong sinh ra, thấp nhiệt dồn xuống quấy rối tinh thất gây nên di tinh.
Do đó, tùy vào nguyên nhân gây mộng tinh, di tinh là gì mà chỉ định bài thuốc phù hợp. Biện chứng chữa di tinh cần chú ý hai phương diện Nhiệt và Hư.
Đơn thuần là Hư không thấy nhiệt, đa số do Thận hư không bền, điều trị chủ yếu phải bổ Thận cố tinh. Nếu vừa có hư lại có nhiệt, đa số do âm hư hỏa vượng, điều trị chủ yếu phải tư âm thanh hỏa. Nếu là thấp nhiệt ở bên dưới, chủ yếu phải thanh nhiệt hóa thấp.

Còn mộng tinh với hoạt tinh, có thuyết cho rằng ngủ mà mơ rồi xuất tinh là bệnh ở Tâm, không mơ mà vẫn xuất tinh là bệnh ở Thận, tuy không thể phân loại một cách máy móc, nhưng đa số nhận định rằng mơ rồi xuất tinh thường gặp ở loại âm hư hỏa vượng; không mơ mà xuất tinh thường gặp ở loại Thận hư không bền.

4. Chữa di tinh bằng đông y

a. Di tinh do tâm, can, thận quá mạnh (quân hỏa, tướng hỏa mạnh)

Di tinh do tâm, can, thận quá mạnh thường có triệu chứng ngủ ít, đầu choáng váng, hồi hộp. Do đó, bài thuốc Đông y trong trường hợp này sẽ có tác dụng cố tinh, an thần.
Nam giới có thể áp dụng một trong 2 bài thuốc sau:
Bài 1:
Sài hồ, đẳng sâm, khiếm thực, liên nhục mỗi vị 12 g; Phục linh 8g; Viễn chí 8 g; Long cốt 16 g; Hạt muồng 16 g. Sắc uống ngày 1 thang.
Bài 2:Long nhãn, long cốt, mẫu lệ mỗi vị 16 g; Táo nhân; khiếm thực, kim anh, hạt muồng mỗi vị 12 g. Sắc uống ngày 1 thang.

●Châm cứu: châm tả Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Tam âm giao, Nội quan, Thần môn

b. Di tinh do thận hư không tàng tinh:

Di tinh do thận hư không tàng tinh thường gặp ở những nam giới bị rối loạn thần kinh chức năng. Nếu là nguyên nhân này, có thể sử dụng một trong các bài thuốc sau:
Bài 1:
Tang phiêu tiêu; Xương bồ; Đẳng sâm; Quy bản; Viễn chí; Phục thần; Đương quy. Những nguyên liệu trên lấy trọng lượng bằng nhau. Sau đó, đem tán bột làm thành viên. Mỗi ngày uống 8g.
Bài 2:
Liên nhục, hoài sơn mỗi vị 2 kg; Khiếm thực, kim anh mỗi vị 500g; Sừng nai, liên tu mỗi vị 1 kg. Tất cả tán bột làm viên, ngày uống 10-20g.
Bài 3:
Sa uyển tật lê, khiếm thực mỗi vị 80g; Long cốt, mẫu lệ mỗi vị 40g. Tất cả tán bột làm viên, mỗi ngày uống 12 g.

(■) Trường hợp Thận âm hư
Bài 1:
Hoàng bá, tri mẫu, quy bản, kim anh, khiếm thực, liên nhục, tủy lợn mỗi vị 12g; Thục địa 16g. Tất cả tán bột làm viên, ngày uống 30 g.

Bài 2:
Sa sâm, mạch môn, thạch hộc, kim anh, khiếm thực, liên nhục mỗi vị 12g; Quy bản 8g.
Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3:
Thục địa24, Hoài sơn12, Sơn thù12, Đan bì9, Bạch linh9, Trạch tả9, Tri mẫu10, Hoàng bá9, Ngũ vị, 10Long cốt, 20Mẫu lệ20

(Trong bài có Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa, Đơn bì để tư âm thanh hỏa, thêm Táo nhân, Ngũ vị tử, Long cốt, Mẫu lệ để an thần cố tinh).

Nếu bệnh lâu ngày không khỏi, gia thêm Kim anh tử, Khiếm thực để bổ Thận sáp tinh.
● Châm cứu : Châm bổ các huyệt: Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Thận du, Tam âm giao, Nội quan.
(■) Trường hợp thận dương hư

Bài 1:
Thục địa, cao ban long mỗi vị 12g; Hoài sơn, kỷ tử, đương quy, đỗ trọng, thỏ ty tử, phụ tử chế mỗi vị 8g; Sơn thù 6g; Nhục quế 4g. Đem các nguyên liệu trên tán bột làm thành viên, mỗi ngày uống 10 – 20g. Hoặc có thể sắc lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang.

