Đại Gia Tiên

Đại Gia Tiên Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Đại Gia Tiên, Funeral service & cemetery, ĐT986A, ấp 15, Xã Khánh An, Tỉnh Cà Mau, Cà Mau.

VĂN KHẤN TIẾT THANH MINH – NGÀY TRỞ VỀ VỚI CỘI NGUỒNThanh Minh không chỉ là một tiết khí trong năm, mà là một dịp để mỗi...
24/03/2026

VĂN KHẤN TIẾT THANH MINH – NGÀY TRỞ VỀ VỚI CỘI NGUỒN
Thanh Minh không chỉ là một tiết khí trong năm, mà là một dịp để mỗi người quay về với gốc rễ của mình. Đây không phải là ngày của hình thức, cũng không phải là chuyện “ai được đi, ai không được đi”, mà là ngày của tấm lòng.
Tổ tiên chưa bao giờ phân biệt con trai hay con gái.
Cũng không có chuyện “xuất giá là mất gốc”.Huyết mạch vẫn chảy trong mỗi chúng ta, và chỉ cần còn nhớ – là còn kết nối.
Thanh Minh không phải để tranh phong thủy,mà là để nhắc mình: mình từ đâu mà có. Một nén hương, một lần dọn cỏ, một lời khẽ nói:
“Tổ tiên ơi, chúng con về thăm.”
Sắm lễ: Tuỳ vào lòng thành và phong tục của chỗ bạn để làm cho phù hợp.
🍀 VĂN KHẤN TẾT THANH MINH TẠI NHÀ
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
(3 lạy)
Con lạy chín phương Trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.
Con lạy gia tiên tiền tổ, họ hàng nội ngoại hai bên gia tộc họ …
Con lạy bà Tổ Cô, ông Mãnh, chư vị ông bà, cô bé, cậu bé tại gia.
Hôm nay là ngày ….tháng…. năm Bính Ngọ.
Tín chủ con là: …
Tuổi: …
Sinh tại: xã …, huyện …, tỉnh …
Cùng toàn thể gia quyến,
Trước bàn thờ gia tiên, cúi đầu thành kính bái lễ.
Kính mời Thổ Công, Táo Quân, chư vị Tôn thần
Đồng lai cách cảm, giáng lâm trước án.
Chúng con kính dâng lễ bạc:
Trầu cau, rượu nước, trà hương, hoa quả,
Cùng các phẩm vật thành tâm.
Nhân tiết Thanh Minh,
Chúng con kính mời hương hồn nội ngoại tổ tiên,
Các cụ, kỵ, ông bà, cha mẹ,
Cô dì, chú bác, anh chị em,
Cùng chư vị hương linh trong gia tộc,
Về trước án chứng giám, thụ hưởng lễ vật.
Chúng con một lòng thành kính,
Cúi xin gia tiên tiền tổ, bà Tổ Cô, ông Mãnh,
Cùng chư vị linh thiêng,
Phù hộ độ trì cho toàn gia quyến chúng con:
Gia đạo bình an, trên dưới thuận hòa,
Thân tâm an ổn, cuộc sống hanh thông,
Ba tháng mùa hè, chín tháng mùa đông đều mát mẻ tốt tươi.
Nguyện điều lành mang đến, điều dữ tiêu tan,
Công việc thuận buồm xuôi gió,
Gặp nhiều may mắn, phúc lộc tăng trưởng.
Chúng con lễ bạc tâm thành,
Cúi xin chư vị chứng minh, chứng giám cho lòng thành của toàn thể gia quyến.
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
(3 lạy)
🍀 VĂN KHẤN TẾT THANH MINH TẠI NGHĨA TRANG
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
(3 lạy)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, chư Phật mười phương.
Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
Con kính lạy chư vị Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này.
Hôm nay là ngày … tháng … năm Ất Tỵ (âm lịch).
Tín chủ chúng con là: …
Ngụ tại: số nhà …, phường …, quận …, thành phố …
Nhân tiết Thanh Minh,
Chúng con thành tâm sắm sửa lễ vật:
Trầu cau, trà quả, hương hoa cùng các phẩm vật thanh tịnh,
Thắp nén tâm hương kính dâng trước án.
Kính mời chư vị Tôn thần, Thổ thần, Long mạch,
Tiền Chu Tước, Hậu Huyền Vũ, Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ,
Cùng các vị thần linh cai quản trong khu vực này,
Giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Gia đình chúng con có phần mộ của: …
(đọc rõ: cụ tứ đại, tam đại, ông bà, cha mẹ…)
Hiện an táng tại nơi đây.
Hôm nay nhân tiết Thanh Minh,
Chúng con đến đây dọn dẹp, sửa sang, hương khói,
Kính cáo chư vị thần linh, cúi xin cho phép được tu bổ, chăm nom phần mộ,
Để vong linh được an yên, mát mẻ.
Chúng con kính mời hương linh người quá cố,
Cùng chư vị gia tiên nội ngoại,
Về nơi phần mộ, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Cúi xin chư vị Tôn thần,
Phù hộ độ trì cho vong linh được an nhàn, thanh thản, sớm siêu sinh tịnh cảnh.
Cúi xin gia tiên phù hộ cho toàn gia quyến chúng con:
Thân tâm an lạc, gia đạo bình an,
Ba tháng mùa hè, chín tháng mùa đông đều mạnh khỏe, tốt tươi,
Công việc hanh thông, mọi sự thuận lợi.
Chúng con lễ bạc tâm thành,
Cúi xin chư vị chứng minh, chứng giám.
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
(3 lạy)
Chúc anh chị đón Tiết Thanh Minh an lành 🙏
theo dõi

"Thanh minh trong tiết tháng ba, Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh"Vậy là chỉ còn mười mấy ngày nữa là đến thanh minh rồi, ...
18/03/2026

