Chia Sẻ Kiến Thức Y Khoa

Chia Sẻ Kiến Thức Y Khoa Y học lâm sàng

TỔNG HỢP MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ TRĨTrĩ là tình trạng giãn các đệm mạch máu dưới niêm mạc (submucosal vascular cushions) bên...
02/01/2026

TỔNG HỢP MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ TRĨ

Trĩ là tình trạng giãn các đệm mạch máu dưới niêm mạc (submucosal vascular cushions) bên trong ống hậu môn.
- Biểu hiện: Có thể không triệu chứng hoặc biểu hiện qua các khối vùng quanh hậu môn không đau, ngứa hậu môn (pruritus), hoặc đi ngoài ra máu đỏ tươi ngắt quãng (intermittent scant hematochezia - máu đỏ tươi cuối bãi).
- Cơ chế chính: Gắng sức quá mức khi đại tiện hoặc tăng áp lực ổ bụng (táo bón, mang thai, ngồi lâu).

- Phân loại theo giải phẫu: Trĩ nội (Internal), trĩ ngoại (External) hoặc trĩ hỗn hợp (Mixed).

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ:
- Chỉ điều trị khi có triệu chứng.
- Trĩ nội độ I-II: Ưu tiên điều trị nội khoa bảo tồn.
- Trĩ nội độ I-III (thất bại nội khoa): Làm thủ thuật tại phòng khám (thắt vòng cao su).
- Trĩ nội độ IV/Trĩ ngoại triệu chứng nặng: Phẫu thuật.

website: https://bsykhoa.wordpress.com/

SHOCK = Tụt áp + Giảm tưới máu ngoại vi Chẩn đoán xác định "SHOCK":- Tụt HA: HA tối đa < 90 mmHg (HA ĐM trung bình < 70 ...
28/12/2025

SHOCK = Tụt áp + Giảm tưới máu ngoại vi
Chẩn đoán xác định "SHOCK":
- Tụt HA: HA tối đa < 90 mmHg (HA ĐM trung bình < 70 mmHg) (KHÔNG CÓ DẤU BẰNG) hoặc HA tụt quá 40 mmHg so với con số trc đó, tình trạng tụt HA này không đáp ứng ngay tức khắc với bồi phụ nhanh thể tích bằng truyền dịch muối đẳng trương TM
- Dấu hiệu ↓ tưới máu tổ chức: Biến đổi tình trạng ý thức: vật vã, dãy dụa, lơ mơ, hôn mê; Vô niệu hay thiểu niệu (thể tích nước tiểu < 20 ml/h); RL tưới máu ngoại vi: nổi vân tím, da ẩm, vã mồ hôi, đầu chi lạnh và tím
- Xh tình trạng chuyển hóa yếm khí: ↑ acid lactic máu (> 2 mmol/l)
Phân loại sốc: Dựa theo nguyên nhân gây sốc: 4 loại:
+ Sốc giảm thể tích
+ Sốc tim
+ Sốc tắc nghẽn
+ Sốc do RL phân bố
Chú thích: CVP (Áp lực TM trung tâm), PCWP (Áp lực ĐMP bít), CO (Cung lượng tim), SVR (Sức cản TH hệ thống), SVO2 (Độ bão hòa oxy tĩnh mạch trộn)
https://bsykhoa.wordpress.com/

CÁCH ĐO VÀ ƯỚC LƯỢNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TRÊN SIÊU ÂM1. Cách đo:- Siêu âm ở tư thế ngồi hoặc nửa ngồi.- Đo ở mặt cắt dọc...
26/12/2025

CÁCH ĐO VÀ ƯỚC LƯỢNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TRÊN SIÊU ÂM

1. Cách đo:

- Siêu âm ở tư thế ngồi hoặc nửa ngồi.

- Đo ở mặt cắt dọc liên sườn sau, tại vị trí có lớp dịch dày nhất.

- Đo theo chiều dọc, từ bề mặt phổi -> cơ hoành.

2. Công thức ước lượng:

Khoảng cách (D) đo được (cm) x 200 => đơn vị tính là ml.