Bài 2:
Ba kích, sừng nai, phá cố chỉ, thỏ ty tử, hoàng tinh, hoài sơn mỗi vị 12g; Liên nhục 16g. Tán bột uống mỗi ngày 30g. Hoặc sắc lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang.
●Châm cứu: Cứu các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Thận du, Tam âm giao.

e. Di tinh do thấp nhiệt:

Di tinh do thấp nhiệt kèm theo triệu chứng khát nước, nước tiểu màu đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch nhu sác. Trong trường hợp này sẽ sử dụng bài thuốc có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp.
Trong đó, phổ biến là 2 bài thuốc sau:
Bài 1:
Bạch truật 16g; Khổ sâm, mẫu lệ, dạ dày lợn mỗi thứ 10g. Tán bột làm thành viên, mỗi ngày uống 30g.
Bài 2:
Tỳ giải, bồ công anh, củ mài mỗi thứ 16g; Ý dĩ, hoàng bá nam, mẫu lệ, cỏ nhọ nồi, cam thảo nam mỗi thứ 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

● Châm cứu: Châm các huyệt: khí hải, khúc cốt, hợp cốc, nội đình.

5. Điều trị di tinh bằng bài thuốc dân gian

Điều trị di tinh bằng bài thuốc dân gian được biết đến là phương pháp an toàn, đơn giản, tiết kiệm. Tuy nhiên, những bài thuốc này chỉ có tính hỗ trợ, chứ không thể điều trị dứt điểm nguyên nhân gây bệnh. có thể tham khảo một số mẹo dân gian như:
•Uống nước cốt lá hẹ tươi;
•Ăn đu đủ xanh nấu đường phèn;
•Canh rau mồng tơi, lạc, đậu nành, xương ống;
•Tắm nước ấm có pha chút tinh dầu bạc hà;
•Uống trà sâm hoặc trà rễ cam thảo.

6.Món ăn trị di tinh

●Rau mồng tơi:

Rau mồng tơi được biết đến là thực phẩm quen thuộc trong gia đình người Việt. Ngoài ra, đây còn là vị thuốc được sử dụng để chữa táo bón.
Không những thế, mồng tơi còn có tính hàn, vị chua, vào 5 kinh tâm, tỳ, tiểu tràng, can, đại tràng. Nên nếu sử dụng thường xuyên cũng có tác dụng trị di tinh.

●Chè thỏ ty tử:

Để nấu chè thỏ ty tử, các bạn chuẩn bị những nguyên liệu sau:

Gạo nếp 20g;

Thỏ ty tử 10g;

Đường, nước đủ dùng.

Cách thực hiện như sau: Gạo nếp đem vo sạch. Sau đó, cho gạo nếp, thỏ ty tử, nước vào nồi. Cho đường vào nêm nếm vừa ăn.
Mỗi ngày ăn 2 lần, sử dụng liên tục trong vòng 1 tuần. Món ăn này phù hợp cho nam giới bị di tinh về đêm, chóng mặt.

●Chè hải sâm:

Chè hải sâm thích hợp với những người thận yếu. Nam giới hay ra mồ hôi trộm, bị di tinh, mộng tinh nhiều trong ngày.
Chuẩn bị:

Gạo lứt, hải sâm mỗi thức 20g;

Đường, nước đủ dùng.

Cách thực hiện như sau: Hải sâm các bạn đem thái nhỏ. Sau đó, cho vào nồi nấu chung với gạo cho đến khi nhừ. Tiếp đến, cho đường vào khuấy đều.
Với món ăn này, nam giới ăn mỗi ngày một bát. Sử dụng liên tục trong 5 ngày.

●Thịt gà xào câu kỷ tử và hồ đào:

•Thịt gà đã bỏ xương 500g; Trứng gà một quả;
Câu kỷ tử, hồ đào 30g; Gia vị đủ dùng.

Cách thực hiện: Cho chút dầu vào chảo. Đợi khi dầu nóng cho thịt gà vào đảo đều. Đến khi thịt săn lại thì cho trứng gà, câu kỷ tử, hồ đào vào. Cuối cùng, cho gia vị nêm nếm vừa ăn.
Món ăn này phù hợp những người kén ăn, cơ thể mệt mỏi, mắc di tinh, mộng tinh.

