Trạm Y Tế phường Hà Lầm, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

  • Home
  • Trạm Y Tế phường Hà Lầm, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Trạm Y Tế phường Hà Lầm, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh "Trạm Y Tế Phường Hà Lầm: Nơi Chăm Sóc Sức Khỏe Vững Mạnh"

28/01/2026

DÂN SỐ VIỆT NAM ĐANG ĐỐI DIỆN VỚI THÁCH THỨC “KÉP”:
LÀ NƯỚC NẰM TRONG NHÓM CÓ TỐC ĐỘ GIÀ HÓA DÂN SỐ NHANH, GIÀ HÓA KÉO THEO TUỔI THỌ TRUNG BÌNH TĂNG CAO
NHƯNG SỐ NĂM SỐNG KHỎE LẠI GIẢM

Làm sao để người cao tuổi... sống khỏe?
"Chúng ta sẽ khó có thể thích nghi được với quá trình già hóa dân số nếu không có sự chuẩn bị phù hợp ngay từ bây giờ. Các nhà nhân khẩu học thường dùng một thuật ngữ đó là dân số của Việt Nam đang đứng trước nguy cơ "già trước khi giàu".
Ngoài mức sinh thấp, câu chuyện thời gian tới sẽ là thích nghi như thế nào với "già hóa dân số".
- Già hóa dân số chịu tác động sâu sắc bởi mức sinh thấp, mức tử vong thấp và tuổi thọ trung bình tăng cao.
- Người cao tuổi có 12 năm sống trong bệnh tật. Không hẳn 12 năm này người cao tuổi sống trong bệnh tật. Nhưng số năm còn lại người cao tuổi phải sống với những thách thức khi đối mặt với vấn đề về mặt sức khỏe.
- Một người cao tuổi đối mặt ít nhất ba loại bệnh. Các cuộc khảo sát cho thấy người cao tuổi cả nước đang đối diện với nhiều yếu tố nguy cơ về sức khỏe. Bình quân mỗi người mắc khoảng ba loại bệnh mãn tính (cao huyết áp, đái tháo đường, tim mạch...), chưa kể tuổi tác cũng làm cho các chức năng của cơ thể suy giảm đáng kể.
Điều này kéo theo hàng loạt vấn đề như làm suy yếu khả năng tham gia các hoạt động xã hội, giảm thu nhập tăng thêm, tăng chi phí điều trị và từ đó làm giảm chất lượng cuộc sống của người cao tuổi...
1. Hướng đến "già hóa thành công"
- Người cao tuổi hiện nay cần gì?
Một số nghiên cứu gần đây ghi nhận rằng có trên 80% người ở độ tuổi trung niên mong muốn khi về già được sống ở nhà, cùng với gia đình và con cháu.
Còn với người cao tuổi, họ quan tâm ba điều là sống bao lâu, sống ở đâu, qua đời như thế nào? Và mong muốn của nhiều người là sống thọ, sống ở nhà, qua đời trong khỏe mạnh.
Như vậy, người làm chính sách phải tạo ra các mô hình sinh hoạt cho người cao tuổi thích nghi, chẳng hạn như mô hình chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng. Cần truyền thông việc đón nhận tuổi già một cách vui vẻ. Họ cần được hỗ trợ để có kỹ năng tự chăm sóc, và nếu có thể, góp sức hỗ trợ người cùng tuổi bị suy giảm sức khỏe. Đây là những kỹ năng cần thiết giúp người cao tuổi bước vào giai đoạn "già hóa thành công".
- Cần làm gì để chăm sóc toàn diện cho người cao tuổi?
Hiện nay các bệnh viện đều tập trung phát triển chuyên ngành lão khoa. Như vậy, việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi có thể nói là khá tốt, đáp ứng cơ bản nhu cầu.
Song song việc này, cần bổ sung hướng tiếp cận chăm sóc giảm nhẹ gánh nặng bệnh tật, tức làm sao hạn chế tối đa việc phải vào bệnh viện điều trị bằng các giải pháp chuẩn bị sức khỏe từ giai đoạn trước khi già. Đồng thời, có các biện pháp chăm sóc quản lý sức khỏe người cao tuổi ở cộng đồng.
Hiện nay, một số mô hình câu lạc bộ người cao tuổi giúp người cao tuổi tại cộng đồng. Ở đó, người cao tuổi có sức khỏe tốt hơn hỗ trợ cho người cao tuổi có sức khỏe yếu hơn từ vấn đề hỗ trợ thông tin, kiến thức đến chăm sóc sức khỏe.
Tại sao chúng ta có "nhà trẻ" mẫu giáo nhưng mô hình "nhà già" cho người cao tuổi hầu như còn rất hạn chế? Cần xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày để người cao tuổi sẽ được người nhà đưa đến sinh hoạt, vui chơi, giải trí cùng những người bạn cùng tuổi vào ban ngày, được đón về vào buổi chiều tối. Đây là xu hướng trong tương lai, đòi hỏi sự chung tay từ các nguồn lực xã hội hóa.
2. Chú ý mô hình "già hóa thành công"
Với truyền thống đạo lý của dân tộc, gia đình sẽ là điểm tựa vững chãi về tinh thần cho người cao tuổi. Do vậy bên cạnh sự chia sẻ, các gia đình cần tránh làm cho người cao tuổi cảm thấy không còn khả năng đóng góp hay có ích và bị phụ thuộc. Không chỉ người cao tuổi mà ngay cả người trẻ sống trong mỗi gia đình cần phải học cách thích nghi sống cùng với việc già hóa dân số.
Điều quan trọng nhất là xã hội cần phải tạo môi trường thuận lợi về cơ chế, chính sách nhằm giảm bớt gánh nặng già hóa dân số bằng mô hình "già hóa thành công". Mô hình này dựa trên ba trụ cột liên hệ chặt chẽ với nhau bao gồm sức khỏe tốt, kinh tế tốt và môi trường xã hội tốt.

