Sức khỏe và đời sống

Sức khỏe và đời sống Đừng bao giờ
dùng hết sức khỏe của bạn chỉ để đổi lấy đồng tiền Sức khỏe là 1 tài sản vô giá của mỗi người chúng ta

Công dụng trái bình bát đối với sức khỏe?Bình bát là loại quả xuất hiện nhiều tại miền Nam, hẳn còn xa lạ với không ít n...
08/07/2022

Công dụng trái bình bát đối với sức khỏe?

Bình bát là loại quả xuất hiện nhiều tại miền Nam, hẳn còn xa lạ với không ít người. Cùng tìm hiểu bình bát là trái gì, công dụng của nó với sức khỏe nhé!

Bình bát, tên khoa học là Annona reticulata L, là một loại thực vật xuất hiện phổ biến ở Nam Bộ.
Bình bát có 2 loại: Bình bát dây và bình bát thân gỗ.

Bình bát dây

Bình bát dây còn có tên gọi khác là mảnh bát, bát bát, dây miểng bát, thuộc loại thực vật dây leo thân thảo. Ngày xưa chúng mọc hoang ở các mảnh đồi trải khắp các nước châu Á, còn ngày nay chúng được trồng rộng rãi trên thế giới.

Dây bình bát mảnh và nhẵn, dài khoảng 5 - 8m. Loài thực vật này có lá hình tim, cuống dài, mép răng cưa, mọc so le với nhau. Ở các nách lá của chúng, những bông hoa đực hoặc cái sẽ mọc đơn hoặc mọc liền kề nhau.

Loại bình bát này có hình bầu dục, kích thước quả nhỏ hơn so với bình bát thân gỗ. Khi non quả chúng màu xanh, khi chín quả chuyển sang màu đỏ hồng trông rất đẹp mắt. Thịt quả dày, chứa nhiều hạt, có vị ngọt thanh, hương thơm nhẹ nhàng.

Bình bát thân gỗ

Bình bát thân gỗ hay Na xiêm, là một loại cây thân gỗ thuộc họ Na, cao khoảng 2 - 10m, tán rộng, có nhiều nhánh nhỏ. Lá của loại cây này nhọn ở phần đầu, phần gốc bo tròn, mặt dưới phủ một lớp lông mịn, mặt trên nhẵn bóng.

Chúng có nguồn gốc từ châu Mỹ và các đảo lân cận, ngày nay thấy nhiều ở Ấn Độ, châu Phi, châu Úc,... Tại Việt Nam, chúng mọc hoang và được trồng ở các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam.

Hoa của chúng nhỏ nhắn, màu vàng, mọc xen kẽ lá. Vào tháng 7 - tháng 8 là khoảng thời gian hoa phát triển thành quả bình bát có dạng tựa như trái tim.

Bình bát thân gỗ có vỏ dày hơn bình bát dây, có màu xanh khi còn non và chuyển sang màu vàng khi đã chín. Thịt quả có màu trắng hay trắng ngà, vị chua ngọt và có hương thơm đặc trưng.

2 Thành phần hoá học
Hạt và trái bình bát chứa thành phần hoá học chủ yếu là:

3 hợp chất dẫn xuất của benzen (sinapaldehyde glucoside, eleutheroside B, axit vanilic).

2 hợp chất sterol (β-sitosterol và β-sitosterol-3-O-β-Dglucopyranoside).

2 hợp chất acetogenin (uvarigrandin A, cis-reticulatacin-10-one).

1 hợp chất amin béo (N- (Triacontanol)tryptamine).

2 hợp chất triterpenoid (axit rotundic và pedunculosus).

Trong lá có chứa:

1 hợp chất triterpenoid mới (annonaretin A).
2 hợp chất flavonoid ((2S)-di-O-methylquiritigenin, rutin).
2 hợp chất sterol (β-sitosterol, 6β-hydroxystigmast- 4-en-3-one).
3 hợp chất triterpenoid (taraxasterol, taraxerol, uvaol).
4 hợp chất diterpenoid (axit kaurenoic, axit 17-acetoxy-16β-hydroxy-entkauran-19-oic, axit 16α-hydro-ent-kauran-17,19-dioic, axit 16αhydro-19-al-ent-kauran-17-oic).

Vỏ thân và rễ chứa:

Roliniastatin – 2, Reticulacinon, các Diterpen, Anonain, Oxoushinsunin, Michelalbin, Reticulin, Assimilobin, Hydroxynomuciferin, Methoxyannomontin.

3 Những bộ phận sử dụng làm dược liệu

Đối với bình bát dây
Đây là loại cây ra hoa kết quả suốt năm, nên bạn có thể thu hoạch chúng bất cứ khi nào muốn. Tất cả các bộ phận của bình bát dây, dù khô hay tươi, đều có thể làm dược liệu.

Đối với bình bát thân gỗ

Các bộ phận từ rễ, thân, lá đến quả hay hạt bình bát đều được sử dụng làm dược liệu.

Rễ, thân thu hái lúc cây đã trưởng thành. Lá thu hái quanh năm. Quả bình bát hái vào tháng 7 - tháng 8. Hạt thu hoạch lúc quả chín.

Các dược liệu này sau khi hái về đem rửa thật sạch, có thể để dùng tươi hoặc phơi khô. Và chúng cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo.