●Cháo kim anh tử:

Gạo tẻ 30g;

Kim anh tử 15g;

Gia vị, nước đủ dùng.

Cách thực hiện: Kim anh tử cho vào cối giã nát, sau đó vắt lấy nước. Dùng nước kim anh tử nấu chung với gạo. Khi gạo nhừ, nêm nếm gia vị vừa ăn.

7.Phòng tránh di tinh ở nam giới

Phần cuối bài viết là một số lời khuyên giúp nam giới phòng bệnh di tinh hiệu quả. Theo đó, để phòng bệnh lý này, nam giới cần lưu ý những vấn đề sau:
•Có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đẩy đủ dưỡng chất. Đặc biệt, nên bổ sung nhiều rau xanh, trái cây, hải sản, tỏi, gừng.

•Khi tắm nên sử dụng nước lạnh.

•Sử dụng quần lót rộng rãi, có size vừa vặn với cơ thể.

•Hạn chế xem phim, tranh ảnh có tính khiêu dâm;

•Tập luyện thể thao mỗi ngày để nâng cao sức khỏe.

•Nói không với chất kích thích, rượu bia, thuốc lá.

•Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không nên thức quá khuya.

•Tạo tinh thần thoải mái, hạn chế stress, căng thẳng.

ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN TẬN GỐC BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN.1. Bệnh danh và cơ chế bệnh sinhHen phế quản là một bệnh mãn tính tươ...
02/04/2020

ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN TẬN GỐC BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN.

1. Bệnh danh và cơ chế bệnh sinh

Hen phế quản là một bệnh mãn tính tương đối phổ biến trên thế giới. Tại Việt Nam có hơn 5% dân số bị bệnh này. Hen ảnh hưởng quan trọng tới cuộc sống của người bệnh do phải nhập viện cấp cứu, nghỉ học, nghỉ việc; đặc biệt có thể nguy hiểm tới tính mạng.

Theo Tây y, hen phế quản là tình trạng viêm mãn tính đường dẫn khí (phế quản) gây nên phù và chít hẹp đường thở dẫn tới hiện tượng khó thở, khò khè. Bốn triệu chứng thường thấy nhất bao gồm:

- Khò khè: tiếng rít thường nghe được khi thở ra;
- Ho nhiều;
- Nặng ngực: cảm giác giống như lồng ngực bị bóp chặt;
- Khó thở: thở nhanh, ngắn và thấy khó khăn, đặc biệt là khi thở ra.

Hen Phế Quản theo đông y thuộc chứng Háo Suyễn - Háo Rỗng, tức là khí không được liễm nạp về thận, tỳ dương hư yếu thủy thấp ứ đọng sinh ra đờm. Trong cổ họng phát ra tiếng gọi là háo (hen) thở hít gấp gáp, khí đưa lên nhiều mà đưa xuống ít gọi là (suyễn). Hen phế Quản liên quan trực tiếp tới 3 Tạng Tỳ - Phế - Thận, do 3 tạng này suy yếu và không được điều hòa gây nên.

2. Điều trị lúc lên cơn hen

a. Thể hen hàn

Triệu chứng: thở gấp, ngực tức, ho có đờm, lúc mới bị thường sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau nhức, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.

Pháp điều trị: tán hàn, tuyên phế, định suyễn.

Bài thuốc 1: tam ao thang.

Thành phần: ma hoàng 8g, cam thảo 4g, hạnh nhân 8g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc 2: tô tử giáng khí thang.

Thành phần: tô tử 12g, tiền hồ 12g, hậu phác 12g, đương quy 12g, cam thảo 4g, bán hạ chế 12g, trần bì 10g, quế chi 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

(*) Châm cứu: Châm bổ các huyệt Thiên đột, Chiên trung, Phong môn, Định suyễn, Liệt khuyết, Tam âm giao, Phong long, Túc tam lý.

Cứu các huyệt Cao hoang du, Phế du, Thận du.

+ Châm loa tai: Bình suyễn, Tuyến thượng thận, Giao cảm, Thần môn, Phế.

b. Thể hen nhiệt

Triệu chứng: thở gấp, mũi nghẹt, ho, đờm vàng, miệng khô, khát, khan tiếng, tắc tiếng, buồn bực, ra mồ hôi, nặng thì phát sốt, mặt đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác.

Pháp điều trị: thanh nhiệt, tuyên phế, bình suyễn.

Bài thuốc 1: Ma hạnh thạch cam thang.

