22/04/2020
BỆNH HUYẾT ÁP THẤP - THIẾU MÁU NÃO VÀ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH. ĐÂU LÀ NGUYÊN NHÂN THẬT SỰ VÀ CÁCH CHỮA TRỊ HIỆU QUẢ?
Chứng bệnh Huyết áp thấp gây thiếu máu lên não, rối loạn tiền đình làm đau đầu chóng mặt, cảm giác mệt mỏi không muốn làm việc gì. Đây là một chứng bệnh phổ biến khá nhiều người mắc phải nhưng khi đi khám bệnh viện thì các bác sĩ tây y chỉ cho vài viên thuốc bổ như sắt, acid folic, vitamin B6, B12... cộng với lời dặn dò bệnh nhân về ăn uống đầy đủ là huyết áp sẽ tự lên và khỏi bệnh??!
Nhưng những thuốc "bổ máu" đó liệu có thể nâng được huyết áp của người bệnh sau nhiều năm hay không? Bởi vì tới thời điểm hiện tại này thì Y học hiện đại vẫn xem huyết áp thấp là một hội chứng do cơ địa chứ không phải bệnh nên không có một phác đồ điều trị rõ ràng hay các loại thuốc đặc trị.
Bản thân tôi không phải thầy thuốc giỏi, nhưng do có duyên được điều trị cho nhiều bênh nhân Huyết áp thấp và thiếu máu não nên đúc kết được một số kinh nghiệm điều trị nên mạo muội chia sẻ ra đây hy vọng hữu ích cho người bệnh đang đi tìm phương pháp phù hợp.
Y học cổ truyền, hay còn gọi là Đông y xếp chứng bệnh thiếu máu não do huyết áp thấp vào nhóm bệnh thuộc chứng KHÍ HUYẾT SUY KÉM.
Khí là danh từ để chỉ phần sinh năng, năng lượng vận hành trong cơ thể, bao gồm khí lực, sức mạnh, hơi thở, công năng vận hành của các tạng phủ… Chứng Khí hư là tên gọi chung chỉ công năng tạng phủ trong cơ thể bị giảm sút, nguyên khí bất túc dẫn đến chứng trạng suy yếu toàn thân. Nguyên nhân thường do tuổi cao, mắc các chứng nội thương, bệnh nặng, lao động mệt nhọc, ăn uống kém thiếu dinh dưỡng, mất nhiều máu hay mất máu trong thời gian dài hoặc do cơ địa bẩm thụ tiên thiên từ cha mẹ kém (sinh ra đã yếu do quá trình mang thai ảnh hưởng)… là những nguyên nhân chính gây nên chứng Khí Hư.
Biểu hiện thường gặp của chứng KHÍ HƯ:Mệt mỏi, yếu sức, không muốn làm việc, tinh thần chán nản.Đoản hơi (hơi thở ngắn), vận động nhiều hay thở gấp, tiếng nói nhỏ, hụt hơi biếng nói.Đau nhức vai gáy và đau lưng, thoái hóa cột sống, tê tay tê chânĂn kém, không thiết ăn, ăn khó tiêu, hay bị tiêu lỏngSắc mặt trắng bệch, chóng mặt, hoa mắt.Tim đập nhanh loạn xạ, tự ra mồ hôi, sợ gió, sợ lạnh, dễ bị cảmHay mắc tiểu, không nhịn lâu được.Nữ rối loạn kinh nguyệt, kinh ra nhiều, rong kinh kéo dài, nam giới dương sự kém. Trẻ em chậm lớn, ăn uống kém, xương mềm, răng tóc thưa ít.
Huyết là danh từ chỉ chung về máu và các công năng của máu, huyết dịch trong cơ thể. Chứng Huyết hư là tên gọi chung cho các biểu hiện do máu và huyết dịch trong cơ thể bất túc (không đủ), tạng phủ mất sự nuôi dưỡng dẫn đến suy nhược toàn thân. Nguyên nhân phần nhiều do nội thương bệnh lâu ngày, tư lự quá độ, mệt mỏi, ăn uống thiếu thốn kéo dài… ngấm ngầm làm hao tổn ẩm huyết. Chứng Huyết Hư đa phần gặp ở phụ nữ vì kinh nguyệt và thụ thai sinh đẻ đều lấy âm huyết làm gốc.
Biểu hiện thường gặp của chứng HUYẾT HƯ:Sắc mặt xanh sao, không tươi, trắng nhợt hoặc vàng bủng.Chóng mặt, hoa mắt, tối sầm mặt khi ngồi xuống đứng lênKhó ngủ, ngủ chập chờn, hay giật mình, hay mộng mị, nằm mơ linh tinh.Đau đầu, khó tập trung, trí nhớ kém, hay quên vặt.Tinh thần hay bất an, hoảng loạn, sợ sệt, hay lo lắng, hồi hộp không rõ nguyên nhân.Thay đổi thời tiết, khí hậu thường hay nghẹt mũi, sổ mũi, sốt nóng lạnh từng cơn.Chân tay tê dại, cơ thịt hay mỏi, môi và móng tay nhợt nhạt, tóc rụng, da khô.Người già ngủ ít, táo bón, hay lẫnPhụ nữ hành kinh muộn, kinh ít, sắc nhợt, bụng đau nhiều thậm chí bế kinh.
Qua phân tích các biểu hiện của Khí Hư và Huyết Hư chúng ta thấy các chứng bệnh Huyết áp thấp, Suy nhược, Thiếu máu đều thuộc phạm vi của hai chứng này.
Chính vì vậy việc điều trị chứng bệnh Huyết áp thấp-Thiếu máu não gây rối loạn tiền đình phải lấy việc thăng Khí, bổ Khí và Huyết làm gốc.
BÀI THUỐC CHỮA BỆNH HUYẾT ÁP THẤP
1. Đảng sâm (sao cám) 25g
2. Bạch truật (sao cám) 12g
3. Chích kỳ 20g
4. Đương quy 12g
5. Thăng ma 12g
6. Sài hồ 12g
7. Bạch chỉ 12g
8. Trần bì 10g
9. Chích thảo 10g
10. Đại táo 3quả
Gia giảm:
- Người mập thì thêm : Đỗ trọng 20g
- Người gầy thì thêm : Hoài sơn (sao vàng) 20g
Cách dùng:
Nước 1; cho thuốc vào ấm đổ 3-4 bát nước, đun sôi, nhỏ lửa, sắc khi nào còn 7phân ( lưng bát/chén), thì chắt ra.
Nước 2; đổ 2-3 (bát/chén) vào sắc còn 1/2 bát.
Đổ chung 2 nước lại, chia 2 lần uống trong ngày, uống vào lúc nửa buổi sáng và nửa buổi chiều.
Liệu trình:
Mỗi đợt điều trị uống 10 thang, uống trong 20 ngày. Cách ngày uống 1 thang( ngày uống, ngày nghỉ).
Cũng tuỳ từng cơ địa, sức khoẻ của mỗi người, nên có thể uống một hay vài liệu trình......
Coppy....
NHỮNG BÀI THUỐC ĐÔNG Y CHỮA HUYẾT ÁP THẤP
Chứng huyết áp thấp do bất kỳ nguyên nhân nào, theo y học cổ truyền đều thuộc chứng Hư, Nhẹ thì do Tâm dương bất túc, Tỳ khí suy nhược, nặng thì thuộc thể Tâm.
Huyết áp thấp là biểu hiện của sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch. Bệnh huyết áp thấp có thể bao gồm huyết áp thấp triệu chứng và huyết áp thấp tư thế.
Huyết áp thấp là khi trị số huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg, mạch áp có hiệu số thường dưới 20 mmHg.
Triệu chứng chủ yếu là hoa mắt, chóng mặt. Huyết áp thấp theo Y Học Cổ Truyền thuộc thể hư của chứng “huyễn vựng”.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Huyết áp thấp trên lâm sàng thường chia ra “huyết áp thấp triệu chứng” và “huyết áp thấp tư thế”.
1.Huyết áp thấp triệu chứng là loại huyết áp thấp thứ nhất thường gặp trong các bệnh xuất huyết cấp, bệnh suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim không đều (tim đập quá nhanh hoặc quá chậm), thiếu máu mạn tính, trạng thái dinh dưỡng kém kéo dài …
Ngoài những triệu chứng của bệnh gây nên huyết áp thấp, đo huyết áp tối đa dưới 90 mmHg và huyết áp tối thiểu dưới 60 mmHg, mạch áp dưới 20 mmHg. Người bệnh mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tinh thần buồn ngủ, khó thở, lười nói, hồi hộp. Người lớn và cao tuổi có hiện tượng đau tức ngực, đau đầu, trí nhớ giảm, tinh thần khó tập trung, nặng có thể hôn mê, đột quỵ (trúng phong, tai biến mạch não do tắc mạch não) hoặc nhồi máu cơ tim.