3. Ước lượng dịch màng phổi:

👉 D < 1cm: Thể tích ước tính: < 200ml => Lượng ít.

👉 D = 1 - 2.5cm: Thể tích ước tinh: 200 - 500ml => Lượng vừa.

👉 D > 2.5 - < 4cm: Thể tích ước tính: > 500 - < 800ml => Lượng nhiều.

👉 D ≥ 4 cm: Thể tích ước tính: ≥ 800 mL:
Lượng rất nhiều.

"Medicine is a science of uncertainty and an art of probability" - Sir William Osler.

TIẾP CẬN ĐÁI MÁU 🩸- Đái máu được xác định khi có >= 3 tế bào hồng cầu (RBCs) trên một vi trường độ phóng đại cao (high-p...
25/12/2025

TIẾP CẬN ĐÁI MÁU 🩸
- Đái máu được xác định khi có >= 3 tế bào hồng cầu (RBCs) trên một vi trường độ phóng đại cao (high-power field - HPF) trong xét nghiệm cặn lắng nước tiểu.
1. Phân loại theo đại thể:
- Đái máu vi thể (Microscopic hematuria): Chỉ phát hiện RBCs qua kính hiển vi.
- Đái máu đại thể (Macroscopic/Gross hematuria): Nước tiểu biến đổi màu sắc rõ rệt (đỏ tươi hoặc đỏ nâu)
2. Phân loại nguyên nhân tại cầu thận/ngoài cầu thận
- Tại cầu thận: Thường không có cục máu đông, hồng cầu biến dạng, thường đi kèm Protein niệu (gợi ý bệnh lý viêm cầu thận).
- Ngoài cầu thận: Thường có cục máu đông, hồng cầu đồng dạng, nước tiểu đỏ tươi (gợi ý sỏi, u, hoặc nhiễm trùng).
Website: https://bsykhoa.wordpress.com/

Phác đồ điều trị rối loạn tiền đình1.Nguyên nhân:- Viêm dây tk tiền đình(dây số 8)- Do tổn thương trong tai,bệnh viêm ta...
20/12/2025

Phác đồ điều trị rối loạn tiền đình
1.Nguyên nhân:
- Viêm dây tk tiền đình(dây số 8)
- Do tổn thương trong tai,bệnh viêm tai giữa cũng là yếu tố gây nên bệnh rltđ
- Do rối loạn các chức năng chuyển hoá
- Do lối sống và môi trường:ăn uống thiếu chất(thiếu sắt,magne,b6,…),sống trong môi trường nhiều tiếng ồn,stress,mất ngủ,căng thẳng.
- Rối loạn tuần hoàn não,các bệnh lý về tk.
2. Triệu chứng:
- Hệ thống tiền đình là bộ phận giữ thăng bằng cho cơ thể,vì vậy khi hệ thống này bị tổn thương sẽ dẫn đến đau đầu,hoa mắt,chóng mặt,buồn nôn,mất thăng bằng,ù tai,giảm thính lực,giảm trí nhớ.
3. Nguy cơ:
- Dễ té ngã do mất thăng bằng
- Có thể gây điếc do ù tai lâu ngày
- Giảm thị lực
- Giảm trí nhớ do thiếu máu lên não,có thể dẫn đến đột quỵ
4. Điều trị:
- Thuốc giảm đau: paracetamol
- Thuốc chống nôn,giảm hoa mắt chóng mặt: Cinarizin,stugeron,piracetam 400,800
- Thuốc tăng cường tuần hoàn não: gikanin,taginyl,
- Thuốc bổ tk:3b,mgb6,hoặc ginkgo biloba( các thuốc vtm nhóm B thường sẽ uống trc ăn 30p)
* ngày uống 2l,mỗi lần 1v
(Đơn thuốc mang tính chất tham khảo)

❌ ĐỪNG BỎ QUA: Cơn đau mỗi vùng trên cơ thể đều mang một thông điệp riêng. Nhận diện cơn đau qua từng vị trí trên.
20/12/2025

❌ ĐỪNG BỎ QUA: Cơn đau mỗi vùng trên cơ thể đều mang một thông điệp riêng. Nhận diện cơn đau qua từng vị trí trên.