28/01/2026

LỢI ÍCH TƯ VẤN VÀ KHÁM SỨC KHỎE TIỀN HÔN NHÂN

Tiền hôn nhân" là thời gian từ lúc một người bắt đầu trưởng thành đến khi lập gia đình. Nói như vậy, không chỉ người lớn mới bước vào thời kỳ tiền hôn nhân mà có thể cả lứa tuổi vị thành niên, những người chưa trưởng thành về mặt tâm lý, xã hội nhưng đã phát triển về bộ máy sinh sản, cũng được xem như đã bước vào thời kỳ tiền hôn nhân. Một cách cụ thể hơn, từ trẻ ở tuổi vị thành niên (khi có khả năng sinh sản) cho đến người lớn ở độ tuổi 30 - 40 - 50 v.v… (chưa kết hôn). Đó là đối tượng cần quan tâm đến những vấn đề thuộc nội dung tư vấn, khám và chăm sóc sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân.
1. Quan tâm đến tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân
- Bắt đầu một cuộc sống tình dục vốn chưa có kinh nghiệm trước đó.
- Phải chuẩn bị để mang thai, sinh đẻ ra những đứa con khỏe mạnh.
- Có thể có những rắc rối trong đời sống tình dục, những bệnh tật mới xuất hiện liên quan đến đường sinh sản hoặc xuất hiện những hậu quả của các bệnh tật có từ trước ảnh hưởng đến sự sinh sản, thai nghén.
- Phải chủ động kiểm soát sự mang thai, thời điểm có con và số con mong muốn.
2. Mục đích của việc tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân?
- Chuẩn bị kiến thức, tâm lý đúng cho cuộc sống tình dục vợ chồng.
- Phát hiện và điều trị sớm (nếu có) một số bệnh tật có thể ảnh hưởng đến vấn đề tình dục, mang thai, sinh đẻ về sau.
- Chuẩn bị để có một cuộc sống tình dục thoải mái, thỏa mãn và an toàn nhất.
- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch một cách hiệu quả nhất.
- Phòng ngừa các bệnh lý, dị tật bẩm sinh cho đứa con trong tương lai, chuẩn bị cho người phụ nữ có điều kiện sức khỏe để mang thai và sinh đẻ an toàn về sau.
3. Lợi ích của tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân.
Việc kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân không chỉ giúp các bạn trẻ hiểu rõ tình trạng của nhau để “cân nhắc” việc ăn đời ở kiếp mà còn giúp hiểu biết để chăm sóc nhau tốt hơn trong cuộc sống sau này, giúp nhau phòng tránh, chữa trị kịp thời với những căn bệnh lây qua đường tình dục…
+ Đánh giá sức khỏe một cách tổng quát.
+ Phát hiện những bệnh lý truyền nhiễm ví dụ như viêm gan B hay HIV, những bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai …
+ Kiểm tra và phát hiện những bệnh lý do di truyền.
+ Tầm soát và phát hiện bệnh lý liên quan đến vấn đề sinh sản.
+ Dự phòng các bệnh lý, dị tật bẩm sinh cho đứa con tương lai, chuẩn bị cho người phụ nữ có điều kiện sức khỏe để mang thai và sinh đẻ an toàn.
+ Tránh tình trạng mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn và thực hiện sinh đẻ có kế hoạch một cách hiệu quả nhất.

