Khoa Xét Nghiệm - Bệnh viện Đa khoa Đức Minh

Khoa Xét Nghiệm - Bệnh viện Đa khoa Đức Minh Chuyên Khoa Chuyên Nghành Xét Nghiệm

🧪 XÉT NGHIỆM ALP – CHỈ SỐ NHỎ, GIÁ TRỊ LỚN CHO SỨC KHỎETrong các xét nghiệm máu thường quy, ALP (Alkaline Phosphatase) l...
09/03/2026

🧪 XÉT NGHIỆM ALP – CHỈ SỐ NHỎ, GIÁ TRỊ LỚN CHO SỨC KHỎE

Trong các xét nghiệm máu thường quy, ALP (Alkaline Phosphatase) là một chỉ số quan trọng nhưng nhiều người vẫn chưa thật sự hiểu rõ. Đây là một loại enzyme có mặt nhiều ở gan, xương và mật, đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa của cơ thể.

🔎 Xét nghiệm ALP giúp phát hiện điều gì?
Khi chỉ số ALP thay đổi bất thường, nó có thể là “tín hiệu cảnh báo” cho một số vấn đề sức khỏe. ALP tăng cao thường liên quan đến các bệnh lý về gan như viêm gan, tắc mật, bệnh về mật hoặc các vấn đề về xương như còi xương, loãng xương, gãy xương đang trong giai đoạn hồi phục. Trong khi đó, ALP giảm thấp đôi khi lại phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng hoặc rối loạn chuyển hóa.

💉 Xét nghiệm ALP được thực hiện như thế nào?
Chỉ với một mẫu máu nhỏ, xét nghiệm ALP có thể được thực hiện nhanh chóng, an toàn và cho kết quả trong thời gian ngắn. Bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm này khi kiểm tra chức năng gan, đánh giá sức khỏe hệ xương hoặc khi người bệnh xuất hiện các dấu hiệu như vàng da, đau xương, mệt mỏi kéo dài, chán ăn.

📊 Trong nhiều trường hợp, xét nghiệm ALP còn được thực hiện kết hợp với các xét nghiệm khác để giúp bác sĩ đánh giá toàn diện tình trạng sức khỏe và đưa ra chẩn đoán chính xác hơn.

✨ Chủ động xét nghiệm – Chủ động bảo vệ sức khỏe
Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện các xét nghiệm cần thiết như ALP sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể, từ đó có hướng theo dõi và điều trị kịp thời.

Đừng chờ đến khi cơ thể lên tiếng mới bắt đầu quan tâm đến sức khỏe. Một xét nghiệm nhỏ hôm nay có thể mang lại sự an tâm lớn cho ngày mai. 💙
Tại phòng xét nghiệm - Khoa cận lâm sàng
BVĐK ĐỨC MINH - ĐỒNG HÀNH VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
📧 Email: benhvienducminhhg@gmail.com
☎️ Hotline: 1800.888.993 - 0962.511.115

04/11/2025

💧 **XÉT NGHIỆM SOI CẶN NƯỚC TIỂU – NHỎ NHƯNG QUAN TRỌNG!** 💧

Bạn có biết? Một xét nghiệm đơn giản như **soi cặn nước tiểu** lại có thể tiết lộ rất nhiều điều về sức khỏe của **thận và đường tiết niệu** đấy!

🔬 Khi xét nghiệm, mẫu nước tiểu sẽ được ly tâm và soi dưới kính hiển vi để xem có gì “ẩn bên trong”:

* 🩸 **Hồng cầu** → Có thể là dấu hiệu của sỏi thận, viêm cầu thận hay tổn thương đường tiểu.
* ⚪ **Bạch cầu** → Gợi ý nhiễm trùng tiểu.
* 🧱 **Trụ niệu** → Liên quan đến các bệnh lý ống thận.
* 💎 **Tinh thể** → Giúp phát hiện nguy cơ sỏi thận.

✅ Chỉ với một mẫu nước tiểu đơn giản, bác sĩ có thể phát hiện sớm nhiều vấn đề sức khỏe mà bạn chưa hề cảm nhận được.
👉 Nếu bạn thấy **tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục hoặc có máu**, hãy đi kiểm tra .
Thực hiện tại phòng xét nghiệm - BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC MINH
Tư vấn miễn phí: 𝟎𝟗𝟔𝟐.𝟓𝟏𝟏.𝟏𝟏𝟓 - 𝟏𝟖𝟎𝟎.𝟖𝟖𝟖.𝟗𝟗𝟑
-------------------------------
BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC MINH - ĐỒNG HÀNH CÙNG SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Được hưởng đúng quyền lợi theo BHYT
Miễn giảm viện phí với các đầu thẻ DT(K2), HN, KC2, CK2, CB, BT, TE thuộc đối tượng K1,K2.

HỘI CHỨNG PEUTZ- JEGHERS: TỪ VỆT SẮC TỐ ĐEN TRÊN MÔI-> ĐẾN PHÁT HIỆN ĐA POLYP DẠ DÀY, ĐẠI TRÀNGLỜI KHUYÊN BÁC SĨ: “Khi t...
18/10/2025

HỘI CHỨNG PEUTZ- JEGHERS: TỪ VỆT SẮC TỐ ĐEN TRÊN MÔI-> ĐẾN PHÁT HIỆN ĐA POLYP DẠ DÀY, ĐẠI TRÀNG

LỜI KHUYÊN BÁC SĨ: “Khi thấy nhiều đốm sắc tố sẫm màu ở môi, miệng, quanh hậu môn hoặc đầu ngón tay, đặc biệt kèm đau bụng hoặc rối loạn tiêu hoá, hãy đi khám chuyên khoa tiêu hoá và làm nội soi đại tràng – dạ dày để tầm soát polyp và nguy cơ ung thư sớm”

======================
🧬 1. Khái niệm
Hội chứng Peutz–Jeghers là bệnh di truyền hiếm gặp (di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường), đặc trưng bởi:
• Polyp lành tính ở đường tiêu hoá (ruột non, đại tràng, dạ dày…)
• Các đốm sắc tố sẫm màu trên da và niêm mạc (đặc biệt quanh miệng, môi, lưỡi, bàn tay, bàn chân).


⚠️ 2. Nguyên nhân
• Do đột biến gen STK11 (LKB1) trên nhiễm sắc thể 19.
• Gen này có vai trò ức chế khối u → khi bị lỗi, tế bào dễ phát triển bất thường.


🔍 3. Biểu hiện chính
• Polyp tiêu hoá: thường xuất hiện ở ruột non, có thể gây:
• Đau bụng từng cơn
• Tắc ruột hoặc lồng ruột
• Chảy máu tiêu hoá, thiếu máu
• Đốm sắc tố:
• Màu nâu hoặc xanh đen
• Thường xuất hiện từ nhỏ, đặc biệt quanh môi, niêm mạc miệng, đầu ngón tay, bàn chân
• Có thể mờ dần khi lớn


🧠 4. Nguy cơ đi kèm

Người mắc hội chứng Peutz–Jeghers có nguy cơ cao bị ung thư, nhất là:
• Ung thư ruột non, đại tràng, tụy
• Ở nữ: ung thư cổ tử cung, buồng trứng, vú
• Ở nam: ung thư tinh hoàn

👉 Vì vậy cần theo dõi, tầm soát định kỳ.


🧪 5. Chẩn đoán
• Dựa vào biểu hiện lâm sàng + nội soi phát hiện polyp.
• Xét nghiệm gen STK11 giúp khẳng định chẩn đoán.
• Có thể tầm soát cho người thân nếu nghi ngờ di truyền.


💊 6. Điều trị & theo dõi
• Cắt polyp khi gây triệu chứng (qua nội soi hoặc phẫu thuật).
• Theo dõi định kỳ suốt đời để phát hiện sớm ung thư:
• Nội soi tiêu hoá
• Siêu âm, chụp MRI ổ bụng
• Khám vú, phụ khoa định kỳ (nữ)
🏥🏥🏥 Bệnh viện đa khoa đức minh

24/08/2025

Sữa mẹ cấp đông và sữa mẹ mới vắt có gì khác nhau.
🏥 Khoa Xét Nghiệm - BV ĐK Đức Minh - Tỉnh Tuyên Quang.

14/04/2025

Phát hiện ký sinh trùng gây mụn trên da mặt trong vỏ gối

11/04/2025

SÀNG LỌC KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG 🏥🏥🏥🏥
Sàng lọc kháng thể bất thường trong máu là phát hiện tất cả các kháng thể khác với các kháng thể thuộc hệ thống nhóm máu ABO của con người. Việc sàng lọc các kháng thể bất thường này rất quan trọng để đảm bảo truyền máu an toàn và giảm phản ứng truyền máu ở người nhận máu. Do tầm quan trọng của nó, nên thực hiện sàng lọc kháng thể bất thường như một phần của quy trình chuẩn, đặc biệt ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, ở một số khu vực trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, sàng lọc kháng thể bất thường không phải là một phần của quy trình sàng lọc tiêu chuẩn. Điều này có thể làm tăng nguy cơ phản ứng truyền máu, đôi khi có thể nghiêm trọng.

Hệ thống nhóm máu ABO

Bạn có biết nhóm máu của mình không? Hiện tại, rất dễ dàng để kiểm tra nhóm máu của bạn tại bệnh viện. Nhưng người ta từng cho rằng tất cả mọi người đều có máu giống nhau, và nhiều người đã chết vì truyền máu mà các bác sĩ không biết tại sao. Mãi đến năm 1901, một nhà khoa học người Áo tên là Karl Landsteiner mới tìm ra nhóm máu. Cho đến nay, người ta đã xác định rõ rằng có bốn nhóm máu chính ở con người, đó là A, B, O và AB, được gọi chung là hệ thống nhóm máu ABO. Một nhóm máu có thể không tương thích với nhóm máu khác, và sự không tương thích này là lý do dẫn đến những hậu quả thường thấy của những lần truyền máu trước đây.

Cơ thể người lớn thường chứa 5-6 lít máu. Máu là một mô chuyên biệt cao bao gồm hàng nghìn loại thành phần, bao gồm các tế bào khác nhau như tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, protein, muối, ... Thông thường, 55% thể tích của máu là huyết tương, một chất lỏng chủ yếu được tạo thành từ protein. và các muối. Các nhóm máu ABO được phân loại dựa trên các đặc tính của hồng cầu. Theo sự hiện diện hay vắng mặt của các kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, một người có thể có nhóm máu A, nhóm B, nhóm O hoặc nhóm AB.

* Nhóm máu A có kháng nguyên A trên hồng cầu và kháng thể kháng B trong huyết tương

* Nhóm máu B có kháng nguyên B trên hồng cầu và kháng thể kháng A trong huyết tương

* Nhóm máu O không có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên tế bào hồng cầu, và có cả kháng thể kháng A và kháng thể kháng B trong huyết tương

* Nhóm máu AB có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B trên tế bào hồng cầu và không có kháng thể kháng A cũng như kháng thể kháng B trong huyết tương
Anti-A và Anti-B có thể liên kết với các tế bào hồng cầu với các kháng nguyên tương ứng và kích hoạt dòng thác bổ thể, dẫn đến tan máu. Ví dụ, người nhận có nhóm máu A không nên được truyền hồng cầu từ người cho có nhóm máu B hoặc AB, nếu không sẽ xảy ra các phản ứng truyền máu có hại. Vì vậy, xét nghiệm máu ABO là một phần thiết yếu của quy trình chuẩn trước khi truyền máu, giúp tránh tình trạng tan máu do không tương thích nhóm máu ABO.

Kháng thể thường xuyên chống lại kháng thể bất thường

Việc phát hiện ra hệ thống nhóm máu ABO đã làm giảm đáng kể các phản ứng khi truyền máu và nâng cao tính an toàn khi truyền máu. Nhưng các yếu tố khác, đặc biệt là các kháng thể bất thường, cũng có thể là nguyên nhân của các phản ứng truyền máu trên lâm sàng.

Kháng thể thường xuyên và kháng thể bất thường là hai nhóm kháng thể chính được phân loại dựa trên thời điểm và sự kiện kích hoạt sản xuất kháng thể.

Kháng thể thường xuyên là những kháng thể chống lại các kháng nguyên nhóm máu ABO. Việc sản xuất chúng diễn ra rất sớm trong cuộc sống. Các kháng thể thường xuyên được các nhà truyền máu gọi là kháng thể tự nhiên.

Kháng thể bất thường đề cập đến tất cả các kháng thể khác với kháng thể của hệ thống nhóm máu ABO. Các kháng thể này không tồn tại trong điều kiện bình thường mà có thể được tạo ra do một số điều kiện như truyền máu, tiêm, không tương thích nhóm máu mẹ và con trong thai kỳ, kích thích miễn dịch của các sản phẩm máu hoặc một số kích thích không nhận biết được.

Tại sao việc sàng lọc kháng thể bất thường lại quan trọng?

Là một biện pháp điều trị quan trọng, truyền máu thường được sử dụng để cấp cứu những bệnh nhân bị xuất huyết cấp tính. Bên cạnh đó, truyền máu có tác dụng điều trị quan trọng đối với những bệnh nhân thiếu máu mãn tính, bệnh xuất huyết…

Với sự phát triển của công nghệ truyền máu, tỷ lệ các phản ứng tan máu nhanh do không tương thích nhóm máu ABO đã giảm đáng kể. Dữ liệu hiện có cho thấy rằng hiện nay, các kháng thể bất thường là nguyên nhân chính của các phản ứng truyền máu trên lâm sàng. Ngoài ra, các kháng thể bất thường đều có thể gây ra bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh, gây khó khăn trong việc xác định nhóm máu và dẫn đến các trường hợp phản ứng chéo lâm sàng đáng ngờ. Hơn nữa, các kháng thể bất thường đều cũng có liên quan đến phá thai và thai chết lưu. Vì vậy, việc sàng lọc kháng thể bất thường rất quan trọng.

Sàng lọc kháng thể bất thường trước khi truyền máu, đặc biệt đối với người nhận ở các khoa nguy cơ cao, có thể làm giảm hiệu quả tỷ lệ phản ứng tan máu sau truyền máu, đảm bảo an toàn truyền máu trên lâm sàng. Tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc và nhiều nước khác, việc sàng lọc kháng thể bất thường đã trở thành một phần của quy trình chuẩn trước khi truyền máu. Tuy nhiên, ở một số nước đang phát triển, việc sàng lọc kháng thể bất thường thường không được thực hiện hoặc chỉ thực hiện cho một số bệnh nhân. Điều này làm tăng nguy cơ phản ứng truyền máu có hại. Nếu các kháng thể bất thường đều có trong máu của người nhận hoặc người cho, các phản ứng truyền máu cấp tính hoặc khởi phát muộn có thể xảy ra và thậm chí gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

28/03/2025

CHÂN DUNG CHIẾN BINH BẠCH CẦU CHỐNG TRỌI VỚI TẾ BÀO UNG THƯ.

XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ 🏥🏥🏥🏥1.Xét nghiệm huyết đồ là gì?Xét nghiệm huyết đồ (huyết đồ) - bản tổng kết về tình trạng sinh lý ...
18/03/2025

XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ 🏥🏥🏥🏥
1.Xét nghiệm huyết đồ là gì?

Xét nghiệm huyết đồ (huyết đồ) - bản tổng kết về tình trạng sinh lý bình thường hoặc bệnh lý của các bệnh nhân kèm theo các bình luận của bác sĩ. Kết quả phản ánh qua các thông số về hồng cầu, dòng tiểu cầu, dòng bạch cầu.
Các thông số này là cần thiết trong khám sức khỏe định kỳ của mọi đối tượng. Đặc biệt, nếu bạn đang có các triệu chứng gồm:
Sốt;
Hoa mắt/ chóng mặt;
Viêm nhiễm;
Chảy máu;
Bầm tím...;
Thì kết quả xét nghiệm huyết đồ giúp bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân gây ra các tình trạng trên và đưa ra các phác đồ điều trị thích hợp.
Bên cạnh đó, xét nghiệm huyết đồ giúp theo dõi tình trạng, tiến triển của các bệnh lý về máu, theo dõi sức khoẻ khi bạn đang dùng thuốc có ảnh hưởng đến dòng tế bào máu.
Thông thường, một kết quả xét nghiệm huyết đồ gồm:
1.1 Công thức máu

Trước kia, công thức máu được xác định bằng phương pháp thủ công. Bằng việc sử dụng công cụ pha loãng, buồng đếm... để xác định công thức máu. Cách làm này thường dễ gây sai sót trong thao tác, gây ra sự sai số lớn.
Do đó, ngày nay, công thức máu thường được sử dụng bằng máy huyết học tự động, bán tự động với các nguyên lý khác nhau. Khi làm công thức máu sẽ đưa ra được các thông tin như:
Dòng hồng cầu gồm các chỉ số gồm:
Số lượng hồng cầu;

Tăng:
Sốt;
Tiêu chảy;
Mất nước;
Đa hồng cầu.

Giảm:
Thiếu sắt, B12, axit folic, men G6PD.
Bệnh lý ác tính Leukemia.
Tan máu: miễn dịch, di truyền Thalassemia.
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV), lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH):

Tăng:
Thiếu vitamin B12,
Thiếu acid folic;
Rối loạn hấp thu ở dạ dày, ruột.

Giảm:
Thiếu máu thiếu sắt;
Tan máu di truyền Thalassemia;
Viêm mạn tính,...;
Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC) – chỉ số đánh giá đặc điểm hồng cầu bình sắc/ nhược sắc trong phân loại thiếu máu

2.2 Dòng bạch cầu (WBC - White blood cell)
Số lượng bạch cầu tăng/ giảm cũng chỉ ra các bệnh lý khác nhau:

Tăng:
Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus.
Sốt;
Tiêu chảy;
Mất nước;
Đa hồng cầu.

Giảm:
Thiếu sắt, B12, axit folic, men G6PD.
Bệnh lý ác tính Leukemia.
Tan máu: miễn dịch, di truyền Thalassemia.
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV), lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH):

Tăng:
Thiếu vitamin B12,
Thiếu acid folic;
Rối loạn hấp thu ở dạ dày, ruột.

Giảm:
Thiếu máu thiếu sắt;
Tan máu di truyền Thalassemia;
Viêm mạn tính,...;
Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC) – chỉ số đánh giá đặc điểm hồng cầu bình sắc/ nhược sắc trong phân loại thiếu máu

2.2 Dòng bạch cầu (WBC - White blood cell)
Số lượng bạch cầu tăng/ giảm cũng chỉ ra các bệnh lý khác nhau:

Tăng:
Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus.
Bệnh lý máu ác tính dòng bạch cầu.

Giảm:
Nhiễm virus.
Suy tủy xương, ức chế sinh tủy.
Điều trị ung thư;
Thiếu vitamin.
Công thức bạch cầu:

Bạch cầu đoạn trung tính tăng trong các trường hợp:
Viêm nhiễm;
Leukemia;
Stress,...
Bạch cầu lymphocyte tăng trong các trường hợp:
Nhiễm virus;
Nhiễm Lao;
Leukemia dòng lympho.
Bạch cầu ưa acid tăng trong các bệnh:
Dị ứng;
Nhiễm giun sán;
Ung thư máu;
Bạch cầu ưa bazơ tăng trong các trường hợp:
Nhiễm độc;
Dị ứng;
Ung thư máu;
Các chỉ số về dòng bạch cầu trong xét nghiệm huyết đồ cũng cho thấy nhiều bệnh lý nguy hiểm.
2.3 Dòng tiểu cầu (PLT - Platelet)

Tăng:
Nhiễm khuẩn;
Chấn thương;
Tăng tiểu cầu nguyên/thứ phát...;

Giảm:
Bệnh gan;
Sốt virus;
Xuất huyết giảm tiểu cầu;
Suy tuỷ xương...;
Chỉ số về dòng tiểu cầu trong xét nghiệm huyết đồ cũng cảnh báo các vấn đề về sức khỏe.

2.4 Hồng cầu lưới
Chỉ số hồng cầu lưới giúp đánh giá:
Khả năng sinh sản dòng hồng cầu của tuỷ xương;
Khả năng đáp ứng của tuỷ xương với người bị thiếu máu;
Nếu chỉ số hồng cầu hình lưới:
Tăng/ bình thường:
Tuỷ xương bình thường, đáp ứng với thiếu máu

Giảm:
Suy tuỷ xương;
Thiếu máu mạn;
Thiếu Folate...;
Bên cạnh đó, kết quả tổng phân tính máu trên máy tự động, xét nghiệm huyết đồ còn bao gồm cả quy trình nhuộm và phân tích tiêu bản máu ngoại vi. Khi quan sát hình ảnh trên lam máu nhuộm Giemsa có thể đưa ra các đánh giá về tính bắt màu, số lượng, hình thái... của tế bào máu. Đây cũng là căn cứ để bác sĩ đưa ra các tư vấn, giúp cho việc định hướng chẩn đoán, điều trị.
Bệnh lý máu ác tính dòng bạch cầu.
Giảm:
Nhiễm virus.
Suy tủy xương, ức chế sinh tủy.
Điều trị ung thư;
Thiếu vitamin.
Công thức bạch cầu:
Bạch cầu đoạn trung tính tăng trong các trường hợp:
Viêm nhiễm;
Leukemia;
Stress,...
Bạch cầu lymphocyte tăng trong các trường hợp:
Nhiễm virus;
Nhiễm Lao;
Leukemia dòng lympho.
Bạch cầu ưa acid tăng trong các bệnh:
Dị ứng;
Nhiễm giun sán;
Ung thư máu;
Bạch cầu ưa bazơ tăng trong các trường hợp:
Nhiễm độc;
Dị ứng;
Ung thư máu;
Các chỉ số về dòng bạch cầu trong xét nghiệm huyết đồ cũng cho thấy nhiều bệnh lý nguy hiểm.
2.3 Dòng tiểu cầu (PLT - Platelet)

Tăng:
Nhiễm khuẩn;
Chấn thương;
Tăng tiểu cầu nguyên/thứ phát...;

Giảm:
Bệnh gan;
Sốt virus;
Xuất huyết giảm tiểu cầu;
Suy tuỷ xương...;
Chỉ số về dòng tiểu cầu trong xét nghiệm huyết đồ cũng cảnh báo các vấn đề về sức khỏe.
2.4 Hồng cầu lưới
Chỉ số hồng cầu lưới giúp đánh giá:
Khả năng sinh sản dòng hồng cầu của tuỷ xương;
Khả năng đáp ứng của tuỷ xương với người bị thiếu máu;
Nếu chỉ số hồng cầu hình lưới:

Tăng/ bình thường:
Tuỷ xương bình thường, đáp ứng với thiếu máu

Giảm:
Suy tuỷ xương;
Thiếu máu mạn;
Thiếu Folate...;
Bên cạnh đó, kết quả tổng phân tính máu trên máy tự động, xét nghiệm huyết đồ còn bao gồm cả quy trình nhuộm và phân tích tiêu bản máu ngoại vi. Khi quan sát hình ảnh trên lam máu nhuộm Giemsa có thể đưa ra các đánh giá về tính bắt màu, số lượng, hình thái... của tế bào máu. Đây cũng là căn cứ để bác sĩ đưa ra các tư vấn, giúp cho việc định hướng chẩn đoán, điều trị.
Huyết sắc tố;
Thể tích khối hồng cầu;
Thể tích trung bình hồng cầu;
Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu;
Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC)
Độ phân bố kích thước hồng cầu (RDW)
Dòng bạch cầu gồm các chỉ số như:

Số lượng bạch cầu (WBC)
Tỷ lệ % bạch cầu đoạn trung tính (Neutrophil)
Tỷ lệ % bạch cầu lympho (Lymphocyte)
Tỷ lệ % bạch cầu mono (Monocyte)
Tỷ lệ % bạch cầu đoạn ưa acid (Eosinophil)
Tỷ lệ % bạch cầu đoạn ưa base (Basophil)
Số lượng bạch cầu đoạn trung tính, lympho, Mono, đoạn ưa acid,đoạn ưa base
Dòng tiểu cầu gồm các chỉ số:

Số lượng tiểu cầu (PLT)
Thể tích trung bình tiểu cầu (MPV)
Thể tích khối tiểu cầu (PCT)
Độ phân bố kích thước tiểu cầu (PDW)
Các chỉ số này sẽ được đưa ra trong công thức máu của xét nghiệm huyết đồ.

1.2 Hồng cầu lưới
Hồng cầu lưới giúp đánh giá khả năng sinh sản của tuỷ xương, đáp ứng của xương với thiếu máu ngoại vi quan trọng trong việc đánh giá khả năng sinh sản của tủy xương và sự đáp ứng của tủy xương đối với tình trạng thiếu máu ngoại vi.
Hồng cầu lưới được xác định qua phương pháp nhuộm Cresyl Blue. Phương pháp này khá thủ công nên tỷ lệ sai số lớn, phụ thuộc nhiều vào người đọc lam. Tuy nhiên, ngày nay, số lượng hồng cầu lưới được xác định chính xác hơn nhờ hệ thống máy huyết học hiện đại.
Tuy nhiên, phương pháp này có sai số lớn, phụ thuộc nhiều từ người đọc lam. Ngày nay, số lượng hồng cầu lưới đã có thể xác định được trên các hệ thống máy huyết học hiện đại, điều này.

1.3 Bình luận về số lượng, hình thái, kích thước, tính chất bắt màu của tế bào
Nguyên tắc trong bình luận này là cần quan sát đặc điểm hình thái trên tiêu bản máu nhuộm Giemsa. Sau đó, đem đối chiếu với các thông số đo được, đếm được với thực tế trên tiêu bản. Trường hợp không có sự phù hợp thì cần tìm ra lý do là kỹ thuật xét nghiệm hay do bệnh lý.
Khi so sánh các thông số, đặc điểm quan sát được với giá trị tham chiếu tương ứng của người khoẻ mạnh trong cùng độ tuổi, giới tính, điều kiện sống. Các đối chiếu lâm sàng khác gồm:
Bệnh sử;
Triệu chứng lâm sàng;
Tình trạng chảy máu;
Nhiễm trùng...;
Nội dung cần bình luận trong xét nghiệm huyết đồ gồm:
Hồng cầu tăng/ giảm/ bình thường, kích thước hồng cầu to/ nhỏ/ bình thường, bình sắc/ nhược sắc, kích thước đồng đều hay không, nếu không thì có mô tả gì về tình trạng không bình thường này, có hồng cầu non không, hồng cầu lưới tăng/ giảm...;
Bạch cầu tăng/ giảm/ bình thường, nhận xét hình thái, số lượng từng loại bạch cầu, đặc biệt với các bạch cầu bất thường về hình thái...;
Tiểu cầu tăng/ giảm/ bình thường, độ tập trung tăng/ giảm, kích thước tiểu cầu to/nhỏ/bình thường, có tiểu cầu khổng lồ không...;
Bất thường khác: Ấu trùng giun chỉ, ký sinh trùng sốt rét...;
Các bình luận về số lượng, kích thước, tính chất của bắt màu của tế bào trong xét nghiệm huyết đồ này giúp bác sĩ đưa ra các đánh giá kết luận phù hợp.

2. Xét nghiệm huyết đồ phát hiện được bệnh gì?
Đây là xét nghiệm quan trọng được ví như 1 bản mô tả đầy đủ, cụ thể về các thông số về dòng tế bào máu. Từ đó, giúp bác sĩ có thể đưa ra các tư vấn, định hướng đúng trong chẩn đoán, điều trị các bệnh về máu.
Xét nghiệm huyết đồ giúp phát hiện ra nhiều bệnh lý khác nhau. Tuỳ vào các chỉ số mà có thể phát hiện ra các bệnh lý khác nhau, cụ thể:

2.1 Dòng hồng cầu (RBC - Red blood cell)
Số lượng hồng cầu tăng/ giảm cũng chỉ ra các bệnh lý khác nhau gồm:

Tăng:
Sốt;
Tiêu chảy;
Tăng sinh tủy mạn ác tính;

Giảm:
Thiếu sắt, B12, axit folic,....
Mất máu: tình trạng cấp tính, xuất huyết tiêu hoá tai nạn/chấn thương...;
Rối loạn hấp thu do các bệnh viêm gan, xơ gan, viêm dạ dày mạn...;
Tan máu do yếu tố miễn dịch.
Lượng huyết sắc tố (HGB), thể tích khối hồng cầu (HCT)

Tăng:
Sốt;
Tiêu chảy;
Mất nước;
Đa hồng cầu.

Giảm:
Thiếu sắt, B12, axit folic, men G6PD.
Bệnh lý ác tính Leukemia.
Tan máu: miễn dịch, di truyền Thalassemia.
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV), lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH):

Tăng:
Thiếu vitamin B12,
Thiếu acid folic;
Rối loạn hấp thu ở dạ dày, ruột.

Giảm:
Thiếu máu thiếu sắt;
Tan máu di truyền Thalassemia;
Viêm mạn tính,...;
Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC) – chỉ số đánh giá đặc điểm hồng cầu bình sắc/ nhược sắc trong phân loại thiếu máu
2.2 Dòng bạch cầu (WBC - White blood cell)
Số lượng bạch cầu tăng/ giảm cũng chỉ ra các bệnh lý khác nhau:

Tăng:
Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus.
Bệnh lý máu ác tính dòng bạch cầu

Giảm:
Nhiễm virus.
Suy tủy xương, ức chế sinh tủy.
Điều trị ung thư;
Thiếu vitamin.
Công thức bạch cầu:
Bạch cầu đoạn trung tính tăng trong các trường hợp:
Viêm nhiễm;
Leukemia;
Stress,...
Bạch cầu lymphocyte tăng trong các trường hợp:
Nhiễm virus;
Nhiễm Lao;
Leukemia dòng lympho.
Bạch cầu ưa acid tăng trong các bệnh:
Dị ứng;
Nhiễm giun sán;
Ung thư máu;
Bạch cầu ưa bazơ tăng trong các trường hợp:
Nhiễm độc;
Dị ứng;
Ung thư máu;
Các chỉ số về dòng bạch cầu trong xét nghiệm huyết đồ cũng cho thấy nhiều bệnh lý nguy hiểm.
2.3 Dòng tiểu cầu (PLT - Platelet)

Tăng:
Nhiễm khuẩn;
Chấn thương;
Tăng tiểu cầu nguyên/thứ phát...;

Giảm:
Bệnh gan;
Sốt virus;
Xuất huyết giảm tiểu cầu;
Suy tuỷ xương...;
Chỉ số về dòng tiểu cầu trong xét nghiệm huyết đồ cũng cảnh báo các vấn đề về sức khỏe.

2.4 Hồng cầu lưới
Chỉ số hồng cầu lưới giúp đánh giá:
Khả năng sinh sản dòng hồng cầu của tuỷ xương;
Khả năng đáp ứng của tuỷ xương với người bị thiếu máu;
Nếu chỉ số hồng cầu hình lưới:

Tăng/ bình thường:
Tuỷ xương bình thường, đáp ứng với thiếu máu

Giảm:
Suy tuỷ xương;
Thiếu máu mạn;
Thiếu Folate...;
Bên cạnh đó, kết quả tổng phân tính máu trên máy tự động, xét nghiệm huyết đồ còn bao gồm cả quy trình nhuộm và phân tích tiêu bản máu ngoại vi. Khi quan sát hình ảnh trên lam máu nhuộm Giemsa có thể đưa ra các đánh giá về tính bắt màu, số lượng, hình thái... của tế bào máu. Đây cũng là căn cứ để bác sĩ đưa ra các tư vấn, giúp cho việc định hướng chẩn đoán, điều trị.

12/03/2025

Tự hào Khoa Xét Nghiệm - Bệnh viện Đa khoa Đức Minh sử dụng Bệnh án điện tử thông minh, giảm chi phí, tiết kiệm cho bệnh viện cùng với 1 số Bệnh viện lớn trên cả nước.

🏥🏥🏥🏥 XÉT NGHIỆM ĐỊNH NHÓM MÁU KHÓ HỆ ABO.NGUYÊN LÝ XÉT NGHIỆM- Phản ứng ngưng kết: Kháng nguyên + Kháng thể đặc hiệu- Áp...
05/03/2025

🏥🏥🏥🏥 XÉT NGHIỆM ĐỊNH NHÓM MÁU KHÓ HỆ ABO.

NGUYÊN LÝ XÉT NGHIỆM
- Phản ứng ngưng kết: Kháng nguyên + Kháng thể đặc hiệu
- Áp dụng để xác định nhóm máu khó các trường hợp định nhóm máu hệ ABO không phù hợp giữa hai phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu khi xác định nhóm máu cho người bệnh, trong phát máu.

NGUYÊN NHÂN GÂY KHÓ XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO:

1/ Đối với phương pháp huyết thanh mẫu hay gặp trong các trường hợp:

Phản ứng huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu không mong muốn.
Có hai quần thể hồng cầu: truyền máu, truyền tuỷ khác nhóm, đa u tuỷ xương, leucemie.
Kháng nguyên nhóm ABO bị yếu hay mất đi: Phụ nhóm, trẻ sơ sinh hoặc máu cuốn rốn, bệnh lý….
2/ Đối với phương pháp hồng cầu mẫu hay gặp trong các trường hợp:

Có Kháng thể bất thường: kháng thể lạnh, kháng thể tự miễn…
Có kháng nguyên lạ (B mắc phải, Đa ngưng kết)
Nồng độ kháng thể thấp/liên quan đến tuổi tác
Trẻ sơ sinh < 4 tháng

26/02/2025

📢[BỆNH CÚM MÙA]❓️❓️❓️
👉1. Bệnh cúm mùa là gì?
Cúm mùa, thường do vi rút cúm A hoặc B gây ra, có các triệu chứng như sốt đột ngột, ho (thường là ho khan), đau đầu, đau cơ và khớp, đau họng và sổ mũi. Ho có thể nghiêm trọng và kéo dài trên 2 tuần. Hầu hết mọi người khỏi bệnh trong vòng một tuần, nhưng cúm có thể gây bệnh nặng hoặc tử vong ở những nhóm có nguy cơ.
👉2. Làm thế nào để tránh bị cúm?
Cách tốt nhất để tránh bị cúm là tiêm vắc xin cúm hằng năm. Nên tiêm vắc xin ngay trước mùa cúm để có hiệu quả bảo vệ cao nhất, mặc dù tiêm bất kỳ lúc nào trong năm vẫn có thể giúp ngăn ngừa nhiễm cúm.
👉3. Những ai có nguy cơ mắc bệnh nặng?
Những người có nguy cơ cao mắc cúm mùa nghiêm trọng bao gồm:
-Phụ nữ mang thai ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ
-Trẻ em dưới 5 tuổi
-Người trên 65 tuổi
-Người có các bệnh mãn tính như HIV/AIDS, hen suyễn, bệnh tim, phổi và đái tháo đường
-Người có nguy cơ phơi nhiễm cúm cao, bao gồm cả nhân viên y tế.
👉4. Bệnh cúm được điều trị như thế nào?
Người bệnh cúm nên uống nhiều nước và nghỉ ngơi. Hầu hết người bệnh sẽ hồi phục trong vòng một tuần. Thuốc kháng vi rút có thể làm giảm các biến chứng nghiêm trọng và tử vong, đặc biệt quan trọng đối với các nhóm có nguy cơ cao và cần được dùng sớm (trong vòng 48 giờ sau khi có triệu chứng). Thuốc kháng sinh không có hiệu quả đối với vi rút cúm.
👉5.Vì sao không nên tự ý dùng thuốc kháng vi rút trị cúm?
Thuốc kháng vi rút trị cúm được chỉ định trong trường hợp người bệnh nhiễm cúm (nghi ngờ hoặc xác định) có biến chứng hoặc có yếu tố nguy cơ, không được tự ý sử dụng khi không có chỉ định của bác sĩ do làm tăng nguy cơ đề kháng thuốc dẫn đến những tác dụng không mong muốn và tổn thất về kinh tế.
👉6. Làm sao để ngăn chặn cúm lây lan?
Cúm có thể lây lan qua các giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc qua bàn tay bị nhiễm vi rút. Để hạn chế lây truyền, mọi người nên che miệng và mũi bằng khăn giấy khi ho, sau đó vứt khăn giấy đúng nơi quy định và rửa tay kỹ lưỡng.

💠 Quý khách hàng có thắc mắc về các dịch vụ khám chữa bệnh, vui lòng liên hệ Hotline: 𝟎𝟗𝟔𝟐.𝟓𝟏𝟏.𝟏𝟏𝟓 - 𝟏𝟖𝟎𝟎.𝟖𝟖𝟖.𝟗𝟗𝟑 hoặc để lại thông tin bên dưới để được tư vấn và giải đáp!

💥 𝐃𝐢̣ 𝐮̛́𝐧𝐠? 𝐗𝐞́𝐭 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐧𝐠𝐚𝐲 𝐭𝐚̣𝐢 𝐇𝐚̀ 𝐆𝐢𝐚𝐧𝐠 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐞̣̂ 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 đ𝐚̣𝐢 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐜𝐨́ 𝐨̛̉ 𝐁𝐕Đ𝐊 Đ𝐮̛́𝐜 𝐌𝐢𝐧𝐡!🔥 Bệnh viện Đ...
14/01/2025

💥 𝐃𝐢̣ 𝐮̛́𝐧𝐠? 𝐗𝐞́𝐭 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐧𝐠𝐚𝐲 𝐭𝐚̣𝐢 𝐇𝐚̀ 𝐆𝐢𝐚𝐧𝐠 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐞̣̂ 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 đ𝐚̣𝐢 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐜𝐨́ 𝐨̛̉ 𝐁𝐕Đ𝐊 Đ𝐮̛́𝐜 𝐌𝐢𝐧𝐡!

🔥 Bệnh viện Đa khoa Đức Minh hiện là cơ sở duy nhất tại Hà Giang thực hiện xét nghiệm dị ứng với máy tự động Q-Processor, cho phép định lượng IgE đặc hiệu với 64 dị nguyên, từ đó giúp người dân không cần di chuyển xa, tiết kiệm thời gian và chi phí.

♻ Giải pháp tiên tiến này giúp phát hiện nhanh, tư vấn phòng ngừa hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, góp phần nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng. BVĐK Đức Minh khẳng định vị thế dẫn đầu trong công nghệ xét nghiệm hiện đại tại địa phương.

💠 Quý khách hàng có thắc mắc về dịch vụ xét nghiệm dị ứng, vui lòng liên hệ Hotline: 𝟎𝟗𝟔𝟐.𝟓𝟏𝟏.𝟏𝟏𝟓 - 𝟏𝟖𝟎𝟎.𝟖𝟖𝟖.𝟗𝟗𝟑 hoặc để lại thông tin bên dưới để được tư vấn và giải đáp!

https://baohagiang.vn/xa-hoi/202501/chu-dong-phong-ngua-benh-di-ung-tu-moi-truong-song-7684477/?fbclid=IwY2xjawHyszNleHRuA2FlbQIxMQABHfI679X18y26qOl1ybilcqrxTmBexR056vkYFWNCs3viaT5MK8tAGG1pzg_aem_gvZM7jbjmxHfmmSmOhpOoQ

BHG - Những năm qua, dị ứng là vấn đề sức khỏe được nhiều người quan tâm. Trước sự phát triển của đời sống hiện nay, dị ứng ngày càng phổ biến, dễ gặp hơn, trở thành nỗi phiền toái, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống...

Address

Số 22/Nguyễn Du
Hà Giang

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Xét Nghiệm - Bệnh viện Đa khoa Đức Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category