Myocardial Infarction (MI) ❤️ MI ECG CHANGES OVER TIMEMnemonic: “T → ST → Q → T↓ → Q” • Minutes → Hyperacute T + ST ↑ • ...
19/12/2025

Myocardial Infarction (MI)
❤️ MI ECG CHANGES OVER TIME

Mnemonic: “T → ST → Q → T↓ → Q”
• Minutes → Hyperacute T + ST ↑
• Hours → ST ↑ + Q waves + T inversion
• Days → Q waves + T inversion
• Weeks → Q waves only (scar)

👉 Q wave = dead muscle

🫀 INFERIOR MI

Mnemonic: “II, III, aVF = INFERIOR”
• Leads: II, III, aVF
• Artery: RCA
• Risk: Bradycardia, heart block

🫀 ANTERIOR MI

Mnemonic: “V2–V4 = ANTERIOR”
• Leads: V2–V4
• Artery: LAD
• Worst prognosis (large area)

🫀 SEPTAL MI

Mnemonic: “V1–V2 = SEPTUM”
• Leads: V1, V2
• Artery: LAD (septal branch)

🫀 LATERAL MI

Mnemonic: “I, aVL, V5–V6 = LATERAL”
• Leads: I, aVL, V5, V6
• Artery: LCX or diagonal LAD

🫀 POSTERIOR MI

Mnemonic: “Posterior = Look Behind”
• Leads: V7–V9 (posterior leads)
• Or ST ↓ + tall R in V1–V3
• Artery: PDA (RCA or LCX).

Bệnh thận đái tháo đường
17/12/2025

Bệnh thận đái tháo đường

(T) Những dụng cụ cơ bản trong phẫu thuật, các bạn hãy lưu lại về để học nhé Nguồn: ĐIỀU DƯỠNG XANH
10/12/2025

(T) Những dụng cụ cơ bản trong phẫu thuật, các bạn hãy lưu lại về để học nhé
Nguồn: ĐIỀU DƯỠNG XANH

02/12/2025

Sơ đồ xử lý bệnh nhân có kết quả xét nghiệm men gan bất thường:

1. Đánh giá tiền căn để tìm nguyên nhân:

• Bệnh đồng mắc: béo phì, đái tháo đường type 2, rối loạn lipid máu, thai kỳ

• Sử dụng thuốc

• Sử dụng rượu bia (dùng bảng AUDIT-C nếu cần)

• Yếu tố nguy cơ viêm gan B và C

• Tiền sử gia đình có bệnh gan

• Phơi nhiễm hóa chất hoặc chất gây độc gan

• Triệu chứng + khám lâm sàng

Nếu bất thường nhẹ và bệnh nhân không triệu chứng, hãy xem xét nguyên nhân có thể thay đổi:

• Thay đổi/ngưng thuốc (nếu có thể)

• Hạn chế/tránh rượu (nếu có liên quan)

Nếu bất thường men gan kéo dài hoặc nặng hơn:

2. Có biểu hiện lâm sàng đặc hiệu không?

A. Tổn thương tế bào gan (Hepatocellular):

• ↑ ALT và/hoặc AST (so với ALP)

• Có thể ↑ bilirubin

Nguyên nhân:

• Cấp: viêm gan cấp, viêm gan thiếu máu, thuốc, tự miễn

• Mạn: viêm gan B/C, gan nhiễm mỡ (MASLD), bệnh di truyền như Wilson

→ Có: Xem xét tỉ lệ AST:ALT

• ≤1: Có thể MASLD, viêm gan B/C mạn

• ≥2: Do rượu hoặc tổn thương cơ

• ≥5: Có thể do nguyên nhân ngoài gan

→ Tiếp theo: Làm xét nghiệm theo nguyên nhân có thể + yếu tố nguy cơ

B. Tổn thương ứ mật (Cholestatic):

• ↑ ALP (thường >4 lần bình thường), ↑ GGT (so với ALT/AST)

• Có thể ↑ bilirubin

Nguyên nhân:

• Cấp: sỏi mật, viêm đường mật

• Mạn: xơ gan mật nguyên phát, viêm đường mật tự miễn

→ Có:

