Trung tâm Điều trị Cao Huyết Áp - Sùng Phái Lương

Trung tâm Điều trị Cao Huyết Áp - Sùng Phái Lương Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Trung tâm Điều trị Cao Huyết Áp - Sùng Phái Lương, Medical and health, Hà Giang.

06/07/2021

KHINH THƯỜNG HUYẾT ÁP CAO - ĐỪNG HỎI VÌ SAO TAI BIẾN !!!
Chấm Dứt ʜuуết Áρ Cao sau. 1 liệu trình
- Điều trị Hiêu quả,an toàn không tái phát
- Sạu 1 tháng ắt ßỏ tһuốс Тâу,2 tháng loại bỏ hoàn toàn
Gọi Ngay cho tôi hoặc để lại [SỐ ĐIỆN THOẠI] tại đây để gặp trực tiếp tôi thăm khám và điều trị ngay lập tức.
☎️Số Điện Thoại của tôi : 0965.542.214.
Điều Trị Càng Sớm Càng tránh được các biến Trứng NGUY HIỂM
☎️Gọi ngay 0965.542.214 gặp trực tiếp TÔI - Sùng Phái Lương

Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau đột quỵ tại nhà1. Chăm sóc tâm lýSau khi bị tai biến mạch máu não, nhiều người bệnh phả...
05/07/2021

Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau đột quỵ tại nhà
1. Chăm sóc tâm lý
Sau khi bị tai biến mạch máu não, nhiều người bệnh phải đối mặt với tình trạng liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ… khiến bệnh nhân rơi vào trạng thái lo âu, mệt mỏi, buồn chán. Các sinh hoạt hàng ngày phải phụ thuộc vào người khác nên thường có tâm lý mặc cảm, cảm thấy mình vô dụng.Sau khi bị tai biến mạch máu não, nhiều người bệnh phải đối mặt với tình trạng liệt vận động, rối loạn ngôn ngữ… khiến bệnh nhân rơi vào trạng thái lo âu, mệt mỏi, buồn chán. Các sinh hoạt h
Để giúp người bệnh lạc quan, vui vẻ hơn, người thân trong gia đình đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cần động viên, hỗ trợ người bệnh tự chăm sóc, có thể sử dụng một số dụng cụ hỗ trợ để người bệnh tự ăn uống, vệ sinh. Điều này sẽ giúp người bệnh cảm thấy bớt cảm giác phụ thuộc và có ích hơn khi có thể chủ động thực hiện một số thao tác sinh hoạt cơ bản.
2. Chăm sóc dinh dưỡng
Bên cạnh chăm sóc hàng ngày, chế độ dinh dưỡng của người bệnh nhồi máu não rất quan trọng để giúp người bệnh nhanh lành và ngăn ngừa tái phát. Thân nhân có thể cho người bệnh ăn theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, bao gồm ba bữa chính và thức ăn nhẹ. Trong thành phần mỗi bữa ăn cần được đáp ứng đủ chất dinh dưỡng và vitamin. Lưu ý để người bệnh ăn vừa đủ no, không ép người bệnh ăn quá nhiều và nên thay đổi món ăn mỗi ngày.
3. Chăm sóc vệ sinh
Việc chăm sóc giữ vệ sinh cho người bệnh nhồi máu não có vai trò đặc biệt quan trọng.
– Cần giữ da người bệnh luôn sạch sẽ, khô thoáng để tránh lở loét, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Người thân có thể xoa bóp và di chuyển người bệnh để máu được lưu thông.
– Khi tắm rửa, vệ sinh cá nhân cho người bệnh nên thực hiện ở phòng kín gió, nhiệt độ ấm, sàn nhà ít trơn trượt, nước ấm từ 37 – 45 độ C. Thời gian tắm từ 5 – 7 phút và không nên tắm buổi tối.
– Đối với những bệnh nhân đột quỵ thì việc đại tiểu tiện rất khó khăn. Vì vậy, chúng ta có thể lựa chọn dùng loại tã lót dùng một lần hoặc bô. Cho dù là phương pháp nào, đều phải kịp thời vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần đại tiểu tiện để phòng ngừa viêm nhiễm, cần huấn luyện cho bệnh nhân khi có ý muốn đại tiện hoặc tiểu tiện bằng cách tạo ra một số khẩu lệnh và phải nắm bắt chính xác thời điểm muốn tiểu tiện hoặc muốn đại tiện của bệnh nhân để hỗ trợ kịp thời.
4. Giường nằm
Cần sử dụng đệm hơi hoặc đệm nước trong trường hợp người bệnh có liệt chi, đệm và giường phải bằng phẳng, Giường phải có thanh chắn để dự phòng té ngã, đầu giường có thể nâng cao được, sử dụng thêm gối để chống đở và cố định phần lưng đầu khi nằm nghiêng và chêm lót những vùng tì đè có nguy cơ lở loét da. Nên bố trí giường ở nơi thoáng mát, có ánh nắng mặt trời , không ẩm thấp và tránh gió lùa
5. Chế độ sinh hoạt và tập luyện:
– Bệnh nhân cần được đổi tư thế nằm mỗi 2 giờ để chống loét
– Người nhà nên thường xuyên xoa bóp các bắp cơ, khớp tay, khớp chân để giúp bệnh nhân lưu thông máu, ngăn ngừa tình trạng cứng khớp và teo cơ.
– Tùy mức độ di chứng liệt, người nhà nên phối hợp với nhân viên y tế đề ra kế hoạch tập luyện, vận động hằng ngày cho bệnh nhân. Mỗi ngày nên tập 2 – 3 lần và tiếp tục duy trì kể cả khi các di chứng đã được khắc phục, cố gắng cho bệnh nhân tự thực hiện các hoạt động, công việc sinh hoạt hằng ngày để tăng tốc độ hồi phục
6. Sử dụng thuốc và tái khám
Bệnh nhân đã có tiền sử đột quỵ rất dễ bị tái phát, đặc biệt lần sau sẽ nặng hơn lần đầu. Do vậy, ngoài việc chăm sóc sinh hoạt cho bệnh nhân, người nhà cần theo dõi việc uống thuốc theo đơn bác sĩ của bệnh nhân đều đặn hàng ngày để phòng ngừa tái phát và tái khám khi hết thuốc hoặc có các dấu hiệu khác thường.

05/07/2021
05/07/2021

PHẢN HỒI CỦA HƠN BỆNH NHÂN ĐÃ TỪNG ĐƯỢC LƯƠNG Y ĐIỀU TRỊ

1. Người tăng huyết áp nên ăn gì?Cùng với thuốc, dinh dưỡng hợp lý cũng có vai trò trong kiểm soát tốt huyết áp. Vì vậy,...
04/07/2021

1. Người tăng huyết áp nên ăn gì?
Cùng với thuốc, dinh dưỡng hợp lý cũng có vai trò trong kiểm soát tốt huyết áp. Vì vậy, trong khẩu phần ăn của bệnh nhân tăng huyết áp nên giảm các loại thực phẩm chứa chất béo, muối, và hạn chế uống các đồ uống có cồn như rượu, bia.
Cụ thể trong thực đơn hàng ngày cần lưu ý đảm bảo:

Chất đạm: Từ 0,8 g đến 1 g protein cho một kg cân nặng.
Chất béo từ 25 đến 30 g. Nên dùng dầu thực vật như dầu đậu nành, đậu phộng, mè, ô liu, hướng dương.
Chất bột đường từ 300 đến 320 g.
Muối ăn (kể cả bột ngọt, bột nêm, nước tương, nước mắm) không quá 6g.
Chất xơ có nhiều ở rau, củ, quả khoảng 30 đến 40 g (tương đương từ 300 đến 500 g rau).
Chế độ ăn có cá, thịt nạc, dầu thực vật và nhiều rau xanh, củ, quả, đậu, hạt là an toàn nhất. Các loại rau củ tốt cho người bệnh cao huyết áp như cần tây, cải cúc, rau muống, măng lau, cà chua, cà tím, cà rốt, nấm hương, tỏi, mộc nhĩ. Khi ăn cần chậm rãi, nhai kỹ, ăn nhiều vào buổi sáng, hạn chế ăn muối.
Cần bổ sung những thực phẩm giàu magiê, kali, và canxi, ăn những đồ ăn giàu protein chứa ít chất béo, các loại ngũ cốc, trái cây và rau xanh.
Một số loại thực phẩm tốt nên có trong chế độ ăn của người cao huyết áp:
Đồ ăn cho người cao huyết áp
Một số món trong thực đơn tốt cho người bị cao huyết áp
Rau xanh
Đó là những loại thực phẩm giàu kali sẽ giúp cơ thể bạn đạt tỷ lệ kali cao hơn so với natri, vì vậy giúp trung hòa natri trong cơ thể. Điều này cho phép cơ thể loại bỏ được natri trong thận thông qua đường nước tiểu, vì vậy mà huyết áp sẽ hạ.
Các loại rau màu xanh như rau diếp cá, rau xà lách, rau cải xoăn, củ cải xanh, cải rổ, rau chân vịt đều là những loại rau rất giàu kali.
Nên chọn những loại rau tươi xanh vì các loại rau quả đóng hộp thường có thêm natri. Cũng có thể chọn rau quả đông lạnh, vì rau quả đông lạnh chứa nhiều chất dinh dưỡng gần như ngang với các loại rau quả còn tươi, và dễ bảo quản.
Những loại quả mọng
Các loại quả mọng, đặc biệt là việt quất dồi dào một hợp chất tự nhiên có tên là flavonoids. Một nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ hợp chất flavonoids có thể ngăn ngừa huyết áp cao và hạ huyết áp.
Các loại quả mọng như quả mâm xôi, quả dâu tây để bổ sung vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Trong gia đình có người bị tăng huyết áp nên chuẩn bị những loại quả mọng này và sử dụng các loại quả này làm món tráng miệng dễ ăn, giàu dinh dưỡng cho cả gia đình.
Khoai tây
Trong thành phần của khoai tây có chứa hai loại khoáng chất là kali và magiê giúp hạ huyết áp. Ngoài ra, trong khoai tây giàu chất xơ rất cần trong khẩu phần mỗi bữa ăn của gia đình bạn.
Củ cải đường
Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra sức khỏe của những người mắc bệnh tăng huyết áp được cải thiện đáng kể sau khi uống nước ép từ củ cải đường. Thành phần nitrat có trong nước ép củ cải đường có thể giúp hạ huyết áp.
Có thể ép cải đường lấy nước uống hay nấu chín củ cải đường để ăn hay các món chế biến từ củ cải như món hầm.
Sữa không đường
Sữa không đường là một nguồn dinh dưỡng vô cùng tuyệt vời trong việc cung cấp canxi, ít chất béo
Sữa không đường
Sữa không đường là một nguồn dinh dưỡng vô cùng tuyệt vời trong việc cung cấp canxi, ít chất béo rất cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày của chúng ta, rất hữu ích trong hạ huyết áp.
Thay vì ăn các loại sữa có hàm lượng chất béo cao thì bạn nên ăn những loại sữa ít chất béo như các loại sữa chua.
Cháo bột yến mạch
Là loại thực phẩm giàu chất xơ, hàm lượng chất béo và natri thấp nên là một trong những loại thực phẩm thích hợp đối với những người tăng huyết áp.
Thời điểm lý tưởng để ăn cháo bột yến mạch là vào buổi sáng, bởi cháo bột yến mạch không chỉ có tác dụng trong điều trị huyết áp cao mà còn là loại thực phẩm bổ sung năng lượng cho cả ngày dài năng động.
Không nên cho thêm đường mà nên bổ sung thêm các loại quả tươi, lạnh để ăn kèm với cháo bột yến mạch.
Chuối
Là nguồn cung cấp Kali cho cơ thể nên không thể bỏ qua quả chuối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Ăn các loại thực phẩm giàu kali tự nhiên như chuối sẽ tốt hơn nhiều so với những thực phẩm chức năng.

Nguyên nhân tăng huyết ápMột người được xác định là tăng huyết áp khi có huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và/hoặc hu...
04/07/2021

Nguyên nhân tăng huyết áp

Một người được xác định là tăng huyết áp khi có huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên.Khoảng 90 - 95% các trường hợp tăng huyết áp không tìm thấy nguyên nhân, nhưng có một số yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh tăng huyết áp, các yếu tố này được gọi là yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.

Yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được:

- Thừa cân béo phì: người thừa cân BMI≥23, nam vòng bụng ≥90cm, nữ vòng bụng ≥80cm.

- Ăn nhiều muối, ít rau quả

- Hút thuốc lá: gây co mạch và tăng xơ vữa động mạch

- Uống rượu nặng và thường xuyên

- Ít hoạt động thể lực, thiếu vận động: cuộc sống tĩnh lặng dễ dẫn đến thừa cân, tăng huyết áp

- Căng thẳng, lo âu: Cảm xúc là yếu tố tác động rất nhanh đến huyết áp. Một người hoàn toàn khỏe mạnh bỗng có việc lo lắng, căng thẳng, mất ngủ cũng sẽ khiến huyết áp tăng hơn bình thường. Nếu tình trạng kéo dài sẽ dẫn đến bệnh lý tăng huyết áp thực sự.

Các yếu tố nguy cơ không thể điều chỉnh được:

- Di truyền: Nhiều nghiên cứu cho thấy, con cái sinh ra trong gia đình có cha mẹ mắc bệnh tăng huyết áp có nguy cơ mắc phải tăng huyết áp cao hơn người khác.

- Tuổi: Khi tuổi càng cao, thành mạch máu càng lão hóa và xơ cứng, giảm khả năng đàn hồi, áp lực trong lòng mạch tăng gây tăng huyết áp. Do vậytuổi càng cao càng dễ bị tăng huyết áp.

Bên cạnh đó khoảng < 10% số người bị tăng huyết áp tìm thấy nguyên nhân gây bệnh, các bệnh nhân này được gọi là tăng huyết áp thứ phát (tăng huyết áp có căn nguyên). Một số nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát gồm có:

- Các bệnh lý về thận: viêm cầu thận, sỏi thận, hẹp động mạch thận…

- Nội tiết: cường tuyến giáp, cường tuyến yên, u vỏ hoặc tủy thượng thận…

- Bệnh lý mạch máu và tim: hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ, Takayasu…

- Nhiễm độc thai nghén.

Triệu chứng của tăng huyết áp

Tăng huyết áp không có triệu chứng đặc trưng. Những dấu hiệu hay gặp của tăng huyết áp là: Choáng váng, nhức đầu; mất ngủ, chóng mặt, ù tai, hoa mắt; khó thở, đau tức ngực, hồi hộp; đỏ mặt, buồn nôn.

Tuy nhiên đa số người mắc bệnh tăng huyết áp không có biểu hiện gì và phần lớn không biết mình bị bệnh. Các triệu chứng kể trên thường chỉ xuất hiện khi bệnh đã tiến triển nặng. Chính vì thế mà tăng huyết áp được ví như “kẻ giết người thầm lặng”.

Các biến chứng của tăng huyết áp

Tăng huyết áp làm tăng gánh nặng cho tim và hệ thống động mạch, tim phải làm việc nhiều hơn, chịu tải trọng nhiều hơn trong một thời gian dài khiến tim có khuynh hướng to ra và giãn lớn, hậu quả cuối cùng dẫn đến suy tim.

Tăng huyết áp cũng thúc đẩy và gây ra xơ vữa động mạch. Đây là một bệnh lý nguy hiểm dẫn đến nhiều biến chứng tim mạch như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành mạn tính, bệnh động mạch chủ, bệnh động mạch ngoại vi…

Ngoài ra, tăng huyết áp còn ảnh hưởng đến thận và mắt, gây suy thận mạn tính, giảm thị lực thậm chí mù lòa.

Những biến chứng của bệnh tăng huyết áp. (ảnh sưu tầm)

Phòng ngừacác biến chứngcủa tăng huyết áp

Bệnh tăng huyết áp là một bệnh mạn tính.Để ngăn ngừa lâu dài các biến chứng, người bệnh nhất thiết phảikiểm soát tốt huyết áp, bằng cách áp dụng lối sống khoa học và tuân thủ thuốc điều trị của bác sỹ. Cụ thể:

- Chế độ ăn hợp lý: Giảm ăn mặn (dưới 5g muối/ngày), hạn chế các thức ăn chứa nhiều muối như cà muối, dưa muối, mỳ ăn liền, xúc xích, thịt hun khói... Tăng cường ăn rau xanh, hoa quả tươi;Đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng trong khẩu phần ăn hằng ngày;Hạn chế thức ăn có nhiều chất béo bão hòa (bơ, mỡ động vật...),lòng đỏ trứng, thịt có màu đỏ; Không ăn phủ tạng động vật, tăng cường ăn cá.
- Duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9; cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ. Tích cực giảm cân (nếu quá cân).
- Hạn chế uống rượu, bia; Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ, đi xe đạp hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý; tránh bị lạnh đột ngột.

- Người trưởng thành cần thường xuyên đo kiểm tra huyết áp để phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp.

- Uống thuốc đúng cách: Uống đúng thuốc, đủ liều, đều đặn theo hướng dẫn của cán bộ y tế. Không tự ý dừng thuốc, thay đổi thuốc, tăng hoặc giảm liều.

- Đo huyết áp ít nhất mỗi ngày một lần và ghi vào sổ theo dõi huyết áp giúp cán bộ y tế theo dõi, đánh giá kết quả điều trị.

- Đến khám tại cơ sở y tế: Khám lại theo lịch hẹn của cán bộ y tế hoặc đến ngay cơ sở y tế khi có dấu hiệu bất thường (đau đầu, khó thở, chóng mặt, buồn nôn, mặt đỏ...) trong quá trình điều trị.

12 tác dụng uống nước lá vối với sức khỏe1. Lá vối tươi giúp điều trị tiểu đườngĐể giúp điều trị bệnh tiểu đường, hãy sắ...
03/07/2021

12 tác dụng uống nước lá vối với sức khỏe
1. Lá vối tươi giúp điều trị tiểu đường
Để giúp điều trị bệnh tiểu đường, hãy sắc lấy nước lá vối khoảng 10 - 20g lá, chia thành 3 lần uống mỗi ngày. Bạn có thể sử dụng nụ vối thay cho lá để tăng thêm hiệu quả điều trị, cách pha chế tương tự như nước lá vối tươi.
2. Phòng chống và cải thiện tình trạng bệnh gout
Uống nước lá vối được sắc mỗi ngày sẽ giúp tiêu tan đáng kể khoáng chất uric có trong cơ thể. Từ đó giảm hẳn nguy cơ hình thành bệnh gout. Tuy nhiên tác dụng của lá vối tươi chỉ giúp hỗ trợ điều trị chứ không thể nào chữa khỏi tận gốc bệnh gout.
3. Uống nước lá vối chữa đầy bụng, khó tiêu
Trong nước lá vối tươi có nhiều chất dinh dưỡng và vitamin, kèm theo đó là hoạt chất tanin chống oxy hóa và chống viêm rất tốt. Do vậy khi bạn bị đầy bụng, khó tiêu có thể uống nước lá vối để giảm bớt tình trạng khó chịu.
4. Nước lá vối tươi giúp lợi tiểu, giải khát tốt
Sử dụng lá vối để sắc nước uống như uống trà hàng ngày sẽ giúp cơ thể giải độc, thanh lọc gan thận. Từ đó sẽ giúp bạn giải khát, lợi tiểu tốt hơn, các chất độc sẽ được đào thải qua cơ quan bài tiết.
5. Tác dụng của lá vối với bà bầ
Giúp lợi sữa: Uống nước lá vối ngay từ đầu thai kỳ sẽ giúp tăng cường chức năng tuyến sữa, từ đó đảm bảo thể chất khi sinh.
Giúp hỗ trợ tiêu hóa cho bà bầu: Hãm lấy nước lá vối tươi cho bà bầu uống hàng ngày sẽ giúp bà bầu hấp thụ dinh dưỡng và tiêu hóa tốt hơn. Đồng thời lá vối cũng kích thích vị giác, tăng cảm giác ngon miệng cho bà bầu.



Nhanh săn bụng sau sinh: Đây là tác dụng tuyệt vời của uống nước lá vối mỗi ngày với bà bầu. Nước vối sẽ giúp đánh tan mỡ bụng, cho cảm giác ngủ ngon hơn.
6. Uống nước lá vối chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Hoạt chất tanin và các vitamin trong nước lá vối sẽ giúp cho gan được giải độc hiệu quả hơn. Từ đó ngăn ngừa nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ gây suy nhược cơ thể. Tuy vậy cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng sử dụng nước uống cho hợp lý.
7. Tác dụng của lá vối giảm cân ở phụ nữ
Uống nước lá vối mỗi ngày với phụ nữ sẽ giúp giảm cân hiệu quả, đánh tan mỡ bụng. Hiệu quả sẽ tăng lên nếu sử dụng thêm cả nụ vối. Nên uống mỗi khi cảm thấy khát nước chứ không nên thay thế hoàn toàn nước uống hàng ngày.
8. Cung cấp dưỡng chất cho cơ thể đang mệt mỏi
Cơ thể đang mệt mỏi hoàn toàn có thể uống một cốc nước vối sẽ giúp xua tan cảm giác. Ngoài ra nó còn cung cấp năng lượng để bạn có thể hoạt động tốt hơn.
9. Giảm chốc đầu, mẩn ngứa
Nước lá vối ngoài để uống ra hoàn toàn có thể sử dụng để tắm và gội đầu. Nó sẽ giúp sát khuẩn tại những nơi bị chốc đầu và gây mẩn ngứa cho da đầu, cơ thể.
10. Là loại thuốc sát khuẩn tốt cho da
Bạn bị mẩn ngứa, nổi dị ứng, viêm da có thể sử dụng nước lá vối hoặc nụ vối để sát khuẩn cho làn da. Từ đó làn da sẽ mau chóng phục hồi và khỏe mạnh trở lại.
11. Uống nước lá vối điều trị viêm đại tràn
Với hoạt chất tanin trong lá vối, tình trạng viêm đại tràng của cơ thể sẽ được giải quyết đáng kể. Kết hợp thêm với việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, bạn sẽ mau chóng khỏi bệnh.
12. Giảm tình trạng bị bỏng rát
Bạn có thể dùng nước lá vối để giảm đi tình trạng bỏng rát trên da. Tuy vậy với trường hợp bỏng nặng hơn thì bạn vẫn cần phải đến bệnh viện để được điều trị.

03/07/2021

KHINH THƯỜNG HUYẾT ÁP CAO - ĐỪNG HỎI VÌ SAO TAI BIẾN !!!
Chấm Dứt ʜuуết Áρ Cao sau. 1 liệu trình
- Điều trị Hiêu quả,an toàn không tái phát
- Sạu 1 tháng ắt ßỏ tһuốс Тâу,2 tháng loại bỏ hoàn toàn
Gọi Ngay cho tôi hoặc để lại [SỐ ĐIỆN THOẠI] tại đây để gặp trực tiếp tôi thăm khám và điều trị ngay lập tức.
☎️Số Điện Thoại của tôi : 0965.542.214.
Điều Trị Càng Sớm Càng tránh được các biến Trứng NGUY HIỂM
☎️Gọi ngay 0965.542.214 gặp trực tiếp TÔI - Sùng Phái Lương

1. Cao huyết áp là bệnh gì?Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thàn...
02/07/2021

1. Cao huyết áp là bệnh gì?
Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim (tăng gánh nặng cho tim) và là căn nguyên của nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: Tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim,...

Một số loại cao huyết áp chủ yếu, bao gồm:

Cao huyết áp vô căn (hay nguyên phát, bệnh tăng huyết áp): không có nguyên nhân cụ thể, chiếm đến 90% các trường hợp;
Tăng huyết áp thứ phát(Tăng huyết áp là triệu chứng của một số bệnh khác): Liên quan đến một số bệnh trên thận, động mạch, bệnh van tim và một số bệnh nội tiết;
Cao tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Khi chỉ có huyết áp tâm thu tăng trong khi huyết áp tâm trương bình thường;
Tăng huyết áp khi mang thai, bao gồm tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật: Cảnh báo một số nguy cơ tim mạch trong giai đoạn mang thai.
Khi mắc bệnh cao huyết áp, áp suất máu lưu thông trong các động mạch tăng cao, gây nhiều sức ép hơn đến các mô và khiến các mạch máu bị tổn hại dần theo thời gian.

Thử sức cùng Trắc nghiệm: Bạn có hiểu đúng về huyết áp cao không?
Huyết áp cao còn được gọi là kẻ giết người thầm lặng vì bệnh thường không có triệu chứng. Thiếu hụt kiến thức về huyết áp cao có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Dưới đây là những câu hỏi trắc nghiệm vui giúp bạn hiểu đúng về bệnh cao huyết áp.

Nội dung trắc nghiệm được tham vấn chuyên môn cùng Bác sĩ Cao cấp, Bác sĩ chuyên khoa II Đoàn Dư Đạt - Khoa khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

Đoàn Dư Đạt
Chuyên khoa Tim mạchNội tổng quátNơi công tác Khoa khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ LongXem đầy đủ BẮT ĐẦU
2. Huyết áp cao là bao nhiêu?
Như đề cập ở trên, huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Huyết áp được xác định dựa trên 2 chỉ số (Huyết áp tâm thu/Huyết áp tâm trương):

Huyết áp tâm thu (ứng với giai đoạn tim co bóp tống máu đi): Có giá trị cao hơn do dòng máu trong động mạch lúc này đang được tim đẩy đi.
Huyết áp tâm trương (ứng với giai đoạn giãn nghỉ giữa hai lần đập liên tiếp của tim): Có giá trị thấp hơn do mạch máu lúc này không phải chịu áp lực tống máu từ tim.
Để trả lời cho vấn đề “Huyết áp cao là bao nhiêu”, hàng loạt các hướng dẫn điều trị của những quốc gia, hiệp hội và nhiều nhà khoa học hàng đầu về tim mạch trên thế giới đã được đưa ra. Việc chẩn đoán và chiến lược điều trị của các bác sĩ chuyên khoa tim mạch tại nước ta hiện nay thường tuân theo hướng dẫn điều trị cập nhật của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC). Theo hướng dẫn mới cập nhật của ESC năm 2018, tùy vào mức độ nghiêm trọng, cao huyết áp được phân loại như sau:

Huyết áp tối ưu: Dưới 120/80 mmHg;
Huyết áp bình thường: Từ 120/80 mmHg trở lên;
Huyết áp bình thường cao: Từ 130/85 mmHg trở lên;
Tăng huyết áp độ 1: Từ 140/90 mmHg trở lên;
Tăng huyết áp độ 2: Từ 160/100 mmHg trở lên;
Tăng huyết áp độ 3: Từ 180/110 mmHg trở lên;
Cao huyết áp tâm thu đơn độc: Khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên, trong khi huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg
Tiền tăng huyết áp khi:
Huyết áp tâm thu > 120 - 139mmHg và huyết áp tâm trương > 80-89mmHg.Ngoài ra, theo Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, huyết áp đạt dưới 120/80 mmHg được coi là mức bình thường. Khi huyết áp luôn ở mức từ 140/90 mmHg trở lên thì được xem là tình trạng tăng huyết áp.

Address

Hà Giang
12000

Telephone

+84965542214

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trung tâm Điều trị Cao Huyết Áp - Sùng Phái Lương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share