28/01/2026

LỢI ÍCH CỦA SÀNG LỌC TRƯỚC SINH VÀ SÀNG LỌC SƠ SINH

Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh nhằm chủ động phát hiện, can thiệp và điều trị sớm các bệnh, tật, các rối loạn chuyển hóa, di truyền ngay trong giai đoạn bào thai và sơ sinh giúp cho trẻ sinh ra phát triển bình thường hoặc tránh được những hậu quả nặng nề về thể chất và trí tuệ, giảm thiểu số người tàn tật, thiểu năng trí tuệ trong cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
Nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển xã hội luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu của các quốc gia trên thế giới. Mục tiêu này thường bắt đầu bằng việc can thiệp vào tình trạng thai nhi khi ở trong bụng mẹ. Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh mang lại cơ hội sinh con khỏe mạnh nhiều hơn đồng thời giảm lo lắng về khả năng sinh con bị dị tật. Lựa chọn ngưng thai kỳ khi phát hiện thai nhi bị dị tật bẩm sinh. Có kế hoạch sinh và chăm sóc trẻ bị dị tật một cách tốt nhất trong trường hợp thai phụ quyết định giữ thai. Giảm chi phí cho gia đình và xã hội. Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh còn góp phần cải thiện chất lượng dân số.
Sàng lọc trước sinh bằng xét nghiệm máu hoặc lấy bệnh phẩm từ thai nhi và siêu âm cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, 3 tháng giữa là rất quan trọng giúp phát hiện sớm thai kỳ có nguy cơ bệnh Down, rối loạn di truyền, thai vô sọ, dị tật ống thần kinh, não úng thủy, thoát vị cơ hoành, thoát vị rốn, dị dạng ở tay, chân, khuyết tật về tim và các dị tật bẩm sinh khác. Khi phát hiện những bất thường đó, các bác sĩ sẽ tư vấn cho người mẹ có thể lựa chọn đình chỉ thai nghén một số trường hợp vì những lý do không thể nuôi được hoặc có thể tư vấn để điều trị cho thai nhi ngay từ trong bụng mẹ.
Sàng lọc sơ sinh được thực hiện nhằm phát hiện sớm dị tật bẩm sinh, vì có những trường hợp khi đứa trẻ ra đời rồi mới có thể phát hiện được một số bệnh tật. Kỹ thuật sàng lọc sơ sinh được tiến hành khi trẻ sơ sinh từ 24 - 48 giờ tuổi sau sinh sẽ được nhân viên y tế lấy máu gót chân (hay máu cuống rốn ngay khi lọt lòng) để phát hiện ra các bệnh: Thiếu men G6PD (gây biến chứng vàng da, biến chứng thần kinh, chậm phát triển tâm thần, vận động); suy tuyến giáp trạng bẩm sinh (rối loạn hoặc thiếu hụt tổng hợp hormone tuyến giáp, chậm phát triển trí tuệ) và tăng sản thượng thận bẩm sinh (rối loạn nhiễm sắc thể giới tính).
Sinh ra một đứa con lành lặn, khỏe mạnh là mong ước chính đáng của tất cả các bậc cha mẹ. Điều ấy không chỉ mang lại hạnh phúc cho mỗi gia đình mà còn mang lại lợi ích chung cho toàn xã hội.