• Yêu cầu siêu âm nếu nghi ngờ nguyên nhân liên quan gan

• Cân nhắc xét nghiệm tự miễn nếu không rõ nguyên nhân

• Xem xét nguyên nhân ngoài gan: di căn xương, thiếu vitamin D, rối loạn tuyến giáp, thai kỳ

→ Tiếp theo: Xử lý nguyên nhân + cân nhắc chuyển chuyên khoa

C. Tăng bilirubin đơn độc (ALT/AST và ALP/GGT bình thường):

→ Có thể là hội chứng Gilbert (phổ biến 5–8%)

→ Có:

• Xét nghiệm bilirubin trực tiếp và sàng lọc tán huyết

• Nếu bilirubin liên hợp 50%: siêu âm gan

• Nếu bilirubin liên hợp 20–50%: cần làm rõ thêm

D. Các bất thường đơn độc khác:

→ Xem xét nguyên nhân:

• ↑ ALT/AST: tổn thương gan hoặc cơ

• ↑ ALP: do xương hoặc gan

• ↑ GGT: có thể do thuốc hoặc rượu

• ↓ albumin: kiểm tra INR nếu nghi suy gan

• ↑/↓ protein toàn phần: có thể do bệnh miễn dịch hoặc ung thư

→ Tiếp theo:

• Củng cố tư vấn sức khỏe gan

• Xem xét làm thêm xét nghiệm theo yếu tố nguy cơ

• Lặp lại xét nghiệm men gan trong 3 tháng

Dấu hiệu nguy hiểm (Red Flags):

→ Cần chuyển chuyên khoa tiêu hóa/gấp nếu:

• Giảm albumin, ↑ INR

• Sút cân, mệt mỏi nhiều (nghi ung thư)

• Nghi viêm gan cấp nặng

Tổng quan về Morphin: Chỉ định, Liều dùng và Thực hành Lâm sàngMorphin là một thuốc giảm đau opioid mạnh, tác động chủ y...
25/11/2025

Tổng quan về Morphin: Chỉ định, Liều dùng và Thực hành Lâm sàng

Morphin là một thuốc giảm đau opioid mạnh, tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương. Đây là "tiêu chuẩn vàng" trong so sánh các thuốc giảm đau, nhưng đòi hỏi sự thận trọng cao độ khi sử dụng để quản lý nguy cơ ức chế hô hấp và gây nghiện.

1. Chỉ định (Indications)
Morphin được chỉ định chủ yếu cho các cơn đau dữ dội hoặc khi các thuốc giảm đau khác không đáp ứng:
• Đau cấp tính: Đau sau chấn thương nặng, đau sau phẫu thuật.
• Đau mạn tính và bệnh lý: Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đặc biệt là đau do ung thư.
• Đau nội tạng: Cơn đau quặn gan, đau quặn thận (Lưu ý: Cần thận trọng vì Morphin có thể làm tăng co thắt cơ trơn, xem phần xử trí).
• Sản khoa: Giảm đau trong quá trình chuyển dạ.
• Gây mê: Phối hợp trong tiền mê và duy trì mê.

2. Chống chỉ định (Contraindications)
Tuyệt đối không sử dụng Morphin trong các trường hợp sau:
• Hô hấp: Suy hô hấp, hen phế quản nặng.
• Thần kinh: Chấn thương não, tăng áp lực nội sọ, trạng thái co giật, nhiễm độc rượu cấp hoặc sảng rượu.
• Tiêu hóa: Đau bụng cấp không rõ nguyên nhân (làm lu mờ triệu chứng chẩn đoán), suy gan nặng.
• Đối tượng đặc biệt: Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
• Tương tác thuốc: Đang dùng nhóm ức chế monoaminoxidase (IMAO). Phải ngừng IMAO ít nhất 15 ngày trước khi dùng Morphin.