2.Huyết áp thấp do tư thế có đặc điểm là bệnh nhân đang tư thế nằm lúc đứng dậy huyết áp tụt nhanh, thường gặp ở người cao tuổi và có trạng thái suy nhược kéo dài, cũng có thể thứ phát của các bệnh Addison, thiểu năng tuyến giáp, bệnh thần kinh do tiểu đường, chứng rỗng tủy.
Ngoài ra thuốc hạ áp cũng có thể gây huyết áp thấp như Reserpin…
Trên lâm sàng dù huyết áp thấp do nguyên nhân nào thì biểu hiện chủ yếu là lúc đứng dậy đột ngột đều sinh hoa mắt, chóng mặt, nặng đầu, mắt mờ, người mệt mỏi, chân tay lạnh, thậm chí hôn mê, đột quỵ, huyết áp tụt rõ rệt.
Người bệnh có lúc đứng lâu tụt huyết áp, ra mồ hôi, buồn nôn, tim đập chậm. Những người huyết áp thấp nguyên phát tư thế đứng thẳng (phần nhiều người lớn tuổi) có thể kèm theo liệt dương, tiểu tiện không tự chủ, sau một thời gian có thể phát sinh nói khó, sụp mi mắt, đi không vững, chân tay run, tê dại ...
Hội chứng huyết áp thấp nặng phát sinh tụt huyết áp đột ngột, sắc mặt trắng bệch, ra mồ hôi lạnh, buồn nôn, không ngồi đứng dậy được dẫn tới hôn mê, tay chân lạnh, mạch tế huyền sác. Đối với những người cao tuổi huyết áp thấp cần cảnh giác với hội chứng bệnh lý này.
CHẨN ĐOÁN
Có triệu chứng váng đầu, mệt mỏi, huyết áp dưới 90/60 mmHg.
Có triệu chứng thiếu máu não kèm theo huyết áp thấp tư thế. Có 1 trong 2 điểm có thể xác định chẩn đoán, trường hợp thứ 2 xác định là huyết áp thấp tư thế (huyết áp dưới 90/60 mmHg.).
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
Chứng huyết áp thấp do bất kỳ nguyên nhân nào, theo y học cổ truyền đều thuộc "chứng Hư". Nhẹ thì do Tâm dương bất túc, Tỳ khí suy nhược, nặng thì thuộc thể Tâm.
1.Thận dương suy, vong dương hư thoát.
Tâm dương bất túc
Thường gặp ở tuổi thanh nữ và người cao tuổi.
Triệu chứng lâm sàng: Váng đầu, hoa mắt, tinh thần mệt mỏi, buồn ngủ, ngón tay lạnh, chất lưỡi nhạt, thân lưỡi bệu, rêu trắng nhuận, mạch hoãn vô lực hoặc trầm tế.
Phép trị: Ôn bổ Tâm dương.
Bài thuốc:
"Quế chi cam thảo thang gia vị"
Nhục quế, Quế chi, Chích cam thảo đều 10g, mỗi ngày 1 thang sắc uống liên tục 9 - 12 thang, hoặc hãm nước sôi uống như nước trà.
Gia giảm:
-Trong trường hợp chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô, là chứng khí âm bất túc, gia Mạch môn, Ngũ vị để ích khí dưỡng âm.
-Trường hợp khí hư, ít nói, ra mồ hôi thì bổ khí, dùng gia Hồng sâm để bổ khí trợ dương.
-Trường hợp HA tâm thu dưới 60 mmHg, chân tay lạnh, có triệu chứng vong dương, đơn trên bỏ Quế chi gia Hồng nhân sâm, Phụ tử chế để hồi dương cứu thoát.
2.Trung khí bất túc, Tỳ Vị hư nhược
Triệu chứng lâm sàng: Váng đầu, tim hồi hộp, hơi thở ngắn, tinh thần mệt mỏi, chân tay mềm yếu, sợ lạnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, ăn xong đầy bụng, chất lưỡi nhợt, rêu trắng hoạt, mạch hoãn vô lực.
Phép trị: Bổ trung ích khí, kiện tỳ vị.
Bài thuốc: "Hương sa lục quân gia giảm".
Hồng sâm 8g, Bạch truật 10g, Bạch linh 10g, Đương quy 12g, Hoàng kỳ 12g, Bạch thược 12g, Chỉ thực 8g, Trần bì 8g, Mộc hương 6g, Sa nhân 6g, Quế chi 6g, Chích thảo 4g, Đại táo 12g, Gừng tươi 3 lát. Sắc uống ngày 1 thang.
3.Tỳ Thận dương hư
Triệu chứng lâm sàng: Váng đầu, ù tai, mất ngủ, mệt mỏi, hơi thở ngắn, ăn kém, đau lưng mỏi gối, chân tay lạnh, sợ lạnh hoặc di tinh, liệt dương, tiểu đêm, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm nhược.
Phép trị: Ôn bổ Tỳ Thận dương.
Bài thuốc:
"Chân vũ thang gia vị".
Đảng sâm 12g, Chế phụ tử 6 - 8g (sắc trước), Bạch truật 12g, Bạch thược 12g, Bạch linh 12g, Nhục quế 6g, Câu kỷ tử 12g, Liên nhục 12g, Bá tử nhân 12g, Ích trí nhân 10g, Toan táo nhân (sao) 20g, Dạ giao đằng 12g, Gừng tươi 3 lát, sắc uống.
4.Khí âm lưỡng hư
Triệu chứng lâm sàng:
Đau đầu, chóng mặt, mồm khát, họng khô, lưỡi thon đỏ, ít rêu, khô, mạch tế sác.
Phép trị: Ích khí dưỡng âm.
Bài thuốc: "Sinh mạch tán gia vị"
Tây dương sâm 20g, Mạch môn 16g, Ngũ vị tử 4g, Hoàng tinh 12g sắc uống.
Những bài thuốc kinh nghiệm
-Trà Quế cam (Vương Hưng Quốc, tỉnh Sơn Đông, Sở nghiên cứu trung y tế Ninh):
Công thức: Quế chi, Cam thảo đều 8g, Quế tâm 3g, ngày 1 gói hãm nước sôi uống.
Liệu trình: 50 ngày.
-Quế chi cam phụ thang (Dương Vạn Lâm, tỉnh Hắc Long Giang, Trung Quốc):
Công thức: Quế chi, Cam thảo, Xuyên phụ tử đều 15g, ngày 1 thang hãm nước sôi uống thay trà.
Ghi chú: Lúc dùng thuốc bệnh nhân ngủ kém gia Dạ giao đằng 50 - 70g. Trường hợp nặng có thể gia thêm Hồng sâm 15 - 25g, Phụ tử gia đến 30g sắc trước 1 giờ. Trước khi dùng bài này, tác giả đã dùng các bài "Bổ trung ích khí, Quy tỳ thang", kết quả không rõ rệt.
-Thục địa hoàng kỳ thang (Vương Triệu Khuê, Hà Bắc):
Công thức: Thục địa 24g, Sơn dược 24g, Đơn bì, Trạch tả, Phục linh, Mạch môn, Ngũ vị tử đều 10g, Sơn thù 15g, Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm 6g (Đảng sâm 12g) sắc uống.
Biện chứng gia giảm: Khí hư rõ dùng Hoàng kỳ 20 - 30g, Khí âm lưỡng hư: thay Nhân sâm bằng Thái tử sâm 20g, huyết hư gia Đương quy, váng đầu nặng gia Cúc hoa, Tang diệp, âm hư hỏa vượng gia Hoàng bá, Tri mẫu, kiêm thấp: trọng dụng Phục linh, lưng gối nhức mỏi, chân sợ lạnh: gia Phụ tử, Nhục quế.
-Trương thị thăng áp thang (Trương Liên Ba, tỉnh Giang Tô):
Công thức: Đảng sâm 12g, Hoàng tinh 12g, Nhục quế 10g, Đại táo 10 quả, Cam thảo 6g. Sắc uống.
Liệu trình: 15 ngày.
Nguồn sưu tầm
Copi Facebook