4 Công dụng của bình bát
Kiểm soát bệnh tăng huyết áp
Nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng, chiết xuất từ trái bình bát dây có thể ngăn ngừa nhiễm độc gan ở người cao huyết áp, những người đang thực hiện điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

Giảm mệt mỏi
Nguyên nhân gây ra mệt mỏi, được nhiều nhà khoa học chỉ ra, phần lớn là do thiếu sắt. Và trái bình bát dây chính là nguồn cung sắt tuyệt vời cho cơ thể. Khi được thêm vào thực đơn, trái bình bát dây giúp cải thiện sức khỏe, khả năng tập trung và hạn chế tình trạng suy nhược cơ thể.

Bảo vệ hệ thần kinh

Trái bình dây chứa lượng lớn vitamin B2, B6, chất chống oxy hóa, giúp não bộ của chúng ta duy trì chức năng của nó. Từ đó, giúp hệ thần kinh khỏe mạnh hơn, ngăn ngừa hiệu quả các bệnh như động kinh, tê thấp, đa xơ cứng, Alzheimer,...

Duy trì sự trao đổi chất
Trong trái bình bát dây chứa lượng thiamine dồi dào, là chất cần thiết để tạo nguồn năng lượng cho cơ thể duy trì các hoạt động bình thường. Bên cạnh đó, thiamine còn hỗ trợ quá trình sản xuất các tế bào hồng cầu và hạn chế các vấn đề liên quan đến chuyển hóa.

Giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh hơn
Chất xơ có trong trái bình bát dây giúp cải thiện sức khỏe của hệ tiêu hoá, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn, thúc đẩy nhu động ruột. Từ đó, ngăn ngừa được các vấn đề như trĩ, táo bón, viêm loét dạ dày,...

Hỗ trợ ngăn ngừa sỏi thận

Theo nhiều nghiên cứu đã được công bố, trái bình bát dây cung cấp canxi cho cơ thể, giúp cải thiện rõ rệt khả năng mắc bệnh sỏi thận. Một căn bệnh xuất hiện khi nồng độ khoáng chất trong nước tiểu cao, lắng đọng trong đường tiết niệu của con người.

Tốt cho người tiểu đường

Nhiều nhà khoa học đã chỉ ra rằng, trái bình bát dây có thể cải thiện đường huyết một cách hiệu quả. Nếu bổ sung loại quả này vào thực đơn hàng ngày sẽ giúp giảm lượng đường trong máu đáng kể.

Có lợi cho tim mạch, tiêu hoá và xương
Các axit béo và chất xơ trong trái bình bát thân gỗ giúp giảm cholesterol xấu LDL, cải thiện sức khỏe của tim, hạn chế các bệnh liên quan đến tim mạch.

Bên cạnh đó, nguồn chất xơ dồi dào trong trái bình bát giúp điều hoà vi khuẩn trong đường ruột, cải thiện tiêu hóa và ngừa các tình trạng như đầy hơi, táo bón, tiêu chảy,...

Hơn nữa, loại quả này cũng rất giàu phốt pho và canxi, 2 chất này giúp xương chắc khỏe, hạn chế các vấn đề về xương khớp.

Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết

Trái bình bát thân gỗ cung cấp lượng lớn chất xơ cho cơ thể con người. Loại quả này còn chứa các chất béo khác như betulinic, axit caprylic, oleic, lauric, linoleic, palmitic cùng một lượng nhỏ protein.

Các công dụng khác
Ngoài hỗ trợ cho sức khỏe tim mạch, hệ tiêu hoá và xương, trái bình bát thân gỗ còn có các công dụng tuyệt vời khác như:

Vỏ rễ của cây bình bát thân gỗ có khả năng cải thiện chứng đau bụng, đau răng, viêm lợi.
Nước hạt bình bát được dùng làm dầu gội đầu, nước ngâm quần áo giúp tiêu diệt chấy rận. Hạt bình bát đốt thành tro rồi trộn với dầu dừa giúp hỗ trợ chữa trị vết ghẻ lở, mẩn ngứa.
Nước bình bát phơi khô giúp cải thiện tình trạng sốt, tiêu chảy, giun sán,...
5 Bài thuốc sử dụng bình bát

Chữa bướu cổ

Bạn dùng quả bình bát tươi, cắm xuyên qua một cây đũa, nướng hơi cháy phần vỏ. Để nguội vừa phải, dùng lăn lên bướu. Mỗi ngày thực hiện 3 lần, mỗi lần tầm 30 phút, mỗi lần lăn dùng khoảng 2 – 3 quả. Thực hiện liên tục đến khi bướu tan hoàn toàn.

Chữa tiêu chảy, kiết lỵ, giun sán

Bạn sử dụng quả bình bát còn xanh, phơi khô, cắt lát. Mỗi lần dùng 8 – 12g, sắc thành thuốc để uống.

Điều trị tiểu đường

Bạn sử dụng quả bình bát xanh, cắt mỏng, bỏ hạt, phơi khô. Mỗi lần dùng 5g, đun nước uống trong ngày.

Chữa đau nhức xương khớp, nhức mỏi tay chân

Bạn dùng quả bình bát đập dập, hơ qua lửa nóng, chườm vào vị trí đau. Nếu đau ở lưng, bạn có thể đặt quả hơ nóng lên lưng rồi nằm nghỉ ngơi.

Điều trị bệnh lao phổi
Bạn dùng 20g thân, vỏ cây bình bát thân gỗ cắt lát mỏng, phơi khô, đun sôi cùng 1.2 lít nước, uống trong ngày.

Điều trị mề đay mẩn ngứa
Bạn đặt vài nhánh bình bát thân gỗ còn tươi, đã rửa sạch, để ráo lên trên lửa để tạo khói. Cởi quần áo hoặc hơ những vị trí bệnh mề đay qua khói đến khi đổ hết mồ hôi thì lau khô người, mặc quần áo mới.

6 Cách ăn bình bát
Hầm quả bình bát dây
Ở Đông Phi, người ta thường hầm bình bát dây chín cùng với cà chua, hành tây và các loại rau để ăn với cơm.

Muối chua bình bát dây

Muối chua quả bình bát dây còn non là một ý tưởng tuyệt vời. Bạn có thể thưởng thức hương vị chua ngọt đặc trưng của món ăn này cùng gia đình trong khoảng 10 - 15 ngày sau khi muối nhé!

Canh bình bát dây
Trái bình bát dây kết hợp cùng thịt heo bằm, tôm hoặc huyết heo sẽ tạo nên món canh thanh mát, bổ dưỡng.

Bình bát dầm đường
Bình bát dầm đường sẽ mang đến bạn hương vị thanh mát, béo béo của bình bát cực hấp dẫn. Để làm món bình bát dầm bạn chỉ cần đem bình bát chín vàng rửa sạch, gọt vỏ, rồi dầm chung với đường cát, sữa đặc và đừng quên thêm ít đá trước khi thưởng thức nhé!

7 Những lưu ý khi sử dụng

Sau đây là những lưu ý khi sử dụng quả bình bát:

Khi có nhu cầu sử dụng quả bình bát, bạn nên trao đổi trước với thầy thuốc hoặc người có chuyên môn, do trong những quả bình bát có thể chứa độc tính.
Bạn cần kiên trì khi sử dụng quả bình bát để chữa bệnh, vì phải mất thời gian dài để chúng phát huy tác dụng.
Không để nhựa cây tiếp xúc trực tiếp với da hoặc bắn vào mắt, vì có thể gây dị ứng, mẩn ngứa, mề đay,...
Những người tỳ vị hư yếu không nên ăn nhiều quả bình bát vì chúng có tính hàn. Bên cạnh đó, bạn không được kết hợp bình bát với thanh long vì có thể gây nguy hiểm do thành phần có trong 2 quả này kỵ nhau.

Lý do cà tím được mệnh danh là vua của các vị rauCà tím được xem là vua của các loại rau, có tác dụng nhiều trong hỗ trợ...
08/03/2022

Lý do cà tím được mệnh danh là vua của các vị rau

Cà tím được xem là vua của các loại rau, có tác dụng nhiều trong hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch và ung thư.
Bác sĩ Nguyễn Trần Như Thủy, khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM cơ sở 3, cho biết cà tím là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.

Tác dụng của cà tím
Cà tím có tên khoa học là Solaum melongena L, thuộc họ cà (Solanaceae), cùng họ với cà chua, khoai tây và hồ tiêu. Cây cà tím được trồng khắp Đông Bắc Ấn Độ và vùng Tây Nam Trung Quốc từ hơn 1.500 năm trước. Đây cũng là loài cây bản địa được trồng nhiều ở Myanmar, Bắc Thái Lan và Việt Nam.

Cà tím là một trong những loại nông sản có sản lượng lớn nhất thế giới. Ở Ấn Độ, chúng được xem là “vua của các loại rau”. Còn theo phong tục một số nơi ở Trung Quốc, các cô dâu khi về nhà chồng phải biết nấu ít nhất 12 món ăn từ cà tím. Điều này được xem như một loại của hồi môn của cô dâu mới cưới.

Theo báo cáo của một nghiên cứu được đăng tải trên NCBI, khi được tiêm 10 ml nước ép cà tím mỗi ngày trong bốn tuần, những con thỏ có lượng cholesterol cao cho thấy nồng độ cholesterol LDL và triglyceride giảm đáng kể. Đây là hai chất có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

Cà tím còn có tác dụng phòng ngừa bệnh ung thư. Chất chống oxy hóa trong cà tím giúp bảo vệ các tế bào trong cơ thể khỏi sự tổn hại của các gốc tự do giúp ngăn ngừa các bệnh mạn tính và ung thư.

Bác sĩ Thủy cho biết trong thịt quả cà tím chứa nhiều loại vitamin như A, C, các vitamin nhóm B và khoảng chất vi lượng như K, Mg, Fe, Zn, Ca, Mn. Nhờ nguồn axit folic (vitamin B9) và sắt vi lượng dồi dào, cà tím giúp hỗ trợ quá trình tạo hồng cầu và ngăn ngừa thiếu máu, tốt cho thai phụ.

Chứa nhiều Kali, cà tím giúp ổn định nhịp tim, Flavonoid có tác dụng giảm lượng LDL-c, tăng HDL-c, giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

Ngoài ra, Magiê và Canxi cùng với vitamin A và C trong cà tím có tác dụng cải thiện cấu trúc xương, giúp tăng cường hệ miễn dịch, giảm cảm giác bồn chồn, lo lắng, cải thiện tình trạng giấc ngủ, làm đẹp da, ngăn ngừa tàn nhang.

Lượng nước chiếm 92% đến 94% và rất giàu chất xơ thực vật, cà tím có thể giúp cải thiện tình trạng táo bón, ngăn ngừa hình thành chất béo trong cơ thể, làm tăng cảm giác no lâu hơn, giảm sự thèm ăn, hỗ trợ giảm cân và duy trì cân nặng.

Ngoài ra, theo bác sĩ Thủy, lớp vỏ màu tím có chứa nhiều vitamin B, C và lượng lớn Anthocyanidin.

Trong Đông y, cà tím có vị ngọt, tính hàn, hơi độc. Tác dụng mát gan, lợi mật, nhuận tràng, thường được khuyên dùng cho người bị nhiệt chứng, khô đắng miệng hoặc táo bón.

Tuy nhiên, người thể trạng hư nhược, các bệnh thuộc hàn chứng, trẻ nhỏ nên hạn chế ăn cà tím.

Cách sử dụng: Cà tím được chế biến đa dạng như nướng, xào, dồn thịt chiên hay làm các món salad hoặc có thể dùng đắp mặt để làm đẹp da.

Lưu ý khi dùng cà tím
Cà tím tốt, giàu dưỡng chất nhưng theo bác sĩ Thủy, chúng ta cũng không nên ăn quá nhiều cà tím, dù là ăn sống, nước ép hay cà tím đã qua chế biến. Chỉ ăn khoảng 200 g/lần, 2-3 bữa/tuần.

Vì trong cà tím có chứa Solanine là một chất vị đắng và có độc với cơ thể. Ngoài ra, cà tím còn chứa một lượng Ni****ne cao hơn bất kỳ loại trái nào khác.

Cách dùng đúng là nên ngâm cà tím với một ít giấm hoặc muối trước khi chế biến hay dùng chanh và nên ăn kèm đa dạng các món khác để làm giảm hoạt tính của những chất này.

Những người có tiền căn dị ứng, hen suyễn, cơ địa dễ tạo sỏi thận nên hạn chế sử dụng do trong cà tím còn có chứa một lượng Oxalate có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi, chứa một số hoạt chất tác dụng như Histamin gây ra tình trạng ngứa viêm miệng và tăng mẫn cảm.

Bác sĩ Thủy cũng lưu ý không nên ăn cà tím kèm các loại thức ăn có tính hàn khác như cua ghẹ, hải sản, thịt vịt, ngan, ếch, ốc…

Khi chế biến, nên ăn cà tím luôn vỏ để tận dụng được nguồn dinh dưỡng. Lúc nấu cà tím, bạn nên dùng nhiệt ở mức vừa, nhiệt độ quá cao hoặc việc chiên với nhiều dầu sẽ làm giảm 50% giá trị dinh dưỡng của cà tím.

09/06/2021

Ở nước ngoài, nó được coi là loại cỏ vàng có giá trị kinh tế cao.

Những tác dụng bất ngờ từ hoa đậu biếcĐậu biếc còn được gọi là Đậu hoa tím, Bông biếc, là một loài cây leo, thân thảo, s...
08/09/2021

Những tác dụng bất ngờ từ hoa đậu biếc

Đậu biếc còn được gọi là Đậu hoa tím, Bông biếc, là một loài cây leo, thân thảo, sống nhiều năm, thường được trồng làm hàng rào hoặc thành giàn hoa.
Thời gian gần đây, giới trẻ rất thích thú khi thưởng thức món thức uống lạ mang nhiều màu sắc: xanh biếc, tim tím, hồng hồng… ở các quán trà sữa.

Đó là trà làm từ hoa Đậu biếc, nó không chỉ đẹp mắt mà còn nhiều công dụng tốt cho sức khỏe.



Trà hoa Đậu biếc có nguồn gốc từ Thái Lan, sau đó theo chân du khách lan sang Đài Loan, Hồng Kông, Việt Nam và một số nước vùng Đông Nam Á.

Đậu biếc còn được gọi là Đậu hoa tím, Bông biếc, là một loài cây leo, thân thảo, sống nhiều năm, thường được trồng làm hàng rào hoặc thành giàn hoa. Hoa có màu xanh tím, xanh lam đậm hoặc màu trắng, nhưng phổ biến nhất là màu xanh tím.

Trong những công trình nghiên cứu khoa học, người ta đã phân tích được từ hoa Đậu biếc nhiều hợp chất hóa học hữu cơ, đáng chú ý là 2 hoạt chất: anthocyanin (một loại flavonoid) tạo nên màu xanh rực rỡ của hoa và cliotide.

Món ăn thức uống đẹp mắt

Hoa Đậu biếc (dùng tươi, sấy khô hay tán thành bột) khi ngâm trong nước khoảng 5 phút sẽ được một loại nước có màu xanh biếc, không mùi vị.

Lọc xác hoa lấy phần nước. Sau đó đổ vào hỗn hợp đường (mật ong), đá hoặc sinh tố, cocktail (có thêm trái cây khác như dâu tây, táo…), thêm một chút hương vani thì sẽ thành một thức uống có màu sắc tuyệt đẹp. Màu này biến đổi từ xanh biếc, hồng đến tím tùy theo lượng hoa và nguyên liệu pha chế.

Hoa Đậu biếc nhiều lợi ích cho sức khỏe

Thực phẩm làm từ hoa Đậu biếc không những trông đẹp mắt mà còn có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Màu xanh biếc của hoa Đậu biếc lại dễ dàng tan trong nước với thời gian rất ngắn, chỉ khoảng vài phút.

Trà hoa Đậu biếc sẽ giúp cải thiện sức khỏe bằng cách ngăn chặn các tác động có hại của các gốc tự do gây ra.

Những công dụng của hoa Đậu biếc:

1. Làm đẹp: đẹp da, đẹp tóc, chống lão hóa, chống béo phì

Hoạt chất trong hoa Đậu biếc cải thiện sức khỏe tế bào. Chúng cũng làm máu lưu thông tốt đến mọi ngóc ngách cơ thể giúp nuôi dưỡng tốt da lông, làm chậm sự lão hóa, ngăn ngừa rụng tóc và làm cho tóc đen bóng mượt. Hơn nữa, anthocyanin có thể ức chế được phản ứng peroxy hóa lipid, ngăn cản sự tích tụ chất béo trong nội tạng nên giữ vóc dáng được thon thả, tránh béo phì. Nên không lạ gì việc các thiếu nữ ở Thái Lan truyền tụng cách làm đẹp bằng cách uống trà hoa Đậu biếc thường xuyên.

2. Ngăn ngừa, hỗ trợ điều trị ung thư

Khả năng chống oxy hóa cao nên giảm tối đa sự hình thành các gốc tự do, ngăn chặn các tác động có hại của các gốc tự do gây ra. Ngoài ra, hoạt chất trong hoa Đậu biếc có công năng ổn định di thể trong nhân tế bào, bảo vệ màng tế bào, tăng cường khả năng nhận diện ung thư của bạch cầu và thực bào nên hạn chế được sự phát triển tế bào ung thư và bảo vệ bệnh nhân trong quá trình xạ trị. Mặt khác, trong phòng thí nghiệm, chất cliotide của hoa Đậu biếc đã thể hiện khả năng ức chế tế bào ung thư một cách đầy ấn tượng.

3.Tăng cường miễn dịch

Màu xanh của hoa có hoạt chất anthocyanin giúp bảo vệ DNA và lipid peroxidation khỏi tổn thương và tăng sản xuất cytokine để tăng miễn dịch cho cơ thể.

4. Tính kháng khuẩn

Các nghiên cứu sơ bộ cho thấy cliotide trong hoa Đậu biếc có khả năng kháng khuẩn in vitro chống lại E. coli , K. pneumoniae , và P. aeruginosa.

5. Tốt cho tim mạch

Nhiều nghiên cứu cho thấy hoa Đậu biếc cải thiện đáng kể nguy cơ tử vong do động mạch vành vì giúp bảo vệ thành mạch, ngừa xơ cứng mạch máu, giảm thuyên tắc máu ngăn ngừa huyết khối não và giảm huyết áp.

6. Hữu ích cho bệnh tiểu đường

Hoa Đậu biếc cũng có thể làm tăng tiết insulin giúp kiểm soát lượng đường trong máu, làm giảm một phần nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

7. Cải thiện thị lực

Việc tăng cường máu đến các cơ quan cũng giúp cho dòng chảy của máu qua các mao mạch của mắt được cải thiện, làm mắt được bảo vệ tốt, thị lực tăng lên. Mắt được bảo vệ tránh những tổn thương do các gốc tự do nên làm chậm sự tiến triển của đục thủy tinh thể, giúp điều trị những tổn thương của võng mạc.

8. An thần, giảm lo âu, ngừa trầm cảm

Theo các tài liệu cổ, hoa Đậu biếc có tác dụng an thần, giảm lo âu, ngừa trầm cảm là do màu xanh của hoa. Đây là lý luận của Ayurveda Ấn Độ và Trung Y.

9. Tăng cường sức khỏe, bớt mệt mỏi, giảm căng thẳng

Trong món ăn, thức uống làm từ hoa Đậu biếc đã có những hoạt chất có ích nên hiển nhiên cơ thể được tăng cường sức khỏe, bớt mệt mỏi. Lúc uống trà hoa Đậu biếc, khách lại có cảm giác khoan khoái, thư giãn khi ngắm nhìn màu xanh biếc, hoặc tím ngắt, hay hồng hồng của trà sau những lúc làm việc căng thẳng.

Tác hại của hoa đậu biếc:

Những lưu ý khi dùng hoa Đậu biếc
Khi xác định độc tính của anthocyanin trong hoa Đậu biếc, người ta nhận thấy anthocyanin không có tác dụng bất lợi nào được báo cáo khi cho người lớn uống đến 640 milligam mỗi ngày.

Do đó, với mức độ uống 1-2 ly trà hoa Đậu biếc trong ngày (khoảng 5-10 bông, tương đương 1-2 gam hoa khô) thiết nghĩ cũng không có hại.

Tuy nhiên, vì hoa Đậu biếc chứa anthocyanin có tác dụng ức chế sự kết tụ tiểu cầu, tăng lưu thông máu, thúc đẩy sự co bóp tử cung nên lưu ý cẩn thận hạn chế dùng trong các trường hợp:

- Có thai.

- Đang hành kinh.

- Đang chuẩn bị phẫu thuật.

- Đang dùng thuốc chống đông máu.

10/20/2019
Gan bị tổn thương vì hàng ngày "ăn" những thực phẩm này: Người Việt rất thích số 1 và 4Nhiều thực phẩm quen thuộc trong ...
08/12/2018

Gan bị tổn thương vì hàng ngày "ăn" những thực phẩm này: Người Việt rất thích số 1 và 4

Nhiều thực phẩm quen thuộc trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày có thể là 'thủ phạm' gây hại cho gan. Hãy cùng tìm hiểu để tránh và bạn sẽ có một lá gan thật khỏe mạnh.
1. Đường

Ăn quá nhiều đường không chỉ ảnh hưởng tới răng mà còn hại gan. Gan biến đường fructose thành chất béo. Vì thế, cơ thể nạp quá nhiều đường tinh luyện và siro ngô fructose dẫn đến tích tụ mỡ có thể gây bệnh cho gan.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng đường có hại cho gan không khác gì rượu, ngay cả khi bạn không bị thừa cân. Vậy là thêm một lí do nữa để bạn cắt giảm các thực phẩm nhiều đường trong khẩu phần ăn hằng ngày như kẹo, soda, bánh ngọt...

2. Thực phẩm chức năng thảo dược

Mặc dù trên nhãn của các sản phẩm này có ghi chữ "tự nhiên" nhưng thực phẩm chức năng thảo dược không thật sự "hoàn hảo".

Ví dụ, loại thảo dược có tên là kava kava điều trị các triệu chứng mãn kinh hoặc giúp con người thư giãn lại được phát hiện là làm gan hoạt động không đúng cách. Điều này dẫn tới viêm gan và suy gan.

Một số quốc gia đã cấm hoặc hạn chế các loại thảo dược, nhưng nó vẫn còn có mặt trên thị trường Mỹ. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thảo dược nào.

3. Bổ sung quá liều vitamin A

Cơ thể cần vitamin A và bạn có thể nạp bằng một chế độ ăn gồm các loại rau quả, đặc biệt những loại có màu đỏ, vàng, cam. Nhưng nếu bạn uống bổ sung vitamin A liều cao, gan sẽ gặp vấn đề. Vì thế, trước khi uống, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ vì có thể cơ thể không cần bổ sung.

4. Nước ngọt có ga

Nghiên cứu chỉ ra rằng những người uống nhiều nước ngọt có ga dễ mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), mặc dù chưa chứng minh các loại đồ uống này là nguyên nhân.

Nhưng nếu bạn đang uống nhiều nước ngọt và muốn giảm, đây là động lực rất tốt để bạn từ bỏ thức uống có hại này.

5. Paracetamol

Khi bị đau lưng, đau đầu hoặc cảm lạnh, bạn uống thuốc giảm đau. Hãy chắc chắn bạn uống đúng liều. Nếu bạn tự tiện uống quá nhiều acetaminophen hay acetaminophen, gan sẽ bị tổn thương. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để biết tổng liều có thể uống được trong một ngày và tuân thủ hướng dẫn đó.

6. Chất béo chuyển hóa (trans fat)

Đây là chất béo chuyển hóa "do con người tạo ra" có trong các thực phẩm đóng gói và nướng. Một chế độ dinh dưỡng nhiều chất béo chuyển hóa này khiến bạn dễ tăng cân và không tốt cho gan.

Hãy kiểm tra thành phần sản phẩm trước khi sử dụng. Thậm chí, dù trên bao bì ghi chất béo chuyển hóa là 0 gr, bạn cũng nên cân nhắc vì sản phẩm đó có thể chứa một lượng nhỏ.

7. Rượu

Chắc chắn ai cũng biết uống quá nhiều rượu không tốt cho gan. Nhưng bạn có thể không nhận ra rằng "uống quá nhiều" là bao nhiêu khi bạn là một người nghiện rượu và hay uống rượu. Chưa kể, một ly rượu bình thường còn lớn hơn so với 1 ly rượu theo tiêu chuẩn.

Mỗi ngày, nam giới không nên uống quá 2 đơn vị cồn, nữ không uống quá 1 đơn vị và không uống quá 5 ngày/tuần.

Một đơn vị cồn theo cách tính của Tổ chức Y tế Thế giới bằng 10 g cồn nguyên chất, tương đương với 3/4 chai bia 330 ml (5%), một ly rượu vang 100 ml (13,5%), một cốc bia hơi 330 ml, hoặc một chén rượu mạnh 30 ml (40%).

* Theo WebMD

theo Trí Thức Trẻ

4 thực phẩm "vàng" giúp sửa chữa, trẻ hóa dạ dày: Hãy ăn bổ sung trước khi phải uống thuốcNgười có bệnh về dạ dày ngày c...
08/12/2018

4 thực phẩm "vàng" giúp sửa chữa, trẻ hóa dạ dày: Hãy ăn bổ sung trước khi phải uống thuốc

Người có bệnh về dạ dày ngày càng nhiều bởi những lý do khác nhau khiến chất lượng sống bị giảm. Các chuyên gia gợi ý cho bạn 4 loại thực phẩm được xem là "bùa hộ mệnh" của dạ dày.
Chỉ có những người có bệnh về dạ dày mới cảm nhận hết được nỗi khổ mà những cơn đau dạ dày gây ra. Nhưng những lời cảnh báo về những thói quen xấu gây hại cho dạ dày lại rất dễ dàng bị mọi người xem nhẹ, thậm chí rất thờ ơ trong việc bảo vệ và chăm sóc dạ dày.

Dạ dày được xem là cơ quan "trụ cột" của sức khỏe, dạ dày khỏe, sức khỏe tổng thể sẽ rất ổn định. Dạ dày yếu, toàn thân sẽ suy nhược và thiếu năng lượng sống.

Nghiên cứu Đông y cho thấy, 4 loại thực phẩm sau đây được xem là "bùa hộ mệnh" của người có bệnh dạ dày, hãy tranh thủ ăn thêm những món ăn này trước khi bạn phải dùng đến thuốc.

Người muốn bảo vệ sức khỏe dạ dày, nên ăn nhiều hơn 4 loại thực phẩm sau đây trong bữa ăn hàng ngày.

1, Đậu bắp

Đậu bắp là loại quả phổ biến trong mùa hè, được các chuyên gia Đông y đánh giá là thực phẩm "bậc thầy’’ trong việc bảo vệ và chăm sóc dạ dày.

Đậu bắp chứa rất nhiều chất carotene, vitamin B, vitamin C, E, cellulose, pectin và các chất khác, không chỉ là những chất dinh dưỡng có tác dụng bổ dưỡng cho cơ thể, mà còn đặc biệt tốt cho dạ dày.

Điều đặc biệt nhất trong đậu bắp chính là chất nhầy mà chúng ta có thể dễ dàng cảm nhận được khi ăn, đây chính là chất protein kết dính, cộng thêm các chất như polysaccharides, pectin và các chất khác sẽ là "công nhân" sửa chữa những hỏng hóc trong dạ dày một cách tuyệt vời.

Loại Protein kết dính đặc biệt này được cho là có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày và ngăn ngừa các nguy cơ gây tổn thương niêm mạc dạ dày.

2, Khoai từ, khoai mỡ

Khoai mỡ hay khoai từ là thực phẩm rất giàu protein kết dính, saponin, axit amin, oxidase và các chất khác, được cho là có lợi trong việc bổ sung chất dinh dưỡng cũng như có hiệu quả trong việc nuôi dưỡng và tu sửa những hỏng hóc trong dạ dày.

Giống như đậu bắp, khoai từ chứa protein chất nhầy - loại chất có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày, có tác dụng điều trị chứng viêm dạ dày ở bề mặt ngoài.

Ngoài ra, khoai mỡ còn chứa một lượng lớn chất amylaza, có thể cải thiện chức năng tiêu hóa của dạ dày, ngăn ngừa sự lưu giữ lại thức ăn trong dạ dày, từ đó làm giảm gánh nặng cho dạ dày.

3, Bắp cải

Nghiên cứu Đông y khẳng định, bắp cải là thực phẩm có tác dụng chữa bệnh dạ dày một cách tự nhiên. Theo Đông y, bắp cải tính bình, không lạnh, vị ngọt, có thể đi trực tiếp vào kinh dạ dày, từ đó mang lại tác dụng chăm sóc dạ dày, giảm đau vô cùng hiệu quả.

Nghiên cứu y học hiện đại phát hiện ra rằng, bắp cải có chứa rất nhiều vitamin B và vitamin U, không chỉ có thể làm giảm các chứng loét dạ dày mà còn có thể bảo vệ và sửa chữa những tế bào hư hỏng ở vùng niêm mạc dạ dày.

Bên cạnh đó, bắp cải giúp loại bỏ bớt các độc tố trong dạ dày, duy trì hoạt động của các tế bào dạ dày, và làm giảm nguy cơ tổn thương trong hệ tiêu hóa.

Ngoài ra, bắp cải cũng có thể mang lại tác dụng làm giảm bớt cơn đau do viêm loét dạ dày. Đây là món ăn chứa chất xơ thực vật có thể thúc đẩy nhu động ruột và tăng cường tiêu hóa.

4, Hạt kê

Khi nói đến việc nuôi dưỡng và chăm sóc dạ dày, bạn không thể không biết đến sự có mặt của hạt kê trong thực đơn thường xuyên của các chuyên gia sức khỏe.

Sự nổi tiếng của hạt kê trong việc chăm sóc dạ dày đã có từ lâu đời, nếu có bất kỳ thành viên nào trong gia đình bạn có dấu hiệu khó chịu ở dạ dày, điều đầu tiên bạn cần nhớ là hãy bổ sung ngay món kê vào thực đơn của mình.

Trong thực tế, các nghiên cứu về tác dụng của hạt kê đã được Đông y nghiên cứu xác nhận từ nhiều thế kỷ trước, Trong cuốn sách Đông y nổi tiếng Trung Quốc "Thực giám bản thảo" đã viết rất rõ về tác dụng bảo vệ dạ dày của hạt kê, miêu tả về tác dụng chi tiết và được các chuyên gia Đông y xưa công nhận.

Hạt kê là thực phẩm có tính ấm, chứa hàm lượng vitamin B1 ở vị trí đầu tiên trong nhóm ngũ cốc, không chỉ có thể dễ dàng tiêu hóa, hấp thụ, mà còn cải thiện chức năng tổng thể của dạ dày.

theo Trí Thức Trẻ

11 công dụng tuyệt vời của hạt mítNhư chúng ta đã biết, hạt mít không chỉ có tác dụng tuyệt vời với sức khỏe, mà còn có ...
08/12/2018

11 công dụng tuyệt vời của hạt mít

Như chúng ta đã biết, hạt mít không chỉ có tác dụng tuyệt vời với sức khỏe, mà còn có công dụng làm đẹp không ngờ, và cải thiện chuyện phòng the rất hiệu quả.
Trong hạt mít chứa 70% tinh bột, 5,2% protein, 0,62% lipid, 1,4% các chất khoáng... có thể phơi khô làm lương thực dữ trữ. Hàm lượng protein và lipid trong hạt mít khô tuy chưa bằng gạo, nhưng hơn hẳn khoai, sắn khô. Sau đây là một số lợi ích tuyệt vời từ hạt mít mà ít ai ngờ tới.

Ngừa táo bón: Theo y học cổ truyền, hạt mít có tác dụng bổ trung, ích khí và gây trung tiện, thông tiểu tiện. Hạt mít chứa hàm lượng chất xơ cao giúp ngăn ngừa chứng táo bón đồng thời thải các độc tố trong cơ thể. Bởi vậy ăn hạt mít hàng ngày giúp ngăn ngừa chứng táo bón. Chữa trị chứng táo bón cũng là cách giúp cơ thể có một làn da tươi tắn hơn.

Giúp xương chắc khỏe: Hạt mít chứa canxi giúp thúc đẩy xương khỏe mạnh. Hạt này cũng chứa kali giúp xây dựng và tăng cường xương. Hãy ăn hạt mít nếu muốn xây dựng cơ bắp và giữ cho xương mạnh mẽ.

Mặt khác mít rất giàu magiê, một chất dinh dưỡng quan trọng giúp tăng cường việc hấp thụ canxi của cơ thể. Magiê kết hợp với canxi sẽ giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa các rối loạn liên quan đến xương như loãng xương.

Chống ung thư: Hạt mít chứa các chất chống oxy hóa (phytonutrients và flavonoid) giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh ung thư và các gốc tự do làm tổn hại DNA của tế bào. Ăn hạt mít sẽ làm chậm sự thoái hoá của các tế bào cơ thể và hoạt động như là đặc tính chống ung thư.

Ngoài ra, mít rất giàu vitamin C, một loại chất dinh dưỡng giúp cơ thể chống lại virus và vi khuẩn. Vitamin C giúp tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch bằng cách hỗ trợ chức năng của các tế bào máu trắng..

Tốt cho mắt và ngăn gãy rụng tóc: Hạt mít còn chứa nhiều Vitamin A, giúp duy trì đôi mắt sáng khỏe. Chúng cũng ngăn chặn các bệnh về mắt như bệnh mù trong đêm. Vitamin A trong hạt mít cũng giúp ngăn ngừa tóc gãy rụng.

Săn chắc cơ bắp: Nếu muốn có cơ bắp săn chắc, khỏe mạnh, hạt mít là lựa chọn tuyệt vời. Hạt mít chứa hàm lượng protein cao. Các chuyên gia y tế cho rằng protein thực vật có lợi hơn đạm động vật. Các protein có nguồn gốc từ hạt mít không chứa cholesterol.

Cải thiện sức khỏe tình dục: Ở châu Á, hạt mít là phương thuốc truyền thống được sử dụng để điều trị rối loạn tình dục. Chúng được coi là một loại thuốc kích dục, vì có khả năng kích thích khoái cảm trong "chuyện ấy". Hạt mít giàu chất sắt và đây là một chất dinh dưỡng quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe tình dục và sinh sản.

Làm giảm căng thẳng và nhiễm trùng: Hạt mít có đặc tính kháng virus và kháng khuẩn. Thường xuyên tiêu thụ hạt mít giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, vi khuẩn và các bệnh do virus. Bên cạnh đó hạt mít còn chứa protein và một loạt các vi chất dinh dưỡng làm giảm bớt hẳn sự căng thẳng.

Giúp cơ thể nạp thêm sắt: Hạt mít là một nguồn chứa sắt tuyệt vời, sắt là một thành phần của hemoglobin. Nó hỗ trợ quá trình oxy hóa của cơ thể bằng cách trợ giúp sự tái sinh của các tế bào máu đỏ. Một chế độ ăn giàu chất sắt cắt giảm nguy cơ thiếu máu và các rối loạn máu khác. Sắt cũng thúc đẩy lưu thông máu trong khi vẫn giữ bộ não và trái tim khỏe mạnh.

Giảm nếp nhăn: Hạt mít giúp giảm bớt những nếp nhăn ở trên khuôn mặt. Hãy lấy hạt mít và ngâm chúng trong sữa lạnh một lúc. Sau đó xay nát hạt mít và đắp lên chỗ có những nếp nhăn. Hãy thực hiện thường xuyên nếu như muốn làm giảm bớt nếp nhăn trên khuôn mặt. Một trong những công dụng chủ yếu của hạt mít đó là khiến bạn trông trẻ hơn.

Các protein và vitamin trong hạt mít cũng giúp duy trì độ ẩm làn da hiệu quả, giúp da mịn màng hơn. Vitamin A trong hạt mít làm tăng nhanh sự tái sinh của các tế bào da, khiến bạn có một làn da sáng và hồng hào.

Cũng có thể dùng hạt mít như một phương thuốc hữu hiệu cho da. Đun sôi hạt mít, nghiền chúng thành bột nhão rồi thêm sữa. Bôi hỗn hợp lên da và để trong ít nhất 15 phút. Sau đó, rửa dạch da bằng nước ấm. Cách chăm sóc này giúp giữ ẩm da và giảm thiểu nếp nhăn.

Tốt cho người giảm cân: Hạt mít cũng là một nguồn cung cấp dồi dào chất xơ và rất ít calorie, điều này giúp nó trở thành một trong những thực phẩm tốt cho những người đang giảm cân.

Phòng ngừa tăng huyết áp, chống lão hóa: Hạt mít là loại hạt rất giàu các loại dưỡng chất thực vật như: Lignans, isoflavones và saponins, là các chất có tác dụng giúp chống lại quá trình oxy hóa, phòng ngừa tăng huyết áp và chống lão hóa cho cơ thể.

theo Nông nghiệp Việt Nam

Address

Houston, TX
77002

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Sức khỏe và đời sống posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Featured

Share