28/01/2026

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BỆNH BẠI LIỆT

Tại Việt Nam, bại liệt đã được thanh toán từ năm 2000 và gần như bị “lãng quên” trong cộng đồng do hơn 15 năm qua không có ca bệnh. Tuy nhiên căn bệnh gây nhiều di chứng nặng nề đó vẫn còn nguy cơ xâm nhập vào VN do dịch vẫn xuất hiện tại một số quốc gia láng giềng. Duy trì uống vắc xin bại liệt luôn là “lá chắn” quan trọng để ngăn chặn dịch bệnh này quay trở lại
1. Đặc điểm của bệnh
Bại liệt là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhóm A trong Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Bệnh do vi rút bại liệt (Polio) gây ra; bệnh lây từ người sang người qua đường tiêu hóa do nhiễm vi rút bại liệt chủ yếu có trong nguồn nước, thực phẩm ô nhiễm từ phân của người bệnh hoặc người lành mang vi rút bại liệt. Bệnh có thể tiến triển nặng, đau cơ dữ dội, cổ cứng, cứng lưng, liệt mềm có thể xảy ra và dẫn tới tử vong; di chứng liệt thường không hồi phục và gây tàn tật suốt đời. Vi rút bại liệt dễ dàng lan truyền gây thành dịch lớn trong điều kiện đối tượng không sử dụng vắc xin phòng bệnh, vệ môi trường kém.
2. Khả năng tồn tại của vi rút bại liệt
Vi rút bại liệt sống ở môi trường bên ngoài, trong phân, có thể tồn tại vài ba tháng ở nhiệt độ 0-4°C. Trong nước, ở nhiệt độ thường, vi rút này có thể sống trong 2 tuần. Vi rút bại liệt chịu đựng khô hanh, bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56°C sau 30 phút.
Vi rút Polio sau khi vào cơ thể sẽ đến hạch bạch huyết, tại đây một số sẽ xâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương gây tổn thương ở các tế bào sừng trước tủy sống và tế bào thần kinh vận động của vỏ não.
3. Biểu hiện bệnh
Thể liệt mềm cấp điển hình: Chiếm 1% với các triệu chứng sốt, chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, đau cơ các chi, gáy và lưng, dần dần mất vận động dẫn đến liệt không đối xứng. Mức độ liệt tối đa là liệt tủy sống, liệt hành tủy dẫn đến suy hô hấp và tử vong. Liệt ở chi, không hồi phục làm bệnh nhân khó vận động hoặc mất vận động.
Thể viêm màng não vô khuẩn: Sốt, nhức đầu, đau cơ, cứng gáy.
Thể nhẹ: Sốt, khó ngủ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, táo bón, có thể hồi phục trong vài ngày.
Thể ẩn, không rõ triệu chứng là thể thường gặp, song thể nhẹ có thể chuyển biến sang nặng.
4. Nguồn truyền nhiễm.
Người là nguồn chứa duy nhất, đặc biệt là ở những người nhiễm vi rút bại liệt thể ẩn, nhất là trẻ em. Nguồn truyền bệnh là bệnh nhân ở các thể lâm sàng và người lành mang vi rút. Họ đào thải rất nhiều vi rút bại liệt theo phân làm ô nhiễm nguồn nước và thực phẩm. Vi rút lây truyền sang người chủ yếu qua đường phân - miệng. Vi rút bại liệt chủ yếu từ phân ô nhiễm vào nguồn nước, thực phẩm rồi vào người qua đường ruột. Cũng có khi lây truyền qua đường hầu, họng.
5. Biện pháp phòng bệnh.
Tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động hiệu quả nhất. Vắc xin sống giảm động lực đường uống (OPV) hiện đang được triển khai cho trẻ được 2,3 và 4 tháng tuổi trong chương trình Tiêm chủng mở rộng.
Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế, Chương trình TCMR tổ chức Chiến dịch uống bổ xung vắc xin OPV để chủ động phòng bệnh cho trẻ em dưới 5 tuổi tại các vùng nguy cơ cao trên cả nước.
Trên phạm vi toàn quốc, lịch uống vắc xin phòng bệnh bại liệt (OPV) thường xuyên đối với trẻ dưới 1 tuổi:
- Liều thứ nhất khi trẻ 2 tháng tuổi, liều thứ hai khi trẻ 3 tháng tuôi và liều thứ 3 khi trẻ 4 tháng tuổi.
- Các trẻ dưới 5 tuổi vùng nguy cơ cao được uống bổ sung vắc xin phòng bệnh Bại liệt, đảm bảo duy trì miễn dịch bền vững