"Thanh minh trong tiết tháng ba, Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh"
Vậy là chỉ còn mười mấy ngày nữa là đến thanh minh rồi, nhân tiện tìm lại lý thuyết về mộ phần trong series các bài về mộ phần đến trước 10/3 nhé các bạn!
Bài này ta bàn về hình thái và ảnh hưởng mộ trong phúc trên lá số!
VÒNG TRÀNG SINH TRONG CUNG PHÚC
Người xưa có luận về Vòng Tràng sinh và đại hình phong thủy, nhưng cốt yếu chưa phải ở đấy, mà ở chỗ ảnh hưởng rộng rãi về phúc ra sao:
1. Tràng Sinh:
Tràng Sinh - Đế Vượng ta hay nói đa đinh. Nhưng tràngsinh là chỗ ngũ hành sinh ra, khí vẫn đương non nớt vàchủ sự di động, không hợpvới cung Phúc. Về hình thế hay nói có thủy bao bọc, nhưng xét đây chưa phải chỗ thủy tụ, cũng chỉ là chỗ thủy đương xuôi chảy. Xét sơn khí, đây cũng chưa phải chỗ núi dừng kết huyệt.
Về nhân sinh, cung Phúc có Tràng sinh tất sinh người có trí, lại năng động, ưa điều tiến bộ, nhưng chưa chu đáo ,cuộc sinh kế tuy có sáng kiến mở mang, song hao sức bươn chải,làm nhiều hơn tụ. Mệnh nhị hợp với tràng sinh lại tốt, hay may mắn khỏe lẹ, đượcphúc đức phò trợ.trừ dư không được hưởng phúc tổnhiều, mả có kết phát cũng người khác được hưởng.
2. Mộc dục: Phúc bại, ưa sắc dục, trong họ hay có tình duyên ngang trái. Bản thân cũng vất vả, đời trôi nổi, coi thêm cung Tật để định bệnh sắc dục, yếu sinh lí, hay mắt kém, thận suy, phát tác vào tuổitrung niên. Khí nhà không còn vượng.Tính nết bồng bột
3. Quan đới: Khí nhà đã bộc lộ khởi từ vị trí này. Chủ mạnh mẽ về đường thanh quí, nhưng khả năng giải họa chỉ bìnhthường thôi. Bản thân triển vọng, có bôn ba cũng thành công đã hẹn.
4. Lâm quan: Là ngũ phúc đáo đường. Tính giàu độc lập, cơ nghiệp bền vững,lâu dài,đảm đương cán đáng. Chủ phú quí thọ, giải họa rất mạnh.
5. Đế Vượng: đừng tưởng Vượng tại Phúc là hoàn mĩ. Các đời đều có đế vượng trong Phúc thì họ đa đinh, nhân mãn nhưng bất tài, dòng họ không lấy gì làm phát. Đương số nếu cung Mệnh đẹp thì thành công sớm nhưng dễ chịu cảnh chóng tàn. Về phúc thọ vẫn được thừa hưởng,khả năng giải họa vẫn có,thời không được như Lâm quan thôi.
6. Suy: mả này còn phát. Nếu cung Mệnh đẹp không hề gì, vẫn thành công như thường.
7. Bệnh: số cực,không có phúc phò trợ
8. Tử: Không phải Tử mà xấu, vẫn cóphát nhỏ. Thường có âm đức vừa phải, nhưng kị đi với Tử phù.
9. Mộ: phúc đẹp, mệnh đẹp thì phát phúc, âm đức mạnh,giải họa.
10. Tuyệt: mộ vô khí, bị xâm hại. Đương số thân tự lập, nhưng chí lớn nếu xét mệnh đẹp,không thì cố sức vẫn bất toại. Ở đây phải biết nếu sao trong cung ấy đắc vượng thì không tuyệt nữa.
11. Thai: Cách này phù hợp kẻ Sát Phá Tham và Không Kiếp đắc vượng. chính tinh ởPhúc vượng thì số rất hay, có mộmới kết phát, phúc phát độ trung niên, khi đó lên rất chóng. Cung Phúc sao chính tinh hãm gia sao xấu thì cả đời bất hiển.Chính tinh hãm, thêm có trung tinh đắccách phò trợ, mệnh đẹp vẫn nên quan nhưng tai họa bất ngờ, bệnh tật và không hạnh phúc về nhân sinh.
12. Dưỡng: là cách phúc đẹp, ngay cả khi sao Tuyệt thủ mệnh vẫnkhông phải mệnh tuyệt khí, do đó mà ta thấy nhiều người mệnh có sao Tuyệt vẫn hiển đạt bình thường. Đây ví như khí phúc còn đương vun vén tài bồi.
Những sao kể trên phải kết hợp với chính tinh, cách cục các sao, lại xem thêm cung Mệnh cho việc luận đóan được chu tất.
Mỗi chính tinh tượng trương cho một ngôi mộ, chính tinh ở cung phúc chính là mộ phần có ảnh hưởng nhiều đến đương số:
1. Tử Vi : mộ tổ xa đời ( thường là năm đời) thế đất to lớn gần núi, đồi.
2. Liêm Trinh : Mộ chú,, nếu lúc sinh ra chú đã khuất bóng, nếu lúc sinh chú còn thì là mộ ông chú, đất khu vực ngôi mộ khô khan, gồ ghề, nổi cao, đất có sắc đỏ hoặc vàng
3. Thiên Đồng : Mộ tổ 4 đời, mộ nơi đất trũng xung quanh có nước
4. Vũ Khúc: Mộ tổ năm đời, thế đất cao trơ trọi, có hình như quả chuông dựng đứng
5. Thái Dương: mộ cha nếu lúc sinh ra đời cha đã mất, nếu cha còn thì là mộ ông nội, nếu ông còn thì là cụ nội.. thế đất khu mộ bằng phẳng
6. Thiên Cơ : Mộ ông nội nếu lúc sinh ra ông đã mất, nếu ông còn thì là cụ nội. xung quanh ngôi mộ có nhiều cây cối mọc rậm rạp
7. Thiên Phủ: Mộ cụ tổ ( thường là năm đời) thế đất to lớn gần núi đồi
8. Thái Âm : Mộ mẹ, bà nôi, cụ nội( cụ bà) thế đất chạy dài và uốn cong
9. Tham Lang: Mộ tổ ( 6-7 đời) đất nổi cao như hình con chó ngồi, sác đen như bùn có nhiều cây cỏ rậm rạp
10. Thiên Tướng : mộ cụ tổ 5 đời, đất nổi cao và vuông vắn như hình cái Ấn
11. Cự Môn : Mộ Ông bác ruột, nếu lúc sinh ra đời bác đã mất, nếu bác còn thì mộ của ông bác (bên nooik) thế đất vuông vắn thường ở gần đình, chùa. đào sâu thấy ở dưới có lớp đất màu vàng
12. Thiên Lương : Mộ cụ tổ 4 đời, đất rời rạc có lẫn nhiều cát, có hình như cái thoi dệt vải, thường ở gần đường đi.
13. Thất sát : Mộ cụ tổ 5 đời, đất khô nóng, có sắc đỏ và có hình như thân cây dài nằm ngang
14. Phá Quân: Mộ cụ tổ 4 đời, đất tan lở, không có hình thế nhất định,
Trên đây là hình thế đất khu vực ngôi mộ mà đương số chịu ảnh hưởng nhiều nhất, ngoài ra việc giải đoán hình thế đất khu mộ còn phải căn cứ vào các phụ tinh, tuy nhiên do lượng kiến thức nhiều mà mình ngại viết nên chỉ tạm đưa 14 chính tinh để các bạn nghiệm lý