3. Liều lượng và Cách dùng (Dosage & Administration)
Liều dùng phải cá nhân hóa triệt để, tùy thuộc vào mức độ đau và dung nạp của người bệnh.
Thuốc uống
• Dạng dùng: Viên nén hoặc nang (nuốt, không nhai).
• Liều trung bình: 10 mg/lần.
• Loại giải phóng nhanh: 4 lần/ngày.
• Loại giải phóng chậm: 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ).
• Chuyển đổi: Nếu chuyển từ tiêm sang uống, liều uống cần tăng 50-100% để bù trừ sinh khả dụng thấp hơn.
Thuốc tiêm (Dưới da/Bắp/Tĩnh mạch)
• Tiêm dưới da/Bắp: Người lớn thường dùng 10 mg, cứ 4 giờ/lần (dao động 5 - 20 mg).
• Tiêm tĩnh mạch:
• Liều khởi đầu: 10 - 15 mg (tiêm chậm).
• Truyền liên tục: 60 - 80 mg/24 giờ.
• Trẻ em (> 30 tháng tuổi): Tiêm bắp/dưới da 0,1 - 0,2 mg/kg/liều (tối đa 15 mg).
Đường dùng đặc biệt (Gây tê vùng)
• Ngoài màng cứng (Epidural): Dùng dung dịch không chất bảo quản.
• Liều: 0,05 - 0,10 mg/kg.
• Trong màng cứng (Intrathecal): Tác dụng trực tiếp lên não/tủy.
• Liều rất thấp: 0,02 - 0,03 mg/kg/ngày (đau cấp).

4. Lưu ý và Thực tế thực hành lâm sàng (Clinical Pearls)
Đây là phần quan trọng dành cho bác sĩ lâm sàng để tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro:
Quản lý tác dụng phụ (ADR) thường gặp
1. Buồn nôn và nôn (20%):
• Xử trí: Tiêm dưới da 0,25 - 0,5 mg Atropin. Nếu quá nặng, cân nhắc chuyển sang Methadon hoặc Oxycodon.
2. Táo bón (Rất thường gặp):
• Do giảm nhu động ruột. Thực tế: Nên kê đơn kèm thuốc nhuận tràng kích thích (Bisacodyl, Natri picosulfat) ngay khi bắt đầu dùng Morphin kéo dài.
3. Ngứa (Do giải phóng Histamin):
• Thường gặp nhưng lành tính. Xử trí: Dùng kháng Histamin (Cetirizin, Astemizol).
4. Bí tiểu:
• Lưu ý đặc biệt ở người có u phì đại tiền liệt tuyến hoặc rối loạn tiết niệu.

Các tình huống lâm sàng đặc biệt
• Đau do sỏi mật/thận: Không dùng Morphin đơn độc vì thuốc gây co thắt cơ vòng Oddi và đường niệu. Bắt buộc phối hợp với thuốc chống co thắt (như Atropin, Buscopan).
• Phụ nữ mang thai:
• Thuốc qua nhau thai và gây ức chế hô hấp trẻ sơ sinh.
• Cấm kỵ: Dùng trong vòng 3-4 giờ trước khi sinh.
• Nếu mẹ nghiện Morphin, trẻ sinh ra sẽ bị hội chứng cai (co giật, nôn, tử vong).
• Hiện tượng "Nghịch thường" (Hyperalgesia):
• Khi dùng liều cao kéo dài (nhất là ung thư giai đoạn cuối), bệnh nhân có thể thấy đau hơn kèm giật rung cơ.
• Nguyên nhân: Tích lũy chất chuyển hóa Morphin-3-glucuronid gây kích thích thần kinh.
• Xử trí: Ngừng Morphin, chuyển sang Opioid khác (Fentanyl, Methadon).

Nguyên tắc kê đơn an toàn
1. Khởi đầu: Luôn dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả.
2. Người cao tuổi/Suy thận: Cần giảm liều khởi đầu do tốc độ thải trừ chậm.
3. Ngừng thuốc: Với đợt dùng kéo dài, phải giảm liều từ từ để tránh hội chứng cai thuốc (vã mồ hôi, kích động, đau bụng).
4. Tương tác nguy hiểm: Tránh phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh khác (Rượu, Barbiturat, Benzodiazepin) vì làm tăng nguy cơ suy hô hấp.

Address

Cam Ranh/Khánh Hoà
Cam Ranh

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chia Sẻ Kiến Thức Y Khoa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram