Khám chữa bệnh bằng Y Học Cổ Truyền

Khám chữa bệnh bằng Y Học Cổ Truyền Chữa bệnh bằng thảo dược, tìm nguyên nhân gây ra bệnh trị thẳng vào g? Nơi Kể Bệnh kê đơn bốc thuốc, Tư vấn sức khỏe miễn phí hotline : 0946089298

💥💥 Ai cũng biết uống nước mật ong ấm giúp dạ dày hoạt động nhịp nhàng tốt cho sức khỏe, nhưng nếu bạn uống vào những khu...
25/06/2022

💥💥 Ai cũng biết uống nước mật ong ấm giúp dạ dày hoạt động nhịp nhàng tốt cho sức khỏe, nhưng nếu bạn uống vào những khung giờ dưới đây còn rất nhiều lợi ích khác.

✅ 1. Uống sáng sớm: Làm sạch dạ dày
- Một cốc nước vào buổi sáng khi thức dậy là lời khuyên của bác sĩ dành cho mọi người, nếu bạn thay cốc nước này bằng nước mật ong ấm sẽ có tác dụng gấp đôi.
- Mật ong: ôn dưỡng, giúp làm sạch dạ dày, đào th ải đ ộc tố và đặc biệt tốt cho người có bệnh về dạ dày, làm giảm các cơn đau vào buổi sáng khi đói bụng.
- Năng lượng mật ong cung cấp cho cơ thể cao gấp 5 lần sữa, lại không gây béo phì nên khi uống vào sáng sớm, không chỉ giúp giúp cơ thể tỉnh táo hơn mà còn giúp loại bỏ cảm giác đói bụng, mệt mỏi, nâng cao tinh thần.

✅ 2. Uống trước bữa ăn: Ngăn chặn acid dạ dày, giúp giảm cân
- Uống mật ong trước khi ăn cơm khoảng 30 phút: giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, điều tiết axit dạ dày => giảm k ích th ích niêm mạc dạ dày, ngăn ngừa các cơn đau dạ dày do dư thừa axit dạ dày gây ra.
- Giúp giảm cảm giác thèm ăn, từ đó có thể giảm cân một cách hữu hiệu.

✅ 3. Uống vào buổi chiều: Giảm căng thẳng mệt mỏi
- Năng lượng trong mật ong và vị ngọt của nó => k ích th ích tinh thần, bạn thấy tỉnh táo hơn, xua tan mệt mỏi, đồng thời giúp cho tinh thần của bạn sảng khoái hơn rất nhiều.

✅ 4. Uống trước khi ngủ: Ngủ sâu giấc, thải độc gan
- Vào ban đêm, thận, gan, mật phải hoạt động nhiều hơn để đào thải độc tố và lọc m áu cho cơ thể => uống một cốc nước mật ong trước khi ngủ vào buổi tối, giúp ích nhiều cho hoạt động thải độc này.
- Bên cạnh đó, giúp bạn ngủ ngon và sâu hơn, cho cơ thể có trạng thái tốt nhất vào sáng hôm sau.
Lưu ý: Uống trước khi ngủ khoảng 1-2h, đừng uống ngay trước khi đi ngủ vì sẽ khiến bạn đi vệ sinh vào ban đêm, làm gián đoạn giấc ngủ.

Lưu ý: mỗi lần uống chỉ nên dùng 1/2 -1 muỗng cà phê mật ong (tùy thuộc vào cơ địa của người sử dụng có bị nóng trong hay không) và nên dùng 2 lần/ ngày.

👉 Cô chú anh chị lưu lại và chia sẻ để nhiều người biết đến hơn nữa nhé!

Nếu thấy có biểu hiện nóng trong, vàng da vàng mắt, cơ thể mệt mỏi,...liên hệ ngay để được các bs tư vấn MIỄN PHÍ và đưa ra phương pháp đ iều tr ị phù hợp.

16 HUYỆT CHỮA BỆNH TỨC THÌĐông y không phải là những Thầy thuốc chữa bệnh chậm, 16 huyệt chữa khỏi bệnh tức thì.Trung y ...
15/05/2022

16 HUYỆT CHỮA BỆNH TỨC THÌ

Đông y không phải là những Thầy thuốc chữa bệnh chậm, 16 huyệt chữa khỏi bệnh tức thì.
Trung y không phải là những Thầy thuốc chữa chậm hiệu quả, những huyệt vị này chữa bệnh hiệu quả trong phút chốc :
1. Hết ho ngay
Dùng đốt ngón tay cái ấn huyệt Giác tôn 1 phút lập tức dừng ho
2. Chữa khó thở nhanh
Bấm huyệt Thái dương trong 1 phút có thể cắt cơn khó thở, nếu không hiệu quả có thể bấm huyệt Ngư Tế, Thái Uyên, mỗi huyệt 1 phút. Cơn khó thở sẽ hết .
3. Hạ huyết áp tức thì
Lấy trên huyệt vị trí thái dương 1 đốt ngón tay, ra sau 1 đốt, bấm vị trí này 1 phút, huyết áp sẽ hạ rất rõ rệt, nếu không hạ, day bấm huyệt Bách Hội theo chiều kim đồng hồ 36 vòng, huyết áp hạ rõ rệt, phương pháp đối với người huyết áp tăng quá cao, có thể phòng được xẩy ra xuất huyết não.
4.Giảm cơn đau ngực nhanh
Day bấm huyệt Trung xung bên tay trái, 1 phút có thể giảm cơn đau thắt ngực
5. Điều trị hồi hộp, hụt hơi ngay
Day bấm huyệt Lao cung trong lòng bàn tay trái khoảng 1 phút, hoặc day bấm huyệt Thần môn tay trái trong 1 phút đều có tác dụng giảm hồi hộp, hụt hơi.
6. Hết nấc ngay
Dùng đốt ngón tay cái, bấm huyệt Toản Trúc 1 phút, nấc sẽ lập tức dừng nấc.
7. Hết tức giận trong nháy mắt
Day bấm huyệt Hành gian trong 1 phút, có thể giảm biểu hiện tức giận do các nguyên nhân dẫn đến.
8. Chữa mất ngủ được ngay
Bấm huyệt Phong thị trong 1 phút, lập tức thấy muốn ngủ
9.Hết Đau đầu trong nháy mắt
Day huyệt Bách hội, Phong trì mỗi huyệt 1 phút sẽ hết đau đầu.
10. Chữa chuột rút bắp chân ngay lập tức
Day bấm huyệt Thừa sơn, 1 phút sau sẽ thấy hết
11. Hết chảy máu mũi trong 1 phút
Day bấm huyệt Dũng tuyền trong 1 phút, xuất huyết lập tức sẽ dừng. Giác huyệt này thường xuyên, có thể giúp cho hư hỏa Thận hư và trọc khí thượng tiêu hạ hành, đồng thời có tác dụng sơ Can minh mục, thanh hầu định tâm.
12. Chữa hết đau răng trong nháy mắt
Day bấm huyệt Hợp cốc, Kiên tỉnh mỗi huyệt 30 giây, cơ đau răng sẽ hết. Chú ý : Lấy huyệt phải chuẩn, lực bấm đúng mức. tác dụng của huyệt hợp cốc: một là thanh nhiệt giải biểu, hai là có thể sơ cân tán phong, thông giáng trường vị. Trong đó tác dụng quan trọng nhất là thanh nhiệt trấn thống.
13. Chữa hết đau họng trong phút giây
Hầu họng sưng đau hoặc viêm amidal, khi đau khó chịu, dùng 2 tay day miết huyệt Thiếu Thương 2 tay, đồng thời phối hợp động tác nuốt, có thể thấy hiệu quả ngay lập tức.
14. Cắt cơn đau dạ dày tức thì
Khi lên cơn đau dạ dầy, dùng 2 ngón tay cái bấm 2 huyệt Túc tam lý 2 bên, bấm thấy sau khi thấy cảm giác căng tức thì duy trì trong 3 đến 5 phút, cơn lập tức sẽ giảm rõ rệt. các triệu chứng khó chịu của dạ dầy đều có thể trị được, hơn nữa huyệt này còn là huyệt tăng cường sức khỏe, mỗi đều day bấm, hơn cả uống thuốc bổ.
15. Chữa Táo bón nhanh
Dùng miếng cạo gió cạo theo hướng từ gốc ngón trỏ đến đầu ngón 200 cái, rất hiệu quả không có tác dụng phụ, mọi người có thể thử làm, trẻ con càng hiệu quả hơn.
中医不是慢郎中,十六个穴位一分钟治病!
来自: 武术之家
中医不是慢郎中,
这些穴位一分钟治病。一分钟止咳
用大拇指的指关节压角孙穴一分钟,咳嗽立止。
一分钟止喘
用力按压太阳穴,一分钟可以止喘。如果效果不佳,再按压鱼际穴、太渊穴,各一分钟喘即止。
一分钟降血压
取太阳穴上一指,再后一指的地方,用力按压此点一分钟,血压明显下降,若不降,再顺时针方向按揉百会穴36圈,血压明显下降,这对于血压明显过高的人,
可防止出现脑血管意外。
一分钟缓解心绞痛
按压左手中冲穴,一分钟可缓解心绞痛。
一分钟治心慌气短
按压左手心的劳宫穴一分钟,或按压左手的神门穴一分钟,均可缓解心慌气短。
一分钟治打嗝
用大拇指的指关节,按压攒竹穴一分钟,打嗝即止。
一分钟消气
按揉太冲穴到行间穴一分钟,可缓解因生气引起的各种症状。
一分钟治失眠
用力按压风市穴一分钟,即可产生睡意。
一分钟治头痛
按压百会、风池穴各一分钟,头痛立止。
一分钟治腿抽筋
用力按压承山穴,一分钟即止。
一分钟止鼻出血
用力按压涌泉穴一分钟,出血即止。
对此穴位经常拔罐,可以导引肾经虚火及上焦浊气下行,
并有疏肝明目、清喉定心之功效。
可以降血压,可促进局部血液循环,有助于防止老年性手足麻木及浮肿的作用。
一分钟止牙痛
按压合谷穴、肩井穴各30秒钟,牙痛即止。
注:取穴要准、适度用力。
合谷穴的作用:
一是能清热解表,二是能疏筋散风,通降肠胃。其中最主要的功用是清热镇痛。
一分钟治咽喉疼痛
咽喉肿痛或者扁桃体发炎,疼痛难忍时,用手使劲掐双手的少商穴,同时配合吞咽动作,可以有立竿见影的效果!
一分钟治胃疼
胃痛时,用双手拇指按揉双腿足三里穴,待有酸麻胀感后坚持3至5分钟,胃痛便可明显减轻。各种胃病不适都可以治疗,而且此穴也是保健穴,每天按一按,胜过吃补品。
一分钟治便秘
用刮痧板单向推沿标线,向尖头方向200下。无副作用,
非常灵验,大家可以试试哦,小孩子更灵验!

7 sự tổn hại nặng nề đối với cơ thể khi nóng giận1. Gây tổn thương cho gan: Có thể chưa biết, khi ta nóng giận, tự khắc ...
19/01/2022

7 sự tổn hại nặng nề đối với cơ thể khi nóng giận

1. Gây tổn thương cho gan: Có thể chưa biết, khi ta nóng giận, tự khắc cơ thể sẽ sản sinh ra chất “catecholamine”, cùng với ảnh hưởng từ hệ thần kinh trung ương, khi đó, lượng đường huyết trong cơ thể sẽ tăng lên rất cao, từ đó axit béo, độc tố gây hại cho gan và huyết dịch cũng không ngừng được tăng lên.

2. Khiến não nhanh chóng “già” đi: Khi tức giận, não sẽ phải chịu rất nhiều áp lực từ lượng huyết dịch ngày càng đổ rất nhiều về đây, điều này khiến cho lượng huyết dịch trong não tỉ lệ nghịch với lượng oxy cần thiết, gây hại cho não.

3. Tổn thương dạ dày: Khi tức giận, tim sẽ tác động cùng với huyết quản, khiến cho lượng máu trong dạ dày và đường ruột giảm mạnh, làm mất cảm giác ngon miệng và thậm chí còn là nguyên nhân gây ra viêm loét dạ dày.

4. Tổn thương phổi: Khi tức giận, cơ thể sẽ thở nhanh và gấp hơn bình thường, phổi phải hoán đổi khí trong một tần suất quá cao. Lúc này, bao phổi không ngừng khuếch trương, thời gian thu co giảm xuống liên tục, do đó, phổi sẽ không có thời gian điều hòa, nghỉ ngơi mà phải làm việc liên tục. Đây là một nguyên nhân quan trọng gây ra những tổn thương cho lá phổi.

5. Hệ thống miễn dịch bị tổn thương: Khi tức giận cơ thể cũng sẽ tiết ra chất cortisol, nếu không kiềm chế được cơn tức giận, cơ thể sẽ liên tục tạo ra chất này và tích tụ trong một thời gian dài, gây ra vết thương cho hệ thống miễn dịch của bạn, khi đó sức đề kháng đối với các loại bệnh tật sẽ giảm đi, cơ thể sẽ yếu hơn, dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm trùng và thậm chí cả ung thư.

6. Thiếu oxy cho cơ tim: Lượng huyết dịch về tim khi tức giận sẽ chuyển rất nhiều lên não và phần mặt (mặt đỏ, nóng), do đó, lượng huyết dịch cần thiết cho vận hành của tim sẽ giảm đi. Đây là nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu oxy lên tim, làm cho tim co bóp không còn nhịp nhàng như bình thường nữa, có thể gián tiếp dẫn đến bệnh mạch vành hoặc bệnh cơ tim.

7. Các triệu chứng khác: Có rất nhiều cơ chế mà qua đó sự giận dữ mãn tính có thể ảnh hưởng và thậm chí gây nguy hiểm cho sức khoẻ, bao gồm béo phì, đau nửa đầu, trầm cảm, lo âu, kho ngủ, cao huyết áp và đột quỵ, giảm chất lượng của các mối quan hệ, tăng khả năng bạo hành người khác về tình cảm hoặc thể chất hoặc cả hai…

Tức giận thực ra là tự hại chính bản thân mình nhưng vấn đề là những cơn nóng giận thường kéo đến rất bất ngờ. Tuy nhiên, chúng ta có thể tìm cách để chế ngự cơn nóng giận trước khi quá muộn.

THOÁI HOÁ ĐỐT SỐNG - CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG?!Thoái hoá ĐỐT SỐNG có chữa khỏi hoàn toàn được không?!Xin giám khẳng định ...
04/01/2022

THOÁI HOÁ ĐỐT SỐNG - CÓ CHỮA KHỎI ĐƯỢC KHÔNG?!

Thoái hoá ĐỐT SỐNG có chữa khỏi hoàn toàn được không?!

Xin giám khẳng định là "Thoái hoá ĐỐT SỐNG có thể chữa khỏi hoàn toàn được!"

Ở đây có HAI lưu ý:
1. Là "có thể chữa khỏi" chứ không phải trường hợp nào cũng chữa khỏi được.
2. Là thoái hoá "đốt sống" chứ không phải thoái hoá "xương". Tức là chỉ một vài đốt sống bị thoái hoá thì có thể chữa khỏi được chứ thoái hoá xương (toàn bộ xương trong người bị thoái hoá) thì không thể chữa khỏi đc.

Những trường hợp thoái hoá đốt sống mà không thể chữa được thường gặp như:
1. Tuổi cao.
2. Tình trạng đốt xương thoái hoá quá nặng mất khả năng tái tạo, phục hồi.
3. Có bệnh nền nặng như suy thận, xơ gan, ung thư, suy tủy,vv..

Còn các trường hợp bị thoái hoá đốt sống thông thường thì đều có thể chữa khỏi hoàn toàn được cả!

Theo Đông Y:
1. THẬN chủ XƯƠNG - TỦY. Do vậy XƯƠNG do THẬN nuôi dưỡng. Xương bị thoái hoá tất nhiên phải xét đến THẬN đầu tiên.

2. THẬN chủ bế tàng, chủ thâu nạp. Thâu nạp ở đây chính là thâu nhận và tàng chứa TINH KHÍ của các TẠNG PHỦ khác đưa đến. TINH KHÍ của các TẠNG có thừa thì mới chuyển đưa về THẬN được. Nếu các TẠNG tinh khí ko đủ thì THẬN cũng ko có gì để thâu nhận mà bị suy yếu đi. Thì đương nhiên XƯƠNG cũng bị thoái hoá.

3. TINH KHÍ đó được THẬN tàng nạp chính là ở TỦY XƯƠNG. Do vậy khi TINH KHÍ dồi dào thì TỦY đầy đủ mà XƯƠNG chắc khoẻ.

==> Khi đó thì làm gì có bệnh thoái hoá đốt sống cho được. Nếu biết mở rộng ra thì có thể suy ra các bệnh THOÁI HOÁ XƯƠNG, SUY TỦY cũng từ đó mà ra cả.

Theo YHHĐ thì trong Tủy xương có hai thành phần là TỦY ĐỎ và TỦY VÀNG:
1. Tủy đỏ là phần giàu các tế bào gốc tạo máu (hematopoietic stem cells). Những tế bào này liên tục phân chia, biệt hóa và tạo ra các tế bào máu mới bao gồm hồng cầu, tiểu cầu, lympho B, lympho T, ...
2. Tủy vàng chứa chủ yếu là các tế bào mỡ và mô liên kết, đóng vai trò là nguồn dự trữ chất béo, nuôi dưỡng và duy trì môi trường cho các hoạt động của xương, đồng thời đây cũng là một nguồn tế bào gốc trung mô. Các tế bào gốc trung mô (mesenchymal stem cells) này có khả năng biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau như xương, sụn, mỡ, cơ, thần kinh.. Do vậy XƯƠNG là do TỦY sinh ra. TỦY đầy đủ thì XƯƠNG cũng chắc khoẻ vậy!

Nhưng ở đây, cái gì tạo ra TỦY?! Chẳng phải là các chất dinh dưỡng từ đồ ăn thức uống thông qua sự tiêu hoá, chuyển hoá của cơ thể mà tạo thành hay sao?!

Vậy do đâu mà con người ta lại bị suy TINH KHÍ, suy TỦY?!

Có nhiều nguyên nhân NHƯNG quy lại thì chỉ có HAI nguyên nhân mà thôi, đó là:
1. Đầu vào không đủ: Ăn uống quá đạm bạc, thiếu chất bổ dưỡng. Hay do TẠNG PHỦ suy yếu không ăn được, không vận hoá được.
2. Đầu ra quá nhiều:
- Lao lực quá sức: thợ hồ, công nhân lao động chân tay,vv...
- Ra quá nhiều mồ hôi làm mất khí mất huyết.
- Ỉa chảy, phân lỏng nát kéo dài làm suy chân âm, chân dương.
- Tiểu tiện quá lợi làm hao nguyên khí của tạng phủ.
- Lão hoá quá nhanh, tuổi cao.
- Xuất tinh quá nhiều, đẻ dày đẻ nhiều, rong kinh, xuất huyết,vv..
- Vv...

==> TINH HUYẾT không đủ thì XƯƠNG TỦY tất nhiên suy bại mà bị thoái hoá là điều đương nhiên.

Ngoài ra nguyên nhân MỘT VÀI đốt xương cột sống bị thoái hoá còn do nguyên nhân đốt xương đó bị TẮC NGHẼN, như: Do nhiễm phong, hàn, thấp, nhiệt làm ủng tắc ngưng trệ khí huyết không ra nuôi dưỡng đốt sống được hay do một số nguyên nhân bất khả kháng như: tai nạn, chấn thương, viêm nhiễm, khối u, mắc một số bệnh nền nan y,vv...

Ở đây muốn chữa cho khỏi đc thoái hoá đốt sống, ta cần chẩn đoán chính xác nguyên nhân do đâu để trị vào tận cùng GỐC bệnh. Kết hợp gia giảm mà chữa. Sau đó THÔNG toàn bộ cột sống để HÀNH KHÍ HOẠT HUYẾT THÔNG KINH. KHÍ HUYẾT vững mạnh và đến nuôi dưỡng đc thì đốt sống phục hồi trở lại mà hết thoái hoá.

Như Đức Y Tổ HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG có nói "Bệnh nhẹ thì chữa vào KHÍ HUYẾT, bệnh nặng thì phải tìm về CỘI NGUỒN căn bản của CHÂN ÂM, CHÂN DƯƠNG mà chữa". Cho nên bệnh này chữa đúng vào gốc bệnh là CHÂN ÂM, CHÂN DƯƠNG theo đúng LÝ "Thận chủ xương tủy, Thận sinh tinh sinh tủy, Tủy sinh ra xương" thì đều được khỏi cả!

♻NHẤT HUYỆT TRỊ ZONA THẦN KINH, ĐAU MẠNG SƯỜN      ✅Huyệt Chi Câu là huyệt quan trọng của thủ thiếu dương tam tiêu. đây ...
01/12/2021

♻NHẤT HUYỆT TRỊ ZONA THẦN KINH, ĐAU MẠNG SƯỜN
✅Huyệt Chi Câu là huyệt quan trọng của thủ thiếu dương tam tiêu. đây là kinh huyệt của thủ thiếu dương tam tiêu kinh, có công dụng thanh nhiệt tả hỏa, thông điều chư khí, nói cách khác huyệt Chi câu có công hiệu chính là để điều trị 1 số bệnh có khí cơ bất lợi, khí cơ bất thường. trên lâm sàng, huyệt có các ứng dụng sau:
👉Điều trị zona thần kinh. Chi Câu điều trị zona có tác dụng rất tốt, nhưng trước khi dùng huyệt này cần tiến hành chích, giác hơi trên vùng da tổn thương, sử dụng phương pháp Vi thích pháp, tức là không được thích trực tiếp lên sẽ rất đau, mà cần thích ở xung quanh vùng da đó, làm cho các ứ tích, độc uất nhiệt tiết hết ra ngoài. Sau đó mới châm chi câu, phối dương lăng tuyền.
👉Là huyệt đặc hiệu điều trị Hiếp lạp thống (đau mạn sườn). Do thủ thiếu dương thông túc thiếu dương, các kinh cùng tên trên thủ túc thì mạch khí tương thông, theo tuần hành kinh lạc thì huyệt Chi Câu có thể dùng để điều trị bệnh này. Khi điều trị có thể phối dương lăng tuyền, nội quan.
👉 Vị trí huyệt chi câu nằm phía trên nếp nhăn mặt mu của cổ tay 3 thốn
--------------------------
🌺Chúc các cô bác anh chị khỏe mạnh và ứng dụng thành công

Bài thuốc dân gian Chữa bệnh viêm da cơ địa nói chung như chàm sữa, lang ben, viêm chân lông,nứt kẽ tay chân,ngứa ..Cây ...
26/11/2021

Bài thuốc dân gian Chữa bệnh viêm da cơ địa nói chung như chàm sữa, lang ben, viêm chân lông,nứt kẽ tay chân,ngứa ..
Cây này thì chữa bệnh liên quan viêm da cơ địa nói chung rất tốt,nhưng hiệu quả nhất là chữa chàm sữa, lang ben, viêm chân lông.
Như con e có 1 nốt ở má như chàm sữa cứ sần sùi lên rồi đỏ ,đôi lúc ngứa...bị từ lúc sinh ra ý, bạn bè cùng ngành cho e nhiều loại bôi lắm nhưng ko khỏi, bị suốt gần 5 năm ròng,cuối cùng e dùng cho con e cây nay gần 1 tháng thì khỏi. Mách cho mấy bé áp dùng thử cũng ổn.
Sau e mách nhiều người nhà dùng chữa cả lang ben, viêm chân lông thấy đều rất nhạy.
Nguyên liệu:
1/Cây ngải dại
2/Muối tinh.
Các Bác tìm cây ngải dại về(mọc hoang dại nha) rửa sạch.
Sau đó các Bác giã sống cây ngải dại với vài hạt muối tinh, chấm hoặc đắp lên vùng bị bệnh.
Hoặc các Bác rửa sạch ngải dại rồi cho vài hạt muối vào đun sôi lên 2_3 p, đun đặc chút rồi bôi lên vùng bệnh hoặc nếu ở chân tay thì có thể ngâm 10p.

P/s: chúc mn sức khỏe 🥰🥰🥰

CÂU CHUYỆN CỦA QUẢ THẬNNhìn thằng ốm yếu đi lại loèo khoèo, sợ nắng, sợ gió sợ lạnh. Dân gian hay bảo, thằng ấy yếu thận...
31/10/2021

CÂU CHUYỆN CỦA QUẢ THẬN
Nhìn thằng ốm yếu đi lại loèo khoèo, sợ nắng, sợ gió sợ lạnh. Dân gian hay bảo, thằng ấy yếu thận. Cô kia tóc tai xơ xác, đi lại như lá liễu khô trước gió mùa, cũng bảo thận yếu quá rồi, mua cái gì bổ thận đi mà dùng…
Nhưng mà đấy là Dân gian. Còn đi bệnh viện gặp chín ông bác sỹ, mười bà y tá, sợ nhất lại bảo, thận ông/bà có vấn đề… Cẩn thận giữ gìn, thận suy thì hỏng.
Tuy Đông y và Tây y có rạch ròi Thận Tây - Thận Đông khác nhau, nhưng cũng có nhiều điểm giống nhau lắm.
Trươc hết, nói đến Thận trong Đông y, hay Tạng Thận, một trong Ngũ Tạng.
Thận có Thận Âm và Thận Dương.
Những khái niệm Chân âm, Nguyên âm, Nguyên Thủy… Thực chất là Thận Âm.
Còn Thận Dương, còn gọi là Thận Khí, Thận Hỏa, Chân Dương, Nguyên Dương, Chân Hỏa, Mệnh môn Hỏa.
Thận là gốc của Tiên thiên, gốc của sự sống. Thận có sinh thành, phát sinh, phát triển, Thận quyết định nguyên gốc phát triển, quyết định sự phát dục của cơ thể người. Những rối loạn của tạng Thận có tính di truyền, liên quan đến những bệnh bẩm sinh.
Những chức năng chính của Thận liên quan đến các dấu hiệu bệnh lý, dễ nhận thấy nhất gồm:
Thận chủ Thuỷ
Thận cai quản Thủy, tương tự nư cơ quan thủy nông của cơ thể. Thận rối loạn dẫn tới phù thũng hay khô kiệt.
Thận chủ Hoả
Hỏa vượng thì bốc hỏa, nóng đầu nhiều, ghét chồng thù con, tức sếp, cãi lộn bạn bè. Hỏa kém thì lạnh trong người, tay chân lạnh, sợ lạnh, sợ tắm, sợ gió…
Người mệt mỏi, hoạt động không có sức.
Thận giữ chức năng bế tàng
Nôm na, Thận là những cái kho chứa. Không nạp được khí, không giữ được Khí sinh Khó thở, mệt mỏi. Không giữ được Thủy thì tiểu nhiều. Không giữ được Hãn, không liễm hãn thì mồ hôi chảy như suối, vã mồ hôi lạnh.
Thận tàng Tinh:
Tinh hoa của Thức ăn, của Trời Đất cơ thể hấp thụ được, tinh hoa của các tạng, phủ cũng được giữ ở Thận. các triệu chứng hay gặp là: Cơ thể gầy, sút cân, vô lực. Đàn ông hay gặp Di mộng tinh, liệt dương. Ở đàn bà thì Rối loạn kinh nguyệt, lãnh cảm, vô sinh.
Thận chủ kỹ xảo, tác cường chi quan
Nôm na, khả năng khéo léo, mạnh mẽ của con người nhờ Thận làm chủ.Thận yếu dẫn tới khả năng điều hòa động tác, thực hiện các động tác khéo léo, tinh vi giảm sút, hạn chế.
Thận chủ Cốt tuỷ:
Thận tàng Tinh, Tinh sinh Tủy, Tủy trong xương, nuôi dưỡng, bồi bổ cho xương. Thận khỏe thì răng chắc, xương cứng, tủy dồi dào, tinh mãnh liệt. Nên dân gian hay bảo, Răng chắc thì thằng giặc mới bền.
Thận suy thì Đau nhức trong xương tuỷ, còi xương chậm nhớn, rang lợi hỏng tiệt… Đàn ông thì sợ gái mà liền bà thì lung lay, lạnh nhạt.
Thận khai khiếu ra Tai, sự sung mãn biểu hiện ở Tóc
Cho nên, Thận suy thì Tai ù, điếc, nghễnh ngãng, tai kém hay hử hả…Tóc bạc, khô, dễ rụng.
Thận chủ Tiền âm, Hậu âm.
Tức là chủ hai khiếu chủ trì tiêu và tiểu, tình.Thận suy có thể làm đái, ỉa không tự chủ. Hay dẫn tới xuất tinh sớm hoặc di mộng tinh.
Thận tàng chí.
Thận giữ và làm chủ Ý chí. Thận yếu sinh ý chí kém, tinh thần bạc nhược, rối loạn tình cảm, hay sợ hãi.
Ngược lại, sợ hãi quá mức, khủng hoảng quá mức, bạc nhược quá mức cũng hại đến Thận, gây bệnh cho Thận.
Tạng Thận liên quan đến các Tạng khác trong cơ thể, có tính hai chiều.
Ví như, Can tàng Huyết, Thận sinh Tinh, sinh Tủy để sinh Huyết, Thận yếu thì gan suy, gan suy thì Thận yếu là chắc chắn. Cái này nói lên quan hệ giữa Gan, Thận tương sinh trong Đông y, nhưng trong Tây y cũng vậy, Hội chứng Gan Thận hay gặp, làm nặng nề thêm tình trạng của bệnh nhân nhiều lắm.
Phế chủ về Khí, Thận giữ Khí, Thận yếu thì Khí có nạp nhiều cũng yếu, và Thận có khỏe thì Phế chủ về Khí mới vượng. Phế Thận tương sinh.
Tỳ Thận tương khắc, Tỳ khí hóa thủy dịch, Thận tàng trữ thủy dịch.
Tâm Thận tương khắc. Tâm chủ Huyết, Thận tàng Tinh. Hai bên đều tranh nhau tinh hoa của Trời Đất.
Điểm qua như vậy, để tự mỗi người cũng có thể đoán được tại sao dạo này tự thấy hay mệt mỏi, tinh thần bấn loạn, sợ gió sợ nắng, hay cáu gắt, đau nhức trong xương. Hay vã mồ hôi, rang cỏ lung lay, tình yêu thì như bún…
Khéo, Thận suy rồi đấy.
Đấy là những triệu chứng cơ bản nhất của Thận trong Đông y. Bài này cũng muốn rõ hơn về Thận tổng thể. Gồm cả Thận trong Tây y nữa.
Thận, tiếng Tây gọi là Kidney, có hai quả hình hạt đậu nằm hai bên cột sống, ngoài phúc mạc. Đi vào quả thận có động mạch thận, đi ra có tĩnh mạch thận và niệu quản. trên đỉnh có Tuyến Thượng thận nằm như một cái mũ của thận, nhưng tuyến Thượng thận là một cơ quan riêng biệt với thận.
Trước thận là tĩnh mạch chủ bụng, tá tràng, mặt trong đại tràng, trong thận là các bó mạch chủ, động mạch chủ bụng, khối cơ lưng. Sau thận là khối cơ lưng, một phần xương sườn 12, liên quan đến cuối của góc sườn hoành phổi.
Thận nằm trong Hố Thận.
Thận nhận máu từ động mạch chủ, qua động mạch thận, lọc máu cho sạch, thải chất độc, chất hại ra nước tiểu, trả máu sạch về tĩnh mạch Thận đẻ chẩy vào tĩnh mạch chủ bụng. Khác gan, sau khi lọc máu chủ yếu về tĩnh mạch trên gan.
Nếu gan là Nhà máy hóa chất lọc, thải trừ, tổng hợp, chế tạo vi chất cho cơ thể thì Thận chính là nhà máy xử lý nước của cơ thể.
Ở Thận, máu được lọc, loại trừ chất thải, chất độc, được làm sạch, được hấp thu Natri, các điện giải cần thiết và bổ sung một số yếu tố quan trọng trước khi đổ lại vào hệ tuần hoàn.
Người ta thường tính, mỗi phút có một lít ( 1000 ml ) máu qua thận, và thận lọc, tạo ra nước tiểu đầu, cô đặc và thải ra ngoài khoảng 1 ml nước tiểu. Ngày có 1440 phút, vậy mỗi ngày, người ta có khoảng 1500 ml nước tiểu. Nhiều hơn 2 lít là đa niệu, từ dưới 600 gọi là thiểu niệu, dưới 300 ml/1 ngày gọi là vô niệu.
Nước tiểu chảy qua niệu quản xuống tích ở bàng quang, và theo niệu đạo thải ra ngoài.
Vậy, Thận có các chức năng:
Lọc và thải chất độc ra ngoài, cô đặc nước tiểu đầu thành nước tiểu thực sự. Quan trọng không kém, thận còn là một cơ quan nội tiết, tiết Renin, chất chủ trì cho việc chuyển hóa một loại protein trong máu là angiotensinogen biến đổi thành angiotensin I. Angiotensin I đến phổi, do tác dụng của men chuyển (converting enzyme), biến đổi thành angiotensin II. Angiotensin II có vai trò trong điều hòa huyết áp.
Thận tiết Erythropoietin, là tinh chất có quyết định đến việc sinh tạo hồng cầu, thận suy, gây thiếu máu, gây tăng huyết áp là do cơ chế này.
Thận tham gia vào quá trình tổng hợp vitamin D, là một yếu tố quan trọng đến việc hình thành, phát triển và duy trì cuộc sống của xương trong cơ thể.
Thận suy, xương răng kém là vì vậy.
Thận cũng sản xuất ra Urokinase huỷ fibrin làm tan cục máu đông.
Tóm lại, Thận tham gia vào các công việc sau:
Cô đặc, sinh nước tiểu.
Điều hòa điện giải máu, duy trì cân bằng nước cơ thể,
Tham gia quá trình sản sinh hồng cầu, tham gia quá trình đông - tan máu.
Duy trì sức sống của xương.
Điều hòa huyết áp.
Vì vậy, khi suy thận có các dấu hiệu đầu tiên dễ thấy là:
Rối loạn nước tiểu: Đái ít, thiểu, vô niệu hay đa niệu.
Thiếu máu, rối loạn đông máu.
Phù thũng.
Tang huyết áp.
Răng, xương yếu.
Chúng ta thấy có những triệu chứng Đông y và Tây y gần như trùng hợp nhau, thật kỳ lạ. Nhưng Tây y định lượng và chi tiết hóa, còn Đông y định tính nhiều hơn. Là người làm nghề y, kết hợp đông tây y trong chẩn đoán bệnh lý của Thận rất hay, đầy đủ và không bỏ sót.
Còn với người dân, cung cấp thông tin về Thận, cũng là một chức năng mà người bác sỹ phải làm.
Trong bài viết này, tôi không đề cập chi tiết cấu tạo đại thể, vi thể, cơ chế sinh sản chất tiết hay cơ chế cô đặc, cơ chế tái hấp thu, cơ chế tăng huyết áp. Cơ chế sinh các bệnh lý liên quan đến Thận.

ĐÔNG Y XEM LƯỠI CHẨN BỆNHTheo  Đông y quan sát lưỡi và rêu lưỡi là một nội dung quan trọng của phương pháp thiết chẩn bệ...
02/10/2021

ĐÔNG Y XEM LƯỠI CHẨN BỆNH

Theo Đông y quan sát lưỡi và rêu lưỡi là một nội dung quan trọng của phương pháp thiết chẩn bệnh. Bình thường đây là phần do khí Vị bốc hơi sinh ra. Do đó, sự thịnh suy của khí Vị có thể được phản ánh từ sự thay đổi tại đây. Bệnh lý hình thành, một là do khí đục khi ăn uống ứ đọng tăng lên mà sinh ra, hai là do tà khí hình thành.

Vọng, văn, vấn, thiết là bốn phương pháp khám bệnh của Đông y gọi là tứ chẩn. Thiệt chẩn tức xem lưỡi thuộc về ‘vọng chẩn’ (quan sát để chẩn đoán), đây chính là thước đo sức khỏe của cơ thể. Lưỡi có thần khí hay không, có thể phản ánh tình trạng sức khỏe của nội tạng, khí huyết, tân dịch thịnh suy. Nó liên quan đến việc tiên đoán tình trạng và đóng vai trò chính trong chẩn đoán bệnh. Chỉ cần thè lưỡi, những ẩn dấu về sức khỏe đều bộc lộ ra.

Lưỡi là khối cơ cử động uyển chuyển trong miệng. Mặt trên chứa nhiều g*i vị giác với các cấu trúc đặc biệt gọi là nụ nếm. Nó được chia ra hai phần: chất lưỡi và rêu lưỡi. Chất lưỡi là cấu trúc cơ bản của lưỡi. Rêu lưỡi là phần bám trên mặt lưỡi.

Theo Đông y, tất cả các tạng phủ, kinh lạc đều có mối quan hệ và biểu hiện ra ở lưỡi. Vì vậy, thiệt chẩn được xem là một phương pháp thăm khám hiệu quả, khiến nhiều người giật mình khi thấy thầy lang chỉ cần nhìn lưỡi có thể phán đoán ra bệnh bên trong.

-Lưỡi đối ứng với ngũ tạng

Đầu lưỡi tương ứng với tạng Tâm. Bên trái và phải đối ứng với phủ Đảm và tạng Can. Ở nửa phần từ đầu lưỡi trở lên đối ứng với tạng Phế. Trung tâm của lưỡi đối ứng với với Tỳ, Vị. Cuống lưỡi đối ứng với tạng Thận.

Lưỡi của người khỏe mạnh bình thường có hai chỉ số một là màu sắc, hai là độ dày và kích thước. Bạn có thể nhìn vào gương và lè lưỡi ra tự quan sát. Màu lưỡi của người khỏe mạnh thường có màu từ đỏ nhạt đến hồng nhạt. Nếu nó quá nhạt hoặc trắng, có thể do nhiễm lạnh hoặc thiếu máu, nếu bị đỏ hoặc xuất hiện các sợi máu màu đỏ, có thể là biểu hiện cơ thể bị nóng, nếu có màu tím đậm, là minh chứng đang bị ứ huyết.

-Độ dày và kích thước của lưỡi nên vừa phải.

Lưỡi quá to, là do Tỳ hư; lưỡi có dấu răng là do Tỳ hư mạnh
Nếu lưỡi quá nhỏ, là biểu hiện khí uất; nếu vừa nhỏ vừa mỏng là biểu hiện của thiếu khí huyết
Nếu lưỡi xuất hiện vết đốm, là do ứ huyết
Nếu đầu lưỡi bị sưng đỏ, là biểu hiện của hội chứng nhiệt; nếu giữa lưỡi xuất hiện vết nứt, là biểu hiện thiếu khí ở Tỳ Vị.

Nhận biết bệnh qua rêu lưỡi
Thiệt chẩn là cơ sở quan trọng để các thầy thuốc chẩn đoán, quan sát tình trạng, quyết định điều trị và đánh giá tiên lượng bệnh trạng.

Phân biệt các màu khác nhau của rêu lưỡi, tương ứng với các loại bệnh như thế nào.

1. Rêu lưỡi trắng
Rêu lưỡi trắng xuất hiện ở những bệnh nhân có thủy thấp ngưng lưu hoặc đàm ẩm ứ đọng trong cơ thể. Bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi, cổ trướng, viêm thận mãn tính và hen suyễn, viêm phế quản mãn tính, giãn phế quản… cơ thể có thấp trọc hoặc đàm ẩm tích tụ sẽ làm lưỡi xuất hiện rêu trắng dày.

Rêu trắng, ngoài xuất hiện ở những người bình thường không có bệnh, thường gặp ở những người mắc các bệnh nhẹ, giai đoạn đầu và đang thời kỳ phục hồi. Các loại bệnh ở giai đoạn đầu hoặc ổ bệnh cục bộ, không ảnh hưởng đến tổn thương toàn thân, chẳng hạn như bướu cổ tuổi dậy thì, ngoại thương, nấm chân, ung thư vú giai đoạn đầu, ung thư cổ tử cung…

2. Rêu lưỡi vàng
Nhìn nhận từ góc độ bệnh lý, hầu hết rêu lưỡi vàng có liên quan đến chứng nhiễm trùng hoặc viêm nhiễm: Các bệnh truyền nhiễm cấp tính như bệnh dịch não, viêm nào Nhật Bản (JE), leptospirosis, thương hàn, bạch hầu và lỵ trực khuẩn, viêm phổi nặng, viêm gan nặng, nhiễm trùng đường ruột, viêm bể thận cấp tính, bệnh viêm vùng chậu, nhiễm trùng huyết do tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn, viêm tụy cấp, viêm ruột thừa, tắc ruột, vỡ do thai ngoài tử cung, viêm phúc mạc cấp tính, sỏi đường tiết niệu kết hợp với nhiễm trùng.

Nếu bị cảm lạnh, sốt và xuất hiện rêu lưỡi vàng, đi kèm khô miệng, đau họng, ho và vàng da, Đông y gọi là cảm mạo loại phong nhiệt. Sốt 2 ngày sẽ xuất hiện chứng này, vì vậy sốt và rêu vàng cũng có mối quan hệ mật thiết. Khi điều trị, chủ yếu sử dụng thuốc làm mát là chính, tránh các đồ ăn cay và thuốc bổ, để không thêm dầu vào lửa.

3. Rêu lưỡi đen xám
Chủ yếu là do sự tăng sinh như hình dạng sợi tơ ở đầu lưỡi, biểu hiện có có màu nâu đen, xám đen và nám đen cho tới khi đen sạm ở mức độ sâu. Đông y nhìn nhận, bệnh nhân có biểu hiện rêu lưỡi này, nhất định thời gian mắc bệnh đã lâu, phức tạp và phức tạp nghiêm trọng.

Y học cổ truyền nhìn nhận, đây là do nhiệt cực hóa hỏa gây ra. Người có vấn đề về đường tiêu hóa, dễ sinh hàn ẩm, rêu lưỡi sẽ trở nên dày, nhớt. Ban đầu là màu trắng, dần dần chuyển sang màu vàng hoặc đen. Trên lâm sàng, có một số loại bệnh mãn tính, chẳng hạn như urê huyết và khối u ác tính, khi tình trạng xấu đi, cũng sẽ xuất hiện dạng rêu lưỡi này. Đây là dấu hiệu của bệnh hiểm nghèo.

Rêu lưỡi đen cũng xuất hiện khi tinh thần ở trạng thái căng thẳng cao độ. Thường xuyên thức khuya, hút thuốc quá nhiều là các nguyên nhân gây ra tình trạng này. Ngoài ra, một số thực phẩm, chẳng hạn như mận chua, mè đen… hoặc các loại thuốc, chẳng hạn như viên cam thảo hỗn hợp, sắt… cũng dễ xuất hiện tình trạng này, tuy nhiên đây chỉ là hiện tượng tạm thời, không cần lo lắng.

4. Lưỡi đỏ
Lưỡi người khỏe mạnh thường mềm và hoạt động uyển chuyển. Lưỡi có màu đỏ nhạt, rêu trắng mỏng, các hạt nhỏ phân bố đều. Nếu lưỡi tối màu hơn hoặc sáng hơn, là biểu hiện cơ thể xuất hiện chứng nhiệt nóng, cũng chính là ‘thượng hỏa’. Thông thường đầu lưỡi có màu đỏ. Đầu lưỡi đỏ phản ánh Tâm kinh có nhiệt và có thể đi kèm với các vấn đề như mất ngủ, ngủ mơ và phiền muộn…

5. Lưỡi màu tím đậm hoặc sợi đỏ
Nếu lưỡi xuất hiện các sợi đỏ (lưỡi đỏ và màu tối) hoặc tím đậm, rêu lưỡi vàng, dày, khô hoặc không có rêu, là biểu hiện của tà khí thâm nhập vào cơ thể, ứ huyết hoặc đàm trọc nội sinh… Có thể xuất hiện các triệu chứng như thần chí không tỉnh táo, đại tiểu tiện không tự chủ. Trường hợp nghiêm trọng, sẽ thường xuyên tái phát, cần điều trị kịp thời.

Rêu lưỡi dày và nhớt là biểu hiện của đàm thấp, đàm nhiệt thịnh bên trong. Việc điều trị chủ yếu giáng trọc hóa đàm là chính. Chất lưỡi màu tím thâm là biểu hiện của ứ huyết, cần lấy hoạt huyết hóa ứ là chính để trị liệu.

6. Lưỡi không có màu sắc của máu
Lưỡi có màu hơi nhạt cũng phản ánh sức khỏe của cơ thể. Đây là biểu hiện thiếu máu ở lưỡi hoặc nhìn như không có màu máu. Đây là hiện thân của khí hư, huyết hư hoặc dương hư. Nhìn một cách tổng thể, người trung niên và người già dễ xuất hiện hơn người trẻ tuổi.

-Biểu hiện của bệnh thông qua sắc thái và tình trạng lưỡi
Thông qua màu sắc lưỡi có thể tự phán đoán tình trạng sức khỏe. Nếu rêu lưỡi từ trắng chuyển thành vàng, là biểu hiện tà bệnh từ ngoài đi vào trong, bệnh tình chuyển từ nhẹ sang nặng, tính chất chuyển từ hàn thành nhiệt. Ngược lại, từ vàng thành trắng là biểu hiện bệnh đang tiến triển tốt.

1. Lưỡi hình dấu răng
Ngoài việc nhìn vào màu sắc của rêu lưỡi, có thể đánh giá sức khỏe của cơ thể thông qua hình dạng và kích thước cơ quan này.

Theo Đông y , lưỡi hình dấu răng xuất hiện ở nhóm người Tỳ hư, khí hư. Nó cũng phổ biến ở những người Can khí bất thư, đặc biệt là phụ nữ. Những người thường bị sưng và đau đầu, cổ họng cảm giác tắc nghẽn, ngủ không ngon, dễ nổi cáu, tức giận là hiện Can khí bất thư. Nhóm người này nên cố gắng không ăn các loại hoa quả và đồ uống lạnh, vì sẽ làm tổn hại tới Tỳ dương, dẫn đến tình trạng Thủy thấp nặng hơn. Cũng có thể uống trà hoa hồng thay nước, mỗi lần 3 bông là đủ.

2. Nứt lưỡi
Theo Biện thiệt chỉ nam – Biện thiệt chi chất bản, lưỡi của người bình thường không có vết nứt, đây là do huyết hư, độ nông sâu của vết nứt là phản ánh mức độ nặng nhẹ của huyết hư. Nứt lưỡi cũng là một trong những biểu hiện bất thường ở lưỡi. Nứt ở thân lưỡi ngoằn ngoèo, chi chít, hằn sâu còn có thể do di truyền. Nếu do di truyền, chỉ cần được vệ sinh lưỡi sạch sẽ, tránh để thức ăn bám vào gây viêm loét. Lưỡi bị nứt không phải do di truyền, thì tùy trường hợp mà được chỉ định thuốc. Các vết nứt nông trên bề mặt chủ yếu là do teo niêm mạc lưỡi, và các vết nứt sâu là tổn thương teo nghiêm trọng có tính bệnh biến.

3. Lưỡi mặt gương
Lưỡi không có rêu và bóng trơn như gương. Nhẹ là biểu hiện của suy dinh dưỡng nhẹ, hoặc thiếu chất sắt hoặc vitamin B2. Nặng thì biểu hiện là thiếu tân dịch, bệnh tình đã rất nghiêm trọng. Nếu bệnh lâu ngày, cần đề phòng nhiễm trùng huyết. Nếu lưỡi của người già có hiện tượng này, hai tĩnh mạch dưới đáy lưỡi dày lên và kéo dài, có thể là biểu hiện bệnh lý ở tim và phổi.

4. Lưỡi lệch
Hầu hết đây là dấu hiệu của đột quỵ. Lưỡi lệch về bên trái, khuynh hướng là do huyết ứ. Nếu lệch về bên phải, có xu hướng là do khí trệ. Người trung niên và người cao tuổi, đặc biệt là những người mắc bệnh béo phì, nếu thấy tê ở cuống lưỡi, ngón trỏ và ngón giữa, phần lớn là tiền thân của đột quỵ do thiếu máu não. Nếu ở tình trạng này, nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt.

5. Lưỡi ứ đọng dạng điểm
Phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh, nếu có nhiều đốm máu ở hai bên lưỡi, kèm theo nôn nóng khó chịu, nguyên nhân là do rối loạn bài tiết, làm các sắc tố trong cơ thể lắng đọng gây ra. Đây cũng là biểu hiện thường gặp của người mắc hội chứng buồng trứng đa nang.

6. Gân xanh dưới lưỡi

Dưới lưỡi xuất hiện các đường gân xanh cần phải chú ý. Đây là biểu hiện của huyết ứ, tức huyết quản bị tắc nghẽn, là thủ phạm dẫn đến các bệnh tim mạch và mạch máu não. Các mạch máu vận chuyển khắp cơ thể, vận chuyển nước và máu đi khắp nơi và hỗ trợ nuôi dưỡng các cơ quan khác nhau. Do đó, mạch máu của bất kỳ bộ phận nào bị hư tổn, đều sẽ mang tới hậu quả nghiêm trọng.

7. Lưỡi điểm thích
Nếu lưỡi xuất hiện nhiều g*i đỏ trên mặt giống như nấm mốc. Những nốt này xuất hiện trên đầu hoặc cạnh lưỡi, là biểu hiện nhiệt thịnh. Có thể thấy xuất hiện ở người mắc bệnh truyền nhiễm, sốt hoặc bỏng nặng. Chúng xuất hiện ở lưỡi, chủ yếu là do nhiệt độc tăng lên hoặc nhiệt đi vào máu, dễ dẫn tới bị sốc, hôn mê. Mất ngủ, táo bón hoặc những người làm việc căng thẳng vào ban đêm, thiếu vitamin, suy dinh dưỡng và rối loạn chức năng vỏ não, cũng có thể xuất hiện điều này.

8. Cử động của lưỡi
Những người khí hư nhược và thiếu âm và tân dịch, Can phong nội động đầu lưỡi sẽ hay bị run rẩy. Lưỡi của một người bình thường rất linh hoạt. Một số người khi thè lưỡi ra rất vất vả, phải từ từ khó khăn mới làm được, đây là biểu hiện chính khí bị tổn thương nghiêm trọng hoặc thậm chí bị bệnh nặng.

Lưỡi là cửa sổ phản ánh tình trạng sức khỏe. Bằng cách quan sát màu sắc và hình dạng của nó, thầy thuốc sẽ chẩn đoán được bệnh tình một cách chính xác khi kết hợp với VONG VĂN VẦN THIẾT.
M

Address

CHỢ MÓNG/HOÀN SƠN/KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN
Bac Ninh

Telephone

0946089298

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khám chữa bệnh bằng Y Học Cổ Truyền posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Khám chữa bệnh bằng Y Học Cổ Truyền:

Share

Category