...................................................................
HOA VIÊN NGHĨA TRANG THIÊN THU
🌟🌟Đại Gia Tiên - Chung những câu chuyện – chung những sẻ chia
👉Phân phối chính thức sản phẩm dự án đất Nghĩa Trang hoa viên Thiên Thu Cà Mau.
NHẬN NGAY CHÍNH SÁCH CỰC KỲ ƯU ĐÃI KHI TRỞ THÀNH NHỮNG KHÁCH HÀNG SỞ HỮU ĐẦU TIÊN.
🔔Mọi thông tin chi tiết vui lòng inbox hoặc liên hệ:
SMS/ Viber/ Zalo/ Whatapp : 090 6699 328

GIA TIÊN.Chúng ta quen gọi những người đã khuất trong gia đình là gia tiên.Một tiếng gọi đầy kính trọng, đầy tình thân. ...
17/03/2026

GIA TIÊN.
Chúng ta quen gọi những người đã khuất trong gia đình là gia tiên.
Một tiếng gọi đầy kính trọng, đầy tình thân. Nhưng nếu nhìn sâu hơn dưới lăng kính Phật học, gia tiên không chỉ là ký ức, mà là những dòng tâm thức vẫn còn vướng lại vì chưa buông được chấp niệm.
Trong giáo lý nhà Phật, sau khi rời thân xác, mỗi người sẽ tái sinh theo nghiệp vào các cõi khác nhau.
Có những tâm thức vì còn quá nhiều vướng mắc vẫn quanh quẩn rất gần đời sống này.
Không phải vì họ muốn làm hại ai, mà vì họ chưa biết đi đâu, chưa biết buông điều gì.
Chấp niệm có thể đến từ rất nhiều dạng.
Là tài sản còn dang dở.
Là tình thương quá sâu chưa kịp hóa giải.
Là nỗi lo cho con thơ còn nhỏ.
Là cái chết quá đột ngột, quá oan ức.
Thậm chí là sự luyến tiếc một căn nhà, một chiếc giường, hay một hình ảnh quen thuộc của kiếp cũ.
Khi một tâm thức chưa thể buông, họ sống trong trạng thái đói khát, thiếu thốn, bất an.
Không phải đói của vật chất, mà là đói của sự giải thoát.
Đói vì chưa tìm được con đường an trú cho chính mình.
Chính vì thế, điều họ cần không phải là cầu xin, cũng không phải là những mong ước vật chất mà người sống gửi gắm. Điều họ cần nhất là ánh sáng của sự tu tập, là năng lượng an lành, là công đức chân thật được hồi hướng.
Nhiều người vẫn nghĩ, khấn vái thật nhiều thì gia tiên sẽ giúp mình tiền bạc, địa vị, tình duyên.
Nhưng nếu nhìn sâu, ta sẽ thấy một nghịch lý rất buồn.
Người đã khuất thì còn mắc kẹt trong khổ đau. Người đang sống thì tiếp tục cầu xin, bám víu, mong cầu.
Cả hai cùng xoay trong một vòng thiếu thốn.
Thương gia tiên không phải là xin họ cho mình, mà là sống sao cho tâm mình sáng lên mỗi ngày.
Khi bạn tu tập, giữ tâm hiền lành, sống tử tế, biết buông bớt tham sân, bạn đang tự cứu mình trước. Và chính năng lượng ấy là chiếc thuyền âm thầm giúp những tâm thức còn vướng lại có cơ hội nương theo mà đi về nơi lành.
Tu không phải là chuyện cao xa.
Tu là ngủ một giấc yên hơn.
Là bớt sân khi gặp chuyện trái ý.
Là biết dừng lại khi lòng khởi tham.
Là không để đời mình trôi trong cầu xin và sợ hãi.
Gia tiên không cần bạn trở thành thầy bà, cũng không cần bạn làm điều kỳ bí. Gia tiên cần bạn sống cho ra một con người có ánh sáng.
Bởi khi một người trong gia đình tỉnh thức, cả dòng năng lượng của gia đình sẽ được nâng lên.
Và khi ánh sáng đủ lớn, những phần còn lạc lối sẽ tự tìm được đường trở về.
Nếu hôm nay bạn còn nhớ đến gia tiên, hãy bắt đầu bằng việc sống an, sống thiện. Đó chính là lời hồi hướng sâu sắc và bền vững nhất ☘️☘️

Nặng Vía – Nhẹ VíaTrong dân gian Việt Nam, ta thường nghe những câu như: • “Người này nặng vía lắm, trẻ con gặp là khóc....
08/03/2026

Nặng Vía – Nhẹ Vía

Trong dân gian Việt Nam, ta thường nghe những câu như:
• “Người này nặng vía lắm, trẻ con gặp là khóc.”
• “Sáng ra gặp người nhẹ vía, bán hàng đắt.”
• “Ai đó nặng vía, đi qua là mất khách.”

Nhưng nếu hỏi vía là gì, thì rất ít người trả lời được.

Trong Đạo giáo và y lý Đông phương, “vía” không phải điều mê tín. Nó xuất phát từ học thuyết Tam Hồn Thất Phách.

Con người theo Đạo gia gồm:
• Tam Hồn: phần thần thức, tinh thần.
• Thất Phách: phần khí lực gắn với thân thể.

“Vía” trong dân gian thực ra chính là Phách khí.

Nói cách khác:
Nặng vía – nhẹ vía là biểu hiện của khí trường (khí cảm) mạnh hay yếu.

Vì sao có người nặng vía?

Trong cách nhìn của Đạo gia, người nặng vía thường có các đặc điểm:

1. Khí trường mạnh

Người khí mạnh thường:
• Ý chí mạnh
• Thần khí đầy
• Khí lực áp người khác

Khí trường mạnh giống như từ trường lớn, có thể ảnh hưởng môi trường xung quanh.