Thành phần: cam thảo 4g, hạnh nhân 12g, ma hoàng 12g, thạch cao 40g. Thêm trần bì, bối mẫu, tiền hồ, cát cánh. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc 2: Định suyễn thang.

Thành phần: ma hoàng 6g, bán hạ chế 12g, hạnh nhân 8g, tô tử 8g, tang bạch bì 12g, khoản đông hoa 12g, hoàng cầm 8g, bạch quả 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

(*)Châm cứu: Châm tả các huyệt Trung phủ, Thiên đột, Chiên trung, Định suyễn, Phế du, Xích trạch, Thái uyên, Phong long, Hợp cốc.

3. Điều trị lúc không lên cơn hen

a. Thể phế hư

Triệu chứng: thở gấp (suyễn), hơi thở ngắn, mệt mỏi, ho nhẹ, ra mồ hôi, sợ gió, họng khan, rát, miệng khô, lưỡi đỏ nhạt, mạch Nhuyễn Nhược (Thượng Hải), mạch Hư Nhược.

Pháp điều trị: dưỡng phế, định suyễn.

Bài thuốc: Sinh mạch tán gia vị.

Thành phần: nhân sâm 12g, mạch môn 12g, ngũ vị 8g. Thêm tỳ bà diệp 8g, bối mẫu đều 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

(*) Châm cứu: Châm bổ Phế du, Cao hoang du, Chiên trung, Thận du, Tỳ du, Quan nguyên.

b. Thể tỳ hư

Triệu chứng: ho khó thở, đờm nhiều, sắc mặt vàng, người mệt mỏi, ăn kém, hay đầy bụng, đại tiện lỏng, lưỡi bệu, rêu trắng nhớt, mạch trầm tế vô lực.

Pháp điều trị: ích khí, kiện tỳ, trừ đàm, định suyễn.

Bài thuốc: Lục quân tử thang gia vị.

Thành phần: đảng sâm 12g, bạch truật 12g, bạch linh 10g, cam thảo 4g, trần bì 10g, bán hạ chế 12g, tô tử 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

(*) Châm cứu: Cứu các huyệt Tỳ du, Phế du, Vị du, Quan nguyên, Thận du, Túc tam lý.

c. Thể thận hư

Triệu chứng: hô hấp yếu, khi cử động mạnh thì thở nhiều, cơ thể gầy ốm, ra mồ hôi, chân tay lạnh, sắc mặt xanh, có khi tay chân và mặt phù nhẹ, tiểu ít, hay mơ, hồi hộp, lưỡi nhạt, mạch trầm.

Pháp điều trị: bổ thận, nạp khí, trừ đàm, định suyễn.

Thiên về thận âm hư dùng bài thuốc: Mạch vị địa hoàng thang.

Thành phần: thục địa 16g, hoài sơn 12g, sơn thù 12g, đan bì 8g, bạch linh 8g, trạch tả 8g, mạch môn 12g, ngũ vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thiên về thận dương hư dùng bài thuốc: bát vị địa hoàng thang.

Thành phần: thục địa 16g, hoài sơn 12g, sơn thù 12g, đan bì 8g, bạch linh 8g, trạch tả 8g, nhục quế 4g, phụ tử chế 4g. Sắc uống ngày 1 thang.
(*) Châm cứu:

- Thận dương hư: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Mệnh môn, Phế du, Chiên trung.

- Thận âm hư: Châm bổ các huyệt trên và thêm Tam âm giao, Thái khê.

4. Các bài thuốc dân gian chữa bệnh hen phế quản.

Trong dân gian lưu truyền một số phương pháp dễ kiếm, rẻ tiền để điều trị chứng bệnh này:

Cam thảo 4g; bán hạ, tô tử, đương quy, tiền hồ, hậu phác, vỏ quýt (phơi khô) mỗi thứ 12g, gừng tươi 3 lát. Cho 5 bát nước đun còn 2 bát chia 2 lần uống.

Hạt tía tô 10g, bán hạ 10g, hạt củ cải 12g, hạt ý dĩ 10-12g. Sắc với 4 bát nước, còn lại 1 bát rưỡi, chia 2 lần uống.

Hạt củ cải 10g, vỏ quýt 10 g, lá táo 10 g, phục linh 10g. Sắc với 4 bát nước, còn lại 1 bát rưỡi, chia 2 lần uống.
CHỮA BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền
Chữa Bệnh Bằng Y Học Cổ Truyền

Address


Telephone

+84848638777

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

  • Want your practice to be the top-listed Clinic?

Share