28/01/2026

CÁCH XỬ TRÍ PHÒNG BỆNH HEN SUYỄN TRẺ EM

1. Các triệu chứng thông thường của hen phế quản:
- Ho dai dẳng, đặc biệt nặng hơn về đêm.
- Thở khò khè.
- Thở gắng sức.
- Nặng ngực ở trẻ lớn.
Ở trẻ nhỏ, nhiều khi tình trạng co thắt phế quản chỉ biểu hiện duy nhất bằng những cơn ho giống như ho gà nhưng lúc hít vào không thấy ồn ào, đôi khi lẫn lộn giữa cơn ho có tiếng rít.
Hen trẻ em cũng có thể biểu hiện dưới dạng viêm phế quản khó thở. Khi khó thở và ho nhiều, dịch tiết ra. Không giống như hen kinh điển ở người lớn, cơn hen ở trẻ em bắt đầu và kết thúc không đột ngột.
Hen gắng sức: Kiểu hen này thường xuất hiện sau gắng sức như khi trẻ leo cầu thang, chạy nhảy, cười đùa nhiều.
Những trường hợp hen ác tính: Các cơn hen liên tiếp xảy ra hằng ngày, thường nặng hơn về chiều, đêm, không đáp ứng với các thuốc giãn phế quản ở liều thường dùng.
2. Cách xử trí:
Khi lên cơn hen cấp: Cho trẻ ra chỗ thoáng khí, không khí trong lành; cho uống nhiều nước hoặc hít hơi nước làm đờm loãng ra sẽ dễ thở.
- Cơn hen nhẹ: Dùng các thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh như: ventolin, atrovent, bricanyl... Các loại thuốc này có thể dùng ở dạng khí dung, bình xịt định liều, thuốc dạng viên hoặc siro. Liều lượng thuốc dùng tùy theo lứa tuổi và cân nặng của trẻ.
- Cơn hen nặng: Thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh ventolin khí dung hoặc xịt theo chỉ dẫn của bác sĩ, 3 lần, mỗi lần cách nhau 30 phút, ngoài ra cho trẻ uống thêm corticosteroid với liều 2mg/kg/ngày, sau ăn no, nếu tình trạng không cải thiện, cha mẹ phải cho trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa ngay.
Nếu trẻ có kèm theo sốt, cơn hen kéo dài trên 3 ngày, có thể trẻ bị viêm bội nhiễm do vi khuẩn. Trong những trường hợp hen bội nhiễm phải cho trẻ uống kết hợp thêm kháng sinh.
3. Cách phòng bệnh:
- Tránh những yếu tố làm khởi phát cơn hen: Bắt đầu ngay từ trong phòng ngủ của trẻ, không dùng thảm, không nuôi súc vật, không hút thuốc lá, không cho trẻ dùng các đồ chơi làm từ bông, lông, sợi; vệ sinh chăn đệm và phòng ở thường xuyên, tránh cho trẻ tiếp xúc với người ốm, hạn chế cho trẻ ăn các thực phẩm công nghiệp có các chất bảo quản, hằng năm nên cho trẻ tiêm phòng cúm. Đối với những trẻ bị hen do khí hậu, nếu có thể thì chuyển trẻ đến nơi ở có môi trường khí hậu trong lành hơn.
- Dùng các thuốc dự phòng để kiểm soát hen: Seretide, flixotide, pulmicort... Đây là các loại thuốc tương đối an toàn, không gây nghiện, có tác dụng chống viêm dị ứng mạn tính, làm giảm các triệu chứng hen và giảm liều thuốc cắt cơn.
Lưu ý: Thuốc kháng sinh, thuốc dự phòng dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Để đạt được các tiêu chí của kiểm soát hen triệt để, các bậc cha mẹ nên cho con em mình bị bệnh đến khám và tư vấn tại các cơ sở y tế chuyên khoa để có được các lời khuyên và phác đồ điều trị phù hợp với lứa tuổi và từng bậc hen cụ thể.

28/01/2026
28/01/2026

CHỦ ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM MÙA

Bệnh cúm mùa là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao, qua đường hô hấp thông qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng do hắt hơi, ho khạc. Theo Trung tâm Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), từ năm 2010 trở lại đây, mỗi năm trên thế giới có khoảng 9 - 45 triệu trường hợp mắc cúm với khoảng trên 61.000 trường hợp tử vong do biến chứng viêm phổi do cúm.
Bệnh cúm mùa là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao, qua đường hô hấp thông qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng do hắt hơi, ho khạc. Theo Trung tâm Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), từ năm 2010 trở lại đây, mỗi năm trên thế giới có khoảng 9 - 45 triệu trường hợp mắc cúm với khoảng trên 61.000 trường hợp tử vong do biến chứng viêm phổi do cúm.
Bệnh cúm thông thường bệnh diễn biến nhẹ và hồi phục trong vòng 2-7 ngày, nhưng đối với trẻ em, người già sức đề kháng kém, đặc biệt là người có bệnh mãn tính về tim phổi, thận, bệnh chuyển hóa, thiếu máu hoặc suy giảm miễn dịch ... thì bệnh cúm có thể diễn biến nặng hơn, dễ bị biến chứng và có thể dẫn đến tử vong nếu không điều trị kịp thời.
Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan.
Để chủ động phòng chống cúm mùa Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân thực hiện tốt các nội dung sau:
1. Đảm bảo vệ sinh cá nhân, che miệng khi hắt hơi; thường xuyên rửa tay với xà phòng với nước sạch; vệ sinh mũi, họng hàng ngày bằng nước muối.
2. Giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất dinh dưỡng để nâng cao thể trạng.
3. Tiêm vắc xin cúm mùa để tăng cường miễn dịch phòng chống cúm.
4. Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân cúm hoặc các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh khi không cần thiết; Sử dụng khẩu trang y tế khi cần thiết.
5. Người dân không tự ý mua thuốc và sử dụng thuốc kháng vi rút (như thuốc Tamiflu) mà cần phải theo hướng dẫn và có chỉ định của thầy thuốc.
6. Khi có triệu chứng ho, sốt, sổ mũi, đau đầu, mệt mỏi cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, xử trí kịp thời.