Trẻ nhỏ hoặc người yếu khí sẽ dễ:
• Khóc
• Khó chịu
• Bất an

Không phải vì “xui”, mà vì khí áp quá mạnh.

2. Dương khí vượng

Người nặng vía thường:
• Giọng lớn
• Ánh mắt mạnh
• Thần sắc sắc bén
• Đi đến đâu khí động đến đó

Trong Đạo gia gọi là dương khí thịnh.

Dương khí mạnh có thể:
• Trấn tà
• Áp âm
• Nhưng cũng khiến người yếu cảm thấy khó chịu.

3. Phách khí dày

Theo học thuyết Thất Phách, mỗi người có độ “đậm đặc” khác nhau.

Người phách khí dày thường:
• Khó bị ảnh hưởng tâm linh
• Đi đêm ít sợ
• Khó bị “ám”

Nhưng đổi lại:
• Khí họ “đè” môi trường xung quanh.

Đó chính là cái dân gian gọi là nặng vía.

Người nhẹ vía là gì?

Ngược lại, người nhẹ vía thường:
• Khí trường mềm
• Phách khí mỏng
• Dễ cảm nhận năng lượng xung quanh.

Những người này thường:
• Nhạy cảm
• Dễ mơ
• Dễ cảm nhận tâm linh

Trong Đạo gia, họ được gọi là thần thức mẫn cảm.

Vì vậy dân gian mới có hiện tượng:
• Người nhẹ vía dễ “thấy”
• Dễ bị giật mình
• Dễ bị ảnh hưởng.

Vì sao người bán hàng sợ người nặng vía?

Đây là hiện tượng khí trường xung khắc, không phải mê tín.

Buôn bán cần:
• Khí lưu thông
• Khí mềm
• Khí mở

Người nặng vía bước vào, khí trường mạnh quá sẽ:
• Áp khí trường cửa hàng
• Làm dòng năng lượng “đứng”

Khi khí đứng thì:
• Khách ít vào
• Giao dịch khó thành.

Cho nên dân gian mới có tục:
• Đốt vía
• Xông vía
• Hoặc “xin vía nhẹ”.

Vì sao trẻ con hay khóc khi gặp người nặng vía?

Trẻ nhỏ có đặc điểm:
• Khí chưa ổn định
• Phách chưa vững

Giống như một ngọn nến nhỏ.

Gặp người khí mạnh giống như luồng gió mạnh thổi vào, nên phản ứng đầu tiên là:
• Khóc
• Sợ
• Né.

Điều này hoàn toàn phù hợp với lý luận khí trường của Đạo gia.

Có phải nặng vía là xấu?

Không hẳn.

Trong Đạo gia, người nặng vía thường lại là người:
• Trấn trạch tốt
• Đi rừng không sợ
• Ít bị tà khí quấy

Rất nhiều người làm nghề:
• đạo sĩ
• thầy thuốc
• võ thuật

đều thuộc loại vía nặng.

Vì họ có thần khí mạnh.

Đạo gia nhìn vấn đề này thế nào?

Đạo gia không chia “tốt – xấu”.

Chỉ có:
• Khí mạnh – khí yếu
• Khí dương – khí âm
• Khí động – khí tĩnh

“Nặng vía – nhẹ vía” chỉ là cách dân gian mô tả khí trường con người.

✔ Người nặng vía: khí mạnh, trấn áp tốt.
✔ Người nhẹ vía: khí mềm, cảm nhận tốt.

Mỗi loại đều có vai trò riêng.

THỦ ẤN ĐẠO GIAĐạo gia không xem thủ ấn là động tác tượng trưng. Thủ ấn là:Lấy hình dẫn khí.Lấy khí hợp thần.Lấy thần thô...
08/03/2026

THỦ ẤN ĐẠO GIA

Đạo gia không xem thủ ấn là động tác tượng trưng. Thủ ấn là:

Lấy hình dẫn khí.
Lấy khí hợp thần.
Lấy thần thông thiên.

Hôm nay tôi lấy Thái Cực Ấn và Ngũ Hành Ấn làm ví dụ để phân tích rõ cơ chế, tác dụng và cách luyện.

I. THỦ ẤN LÀ GÌ?

“Ấn” nghĩa là ấn tín – lệnh bài. Trong pháp sự, ấn thay cho:
• Tờ sắc phong
• Lệnh điều binh
• Tín hiệu giao cảm

Trong nội tu, ấn là:
• Công tắc đóng mở mạch khí
• Cách nối âm – dương
• Cách gom tâm

Đạo gia hay nói:
Tay là tiểu thiên địa.
Mỗi ngón là một hành.
Lòng bàn tay là bát quái.

Vì vậy, kết ấn không chỉ là hình thức – mà là điều chỉnh cấu trúc khí trong thân.

II. THÁI CỰC ẤN – ÂM DƯƠNG GIAO HÒA

1️⃣ Cách kết
• Tay trái ngoài, tay phải trong
• Hai lòng bàn tay hướng vào nhau
• Ngón cái tay này chạm ngón trỏ tay kia
• Hai tay ôm khép thành vòng tròn

Tượng hình:
☯ Một vòng tròn khí – không hở, không lệch.

2️⃣ Cơ chế khí học

Ngón cái → thuộc Thổ (trung cung điều hòa)
Ngón trỏ → thuộc Mộc (khởi động khí)

Khi hai bên chạm nhau:
• Mộc sinh Hỏa
• Thổ điều hòa trung cung
• Âm dương khép kín

Tác dụng sinh lý:
• Hơi thở ổn định
• Nhịp tim đều
• Thần trí gom lại

Đây là ấn “định”.

3️⃣ Tác dụng
• Ổn tâm trước khi hành pháp
• Thu khí trước khi nhập tĩnh
• Hợp âm dương trong nội đan

Ai dễ tán loạn, dễ lo âu,
chỉ cần ngồi kết Thái Cực Ấn, thở chậm 9 phút – sẽ thấy khí hạ xuống.

4️⃣ Mục đích sâu hơn

Thái Cực Ấn không chỉ để yên tâm.

Nó là bước đầu của:
Tinh – khí – thần quy nhất.

Khi vòng tay khép kín,
tâm cũng phải khép kín.

III. NGŨ HÀNH ẤN – ĐIỀU CHỈNH TẠNG KHÍ

Mỗi ngón tay tương ứng một hành:
• Cái → Thổ
• Trỏ → Mộc
• Giữa → Hỏa
• Áp út → Kim
• Út → Thủy

Ngũ hành không cân bằng → tâm sinh loạn.

