Phòng khám Bác Sĩ Hiếu

Phòng khám Bác Sĩ Hiếu Chúng tôi cung cấp thông tin bổ ích về dược liệu, mong muốn học tập, nghiên c?

23/10/2023

Xoa bóp bấm huyệt chữa đau đầu do căng thẳng , quý bệnh nhân có thể thử thực hành tại nhà nhé

13/10/2023

CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH GÌ?

Bên cạnh hiệu quả giúp làm giảm các cơn đau như đau lưng – cổ, đau sau phẫu thuật và nhiều cơn đau khác,… Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) châm cứu còn được sử dụng trong điều trị các bệnh khác. Các bệnh có thể điều trị bằng phương pháp châm cứu bao gồm:

Điều trị phục hồi chức năng cho người đột quỵ
Điện châm chữa liệt dây thần kinh số 7 ngoại biên (Liệt mặt)
Điều trị đau thần kinh tọa
Điều trị đau đầu, mất ngủ
Điều trị hội chứng tiền đình
Điều trị thiểu năng toàn hoàn não
Điều trị stress, giảm căng thẳng
Điều trị đau thần kinh liên sườn

Nhóm cơ xương khớp
Điều trị đau cổ vai gáy
Điều trị viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, Gout
Điều trị đau lưng
Điều trị đau do thoái hóa khớp
Hội chứng ruột kích thích

Phục hồi vận động liệt nửa người sau đột quỵ
Điều trị liệt chi trên, chi dưới
Phục hồi liệt tứ chi do chấn thương cột sống

Bs Nguyễn Trung Hiếu

Thông báo hoạt động!Phòng mạch hoạt động trở lại vào mùng 6 tết. Không phải mùng 5. Cảm ơn tất cả quí bệnh nhân đã đặt n...
04/02/2022

Thông báo hoạt động!

Phòng mạch hoạt động trở lại vào mùng 6 tết. Không phải mùng 5. Cảm ơn tất cả quí bệnh nhân đã đặt niềm tin ở phòng mạch thời gian vừa qua.

Các bệnh điều trị chính.
1. Di chứng tai biến
2. Đau nhức cơ xương khớp
3. Méo miệng ( liệt dây thần kinh VII ngoại biên)
4. Các vấn đề về sinh lý nam giới..v..v

Điều trị bằng phương pháp đông tây y kết hợp, vật lý trị liệu, phương pháp điều trị không dùng thuốc.
Địa chỉ: ấp Thới Bình TT Cờ Đỏ H Cờ Đỏ TPCT
Hotline: 0386362462 gặp Bs Hiếu để được tư vấn.

04/10/2021

Cảm ơn quí cô chú bệnh nhân đã tin tưởng và đặt niềm tin.

Cỏ diệt ruồi, Thấu cốt - Phryma leptostachya L. var. asiatica Hara, thuộc họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae.Mô tả: Cây thảo n...
30/09/2021

Cỏ diệt ruồi, Thấu cốt - Phryma leptostachya L. var. asiatica Hara, thuộc họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae.

Mô tả: Cây thảo nhiều năm cao tới 80cm; thân vuông có rãnh. Lá đơn, mọc đối, phiến to 15 x 8cm, từ từ hẹp trên cuống, mỏng có lông ở cả hai mặt. Hoa nhỏ, màu tím nhạt hợp thành bông dài tới 50cm, lá bắc như kim; đài hợp ở phần dưới, phía trên xẻ 2 thùy; tràng có 2 môi; nhị 4, không thò; bầu 1 ô, chứa 1 noãn. Quả bế, có khía, nằm trong đài tồn tại.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Phrymae Leptostachyae.
Nơi sống và thu hái: Loài của Ấn Ðộ, Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc nơi ẩm rợp, nhiều mùn, vùng núi cao Sapa, tỉnh Lào Cai.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây làm thuốc trợ sản và dùng ngoài làm thuốc trị sang độc. Cũng dùng diệt ấu trùng sâu bọ. Người ta có thể dùng toàn cây hoặc rễ trị mụn nhọt và diệt sâu xanh ở rau; còn dùng rễ làm thuốc diệt ruồi.

Tài liệu tham khảo: wikipedia kết hợp cây thuốc VN.
Bs Hiếu

TIẾP THEO CHỦ ĐỀ TRƯỚC HÔM NAY CHÚNG TA SẼ TÌM HIỂU VỀ KHÍ VỊ QUAN HỆ NGŨ VỊ NGŨ SẮC NGŨ TẠNG.                          ...
11/09/2021

TIẾP THEO CHỦ ĐỀ TRƯỚC HÔM NAY CHÚNG TA SẼ TÌM HIỂU VỀ KHÍ VỊ QUAN HỆ NGŨ VỊ NGŨ SẮC NGŨ TẠNG.