28/01/2026

Virus Nipah – cần biết để chủ động bảo vệ sức khỏe!
--------------------------------
Virus Nipah (NiV) là một mầm bệnh zoonotic rất nguy hiểm: lây từ dơi ăn quả → người/động vật, và có thể lây người → người qua tiếp xúc thân mật với dịch tiết. Người bệnh có thể khởi phát với sốt, nhức đầu, ho, khó thở rồi tiến triển nặng viêm não, co giật, hôn mê và tử vong trong vài ngày. Tỷ lệ tử vong theo WHO ước tính khoảng 40–75% tùy từng đợt bùng phát.
Diễn biến mới nhất (2026): Ấn Độ ghi nhận một số ca nhiễm ở bang Tây Bengal, trong đó có nhân viên y tế, khiến cơ quan y tế khu vực tăng cường kiểm soát dịch và cách ly theo quy định. Việt Nam chưa có ca mắc, nhưng ngành y tế đang giám sát nhập cảnh chặt chẽ và cập nhật tình hình.
Hiện chưa có vaccine hay thuốc điều trị đặc hiệu cho Nipah; chăm sóc hỗ trợ tích cực vẫn là phương pháp chính đối với người bệnh. WHO và các tổ chức y tế quốc tế coi Nipah là mối đe dọa y tế toàn cầu cần ưu tiên nghiên cứu và phòng chống.
Phòng ngừa: rửa tay thường xuyên, tránh tiếp xúc với dơi/động vật nghi nhiễm, không dùng thực phẩm có thể bị nhiễm bẩn, và tuân thủ hướng dẫn y tế.
CDC Quảng Ninh


Nguy cơ từ virus Nipah - Chủng virus đang lây lan tại Ấn Độ
---------------------------------------------------
Trước diễn biến phức tạp của dịch virus Nipah, chính quyền bang Tây Bengal (Ấn Độ) đã khẩn trương triển khai các biện pháp cách ly, truy vết và giám sát y tế. Khoảng 180 người được xét nghiệm, trong đó 20 trường hợp tiếp xúc nguy cơ cao phải cách ly 21 ngày. Bộ Y tế Ấn Độ yêu cầu các bang tăng cường phát hiện sớm và siết chặt công tác phòng, chống dịch.
Virus Nipah có nguồn gốc từ dơi ăn quả, có thể lây sang người qua thực phẩm nhiễm bẩn, tiếp xúc với động vật mắc bệnh hoặc lây truyền từ người sang người. Bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao, lên tới 75%, với triệu chứng ban đầu như sốt, nôn, mệt mỏi, sau đó có thể tiến triển thành suy hô hấp, viêm não cấp và để lại biến chứng thần kinh nguy hiểm.
Trước nguy cơ lan rộng trong khu vực, nhiều quốc gia châu Á đã nâng mức cảnh giác. Trung Quốc tăng cường kiểm soát và cách ly y tế tại cửa khẩu; Thái Lan triển khai sàng lọc hành khách từ Ấn Độ tại các sân bay quốc tế; Nepal siết chặt kiểm tra y tế tại sân bay và các cửa khẩu giáp Ấn Độ.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), virus Nipah thuộc nhóm mầm bệnh ưu tiên do khả năng gây dịch lớn. Hiện chưa có vaccine hay thuốc điều trị đặc hiệu, trong khi nguy cơ bỏ sót ca bệnh, đặc biệt trong môi trường bệnh viện, khiến nhân viên y tế trở thành nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
Khuyến cáo: Chủ động theo dõi thông tin, nâng cao ý thức phòng bệnh và tuân thủ các hướng dẫn y tế để bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng.