1️⃣ Ví dụ: Ấn điều Thủy

Ngón út (Thủy) kết với ngón cái (Thổ).

Ý nghĩa:
• Thổ khắc Thủy → tiết chế sợ hãi
• Thủy sinh Mộc → dưỡng can khí

Ứng dụng:
• Người hay lo, hồi hộp
• Thận khí yếu
• Ngủ kém

Ngồi yên 5–10 phút, thở sâu, kết ấn này → khí hạ, tâm lắng.

2️⃣ Ấn điều Hỏa

Ngón giữa (Hỏa) kết với ngón cái (Thổ).

Dùng khi:
• Tâm hỏa vượng
• Nóng giận
• Mất ngủ do suy nghĩ nhiều

Thổ điều hòa Hỏa → hạ hỏa.

3️⃣ Ấn sinh khí

Ngón trỏ (Mộc) chạm ngón giữa (Hỏa).

Mộc sinh Hỏa:
• Tăng động lực
• Khởi tinh thần
• Dùng trước khi làm việc lớn

IV. TÁC DỤNG THỰC TẾ CỦA THỦ ẤN
1. Điều khí ngũ tạng
2. Ổn tâm thần
3. Hỗ trợ thiền định
4. Hỗ trợ hành pháp
5. Giúp cơ thể chuyển trạng thái nhanh

Thủ ấn giống như:
Công tắc chuyển chế độ trong thân.

V. ỨNG DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG

🔹 Trước khi ngủ
Kết Thái Cực Ấn – thở chậm.

🔹 Trước khi quyết định lớn
Kết ấn Ngũ Hành sinh khí – tăng tập trung.

🔹 Khi tức giận
Kết ấn điều Hỏa – giảm nóng.

🔹 Khi mệt mỏi
Kết ấn sinh Mộc – kích hoạt động lực.

Không cần lập đàn.
Không cần pháp khí.
Chỉ cần đúng cách và đúng tâm.

VI. CÁCH TẬP LUYỆN
1. Lưng thẳng
2. Vai thả lỏng
3. Lưỡi chạm vòm họng
4. Thở bụng chậm

Thời gian:
• Mới tập: 5 phút
• Thuần thục: 9–18 phút

Quan trọng là:
Không gồng.
Không cố.
Không mong cầu hiệu ứng.

VII. SAI LẦM PHỔ BIẾN

❌ Kết ấn nhưng tâm loạn
❌ Gồng tay quá chặt
❌ Thở ngực thay vì thở bụng
❌ Mong “có cảm giác lạ”

Ấn là dẫn khí – không phải tìm cảm giác.

VIII. TẦNG CAO HƠN

Khi thuần thục:
• Chỉ cần ý niệm → khí đã chuyển
• Không cần kết hình rõ → thần đã hợp

Đó là:
Tâm ấn cao hơn thủ ấn.

TÚM LẠI

Bàn tay không chỉ để làm việc.
Bàn tay là nơi trời đất giao nhau.

Kết ấn đúng – khí tụ.
Kết ấn sai – khí loạn.

Thủ ấn Đạo gia,
không nằm ở thế tay đẹp,
mà nằm ở chỗ:
Tâm có hợp Đạo không.

Nếu hợp,
một ấn đủ an thân.
Nếu không,
ngàn ấn cũng chỉ là động tác.

SỰ THẬT VỀ TÍN NGƯỠNG THẦN TÀI: TỪ TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN ĐẾN CHÁNH KIẾN CỦA NGƯỜI PHẬT TỬTín ngưỡng thờ Thần Tài vào ng...
26/02/2026

SỰ THẬT VỀ TÍN NGƯỠNG THẦN TÀI: TỪ TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN ĐẾN CHÁNH KIẾN CỦA NGƯỜI PHẬT TỬ

Tín ngưỡng thờ Thần Tài vào ngày mùng 10 tháng Giêng từ lâu đã ăn sâu vào đời sống người Việt. Tuy nhiên, khi lật lại bức tranh lịch sử và soi rọi dưới ánh sáng của Phật pháp, chúng ta sẽ thấy một sự thật rõ ràng: Thờ Thần Tài là một sản phẩm của sự giao thoa văn hóa, hoàn toàn không phải là một quy luật tâm linh mang tính ban phát giàu sang.

📜 1. NGUỒN GỐC TỪ NHỮNG TRUYỀN THUYẾT DÂN GIAN CHẮP VÁ

Tín ngưỡng Thần Tài không xuất phát từ một giáo lý tôn giáo duy nhất, mà là sự pha trộn từ rất nhiều điển tích dân gian và Đạo giáo Trung Hoa:

🍶 Sự tích ngày mùng 10: Tương truyền, Thần Tài trên trời say rượu rớt xuống trần, đầu va vào đá nên mất trí nhớ, phải đi ăn xin. Một chủ quán thương tình cho ăn, từ đó quán đông khách nườm nượp. Sau này, ngài tìm lại được áo tiên và bay về trời đúng vào ngày mùng 10 tháng Giêng. Dân gian lấy ngày này làm ngày Vía để tưởng nhớ.

🐯 Võ Thần Tài (Triệu Công Minh): Trong Đạo giáo, Thần Tài là vị thần dũng mãnh, mặt đen râu rậm, cưỡi cọp đen, tay cầm roi sắt. Hình tượng này mang ý nghĩa: muốn có tài lộc, trước hết phải dẹp trừ tà ma, bảo vệ gia sản bình an.

⚖️ Văn Thần Tài (Phạm Lãi, Tỷ Can): Phạm Lãi (Đào Chu Công) nổi tiếng với trí tuệ kinh doanh và ba lần tán gia bại sản để bố thí cho người nghèo. Tỷ Can là vị quan bị moi tim, không còn tư tâm thiên vị nên được phong thần để phân phát của cải công bằng.

🧹 Sự tích Âu Minh - Như Nguyện: Lái buôn Âu Minh được tặng người hầu gái Như Nguyện (hiện thân của Thần Tài), từ đó làm ăn phát đạt. Ngày mùng 1 Tết, Âu Minh đánh Như Nguyện khiến nàng sợ hãi chui vào đống rác góc nhà biến mất, Âu Minh lại nghèo túng. Từ đó sinh ra tục kiêng quét rác ngày Tết và bàn thờ Thần Tài luôn đặt ở góc nhà, sát đất.

Nhìn vào các điển tích này, ta thấy Thần Tài nguyên thủy là những biểu tượng giáo dục về sự công bằng, trí tuệ, lòng bố thí. Không có truyền thuyết nào dạy con người phải sát sanh hay dùng mâm cao cỗ đầy đầy máu thịt để đổi lấy sự giàu có.

🌏 2. SỰ GIAO THOA VÀ BẰNG CHỨNG CỦA TÍN NGƯỠNG DÂN GIAN

Khi du nhập vào Nam Bộ Việt Nam, tín ngưỡng này đã được biến tấu mạnh mẽ để phù hợp với hoàn cảnh của lưu dân:

⛩️ Hệ thống thờ cúng: Trung Hoa chia Văn - Võ rạch ròi, thờ trên cao. Người Việt lại gom Thần Tài đem xuống đặt sát đất, ngồi chung khám với Thổ Địa theo triết lý nông nghiệp Thổ năng sinh bạch ngọc (Đất sinh ngọc trắng) – đất đai yên ổn mới sinh của cải.

🐟 Lễ vật cúng tế: Người Hoa nghênh Thần Tài rầm rộ vào mùng 5 Tết, chuộng cúng đồ ngọt (chè, kẹo) để mong điềm lành, hoặc cúng thuần chay thanh tịnh theo Đạo giáo. Trong khi đó, người Việt lại cúng lớn vào mùng 10 với mâm Tam sên và con cá lóc nướng trui.

Sự râu ông nọ cắm cằm bà kia này là minh chứng khoa học rõ ràng nhất: Đây thuần túy là tín ngưỡng do con người tự quy ước. Nếu có một vị thần quyền năng chi phối tài lộc, luật lệ của ngài phải đồng nhất ở mọi nơi. Việc mỗi vùng miền thờ một kiểu chứng tỏ bàn thờ, ngày giờ, mâm cúng chỉ là điểm tựa tâm lý do con người sáng tạo ra.

💔 3. Ý NGHĨA NHÂN VĂN VÀ SỰ BIẾN TƯỚNG MÊ TÍN

Thuở ban đầu, phong tục này mang ý nghĩa rất đẹp. Con cá lóc nướng mộc mạc nguyên bản là mâm cơm để tạ ơn đất đai, thiên nhiên đã cưu mang người lưu dân phương Nam qua thời khai hoang gian khó. Đó là bài học về lòng tri ân, không phải sự cầu xin.

Đáng tiếc, lòng tham của con người hiện đại đã biến nét văn hóa ấy thành cuộc hối lộ tâm linh. Nhiều người lầm tưởng Thần Tài là một cỗ máy ATM, cứ đâm chém hàng ngàn con cá lóc, nướng sống vật tế, đốt ngập vàng mã là sẽ được thiên vị ban cho trúng số, làm ăn phát đạt bất chấp thủ đoạn.

Lấy mạng sống, sự hoảng loạn và đau đớn của muôn ngàn sinh linh khác để cầu vinh hoa cho bản thân là một sự trái khuấy tột cùng. Việc gieo nhân sát sanh tàn nhẫn không bao giờ sinh ra quả phước báu tài lộc, mà chỉ chuốc lấy ác nghiệp, bệnh tật và giảm thọ. Không một bậc thiện thần chân chính nào lại thọ lãnh máu thịt và sự chết chóc của loài khác.

🪷 4. CHÁNH KIẾN VÀ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI PHẬT TỬ

Đối với một người đệ tử Phật, khi đã thấu suốt nguồn gốc tín ngưỡng này, cần trang bị cho mình Chánh Kiến (Sammādiṭṭhi) và ứng xử dựa trên nền tảng Nhân Quả (Kamma):

💡 Hiểu đúng về cội nguồn tài lộc: Sự giàu có, sung túc mang tính khoa học và logic tuyệt đối. Nó đến từ nhân Bố thí (Dāna) – sự rộng lượng, biết cho đi, giúp đỡ người khác.

💼 Hành trì Chánh mạng (Sammā-ājīva): Muốn tài lộc bền vững, phải làm nghề nghiệp chân chính, mang lại giá trị thật, không lừa lọc, không buôn bán chất độc hại, không sát sanh. Không một mâm cúng nào có thể thay thế được đôi bàn tay lao động lương thiện.

🍵 Cách thờ cúng thanh tịnh: Nếu gia đình đang có bàn thờ Thần Tài, không cần dẹp bỏ gây xào xáo. Hãy chuyển hóa nơi đó thành chỗ tôn kính các vị Thiện thần bảo hộ. Chỉ dâng cúng tịnh thủy, hoa quả tươi và đồ chay thanh khiết. Thắp nhang là để nhắc nhở bản thân sống biết ơn và làm ăn cần mẫn, tuyệt đối không quỳ lạy van xin.

🧘 Vũ khí Tâm Từ (Mettā): Kiên quyết không hùa theo đám đông mua mạng sống sinh linh tế lễ mùng 10. Khi thấy cảnh người đời vì vô minh mà sát sanh bừa bãi hay giành giật vàng mã, đừng vội khởi tâm sân hận hay chửi rủa. Họ đáng thương hơn đáng trách vì đang tự gieo ác nghiệp. Hãy dùng Tâm Từ bao la để rải năng lượng an lành: Nguyện cho những sinh linh kia rũ bỏ oán khí, thác sanh nhàn cảnh. Nguyện cho muôn người sớm tỉnh thức, gặp được Chánh pháp để không còn gây đau khổ cho mình và muôn loài.

Trang bị Chánh kiến, thấu rõ Nhân quả, người hành giả sẽ bước đi giữa thế gian với trí tuệ sáng suốt và một trái tim từ bi rốt ráo, không còn vướng mắc vào những ảo tưởng mê lầm.

Văn khấn Rằm tháng Giêng (tại Đạo quán)I. Phục dĩPhục dĩ xuân khai Nguyên Tiêu,Trăng tròn viên mãn, khí trời giao hòa.Th...
22/02/2026

Văn khấn Rằm tháng Giêng (tại Đạo quán)
I. Phục dĩ
Phục dĩ xuân khai Nguyên Tiêu,
Trăng tròn viên mãn, khí trời giao hòa.
Thiên địa vận chuyển đầu năm,
Âm dương sáng tỏ, vạn vật sinh sôi.

Thời tiết thanh minh,
Lòng người hướng thiện.
Nhân gian mở lễ,
Kính cẩn thiết đàn.

II. Khai đàn
Hôm nay Rằm tháng Giêng năm …
Tại đạo quán …
Chúng con cùng chư vị đồng đạo,
Chỉnh y phục, tịnh thân tâm.

Hương đăng nghi ngút,
Lễ phẩm tinh thành.
Chuông trống đã định,
Đàn tràng trang nghiêm.

Kính lập đàn này,
Theo đúng lễ nghi,
Dâng sớ trình tấu,
Cầu phúc đầu xuân.

III. Thỉnh Thánh
Cung thỉnh Thiên Quan Tứ Phúc Đại Đế,
Đấng xét công – định phúc,
Thống lĩnh chư quan thiên giới,
Giáng lâm đàn tràng chứng lễ.

Nguyện soi rõ thiện tâm,
Phân minh điều chính – tà.
Mở cửa phúc khí,
Ban ân lành đầu năm.

Cúi xin chư vị hộ pháp chính thần,
Đồng lai giám lễ,
Khiến đàn nghi thanh tịnh,
Sớ tấu thông đạt.

IV. Cẩn cụ sớ văn
Nay chúng con cẩn cụ sớ văn,
Kính trình rõ họ tên – trú xứ – tâm nguyện.

Nguyện từ năm mới:
Giữ mình ngay thẳng,
Lấy nghĩa làm đầu,
Lấy tín làm trọng.

Bỏ điều nóng vội,
Tránh việc hơn thua.
Chăm làm điều thiện,
Giữ đạo giữa đời.

Cầu cho quốc thái dân an,
Phong điều vũ thuận.
Cầu cho đạo quán hưng thịnh,
Đồng đạo hòa tâm.

Cầu cho gia đạo mỗi người,
Trên dưới thuận hòa.
Cầu cho công việc hanh thông,
Tài lộc đủ dùng.

Không cầu điều trái lẽ,
Không mong việc bất minh.
Phúc đến từ công đức,
Lộc đến từ việc lành.

Nếu còn thiếu sót,
Xin được chỉ bày.
Nếu còn sai lệch,
Xin cho sửa đổi.

V. Phục khất
Phục khất Thiên Quan mở phúc,
Gia ân rộng khắp nhân gian.
Giải điều u trệ,
Tăng điều cát tường.

Cho người biết trọng đạo lý,
Cho nhà biết giữ hiền lương.
Cho kẻ làm ăn giữ chữ tín,
Cho người công chức giữ chính danh.

Phúc dày thêm phúc,
Lộc sáng thêm lộc.
Khí chính tăng trưởng,
Vận mới hanh khai.

VI. Hóa sớ
Sớ văn đã tấu,
Lòng thành đã dâng.
Hương tàn hóa sớ,
Khói quyện trời cao.

Nguyện lời chính trực,
Được thấu điện trên.
Nguyện tâm ngay thẳng,
Được chứng đàn này.

VII. Tạ đàn
Đàn nghi viên mãn,
Lễ tất cung lui.
Kính tạ Thiên Quan Tứ Phúc,
Giáng đàn chứng lễ.

Nguyện giữ lòng ngay,
Nguyện làm việc phải.
Lấy đức làm gốc,
Lấy tín làm nền.

Phúc bền theo đạo,
Lộc vững theo công.
Đạo quán thanh nghiêm,
Chúng con kính tạ.

Daogiao . vn

VĂN KHẤN NGÀY VÍA NGỌC HOÀNG ĐẠI ĐẾ(Mùng 9 tháng Giêng – Thiên Thượng Thánh Đản)I. Khai đàn – Cẩn cáoHôm nay cát nhật lư...
22/02/2026

VĂN KHẤN NGÀY VÍA NGỌC HOÀNG ĐẠI ĐẾ
(Mùng 9 tháng Giêng – Thiên Thượng Thánh Đản)

I. Khai đàn – Cẩn cáo
Hôm nay cát nhật lương thần,
Tiết xuân thanh khí, địa nhân giao hòa.

Chúng con tắm gội sạch thân,
Phần hương thiết lễ, dâng đàn kính cẩn.

Khể thủ trước án linh quang,
Cẩn cụ sớ văn, thượng văn thiên phủ.

Thành tâm dốc một niềm thành,
Tấu trình lên chốn cửu trùng cao thượng.

II. Thỉnh Thánh – Xưng tôn hiệu
Cung thỉnh

Ngọc Hoàng Đại Đế
Hạo Thiên Kim Khuyết Chí Tôn,
Ngự điện Linh Tiêu, thống nhiếp tam giới.

Cung thỉnh chư vị Thiên Quan,
Tinh quân bản mệnh, hộ trì đương niên.

Cung thỉnh chư vị thiên tướng,
Giáng lâm đàn sở, giám chứng lòng thành.

Nguyện xin quang giáng đàn trung,
Chứng minh lễ bạc, soi tường sớ tấu.

III. Tuyên sớ – Trình bày căn do

Đệ tử chúng con là: ……………………
Sinh năm ………………
Ngụ tại: …………………………………

Hôm nay ngày mùng chín tháng Giêng,
Chính tiết vía Trời, mở ân thiên xá.

Chúng con nhớ đức cao dày,
Trời ban nhật nguyệt, dưỡng nuôi vạn loại.

Nay gặp đầu xuân khai niên,
Sợ điều chưa thuận, e phần thiếu sót.

Nhất tâm sắm sửa hương hoa,
Dâng lên trước án, kính trình căn sự.

Nếu trong năm cũ lỗi lầm,
Vô tình hữu ý, điều chi chưa trọn,
Cúi xin soi xét lượng khoan,
Mở lòng đại xá, giảm phần khiếm khuyết.

IV. Phục nguyện – Cầu thỉnh

Ban cho phúc khí gia đường,
Âm dương điều thuận, trong ngoài yên ổn.

Tứ thời vượng khí hanh thông,
Hung tinh lánh bước, cát tinh hội tụ.

Gia đạo trên dưới hòa đồng,
Việc làm chính đáng được người nâng đỡ.

(Riêng người tuổi Thìn hôm nay,
Là thần bản mệnh dưới quyền Ngọc Điện,
Cúi xin che chở độ trì,
Cho thân cung sáng, vận trình rộng mở.)

Tai ương nhẹ bước xa rời,
Phúc lộc vừa đủ, lòng người ngay thẳng.

Nguyện giữ đạo nghĩa làm đầu,
Sống theo lẽ phải, không điều gian trá.

Cúi mong đế đức soi tường,
Cho điều chính trực ngày càng bền vững.

V. Hóa sớ

Sớ văn kính cẩn đọc xong,
Xin đem hóa bạch, gửi lời thượng đạt.

Khói hương quyện tỏa lên cao,
Trực thông thiên phủ, chuyển trình kim khuyết.

Ngưỡng mong cảm ứng linh thiêng,
Cho lời tấu nguyện được ghi thiên tịch.

VI. Tạ đàn – Kết lễ

Lễ nghi viên mãn hoàn thành,
Khấu tạ hồng ân cao dày che chở.

Chúng con cúi lạy lui đàn,
Giữ lòng ngay chính, làm điều nhân nghĩa.

Cẩn thử thượng văn.

Khể thủ đốn thủ bách bái.

📌 Ghi chú dùng tại gia
- Lễ vật nên có: hương, hoa tươi, nước sạch.
- Đọc rõ ràng, nhịp chậm, giữ thân tâm trang nghiêm.
- Có thể đọc vào giờ Thìn hoặc giờ Ngọ ngày mùng 9.
- Nếu là người tuổi Thìn, nên đọc thêm phần cầu bản mệnh như trên.

Tết nhớ về nguồn cội - Những con người lịch sử được tôn Phật Thánh:ĐẠI VIỆT PHẬT THÁNH ❤❤Tác giả: Ging Tran 💥💥Bên cạnh n...
20/02/2026

Tết nhớ về nguồn cội - Những con người lịch sử được tôn Phật Thánh:

ĐẠI VIỆT PHẬT THÁNH ❤❤
Tác giả: Ging Tran 💥💥
Bên cạnh những nhân vật trong thần thoại, truyền thuyết được thần thánh hóa để đáp ứng mong cầu bình an của bá tánh, vẫn có đó những con người bằng xương bằng thịt, sống trọn kiếp nhân sinh với những công lao và điển tích hẳn hòi được ghi tạc vào sử sách.

Để rồi khi rũ bỏ xác phàm, họ được dân chúng cung kính tôn lên hàng Đức Phật, Đức Thánh. Đó không chỉ là sự linh thiêng, mà còn là cách để hậu thế ghi nhớ công ơn từng vị qua mỗi giai đoạn thăng trầm của lịch sử nước nhà:

1. Thánh Tam Giang (Thế kỷ VI - Thời Tiền Lý đời Triệu Quang Phục)
- Hai anh em Trương Hống và Trương Hát.
Là tướng giỏi dưới quyền Triệu Quang Phục, có công lớn đánh đuổi quân Lương xâm lược. Sau khi Triệu Quang Phục mất, các ngài giữ lòng trung trinh, không khuất phục trước sự lôi kéo của kẻ thù nên đã tuẫn tiết tại dòng sông Cầu.
Được tôn làm thần sông, cai quản vùng sông nước vùng Bắc Ninh, Bắc Giang (Tam Giang). ✴✴

2. Thánh Láng - Từ Đạo Hạnh (Thế kỷ XI - Thời Lý)
Một vị thiền sư lừng lẫy, vừa có đạo hạnh tu hành vừa có pháp thuật thần thông. Ngài là người có công phục hưng Phật giáo thời Lý, gắn liền với truyền thuyết hóa thân thành vua Lý Thần Tông để nối dõi tông đường nhà Lý. Ngài cũng là tổ nghề múa rối nước Việt Nam. ✴✴

3. Thánh Nguyễn - Nguyễn Minh Không (Thế kỷ XI - XII - Thời Lý)
Là đệ tử của Từ Đạo Hạnh, được phong là Quốc sư triều Lý. Ngài nổi tiếng với điển tích chữa bệnh "hóa hổ" cho vua Lý Thần Tông bằng thảo dược và lòng từ bi. Ngoài ra, ngài còn là tổ nghề đúc đồng, có công gom đồng đen để đúc nên "An Nam tứ đại khí". ✴✴

4. Phật Hoàng Trần Nhân Tông (Thế kỷ XIII - Thời Trần)
Tên húy là Trần Khâm - Vị vua anh minh, người trực tiếp lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông thắng lợi. Sau khi nhường ngôi, ngài lên núi Yên Tử tu hành, sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – dòng thiền mang bản sắc riêng của người Việt: Đạo không rời Đời. ✴✴

5. Thánh Trần - Hưng Đạo Đại Vương (Thế kỷ XIII - Thời Trần)
Vị anh hùng dân tộc, thiên tài quân sự kiệt xuất với chiến công ba lần đại phá quân Nguyên - Mông. Với tư tưởng "khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc", ngài không chỉ là một vị tướng mà còn là điểm tựa tinh thần của dân tộc, được nhân dân tôn là Đức Thánh Trần, có quyền năng trừ tà diệt ác. ✴✴

6. Thánh Mẫu Liễu Hạnh (Thế kỷ XVI - XVII - Thời Lê)
Theo huyền tích, bà là Công chúa Quỳnh Hoa trên Thiên đình, ba lần giáng trần để giúp dân, trừng trị kẻ ác và dạy dân trồng trọt, dệt vải. Bà là vị thần chủ trong tín ngưỡng Thờ Mẫu Tam phủ, đại diện cho khát vọng tự do, hạnh phúc và sự che chở của người phụ nữ. ✴✴

7. Phật Thầy Tây An - Đoàn Minh Huyên (Thế kỷ XIX - Thời Nguyễn)
Người sáng lập phái Bửu Sơn Kỳ Hương tại vùng Thất Sơn (An Giang). Nổi tiếng với việc trị bệnh cứu người trong những trận dịch bệnh lớn và chủ trương "Học Phật Tu Nhân", vận động tín đồ khẩn hoang, lập ấp, giữ gìn bờ cõi phương Nam. Ngài luôn xuất hiện với hình ảnh giản dị: áo dài đen, búi tóc, sống đời cư sĩ. ✴✴

Nhìn vào bức tranh, ta thấy mỗi thời kỳ của nước Việt đều sản sinh ra những bậc kỳ tài để giúp dân độ thế. Và trên hết, đó là minh chứng cho đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" - một sợi chỉ đỏ xuyên suốt tâm thức người Việt, để những bậc công thần của dân tộc sẽ mãi mãi trường tồn, không bao giờ bị quên lãng giữa dòng chảy thời gian. ❤❤

Address

ĐT986A, ấp 15, Xã Khánh An, Tỉnh Cà Mau
Cà Mau
98000

Telephone

+84906699328

Services

Specialties

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đại Gia Tiên posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Đại Gia Tiên:

Share