Bs Hiếu
VỊ
Khí và vị kết hợp với nhau thành tính năng thuốc, không thể tách rời ra được.

Có những thứ thuốc một khí nhưng kiêm mấy vị: như Quế chi tính ôn nhưng vị ngọt, cay; Sinh địa tính lạnh nhưng vị đắng, ngọt.

Vì vậy khi sử dụng thuốc trên lâm sàng phải nắm đồng thời khí và vị của thuốc. Thí dụ: nếu sốt do biểu nhiệt dùng thuốc tân lương giải biểu như Bạc hà, Sài hồ; nếu sốt do thực hiện dùng thuốc đắng lạnh (khổ hàn) như Hoàng liên, Đại hoàng; do hư nhiệt vì tân dịch hao tổn dùng thuốc ngọt lạnh (cam hàn) như Sinh địa: Huyền sâm.
Một số tính vị tác dụng xem ở hình bên dưới

HỆ NGŨ VỊ NGŨ SẮC NGŨ TẠNG

Người xưa dựa vào quan hệ này để tìm cây thuốc, sơ bộ nhận xét về tác dụng lâm sàng: vị chua, sắc xanh vào can: vị ngọt, sắc vàng vào tỳ: vị cay, sắc trắng vào phế: vị đắng, sắc đỏ vào tâm: vị mặn sắc đen vào thận.

Quan hệ này chỉ đạo sự quy kinh của thuốc sẽ nói ở mục sau.

Hôm nay làm về hơi mệt nên soạn chưa nhiều Chúc mọi người một buổi chiều vui vẻ!

NGŨ VỊ LÀ GÌ CÁC BẠN CÒN NHỚ KHÔNG NHỈ?  Thông qua vị giác mà nhận thấy vị: cay (tân), chua (toan), đắng (khổ) ngọt (cam...
07/09/2021

NGŨ VỊ LÀ GÌ CÁC BẠN CÒN NHỚ KHÔNG NHỈ?

Thông qua vị giác mà nhận thấy vị: cay (tân), chua (toan), đắng (khổ) ngọt (cam), mặn (hàm) của vị thuốc. Ngoài ra còn vị đạm không có vị rõ rệt, nên có tài liệu ghi là lục vị.
Vị cay (tân): có tác dụng bổ dưỡng để chữa các chứng hư, hoà hoãn để giảm cơn đau, bớt độc tính của thuốc hay giảm độc cơ thể khi dùng làm thuốc, điều hoà tính của các vị thuốc. như: Đẳng sâm, Hoàng kỳ bổ khí; Thục địa, Mạch môn bổ âm; Kẹo mạch nha chữa cơn đau dạ dày.
Vị đắng (khổ): có tác dụng tả hạ và táo thấp dùng để chữa chứng nhiệt, chứng thấp, như: Hoàng liên, Hoàng bá thanh nhiệt trừ thấp chữa lỵ và ỉa chảy nhiễm trùng; Thương truật kiện kỳ táo thấp chữa ỉa chảy, đờm nhiều.
Vị chua (toan): hay thu liễm, cố sáp, chống đau dùng để chữa chứng ra mồ hôi (tự hãn), ỉa chảy, di tinh. Như Kim anh, Sơn thù liễm mồ hôi, cố tinh, sáp niệu, Kha tử, Ngũ bột tử chữa ỉa chảy lâu ngày, sau trực tràng; Ô mai chữa đau bụng cho giun.
Vị mặn (hàm): hay đi xuống, làm mềm nơi bị cứng hoặc các chất ứ đọng cứng rắn (nhuyễn kiên), thường dùng chữa táo bón, lao hạch, viêm hạch; như: Mang tiêu (thành phần chủ yếu là Natrisulfat) gây nhuận tràng, tẩy.
Vị đạm: hay thắng thấp, lợi niệu dùng chữa các chứng bệnh do thuỷ thấp gây ra (phũ thũng), như: Ý dĩ, Hoạt thạch có tác dụng lợi niệu.
Ngũ vị có quan hệ rất mật thiết với tứ khí, ngũ tạng, ngũ sắc, trên cơ sở này để định tác dụng của thuốc, tìm thuốc và bào chế thuốc:

VẬY QUAN HỆ GIỮA KHÍ VÀ VỊ LÀ GÌ?
QUAN HỆ GIỮA NGŨ SẮC, NGŨ TẠNG RA LÀM SAO?
Mình sẽ phân tích tiếp ở bài viết sau nhé!
Dr: Hiếu

NỒI LÁ XÔNG GIẢI CẢM TẠI NHÀ                                                                     Bs HiếuCác loại lá để n...
15/08/2021

NỒI LÁ XÔNG GIẢI CẢM TẠI NHÀ
Bs Hiếu
Các loại lá để nấu nồi nước xông thường có mùi thơm, xông khoảng 10-20 phút, sau đó uống một cốc nước nóng.

Phương pháp nồi xông giải cảm đã được dân gian áp dụng lâu đời để chữa cảm mạo giai đoạn đầu. Tác dụng vật lý của hơi nước nóng kết hợp tác dụng dược lý của các chất bay hơi chứa trong dược thảo kéo theo hơi nước làm giãn mạch ngoại biên, lượng máu được tăng cường. Điều này giúp kích thích tuyến mồ hôi hoạt động, đào thải các chất độc trong cơ thể ra ngoài.

Các loại lá để nấu nồi nước xông thường có mùi thơm, lá tươi thì tốt hơn. Thường dùng lá chanh, sả, hương nhu, bưởi, tía tô, kinh giới, hoắc hương, quế, gừng, bạc hà, húng chanh, tre, dâu... Mỗi lần dùng 5-10 loại lá tùy điều kiện, tổng lượng khoảng 600-1.000 g.

Lá rửa sạch, cho tất cả vào nồi, đổ ngập nước. Dùng lá chuối tươi phủ kín miệng nồi trước khi đậy nắp, cần thiết thì dùng vật nặng đè lên nắp nồi để giữ hơi. Đun sôi khoảng 10 phút. Đặt nồi xông ở nơi thật kín gió, mang theo khăn sạch, đũa.

Cách xông:

- Người bệnh cởi bỏ quần áo, trùm chăn kín người và nồi xông. Nồi xông đặt trước mặt người xông.

Đầu ngẩng và nghiêng sang một bên để tránh hơi nước nóng phả mạnh vào mặt. Dùng đũa mở nồi nước từ từ cho hơi nước thoát ra, sao cho độ nóng vừa ở mức chịu đựng được. Có thể dùng đũa vạch lá cho hơi thoát ra.

- Khi nào mồ hôi ra đều toàn thân thì dừng xông. Thời gian xông thường 10-20 phút.

- Lau sạch mồ hôi bằng khăn khô sạch, mặc quần áo sạch.

- Uống một cốc nước (trà, đường, chanh...) nóng.

Một số điều cần lưu ý:

- Liệu pháp này không áp dụng cho người đã ra nhiều mồ hôi, mất nước nhiều, mất máu nhiều, chóng mặt, người không điều khiển được hành vi của mình như già yếu, lú lẫn, người bệnh Parkinson...

- Không dùng cho những người đang bệnh nặng, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 12 tuổi.

- Trong quá trình xông đề phòng bị bỏng.

- Xông giải cảm thường chỉ xông một vài lần, nếu bệnh không thuyên giảm thì phải đi khám bệnh.

Và sau đây là 18 loại cây thuốc và hình ảnh thực tế nên trồng ở mỗi nhà.

Link website: https://songkhoesongdep.health.vn/giai-cam

XUYÊN TÂM LIÊN TRONG ĐIỀU TRỊ COVID 19Xuyên tâm liên, Cây công cộng - Andrographis paniculata, thuộc họ Ô rô - Acanthace...
24/07/2021

XUYÊN TÂM LIÊN TRONG ĐIỀU TRỊ COVID 19

Xuyên tâm liên, Cây công cộng - Andrographis paniculata, thuộc họ Ô rô - Acanthaceae.

Mô tả: Cây nhỏ sống 1-2 năm, mọc thẳng đứng, có thể cao đến 1m. Thân vuông, phân nhánh nhiều, các cành mọc theo 4 hướng. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình trứng, dài 4-6cm. Hoa nhỏ, màu trắng có điểm hường, mọc thành chùm ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả nang dài 16mm, rộng 3,5mm. Hạt hình trụ, thuôn dài, màu nâu nhạt.

Bộ phận dùng: Toàn cây (chủ yếu là lá) - Herba Andrographitis, thường gọi là xuyên tâm liên
Cây mọc nhanh, sau 80-90 ngày đã thu hoạch được. Nên thu hái cây khi chưa ra hoa; dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Thành phần hóa học: Trong cây và lá có các acid hữu cơ, tanin, chất nhựa, đường,... Trong lá có các hoạt chất deoxyan-drographolide 0,1% hay hơn, andrographolide 1,5% hay hơn, neoandrographolide 0,2%, homoandrographolide, panicolide. Còn có andrographan, andrographon, andrographosterin. Rễ chứa mono-O-methylwithtin, andrographin, panicolin, apigenin-7,4'-dimethyl ether. Toàn cây chứa 14-deoxy-11-oxoandrographolide, 14-deoxy -11,12-didehydroandrographolide,... và các panniculide A, B, C.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống. xuyên tâm liên có tính kháng sinh mạnh đối với nhiều loại vi trùng. Nó còn làm tăng khả năng thực trùng của bạch cầu. Nó có tác dụng giảm đau tương tự aspirin, và làm hạ huyết áp nhưng không gây tai biến gì.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trị cảm sốt, cúm, trị ho, viêm họng, viêm phổi, sưng amygdal, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, viêm loét cổ tử cung, khí hư, đau bụng kinh, viêm nhiễm đường ruột (lỵ, trực trùng, nhiễm độc thức ăn, sình bụng, sôi bụng, ỉa chảy, bệnh tướt của trẻ em), huyết áp cao, đau nhức cơ thể, tê thấp, mụn nhọt, vết thương giải phẫu, bỏng.

Dùng ngoài giã đắp mụn nhọt, ghẻ lở và rắn cắn. Cũng được dùng để chữa bệnh cho gia súc, gia cầm (sốt, bệnh phổi, ỉa chảy, lỵ, bệnh toi gà...). Liều dùng 10-20g toàn cây sắc uống. Tán bột uống mỗi ngày 2-4g, chia làm 2-3 lần. Dùng ngoài không kể liều lượng giã đắp hoặc nấu nước rửa. Có thể chế thuốc mỡ để bôi.

Ðơn thuốc:
1. Chữa lỵ cấp tính, viêm dạ dày, viêm ruột, cảm sốt, sưng tấy: Dùng 10-15g sắc uống, dùng riêng hoặc phối hợp với Kim ngân hoa, Sài đất.

2. Chữa viêm miệng, viêm họng: Dùng vài ba lá xuyên tâm liên nhai ngậm.

3. Chữa viêm phổi, sưng amygdal: Dùng xuyên tâm liên, Huyền sâm, Mạch môn, đều 10g sắc uống.

4. Điều trị covid 19:Thành phần

1. Hoàng kỳ 24 gam.

2. Phòng phong 8 gam.

3. Bạch truật 8 gam.

4. Xuyên tâm liên. 15 gam.

Cách dùng: 1 thang sắc còn 200ml chia 2 lần uống.

Nguồn tổng hợp từ wikipedia bách khoa toàn thư kết hợp Cây thuốc vị thuốc VN Đỗ Tất lợi và Bài thuốc cổ phương.

Bác sĩ: Nguyễn Trung Hiếu

Hoa gạo, cây gạo, mộc miên, gòn, roca (Cămpuchia)Thuộc họ gạo BombacaeaePhân bố, thu hái và chế biếnCây gạo được trồng ở...
02/06/2021

Hoa gạo, cây gạo, mộc miên, gòn, roca (Cămpuchia)

Thuộc họ gạo Bombacaeae

Phân bố, thu hái và chế biến
Cây gạo được trồng ở khắp các tỉnh miền Bắc nước ta nhất là hai bên đường. Còn mọc ở Ấn Độ, Indonexya, Trung Quốc.

Người ta dùng vỏ, rễ và chất gôm của cây gạo. Thường dùng tươi. Vỏ cây bóc về cạo vỏ thô và g*i, rửa sạch thái nhỏ phơi hay sấy khô sắc uống hay giã nát dùng tươi.

Hoa và hạt cũng được dùng.

Thành phần hóa học
Trong vỏ cây gạo có chất nhày. Các bộ phận khác và hoạt chất khác chưa thấy nghiên cứu. Trong hạt có 20-26% chất béo đặc (nhân chứa tới 35%) màu vàng.

Công dụng và liều dùng
Vỏ gạo thường được dùng bó gãy xương, vỏ tươi giã nát bó vào nơi gãy, sao vàng sắc đặc để uống làm cầm máu, chữa lậu, thông tiểu.

Mỗi ngày uống 15-20g. Có thể sắc và ngậm chữa đau răng.

Do chất nhầy trong vỏ, vỏ gạo còn được dùng để loại bỏ tạp chất khi chế tinh bột, vì chất nhầy có tác dụng quện những tạp chất của tinh bột.

Hoa gạo sao vàng sắc uống chữa ỉa chảy, kiết lỵ. Ngày uống 20-30g.

Hạt còn dùng ép lấy dầu. Khô dâu (bã hạt sa khi ép dầu) được dùng cho súc vật ăn để ra sữa.

Chất gôm cây gạo được dùng uống chữa lậu, thông tiểu, cho mát. Ngày uống 4-10g.

Nguồn cây thuốc VN kết hợp wikipedia
Soạn: Bs Hiếu

Address

Ấp Thới Bình TT. Cờ Đỏ H. Cờ Đỏ TP. Cần Thơ
Can Tho

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng khám Bác Sĩ Hiếu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Phòng khám Bác Sĩ Hiếu:

Share