28/01/2026

Ăn gì nhiều Vitamin B12?
Vitamin B12 là vitamin tan trong nước có nhiều chức năng thiết yếu trong cơ thể. Vitamin B12 có tác dụng giữ cho dây thần kinh được khoẻ mạnh, đồng thời hỗ trợ sản xuất DNA cũng như hồng cầu. Ngoài ra, nó còn giúp duy trì chức năng bình thường của não. Nhu cầu khuyến nghị hàng ngày của vitamin B12 khoảng 2.4 mcg, nhưng lượng khuyến nghị này sẽ cao hơn cho những đối tượng là phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú.
Thực phẩm có chứa vitamin B12
1. Gan động vật:Thịt nội tạng là thực phẩm khá bổ dưỡng, trong đó có gan và thận của cừu rất giàu vitamin B12. Khẩu phần gan cứu với 100 gam cung cấp 3,5871% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày. Mặc dù gan cừu thường có hàm lượng vitamin B12 cao hơn gan bò và gan bê, nhưng hàm lượng vitamin B12 ở hai loại thực phẩm này cũng chứa khoảng 3,000% giá trị ăn hàng ngày (trong 100gam).
Ngoài ra, gan cừu còn giàu các chất dinh dưỡng khác như đồng, selen, vitamin A và vitamin B2. Không những thế, những loại thực phẩm như thận cừu, thịt bê và thịt bò cũng có nhiều vitamin B12. Trong 100 gam thận cừu cung cấp 100% giá trị ăn hàng ngày vitamin B2 và selen.
2. Ngao:Ngao là loại động vật có vỏ thuộc loài nhuyễn thể. Thành phần dinh dưỡng của nó có chứa nhiều protein nạc và vitamin B12. Trong 20 con ngao có thể cung cấp tới 7,000% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày. Ngoài ra, nó còn cung cấp một lượng lớn khoáng chất sắt (200% trong 100 gam). Hơn nữa, ngao là thực phẩm được chứng minh là nguồn cung cấp chất chống oxy hoá tốt.
3. Cá mòi:Cá mòi là loại cá nhỏ sống ở nước mặn. Nó thường được chế biến thành sản phẩm cá đóng hộp. Cá mòi có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng tốt. Trong 150 gam cá mòi cung cấp khoảng 554% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày. Hơn nữa, cá mòi cũng là nguồn thực phẩm chứa nhiều acid béo omega-3 phong phú. Các acid béo này đã được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ, như giảm viêm và cải thiện sức khỏe của tim.
4. Thịt bò:
Thịt bò là nguồn thực phẩm có chứa vitamin B12 khá phong phú. Trong 190 gam thịt bò có thể cung cấp khoảng 467% vitamin B12 giá trị hàng ngày. Ngoài ra, cùng với lượng thịt bò này còn cung cấp thêm các vitamin khác như vitamin B2, B3, B6, kẽm và selen. Nên lựa chọn thịt bò ít béo sẽ có hàm lượng vitamin B12 cao hơn.
5. Ngũ cốc tăng cường:Nguồn vitamin B12 trong ngũ cốc tăng cường hoạt động tốt cho những người ăn chay. Bởi vì nó có thể tổng hợp được từ thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Mặc dù, ngũ cốc tăng cường thường không được khuyến nghị là chế độ ăn lành mạnh nhưng nó lại là thực phẩm có nguồn vitamin B12 khá phong phú. Nhiều nghiên cứu cho rằng ăn ngũ cốc tăng cường hàng ngày giúp tăng nồng độ vitamin B12.
Trên thực tế, nghiên cứu gần đây tiến hành bổ sung 240ml ngũ cốc tăng cường trong khoảng 14 tuần, kết quả cho thấy cơ thể được cung cấp khoảng 4.8 mcg vitamin B12 mỗi ngày. Điều này cho thấy, mức vitamin B12 tăng đáng kể khi được sử dụng ngũ cốc tăng cường.
6. Cá ngừ:Cá ngừ là loại cá thường được sử dụng và nó là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời bao gồm protein, vitamin và khoáng chất. Các ngừ có nồng độ vitamin B12 cao, đặc biệt là ở các cơ cá ngay dưới da (hay còn được gọi là cơ sẫm màu). Trong 100 gam cá ngừ nấu chín cung cấp 10.9 mcg vitamin B12 (453% giá trị ăn hàng ngày)
Cá ngừ đóng hộp cùng chứa một lượng vitamin B12 đáng kể. Trong một hộp cá ngừ có khối lượng tịnh là 165 gam thì có chứa 115% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày.
7. Men dinh dưỡng tăng cường:
Men dinh dưỡng là một nguồn protein, vitamin và chất khoáng thuần chay tốt. Men dinh dưỡng là một loại nấm men đặc biệt được trồng để ăn chứ không phải là men để làm bia và bánh mì. Vitamin B12 không có tự nhiên trong thành phần của men dinh dưỡng. Mà nó được tổng hợp và bổ sung vào. Giống như ngũ cốc tăng cường, men dinh dưỡng cũng thực phẩm rất thân thiện với người ăn chay. Trong 15 gam men dinh dưỡng có thể cung cấp tới 755% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày.
Một vài nghiên cứu tiến hành bổ sung thêm men dinh dưỡng vào chế độ ăn của người ăn chay thô và thấy nó làm tăng nồng độ vitamin B12 trong máu đồng thời giúp giảm các dấu hiệu thiếu máu do thiếu vitamin B12.
8. Cá hồi cầu vồng:
Cá hồi cầu vồng được coi là loài cá cung cấp nguồn protein, chất béo lành mạnh và vitamin B tuyệt vời. Trong 100 gam cá hồi cung cấp 312% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày và 1,171 acid béo omega-3.
Kết hợp hàm lượng acid béo omega-3 bao gồm acid eicosapentaenoic (EPA) và acid docosahexaenoic (DHA) được các chuyên gia khuyến nghị sử dụng khoảng 250 - 500mg cho khẩu phần ăn hàng ngày.
Ngoài ra, cá hồi cầu vồng cũng là nguồn thực phẩm cung cấp chất khoáng tuyệt vời bao gồm mangan, phốt pho, và selen.
9. Cá hồi:Cá hồi là loại thực phẩm khá nhiều người biết đến vì nó có chứa lượng acid béo omega-3 phong phú với hàm lượng cao. Tuy nhiên, nó cũng là loại thực phẩm cung cấp nguồn vitamin B12 tuyệt vời. Trong 178 gam cá hồi phile cung cấp 208% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày. Đồng thời, cùng với lượng này nó cũng cung cấp tới 4,123 mg acid béo omega-3. Cá hồi không những cung cấp lượng chất béo không no cao mà nó còn cung cấp một lượng protein đáng kể, với khoảng 40 gam (trong 178 gam cá hồi phile).
10. Sữa tăng cường:
Sữa là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và có thể sử dụng thay thế vào chế độ ăn thuần chay. Mặc dù, sữa đậu nành, sữa hạnh nhân và sữa gạo không có nhiều vitamin B12 một cách tự nhiên, nhưng chúng thường được bổ sung thêm vitamin này, do đó làm cho chúng trở thành một nguồn tuyệt vời cung cấp vitamin B12. Ví dụ, trong 240ml sữa đậu nành có thể cung cấp tới 86% vitamin B12.
11. Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa:
Sữa và các sản phẩm từ sữa như phô mai, sữa chua... là nguồn protein tuyệt vời cùng với một số vitamin và khoáng chất trong đó có cả vitamin B12. Một cốc sữa nguyên chất (240ml) cung cấp 46% vitamin B12.
Sữa chua nguyên chất béo hoàn toàn còn được chứng minh là giúp cải thiện tình trạng thiếu vitamin B12 ở những người bị thiếu loại vitamin này. Một số nghiên đã chỉ ra rằng, cơ thể hấp thụ vitamin B12 trong sữa và các sản phẩm từ sữa tốt hơn vitamin B12 có trong các loại thịt, cá hoặc trứng.
12. Trứng:
Trứng là nguồn thực phẩm tuyệt vời cung cấp protein, vitamin B hoàn chỉnh đặc biệt là vitamin B2 và vitamin B12. Trong 100 gam trứng có thể cung cấp khoảng 46% vitamin B12 và 39% vitamin B2. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, lòng đỏ trứng có hàm lượng vitamin B12 cao hơn lòng trắng. Đặc biệt, vitamin B12 ở lòng đỏ dễ hấp thụ hơn so với lòng trắng.
Ngoài việc được cung cấp lượng vitamin B12 tốt từ trứng thì cơ thể còn được nhận thêm lượng vitamin D và các chất dinh dưỡng khác.

https://www.facebook.com/share/p/1brTY4g7og/
19/01/2026

https://www.facebook.com/share/p/1brTY4g7og/

Quảng Ninh chúc thọ, mừng thọ 2.318 người cao tuổi nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026
---------------------------------------
Thực hiện Nghị quyết số 203/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh, Sở Y tế Quảng Ninh đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định số 117/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 về việc chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026.

Theo Quyết định, 2.318 người cao tuổi trên địa bàn tỉnh sẽ được chúc thọ, mừng thọ và trao quà của tỉnh trong dịp Tết Nguyên đán, với các mức cụ thể:

301 người cao tuổi thọ từ 101 tuổi trở lên được Chủ tịch UBND tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 1.500.000 đồng tiền mặt;

564 người cao tuổi thọ 95 tuổi được Chủ tịch UBND tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 1.000.000 đồng tiền mặt;

1.453 người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch UBND tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 1.000.000 đồng tiền mặt.

Bên cạnh đó, UBND tỉnh trình Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Thiếp chúc thọ cho 128 người tròn 100 tuổi. Mỗi người cao tuổi tròn 100 tuổi được nhận quà gồm: hiện vật trị giá 200.000 đồng, 1.500.000 đồng tiền mặt và 05 mét vải lụa theo quy định.

Đối với người cao tuổi ở các độ tuổi 85, 80, 75 và 70, việc chúc thọ, mừng thọ do Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện, với mức quà tặng như sau:

Người cao tuổi 85 và 80 tuổi được tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 700.000 đồng tiền mặt;

Người cao tuổi 75 và 70 tuổi được tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt.

Hoạt động chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi là một trong những nội dung quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương đối với người cao tuổi, nhất là trong dịp Tết cổ truyền của dân tộc.

Đây cũng là dịp để các cấp chính quyền, đoàn thể, gia đình và dòng họ thể hiện đạo lý “kính lão trọng thọ”, tri ân những đóng góp của người cao tuổi cho gia đình và xã hội; qua đó tiếp tục khẳng định vai trò, vị thế của người cao tuổi, góp phần để người cao tuổi sống vui, sống khỏe, sống có ích, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của địa phương.

Mạc Hùng - Phòng BTXH, SYT

Address

Tổ 11, Khu 4, Phường Hà Lầm

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00

Telephone

+84982560599

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trạm Y Tế phường Hà Lầm, TP.Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

  • Want your practice to be the top-listed Clinic?

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram