09/12/2022
TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (phần 1)
1. Định nghĩa
- Là tình trạng bệnh lý, trong Bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khoẻ có liên quan, tiền đái tháo đường có mã bệnh là: R73.0.
- Nồng độ glucose máu cao hơn bình thường nhưng chưa đạt tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường
- Bao gồm: rối loạn glucose lúc đói, rối loạn dung nạp glucose, tăng HbA1c.
- Là giai đoạn trung gian giữa người bình thường và đái tháo đường týp 2
- Khoảng 5- 10% người tiền đái tháo đường sẽ trở thành đái tháo đường hàng năm.
- Tiền đái tháo đường liên quan với các yếu tố nguy cơ giống như đái tháo đường: thừa cân, béo phì, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, ít hoạt động thể lực…
- Cơ chế bệnh sinh: gồm những yếu tố tác động bao gồm các gen nguy cơ, kháng insulin, tăng nhu cầu tiết insulin, ngộ độc glucose, ngộ độc lipid, rối loạn tiết/ giảm hoạt động incretin, tích luỹ amylin, giảm khối lượng tế bào beta tuyến tuỵ, … kết cục làm giảm chức năng tế bào beta tiến triển.
- Mức độ giảm tiết insulin và đề kháng insulin xuất hiện từ rất sớm, trước khi được chẩn đoán đái tháo đường khoảng 13 năm, và tăng theo thời gian.
-==>Do đó việc phát hiện sớm và can thiệp điều trị tích cực người mắc tiền ĐTĐ sẽ giúp giảm tỉ lệ mắc đái tháo đường týp 2 và dự phòng các biến chứng tim mạch và biến chứng khác do tăng glucose máu (cả tăng lúc đói và sau ăn).
2. Tiêu chí chẩn đoán tiền đái tháo đường
Tiêu chí 1: Glucose huyết tương khi đói: 5,6- 6,9 mmol/L
Tiêu chí 2: Glucose huyết tương sau 2 giờ khi làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết 75g: 7,8- 11,0 mmol/L
Tiêu chí 3: HbA1C : 5,7- 6,4%
3. Những ai cần đi khám sàng lọc phát hiện bệnh tiền đái tháo đường, đái tháo đường:
a. Nhóm thứ 1: Người lớn ở bất kì tuổi nào có thừa cân hoặc béo phì (BMI ≥ 23 kg/m2) và có kèm một trong các yếu tố nguy cơ sau:
- Có người thân đời thứ nhất (bố mẹ, anh chị em ruột, con đẻ) bị đái tháo đường
- Tiền sử tim mạch do xơ vữa động mạch
- Tăng huyết áp (HA ≥ 140/90 mmHg, hoặc đang điều trị tăng huyết áp)
- HDL cholesterol < 0,9 mmol/l và/ hoặc triglyceride > 2,8 mmol/l
- Phụ nữ bị buồng trứng đa nang
- Ít hoạt động thể lực
- Các tình trạng lâm sàng khác liên quan với kháng insulin (như béo phì nặng, …)
b. Nhóm thứ 2: phụ nữ đã được chẩn đoán đái tháo đường thai kì cần theo dõi lâu dài, xét nghiệm ít nhất mỗi 3 năm 1 lần.
c. Nhóm thứ 3: Tất cả mọi người từ tuổi 45 trở lên
- Nếu các kết quả bình thường, xét nghiệm sẽ được làm lại trong vòng 1-3 năm sau hoặc ngắn hơn tuỳ theo kết quả ban đầu hoặc yếu tố nguy cơ.
- Muốn tính chỉ số BMI các bạn lấy số đo cân nặng là Kg chia cho bình phương số đo chiều cao tính bằng mét. Ví dụ mình nặng 68kg và chiều cao là 1,68 mét BMI của mình là 68: (1,68x 1,68= 24,1 kg/m2).
Nguồn: “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tiền đái tháo đường”- bộ y tế.