09/07/2025
Cây tre là hiện thân của khí chất quân tử,
sống ngay thẳng, không tranh giành, không sắc hương, nhưng ẩn chứa nội lực sinh hoá mạnh mẽ.
Tre không chỉ là bóng mát giữa làng quê, là đòn tay mái nhà, là rào chắn bão giông, mà còn là cây thuốc gần gũi, dễ tìm với đủ bộ phận mang dược tính khác nhau: từ trúc diệp (lá tre) đến trúc nhự (lớp thịt thân), từ Thiên trúc hoàng lắng tụ trong lòng ống tre đến Trúc lịch tinh chất lấy từ hơi lửa nung cây tươi.
1. TRÚC DIỆP (LÁ TRE)
Vị ngọt nhạt, tính hàn. Quy kinh: Tâm, Vị, Tiểu trường
Dược năng: Thanh nhiệt trừ phiền, thanh tâm giáng hoả, sinh tân, lợi tiểu
Ứng dụng: Giải nhiệt bệnh gây phiền táo, lở loét miệng lưỡi, sưng nướu răng, tiểu tiện vàng đỏ, buốt rát,...
2. TRÚC NHỰ (LỚP GIỮA THÂN TRE SAU KHI CẠO BỎ LỚP XANH NGOÀI)
Vị ngọt đắng, tính hàn. Quy kinh: Đởm, Phế, Vị
Dược năng: Thanh nhiệt trừ phiền, trừ đờm, giáng trọc khí, chỉ ẩu(cầm nôn), trấn kinh
Ứng dụng: Chữa các chứng nôn mửa đờm dãi, nấc, lợm dọng buồn nôn thuộc nhiệt với nôn khan nghẹn đường thực quản,...
3. TRÚC LỊCH (NƯỚC LẤY ĐƯỢC KHI ĐỐT TRE TƯƠI)
Vị ngọt, tính hàn. Quy kinh: Tâm, Vị, Đại Tràng
Dược năng: Thanh hoả, tiêu đờm, định suyễn, nhuận táo
Ứng dụng: Chữa trúng phong cấm khẩu, mất tiếng không nói được, sốt nóng cao mê man bất tỉnh, điên cuồng, gân mạch co quắp, đại tiện không thông,...
4. THIÊN TRÚC HOÀNG (PHẤN NỨA | NƯỚC TIẾT RA TỪ TRONG ỐNG TRE NỨA KẾT LẠI)
Vị ngọt, tính hàn. Quy kinh: Tâm, Can
Dược năng: Thanh nhiệt, trừ đờm, định tâm, an thần, đuổi phong nhiệt
Ứng dụng: Chữa bệnh nhiệt, thần chí hôn mê, đờm nhiều nói lảm nhảm, trẻ em kinh giản co giật, người lớn trúng phong cấm khẩu, thuộc về đờm nhiệt kết lại ở vùng tâm bào,...
5. TRÚC TỬ (MĂNG TRE)
Vị ngọt đắng, tính hơi hàn. Quy kinh: Phế, Can
Dược năng: Thanh nhiệt, tiêu thực, lợi nhị tiện, chỉ khái nhiệt
Ứng dụng: Chữa sốt cao, mê sảng, viêm họng, ho nhiệt có đờm, lỵ, lâu ngày.
6. BẸ TRE (MO NANG TRE)
Vị ngọt đắng, tính hàn. Quy kinh: Can, Phế
Dược năng: Thanh nhiệt, giải độc, chỉ huyết
Ứng dụng: Chảy máu cam, băng huyết, mụn nhọt, lỡ loét miệng,...
7. ỨNG DỤNG TRONG CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP
- Lỡ Loét Miệng Lưỡi: Một nắm lá tre tươi hãm uống thay nước hằng ngày. Nặng thì dùng kèm Sinh địa, Mộc thông, Cam thảo trong bài Đạo Xích Tán.
- Viêm Dạ Dày Kèm Nôn Ói: Trúc nhự tươi 30g, gạo tẻ 50g. Trúc nhự nấu lấy nước, đem nước nấu cháo gạo (cháo loãng), ăn lúc ấm nóng.
- Mụn Nhọt, Loét Lâu Liền, Cầm Máu: Bẹ tre sao tồn tính, tán thành bột mịn, rắc vào các mụn nhọt, lở loét lâu liền miệng, hoặc có thể dùng làm thuốc cầm máu.
- Cảm nắng Da Nóng, Ra Mồ Hôi Nhiều, Khát Nước: Lá tre 20 g, hương nhu tía 15 g, rau má tươi 15 g, cỏ nhọ nồi tươi 15 g, lá sắn dây tươi 10 g, sắc uống.
- Lỵ Mạn Tính: búp tre 4g, chè tươi 10g, hạt cau già 2g, sắc uống ngày một thang.
- Lang Ben: Dùng sương mai (sương ban sáng) đọng trên các búp lá tre, xoa nhẹ trên các vùng da bị lang ben.
- Trúng Phong, Hôn Mê: Trúc lịch 100ml, sắn dây tươi 60g, nước ép gừng tươi 20ml. Lấy đoạn non tre trúc hơ nóng, ép lấy nước; gừng ép lấy nước; sắn dây sắc lấy 100ml; trộn đều 3 nước. Cho uống dần hoặc bơm qua sonde. Ngày 1 lần
- Mụn Nhọt Sưng Tấy, Gây Sốt: Cháo trúc diệp thạch cao đậu xanh: trúc diệp 12g, thạch cao sống 30g, đại hoàng 8g, gạo tẻ 50g, đậu xanh 60g. Đem trúc diệp và các dược liệu nói trên nấu lấy nước. Gạo và đậu xanh vo sạch nấu cháo, cháo được cho nước thuốc vào, thêm đường trắng khuấy đều. Ăn sáng và tối.
- Sa Tử Cung: Rễ tre rửa sạch, chặt đoạn ngắn 500 g, sắc đặc, lọc lấy nước bỏ bã ngâm rửa khi nước còn ấm.
(YHCT)