Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Bằng Y Học Cổ Truyền Chuyên Tâm

  • Home
  • Vietnam
  • Hai Phong
  • Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Bằng Y Học Cổ Truyền Chuyên Tâm

Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Bằng Y Học Cổ Truyền Chuyên Tâm Trung Tâm Chuyên Phục Hồi Các Bệnh Về
Cơ - Xương - Khớp Và Phục Hồi Sau Tai Biến

Cám Ơn Bệnh Nhân Đã Luôn Tin Tưởng 😍😍😍
27/07/2024

Cám Ơn Bệnh Nhân Đã Luôn Tin Tưởng 😍😍😍

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO DO BỆNH TIỂU ĐƯỜNG.👉👉Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh tai biến mạch máu não như: Huyết áp cao...
10/06/2020

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO DO BỆNH TIỂU ĐƯỜNG.

👉👉Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh tai biến mạch máu não như: Huyết áp cao, xơ vữa động mạch, bệnh tim… và tiểu đường là một trong những nguyên nhân được coi là rất nguy hiểm gây nên căn bệnh này. Hãy cùng đi lý giải tại sao tiểu đường lại gây nên tai biến mạch máu não nhé!

👉👉Tiểu đường gây tai biến mạch máu não như thế nào?
Tại sao tiểu đường gây tai biến mạch máu não?
– Lượng glucose trong máu của người tiểu đường cao hơn so với người bình thường, glucose này kết hợp với tế bào xấu trong máu khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ hình thành các mảng xơ vữa động mạch làm “tắt” nghẽn lưu thông máu, oxy lên nuôi não. Đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng nhồi máu não, tắc mạch máu não, đột quỵ, tai biến.

– Người tiểu đường chắc chắn sẽ mắc thêm căn bệnh máu nhiễm mỡ. Đây chính là yếu tố nguy cơ thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn. Các mảng xơ vữa càng lớn, tai biến mạch máu não càng cao.

– Tăng huyết áp có mối liên hệ chặt chẽ với căn bệnh tiểu đường. Theo thống kê, tiểu đường làm tăng huyết áp gấp 3 lần so với người bình thường. Trong đó, nguy hiểm nhất là tiểu đường tuýp 2, nhóm đối tượng rất dễ bị cao huyết áp. Mặc khác, 80% nguyên nhân gây tai biến mạch máu não do chứng cao huyết áp.

– Do đó, có thể khẳng định tiểu đường gián tiếp gây ra chứng tai biến mạch máu não thông qua các căn bệnh máu nhiễm mỡ, cao huyết áp và hiện tượng xơ vữa động mạch.

Cách nhận biết bệnh tiểu đường
Bệnh tháo đường ban đầu thường không có biểu hiện cụ thể vì chúng không gây cảm giác đau nhức cụ thể. Triệu chứng ban đầu có thể thấy của bệnh đái tháo đường là:

– Háo nước: người bệnh lúc nào cũng có cảm giác thiếu nước, uống rất nhiều nước trong ngày.

– Đái dắt: người có triệu chứng bị bệnh tiểu đường thường đi tiểu nhiều lần trong ngày, kể cả ban đêm.

– Thường xuyên có cảm giác thèm ăn và đói.

– Trạng thái cơ thể mệt mỏi, không tỉnh táo, dễ nổi cáu và không kiên nhẫn.

– Có dấu hiệu của bệnh mắt yếu, nhìn mọi vật bị mờ.

– Trong thời gian ngắn cân nặng bị giảm rất nhiều, gày gò trông thấy.

– Nhưng người bị bệnh béo phì có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường rất cao.

Nếu bạn thấy cơ thể có những biểu hiện như trên hãy đi khám bác sĩ ngay, để có kết luận sớm nhất bạn có mắc bệnh hay không.

👉👉Cách ngăn ngừa bệnh tiểu đường và biến chứng của bệnh
Nếu đã xác định bản thân mắc phải căn bệnh tiểu đường, bạn phải thường xuyên theo dõi đồng thời các chỉ số đường huyết, chỉ số mỡ máu (triglycerid, cholesterol), chỉ số cao huyết áp nhằm loại trừ được các yếu tố gây tai biến mạch máu não.

– Bạn nên ăn đa dạng các loại thực phẩm. Nên chú trọng đến các loại rau xanh và trái cây. Một chế độ ăn uống cân bằng sẽ giúp bạn kiểm soát được trọng lượng cơ thể, cũng như hàm lượng đường trong máu. Hơn thế nữa, nó còn giúp bạn phòng tránh được những căn bệnh liên quan đến tim mạch, huyết áp cao.

– Uống nhiều rượu luôn gây nên những hệ lụy tiêu cực đối với sức khoẻ của bạn. Cho nên, các chuyên gia khuyên những bệnh nhân mắc tiểu đường nên hạn chế uống rượu và sử dụng các chất kích thích khác. Tốt hơn hết là bạn nên đoạn tuyệt với rượu và các chất kích thích.Thay vào đó bệnh nhân tiểu đường cũng có thể uống các loại nước trái cây khác như nước cà chua, nước chanh, nước cam vắt…

– Thể dục có những ảnh hưởng tích cực nhất định đối với quá trình chuyển hóa glucose trong máu cũng như khả năng hoạt động của insulin trong cơ thể. Ngoài ra, việc luyện tập thể dục đều đặn có thể giúp chúng ta giảm chứng béo phì, ngăn chặn các bệnh về tim mạch, chứng tăng mỡ trong máu và cao huyết áp.

👉👉👉Làm thế nào để kiểm soát biến chứng tai biến mạch máu não?
Kiểm soát biến chứng tai biến mạch máu não

– Những bệnh nhân bị đái tháo đường nên đi kiểm tra định kỳ để kiểm soát đường huyết và phòng ngừa biến chứng suy thận, tai biến… Xác định tai biến mạch máu não dựa trên những biểu hiện lâm sàng của bệnh và trên hình ảnh chụp CT não có tổn thương hoặc nhồi máu ổ khuyết. Cũng cần phần biệt bệnh nhân tai biến mạch máu não do các nguyên nhân khác như u não, bệnh van tim, bệnh máu, do dùng thuốc chống đông, phẫu thuật tạo hình, dị dạng mạch máu não…

KIẾN THỨC HAY VỀ HUYỆTA. 49 huyệt đặc hiệu chữa bệnh :1. Huyệt cảm mạo: Đại chùy. Thao tác: Giác hơi sau chích nặn máu, ...
26/04/2020

KIẾN THỨC HAY VỀ HUYỆT

A. 49 huyệt đặc hiệu chữa bệnh :

1. Huyệt cảm mạo: Đại chùy. Thao tác: Giác hơi sau chích nặn máu, cứu ngải. Dùng chữa hoặc phòng ngừa cảm mạo, cảm cúm.

2. Huyệt chỉ khái: Khổng Tối. Thao tác: châm nhấc kim, vê chuyển kim nhanh, 1-1,5 thốn. Chủ trị: ho, ho ra máu, hen phế quản. Khổng tối: khổng cũng là khe hở, tối cũng là nhiều. Huyệt thuộc kinh Phế, là huyệt Khích của Phế.

3. Huyệt khạc ra huyết: Khổng Tối. Thao tác: giống như trên, lấy lấy tả pháp là chính. Chủ trị: ho, ho ra máu.

4. Huyệt viêm khí quản: Phế Du. Dưới mỏm g*i đốt sống ngực thứ 3 đo ngang ra 1,5 thốn. Thao tác: 1 thốn. Châm nghiêng hướng về phía cột sống, vê kim. Chủ trị: viêm khí quản, ho, ho ra máu, Lao phổi.

5. Huyệt hen suyễn: Ngư tế. Thao tác: 1 thốn. Châm hướng về phía huyệt Lao Cung, vê kim. Chủ trị: hen suyễn, viêm phế quản.

6. Huyệt hạ nhiệt: Khúc trì. Thao tác: 1,5 thốn. Nhấc kim, 5 phút 1 lần, lưu kim 30 phút. Nhiệt không lui thì thêm chích nặn máu Đại chùy. Chủ trị: phát nhiệt, cảm mạo phát sốt, sốt cao co giật.

7. Huyệt chữa đau tức ngực : Chiên trung. Thao tác: 1,5 thốn. Châm dọc theo xương ức, kèm theo hồi hộp, hụt hơi thêm Nội quan. Chủ trị: Đau tức ngực, đau ngực, khí suyễn, can khí uất kết.

8. Huyệt Viêm phổi: Liệt Khuyết. Châm hướng lên trên nghiêng 0,4 – 0,8 thốn, vê kim, 5 phút một lần, kèm theo đau ngực, phát sốt,... gia Phế du, Khúc trì,... Chủ trị: Viêm phổi, lao phổi, khí phế thũng, hen suyễn.

9. Huyệt điều tâm: Nội quan. Thao tác: 1 thốn. Châm thẳng, vê kim, 5 phút 1 lần. Chủ trị: Đau thắt ngực từng cơn, nhịp tim chậm, đau tức ngực, nhịp nhanh kịch phát trên thất và cơn đau thắt ngực,...

10. Huyệt bệnh mạch vành: Huyệt Giải khê, châm thẳng xuống 2.5 thốn, chỗ lõm giữa ngón chân 3, ngón chân thứ 2 mu bàn chân. Thao tác: 1 thốn. Châm thẳng 0.5 – 0.8 thốn, vê kim, 2-3 phút 1 lần. Chủ trị: bệnh mạch vành, Đau tức ngực, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim,...

11. Huyệt cấp cứu: Nhân Trung. Thao tác: 0,5 thốn, châm nghiêng hướng lên trên, tả pháp, sau khi tỉnh thì lưu kim 5 - 10 phút. Chủ trị: Hôn mê, choáng sốc, ngất xỉu, trẻ em co giật, thất ngôn, trúng thử,...

12. Huyệt Hư thoát: Nhân Trung. Thao tác: châm 2 - 3 phân, vê kim, lưu kim 15 - 20 phút. Chủ trị: hư thoát, hôn mê, ngất xỉu, điên cuồng, choáng sốc,...

13. Huyệt Trúng thử: Thiếu thương. Thao tác: châm 0,3 – 0,5 phân, vê kim, tả pháp, lưu kim 10 – 15 phút, phát nhiệt ra mồ hôi nhiều có thể chích 2 – 3 giọt máu. Chủ trị: trúng thử, trúng phong hôn mê.

14. Huyệt thần suy: Thần khuyết. Thao tác: Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, pháp bình bổ bình tả, vê chuyển kim, lưu kim 20 phút, sau khi châm hơ ngải 10 phút.

15. Huyệt rối loạn thần kinh chức năng: Thừa sơn. Thao tác: Châm 2,5 thốn, bình pháp, kèm theo hồi hộp, hụt hơi gia Nội Quan, Chiên Trung. Chủ trị: chứng rối loạn thần kinh chức năng.

16. Huyệt bệnh Tâm thần: Bách hội. Thao tác: châm nghiêng 0,5 – 0,8 thốn, tả pháp. Chủ trị: bệnh tâm thần chức năng.

17. Huyệt Động kinh: Yêu Kỳ. Thao tác: châm vào trước rồi hướng lên trên 2,5 thốn, vê nhấc kim.

18. Huyệt tỉnh thần: Thính mẫn. Thao tác: châm 0,5 – 0,8 thốn, châm kích thích mạnh. Chủ trị: bất tỉnh, hôn mê.

19. Huyệt sa nội tạng: Bách hội. Thao tác: châm xong cứu 20 phút. Chủ trị: dạ dày, thận, tử cung, trực tràng sa xuống,...

20. Huyệt mất tiếng : Nhân trung. Thao tác: châm 8 phân, châm hướng lên, lưu kim 25 phút, châm kích thích mạnh. Chủ trị: chứng mất ngôn ngữ do trầm cảm hoặc mất ngôn ngữ cơ năng.

21. Huyệt Hysteria: Dũng Tuyền. Thao tác: 1 – 1,5 thốn, vê nhấc kim 3 phút, đi thử. Chủ trị: liệt nửa người do rối loạn thần kinh chức năng

22. Huyệt co rút mặt: Quyền liêu. Thao tác: châm thẳng 0,5 – 1 thốn, tả pháp. Chủ trị: cơ mặt co giật, co rút.

23. Huyệt Liệt mặt: Hạ Quan. Thao tác: châm thẳng 1 – 1,2 thốn, tả pháp. Nếu phối hợp Ngư Yêu, Tứ Bạch, Giáp Xa càng tốt, hỏa thịnh chích nặn máu nhĩ tiêm, hàn thịnh gia Ngư Yêu, Tứ Bạch, Thái Dương,.... Chủ trị: tê liệt thần kinh mặt, viêm dây thần kinh mặt.

24. Huyệt liệt nửa người: Suất cốc. Châm huyệt đối bên 0,5 – 1 thốn, châm bình, nhấc kim vê kim. Chủ trị: tai biến mạch máu não, đau nửa đầu.

25. Huyệt trị thiểu năng tuần hoàn não: Phong trì. Thao tác: châm 2 thốn, vê chuyển tiến kim, lưu kim 30 phút. Chủ trị: Thiểu năng tuần hoàn não.

26. Huyệt tiểu nhiều lần: Thái khê. Thao tác: châm 0,5 – 1 thốn, bình pháp. Chủ trị: tiểu nhiều lần hoặc tăng số lần đi tiểu đêm.

27. Huyệt hạ đường huyết: Di du. Thao tác: châm nghiêng 1,5 thốn, tả pháp, lưu kim 30 phút, phối hợp Tam âm giao, Tỳ Du, Túc tam lý, Thần môn, Thận du. Chủ trị: bệnh đái tháo đường, đường huyết quá cao.

28. Huyệt hạ mỡ máu: Phong long. Thao tác: châm thằng 2 thốn, thủ pháp nhấc kim, tả pháp, lưu kim 30 phút. Chủ trị: bệnh tăng lipid máu, béo phì.

29. Huyệt đau dây thần kinh tam thoa: Ngư Yêu, Tứ Bạch, Thừa Tương. Châm Ngư yêu từ dưới lên 0,3 – 0,5 thốn, Tứ bạch châm nghiêng hướng lên châm vào 0,5 – 0,8 thốn, tiến hành thủ pháp vê chuyển tiến kim, có thể gia thêm huyệt Hạ Quan. Chủ trị: Đau dây thần kinh tam thoa, đau vùng xương lông mày.

30. Huyệt đau dây thần kinh chẩm: Phong trì. Thao tác: châm 2 thốn, Bổ pháp, tả pháp vê nhấc kim.

31. Huyệt đau trước đầu: Trung quản. Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, tả pháp.

32. Huyệt đau nửa đầu: Thái xung. Thao tác: Châm nghiêng hướng về gót chân 1,2 thốn, tả pháp.

33. Huyệt đau phía sau đầu: Chí âm. Thao tác: châm 0,3 thốn.

34. Huyệt mất ngủ : Đại Lăng. Thao tác: châm nghiêng hướng về lòng bàn tay 1 thốn, vê hoặc nhấc kim. Chủ trị: suy nghĩ quá mức dẫn đến mất ngủ, mất ngủ thực chứng do tâm thần, tả Đại Lăng.

35. Huyệt mất ngủ II: Phong trì. Chủ trị: mất ngủ do rối loạn thần kinh chức năng tạo thành, xơ cứng động mạch não, cao huyết áp, thoái hóa cột sống cổ, cung cấp máu cho não không đủ.

36. Huyệt nhiễm trùng tiết niệu: Trật Biên. Thao tác: châm thẳng 2,5 – 3 thốn, nếu do viêm thận bể thận có thể phối hợp Thận du, m Lăng Tuyền; nếu do viêm bàng quang có thể phối hợp Bàng quang du, Tam âm Giao, nếu do viêm niệu đạo có thể phối hợp Trung Cực, Tam m Giao.

37. Huyệt hạ áp: Khúc trì. Thao tác: Tăng huyết áp kèm theo tăng lipid máu có thể phối hợp Phong long, nếu viêm thận gây ra tăng huyết áp phối hợp Tam âm giao.

38. Huyệt sốt rét: Ngược môn. Thao tác: châm vào 1 thốn, vê chuyển tả pháp, có thể gia thêm huyệt Thân Trụ châm nặn ra ít máu.

39. Huyệt cường giáp: A thị. Thao tác: châm thẳng 0,5 – 1 thốn, vê chuyển tả pháp, lồi mắt có thể phối hợp Tình Minh, Tứ Bạch, Ngư Yêu, Ty Trúc Không, hồi hộp, khí đoản phối hợp Nội quan, Thần Môn, sụt cân mồ hôi nhiều có thể phối hợp Tam m Giao, Túc Tam Lý.

40. Huyệt đau dạ dày: Trung quản. Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, vê kim, bình pháp. Chủ trị: Đau dạ dày, đầy hơi, nấc.

41. Huyệt viêm dạ dày: Ấn đường. Thao tác: châm nghiêng hướng xuống 5 – 8 phân, vê chuyển tiến kim. Chủ trị: viêm dạ dày cấp mạn tính, đầy hơi.

42. Huyệt chỉ tả: Thân mạch. Thao tác: châm thẳng 0,5 thốn, vê kim, bình pháp, gia cứu. Chủ trị: tiêu chảy cấp tính, viêm ruột cấp tính, viêm đại tràng mạn tính.
43. Huyệt cầm nôn: Chỗ lõm giữa huyệt Nội quan và Đại lăng. Thao tác: Châm thẳng 1 thốn, vê kim, kích thích mạnh. Chủ trị: nôn do thần kinh và khó chịu của hệ tiêu hóa.

44. Huyệt chỉ lỵ: Đại trường du. Châm vào 1,5 thốn theo hướng cột sống, vê kim. Chủ trị: lỵ amip, viêm ruột.

45. Huyệt táo bón: Chi Câu. Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, tả pháp.

46. Huyệt cai thuốc lá: Liệt khuyết. Thao tác: châm nghiêng hướng lên trên 0.5 thốn, vê kim, gia cứu.

47. Huyệt viêm thận: Tam âm giao. Thao tác: châm thẳng 2,5 thốn, tả pháp, có thể phối hợp Thận du, Túc tam lý, Quan nguyên. Chủ trị: viêm thận cấp mạn tính.

48. Huyệt đau bụng cấp: Túc tam lý. Thao tác: châm 2 thốn, vê chuyển tả pháp
49. Huyệt Đau túi mật: Đởm Nang. Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, vê chuyển kim tốc độc nhanh 200 lần/cái. Chủ trị: viêm túi mật cấp mạn tính, sỏi mật, cơn đau quặn mật, giun chui ống mật.

B. 81 huyệt đặc hiệu, rất thực dụng

1. Huyệt đặc hiệu chữa phát sốt——Khúc Trì
2. Huyệt đặc hiệu chữa đau họng——Thiếu Thương
3. Huyệt đặc hiệu chữa ho—— Liệt Khuyết
4. Huyệt đặc hiệu chữa đau ngực——Cự Khuyết
5. Huyệt đặc hiệu chữa hung muộn—— Đốc Du
6. Huyệt đặc hiệu chữa choáng ngất—— Nhân Trung
7. Huyệt đặc hiệu chữa ẩu thổ (nôn)—— Hợp Cốc
8. Huyệt đặc hiệu chữa đau bụng trên—— Trung Quản
9. Huyệt đặc hiệu chữa đau bụng dưới—— Đại Hoành
10. Huyệt đặc hiệu chữa trướng bụng——Kiến Lý
11. Huyệt đặc hiệu chữa ách nghịch——Huyệt Cách khu
12. Huyệt đặc hiệu chữa đại tiện bí——Chi câu
13. Huyệt đặc hiệu chữa phù chi dưới——Tam m Giao
14. Huyệt đặc hiệu chữa phù mặt——Thái Khê
15. Huyệt đặc hiệu chữa đau đỉnh đầu——Tứ Thần Thông
16. Huyệt đặc hiệu chữa thiên đầu thống——Thái Dương
17. Huyệt đặc hiệu chữa đau vùng trước trán—— Ấn Đường
18. Huyệt đặc hiệu chữa chóng mặt——Phong Trì
19. Huyệt đặc hiệu chữa tắc mũi ——Nghinh Hương
20.Huyệt đặc hiệu chữa cơn đau quặn thận—— Thận Du
21.Huyệt đặc hiệu chữa cơn đau quặn mật——Dương Lăng Tuyền
22.Huyệt đặc hiệu chữa cánh tay tê bì——Thủ Tam Lý
23.Huyệt đặc hiệu chữa cơ mắt co giật——Toản Trúc
24.Huyệt đặc hiệu chữa gặp gió chảy nước mắt——Thừa Khấp
25.Huyệt đặc hiệu chữa eo lưng đau mỏi——Ủy Trung
26.Huyệt đặc hiệu chữa bắp chân bị chuột rút—— Thừa Sơn
27. Huyệt đặc hiệu chữa người già chảy nước mũi ——Nghinh hương
28.Huyệt đặc hiệu chữa miệng khô lưỡi táo——Thiên trì
29.Huyệt đặc hiệu chữa chứng nghiến răng—— Nội đình
30.Huyệt đặc hiệu chữa tim đập nhanh—— Thiếu hải
31.Huyệt đặc hiệu chữa tim đập chậm——Thông lý
32.Huyệt đặc hiệu chữa đau thắt ngực—— Nội quan
33.Huyệt đặc hiệu chữa bệnh viêm cơ tim nhiễm khuẩn——Tâm du
34.Huyệt đặc hiệu chữa huyết áp thấp—— Tố liêu
35.Huyệt đặc hiệu chữa mất ngủ—— An miên
36.Huyệt đặc hiệu chữa hen suyễn—— Định suyễn
37.Huyệt đặc hiệu chữa loét dạ dày tá tràng—— Trung quản
38.Huyệt đặc hiệu chữa đau dây thần kinh liên sườn—— Dương lăng tuyền
39.Huyệt đặc hiệu chữa các chứng viêm túi mật, sỏi mật —— Đởm nang
40.Huyệt đặc hiệu chữa thiếu máu—— Tỳ du
41.Huyệt đặc hiệu chữa tăng lipid máu——Phong long
42.Huyệt đặc hiệu chữa mai hạch khí—— Tứ quan
43.Huyệt đặc hiệu chữa cường chức năng tuyến giáp—— Cao hoang
44.Huyệt đặc hiệu chữa sỏi tiết niệu——Hạ cực du
45.Huyệt đặc hiệu chữa kinh nguyệt trước kỳ—— Thái xung
46.Huyệt đặc hiệu chữa bế kinh——Khí hải
47.Huyệt đặc hiệu chữa đau bụng kinh—— Tam âm giao
48.Huyệt đặc hiệu chữa vị trí của thai nhi không đúng——Chí âm
49. Huyệt đặc hiệu chữa tắc sữa —— Đản trung
50.Huyệt đặc hiệu chữa hội chứng mãn kinh——Huyết hải
51.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em biếng ăn——Thừa tương
52.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em suy dinh dưỡng——Giáp tích Hoa Đà
53.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em chảy dãi—— Dũng tuyền
54.Huyệt đặc hiệu chữa chứng trẻ emđái són——Bàng quang du
55.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em khóc dạ đề 一 Nhất thôi thiên hà thủy ( là dài huyệt từ nếp gấp trong cẳng tay kéo dài đến nếp gấp khủy tay)
56.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em tiêu chảy—— Thiên khu
57.Huyệt đặc hiệu chữa vẹo cổ——Thiên tông
58.Huyệt đặc hiệu chữa b**g gân mắt cá chân——Hoàn khiêu
59.Huyệt đặc hiệu chữa rối loạn khớp cùng chậu——Phi dương
60.Huyệt đặc hiệu chữa viêm quanh khớp vai—— Chiếu hải
61.Huyệt đặc hiệu chữa b**g gân cổ tay—— Dương trì
62.Huyệt đặc hiệu cứng cổ gáy—— Kiên tỉnh
63.Huyệt đặc hiệu chữa tê ngón tay út—— Tiểu hải
64.Huyệt đặc hiệu chữa ngứa quanh hậu môn——Trường cường
65.Huyệt đặc hiệu chữa vết chân chim ở mắt—— Đồng tử liêu
66.Huyệt đặc hiệu chữa thâm quầng mắt—— Tứ bạch
67.Huyệt đặc hiệu chữa viêm loét khoang miệng lặp đi lặp lại——Lao cung
68.Huyệt đặc hiệu chữa rối loạn công năng khớp dưới hàm—— Hạ quan
69.Huyệt đặc hiệu chữa viêm họng mạn tính——Thái khê
70.Huyệt đặc hiệu để bổ hư —— Quan nguyên
71.Huyệt đặc hiệu chữa chân tay lạnh—— Khí hải
72.Huyệt đặc hiệu giải cơn buồn ngủ—— Thượng tinh
73.Huyệt đặc hiệu tăng cường lực cổ tay—— Đại lăng
74.Huyệt đặc hiệu cải thiện tình dục của nữ—— Hồi xuân (chính là huyệt Thập tuyên)
75.Huyệt đặc hiệu cải thiện tình dục của nam—— Tinh hoàn
76.Huyệt đặc hiệu kéo dài thời gian cương cứng——Quan nguyên du
77.Huyệt đặc hiệu chữa xuất tinh sớm——Đại trường du
78.Huyệt đặc hiệu giúp người già duy trì sinh hoạt tình dục—— m liêm
79.Huyệt đặc hiệu làm dịu thần kinh——Thần đình
80.Huyệt đặc hiệu ổn định cảm xúc——Thiếu phủ
81.Huyệt đặc hiệu chữa say tàu xe——Cưu vĩ

C. GIẢI HUYỆT CH N TRUYỀN CỦA NGƯỜI XƯA :

1. Châm Toản trúc bị mờ mắt phải châm Thính hội giải .

Châm huyệt này bị sụp mí mắt không mở lên hoặc mở hoài phải châm Nhân trung để giải.

2.Châm Hoành cốt phạm làm bí tiểu phải giải bằng Dũng tuyền.

3. Châm huyệt Huyết hải phạm làm xỉu , giải bằng Túc tam lý.

4. Châm Cơ môn phạm làm nặng chân ,giải bằng Phúc ai.

5. Châm Linh đài phạm làm đau nhức chân , giải bằng Ủy trung.

6. Châm Thần đạo dưới đốt sống 5 phạm làm xỉu , giải bằng Trường cường.

7. Châm Á môn phạm làm mất tiếng , giải bằng Nhân trung.

8. Châm Chiên trung phạm làm xỉu , giải bằng Thiên đột.

9. Châm Cưu vĩ phạm làm nấc , giải bằng Trung uyển hoặc Nội quan + Cách du.

10. Châm Thừa cân làm rút gân , giải bằng Côn lôn

11. Châm Khí xung làm tức bụng , giải bằng Phong long .

12.Châm Liêm tuyền phạm làm nghẹn , giải bằng Mệnh môn hoặc Giản sử.

13.Cứu Thần khuyết phạm làm đau bụng , giải bằng Mệnh môn.

14.Châm Thủy phân làm mệt , giải bằng Manh du hay Thiên khu.

15. Châm Hậu khê – Thân mạch làm điều hòa mạch , trở về nguyên thủy mạch , hóa giải các huyệt châm ( huyệt trung hòa ) Đại chung – Dưỡng lão.

16.Huyệt Nhân trung : giải vượng châm làm mệt , chân tay lạnh , cứu tỉnh cũng bằng huyệt này.

17.Các huyệt Bách hội – Nội quan – Túc tam lý – Quan nguyên – Nhân trung – Trường cường đều có công năng giải vượng châm.

18.Giải vượng châm theo bộ mạch chuyển biến mà châm khai uất hay đuổi tiếp khí bế cho thông là giải .

19. Mười hai tỉnh huyệt và thập tuyên , thập huyệt ( 10 đầu ngón tay và 10 đầu ngón chân) châm xuất huyết cứu trúng phong bất tỉnh , kinh phong sùi bọt mép , kinh giật .

20. Châm bị phản ứng làm lạnh run , giải bằng cách xuất huyết Thiếu hải – Dũng tuyền , hoặc cứu Phong môn.

21. Châm Kiên tỉnh xỉu, giải cứu bổ Túc tam lý.

22. Huyệt Hội âm : cấp cứu bí tiểu tiện , thượng mã phong , hạ mã phong ( có thể dùng Trường cường ở trường hợp sau)

23. Châm bị phản ứng ngạt thở : xuất huyết các tỉnh huyệt Thiếu xung – Thiếu trạch – Thiếu thương. Nếu gấp quá chỉ dùng 1 huyệt Nhân trung – Dũng tuyền.

24.Châm và bấm Kỳ môn , Nhật nguyệt , Phúc ai bị xỉu giải bằng Đại đô.

25.Châm Thừa khấp bị mờ mắt , giải bằng Nội đình .

26.Châm Đại trùy hay Thái tố bị xỉu , giải bằng Trung chữ .

27.Châm An miên , Á môn bị xỉu , giải bằng Nhân trung – Phong trì.
Chú ý tránh gió lanh.

( Theo bản dịch của Đỗ Ngọc Ánh từ tiếng Trung và một số tài liệu khác,có bổ sung)

Nguồn sưu tầm
Vẫn phải sử dụng trong chữa bệnh áp dụng từ các huyệt.

HAI HUYỆT ĐẠO BÍ TRUYỀN ĐÁNH THỨC KHÍ LỰC VÔ HÌNH CỦA CƠ THỂ.Chân Âm là từ ngữ của y học đông phương, ám chỉ khí lực vô ...
22/04/2020

HAI HUYỆT ĐẠO BÍ TRUYỀN ĐÁNH THỨC KHÍ LỰC VÔ HÌNH CỦA CƠ THỂ.

Chân Âm là từ ngữ của y học đông phương, ám chỉ khí lực vô hình tiềm tàng của phần âm ở bên dưới cơ thể. Chân Âm sung mãn là điều kiện để não bộ được bền vững, khỏe mạnh.

Phần trên từ rốn trở lên là dương, và phần từ rốn xuống đến chân là âm.

Trước hết, Âm có nghĩa là phần khuất kín. Dương có nghĩa là phần phô bày. Nơi con người, phần trên từ rốn trở lên là dương, và phần từ rốn xuống đến chân là âm; phần da vẻ bên ngoài là dương, và phần nội tạng là âm; phần hành vi lời nói bên ngoài là dương và tâm lý bên trong là âm…

Phần Dương là phần chúng ta trực tiếp sử dụng, tiếp xúc, và phần Âm là phần chúng ta ít để ý nhưng lại là gốc, là cơ sở, là nơi xuất phát của Dương. Âm càng to càng vững chừng nào thì Dương sẽ có điều kiện phát triển chừng nấy. Giống như bộ rễ to lớn là điều kiện cho cây trở thành đại thụ. Móng nhà sâu lớn là điều kiện cho nhà vươn cao. Một tâm lý độ lượng là điều kiện cho hành vi ngôn ngữ tốt đẹp…

Nếu phần Dương lớn hơn phần Âm thì toàn bộ cơ cấu đó bắt đầu có nguy cơ suy thoái sớm, không tồn tại lâu.

Nếu bộ rễ của cây nhỏ hơn phần thân nhánh phía trên thì cây đó có tuổi thọ ngắn. Nếu đạo đức của một người ít thì Tài năng không phát triển lớn lao.

Hiểu được tính chất này, chúng ta phải luôn luôn củng cố phần gốc, nghĩa là phần Âm, của cuộc sống, của sức khỏe….

Theo hệ thống khí lực của cơ thể thì hoạt động của tâm ý ở trên đầu lại là phần cực Dương. Đối nghịch với Đầu là hai lòng bàn chân, phần cực Âm.

Vì Đầu là phần cực Dương nên nếu ta sử dụng đầu óc nhiều quá, phần Dương đang dần dần lấn phần Âm, và nguy cơ suy thoái bệnh tật đổ vỡ cũng đang tiến đến từ từ.

Hệ thống bụng dưới ở huyệt Đan điền cho đến bộ phận sinh dục với huyệt Hội âm, Dương cường, cũng là phần Âm cực kỳ quan trọng cho tinh thần và sức khỏe. Nếu hệ thống đó khỏe mạnh vững chắc thì con người sẽ ổn định và khoan khoái. Nếu hệ thống đó yếu thì con người sẽ èo uột và dễ dao động.

Những vị tu theo Tiên đạo luôn luôn xem việc luyện tập hệ thống bụng dưới là ưu tiên hàng đầu. Ngay cả những người tu thiền, nếu không có bụng dưới mạnh thì cũng không nhiếp tâm được. Trong pháp môn tu tập quán niệm hơi thở, Phật cũng dạy biết rõ toàn thân cũng có nghĩa là rèn luyện phần Âm ở dưới.

Hội Âm và Trường Cường là 2 huyệt đạo quan trọng.

Có một phương pháp làm mạnh lên hai huyệt đạo quan trọng Hội Âm và Trường Cường, và cũng làm cho đầu óc tỉnh tảo rỗng rang hơn, đó là phương pháp cố căn. Vì hậu môn con người nằm giữa hai huyệt Hội Âm và Trường Cường nên khi nhíu chặt hậu môn thì hay huyệt trên được củng cố. Khi hít vào, ta nín thở, và thực hiện cố căn ba lần, rồi thở ra. Tập cố căn như vậy tâm rất dễ nhiếp, và chữa được nhiều bệnh thuộc về thần kinh não. Nhiều người tập khí công có tập cố căn như thế, đến khi chuyển qua tu thiền luôn được kết quả tốt.

Ngoài lúc tập “cố căn”, chúng ta cũng thường xuyên để tâm ở phía dưới phần bụng, chân, hai lòng bàn tay khi đặt dưới bụng lúc ngồi kiết già, cũng là giúp củng cố thêm phần Âm của cơ thể.

Một số người bẩm sinh chân âm đã dồi dào, nên họ có sức khẻo tốt, có thể làm việc dẻo dai hơn ngươi khác, đó cũng là những người có thế chất tốt, ít bị mệt mỏi, đầu óc tư duy sáng suốt.

Muốn bảo vệ Chân âm, cần lưu ý các vấn đề sau:

– Không hoạt động thái quá về đầu óc, hoặc giác quan trên đầu, mặt. Ngay cả việc xem Ti vi nhiều cũng làm khí lực bốc lên trên. Đọc sách, lắng nghe, viết sách, sáng tác… nhiều quá cũng khiến khí lực bốc lên. Là người phải sử dụng đầu óc, nhưng chúng ta phải biết cân đối vừa phải, và biết giải tỏa stress, nghĩa là phải biết vận động tay chân đơn giản, biết tọa thiền để tâm xuống dưới…

Theo học thuyêt âm dương ngũ hành thì âm có thế chuyển hóa thành dương, vì vậy khi làm việc đầu óc quá nhiều là ta đang đốt mất dần âm lực ở phía dưới để chuyển hóa thành năng lượng dương ở trên đầu. Cũng giống như chiếc đèn dầu đang cháy, dầu hỏa là nhiên liệu âm chuyển hóa thành ngọn lửa dương, khi hết dầu là đèn tắt.

– Những thực phẩm cay nồng như ớt tiêu, rượu cũng làm hao bớt Chân Âm.

– Những hóa dược trị bệnh, trị bệnh nào đó nhanh chóng nhưng lạ phá dần Chân Âm, nhất là các loại thuốc giảm đau.

Nói tóm lại nếu phương pháp nào tập luyện làm cho đầu mát, chân nóng tức là ta đã đi đúng hướng. Điều này có nghĩa là làm cho phần nội lực bên dưới sung mãn, nhưng bên trên đầu óc lại thanh thoát nhẹ nhàng.

Những phương pháp tâp luyện nào mà làm cho đầu nóng thì cần phải xét lại.

Trích Thiền học – TT. Thích Chân Quang

BỆNH HUYẾT ÁP THẤP - THIẾU MÁU NÃO VÀ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH. ĐÂU LÀ NGUYÊN NHÂN THẬT SỰ VÀ CÁCH CHỮA TRỊ HIỆU QUẢ? Chứng bệ...
22/04/2020

BỆNH HUYẾT ÁP THẤP - THIẾU MÁU NÃO VÀ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH. ĐÂU LÀ NGUYÊN NHÂN THẬT SỰ VÀ CÁCH CHỮA TRỊ HIỆU QUẢ?

Chứng bệnh Huyết áp thấp gây thiếu máu lên não, rối loạn tiền đình làm đau đầu chóng mặt, cảm giác mệt mỏi không muốn làm việc gì. Đây là một chứng bệnh phổ biến khá nhiều người mắc phải nhưng khi đi khám bệnh viện thì các bác sĩ tây y chỉ cho vài viên thuốc bổ như sắt, acid folic, vitamin B6, B12... cộng với lời dặn dò bệnh nhân về ăn uống đầy đủ là huyết áp sẽ tự lên và khỏi bệnh??!
Nhưng những thuốc "bổ máu" đó liệu có thể nâng được huyết áp của người bệnh sau nhiều năm hay không? Bởi vì tới thời điểm hiện tại này thì Y học hiện đại vẫn xem huyết áp thấp là một hội chứng do cơ địa chứ không phải bệnh nên không có một phác đồ điều trị rõ ràng hay các loại thuốc đặc trị.
Bản thân tôi không phải thầy thuốc giỏi, nhưng do có duyên được điều trị cho nhiều bênh nhân Huyết áp thấp và thiếu máu não nên đúc kết được một số kinh nghiệm điều trị nên mạo muội chia sẻ ra đây hy vọng hữu ích cho người bệnh đang đi tìm phương pháp phù hợp.
Y học cổ truyền, hay còn gọi là Đông y xếp chứng bệnh thiếu máu não do huyết áp thấp vào nhóm bệnh thuộc chứng KHÍ HUYẾT SUY KÉM.
Khí là danh từ để chỉ phần sinh năng, năng lượng vận hành trong cơ thể, bao gồm khí lực, sức mạnh, hơi thở, công năng vận hành của các tạng phủ… Chứng Khí hư là tên gọi chung chỉ công năng tạng phủ trong cơ thể bị giảm sút, nguyên khí bất túc dẫn đến chứng trạng suy yếu toàn thân. Nguyên nhân thường do tuổi cao, mắc các chứng nội thương, bệnh nặng, lao động mệt nhọc, ăn uống kém thiếu dinh dưỡng, mất nhiều máu hay mất máu trong thời gian dài hoặc do cơ địa bẩm thụ tiên thiên từ cha mẹ kém (sinh ra đã yếu do quá trình mang thai ảnh hưởng)… là những nguyên nhân chính gây nên chứng Khí Hư.
Biểu hiện thường gặp của chứng KHÍ HƯ:Mệt mỏi, yếu sức, không muốn làm việc, tinh thần chán nản.Đoản hơi (hơi thở ngắn), vận động nhiều hay thở gấp, tiếng nói nhỏ, hụt hơi biếng nói.Đau nhức vai gáy và đau lưng, thoái hóa cột sống, tê tay tê chânĂn kém, không thiết ăn, ăn khó tiêu, hay bị tiêu lỏngSắc mặt trắng bệch, chóng mặt, hoa mắt.Tim đập nhanh loạn xạ, tự ra mồ hôi, sợ gió, sợ lạnh, dễ bị cảmHay mắc tiểu, không nhịn lâu được.Nữ rối loạn kinh nguyệt, kinh ra nhiều, rong kinh kéo dài, nam giới dương sự kém. Trẻ em chậm lớn, ăn uống kém, xương mềm, răng tóc thưa ít.
Huyết là danh từ chỉ chung về máu và các công năng của máu, huyết dịch trong cơ thể. Chứng Huyết hư là tên gọi chung cho các biểu hiện do máu và huyết dịch trong cơ thể bất túc (không đủ), tạng phủ mất sự nuôi dưỡng dẫn đến suy nhược toàn thân. Nguyên nhân phần nhiều do nội thương bệnh lâu ngày, tư lự quá độ, mệt mỏi, ăn uống thiếu thốn kéo dài… ngấm ngầm làm hao tổn ẩm huyết. Chứng Huyết Hư đa phần gặp ở phụ nữ vì kinh nguyệt và thụ thai sinh đẻ đều lấy âm huyết làm gốc.
Biểu hiện thường gặp của chứng HUYẾT HƯ:Sắc mặt xanh sao, không tươi, trắng nhợt hoặc vàng bủng.Chóng mặt, hoa mắt, tối sầm mặt khi ngồi xuống đứng lênKhó ngủ, ngủ chập chờn, hay giật mình, hay mộng mị, nằm mơ linh tinh.Đau đầu, khó tập trung, trí nhớ kém, hay quên vặt.Tinh thần hay bất an, hoảng loạn, sợ sệt, hay lo lắng, hồi hộp không rõ nguyên nhân.Thay đổi thời tiết, khí hậu thường hay nghẹt mũi, sổ mũi, sốt nóng lạnh từng cơn.Chân tay tê dại, cơ thịt hay mỏi, môi và móng tay nhợt nhạt, tóc rụng, da khô.Người già ngủ ít, táo bón, hay lẫnPhụ nữ hành kinh muộn, kinh ít, sắc nhợt, bụng đau nhiều thậm chí bế kinh.
Qua phân tích các biểu hiện của Khí Hư và Huyết Hư chúng ta thấy các chứng bệnh Huyết áp thấp, Suy nhược, Thiếu máu đều thuộc phạm vi của hai chứng này.
Chính vì vậy việc điều trị chứng bệnh Huyết áp thấp-Thiếu máu não gây rối loạn tiền đình phải lấy việc thăng Khí, bổ Khí và Huyết làm gốc.
BÀI THUỐC CHỮA BỆNH HUYẾT ÁP THẤP
1. Đảng sâm (sao cám) 25g
2. Bạch truật (sao cám) 12g
3. Chích kỳ 20g
4. Đương quy 12g
5. Thăng ma 12g
6. Sài hồ 12g
7. Bạch chỉ 12g
8. Trần bì 10g
9. Chích thảo 10g
10. Đại táo 3quả
Gia giảm:
- Người mập thì thêm : Đỗ trọng 20g
- Người gầy thì thêm : Hoài sơn (sao vàng) 20g
Cách dùng:
Nước 1; cho thuốc vào ấm đổ 3-4 bát nước, đun sôi, nhỏ lửa, sắc khi nào còn 7phân ( lưng bát/chén), thì chắt ra.
Nước 2; đổ 2-3 (bát/chén) vào sắc còn 1/2 bát.
Đổ chung 2 nước lại, chia 2 lần uống trong ngày, uống vào lúc nửa buổi sáng và nửa buổi chiều.
Liệu trình:
Mỗi đợt điều trị uống 10 thang, uống trong 20 ngày. Cách ngày uống 1 thang( ngày uống, ngày nghỉ).
Cũng tuỳ từng cơ địa, sức khoẻ của mỗi người, nên có thể uống một hay vài liệu trình......
Coppy....

NHỮNG BÀI THUỐC ĐÔNG Y CHỮA HUYẾT ÁP THẤP

Chứng huyết áp thấp do bất kỳ nguyên nhân nào, theo y học cổ truyền đều thuộc chứng Hư, Nhẹ thì do Tâm dương bất túc, Tỳ khí suy nhược, nặng thì thuộc thể Tâm.

Huyết áp thấp là biểu hiện của sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch. Bệnh huyết áp thấp có thể bao gồm huyết áp thấp triệu chứng và huyết áp thấp tư thế.

Huyết áp thấp là khi trị số huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg, mạch áp có hiệu số thường dưới 20 mmHg.

Triệu chứng chủ yếu là hoa mắt, chóng mặt. Huyết áp thấp theo Y Học Cổ Truyền thuộc thể hư của chứng “huyễn vựng”.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Huyết áp thấp trên lâm sàng thường chia ra “huyết áp thấp triệu chứng” và “huyết áp thấp tư thế”.

1.Huyết áp thấp triệu chứng là loại huyết áp thấp thứ nhất thường gặp trong các bệnh xuất huyết cấp, bệnh suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim không đều (tim đập quá nhanh hoặc quá chậm), thiếu máu mạn tính, trạng thái dinh dưỡng kém kéo dài …
Ngoài những triệu chứng của bệnh gây nên huyết áp thấp, đo huyết áp tối đa dưới 90 mmHg và huyết áp tối thiểu dưới 60 mmHg, mạch áp dưới 20 mmHg. Người bệnh mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tinh thần buồn ngủ, khó thở, lười nói, hồi hộp. Người lớn và cao tuổi có hiện tượng đau tức ngực, đau đầu, trí nhớ giảm, tinh thần khó tập trung, nặng có thể hôn mê, đột quỵ (trúng phong, tai biến mạch não do tắc mạch não) hoặc nhồi máu cơ tim.

2.Huyết áp thấp do tư thế có đặc điểm là bệnh nhân đang tư thế nằm lúc đứng dậy huyết áp tụt nhanh, thường gặp ở người cao tuổi và có trạng thái suy nhược kéo dài, cũng có thể thứ phát của các bệnh Addison, thiểu năng tuyến giáp, bệnh thần kinh do tiểu đường, chứng rỗng tủy.
Ngoài ra thuốc hạ áp cũng có thể gây huyết áp thấp như Reserpin…

Trên lâm sàng dù huyết áp thấp do nguyên nhân nào thì biểu hiện chủ yếu là lúc đứng dậy đột ngột đều sinh hoa mắt, chóng mặt, nặng đầu, mắt mờ, người mệt mỏi, chân tay lạnh, thậm chí hôn mê, đột quỵ, huyết áp tụt rõ rệt.
Người bệnh có lúc đứng lâu tụt huyết áp, ra mồ hôi, buồn nôn, tim đập chậm. Những người huyết áp thấp nguyên phát tư thế đứng thẳng (phần nhiều người lớn tuổi) có thể kèm theo liệt dương, tiểu tiện không tự chủ, sau một thời gian có thể phát sinh nói khó, sụp mi mắt, đi không vững, chân tay run, tê dại ...
Hội chứng huyết áp thấp nặng phát sinh tụt huyết áp đột ngột, sắc mặt trắng bệch, ra mồ hôi lạnh, buồn nôn, không ngồi đứng dậy được dẫn tới hôn mê, tay chân lạnh, mạch tế huyền sác. Đối với những người cao tuổi huyết áp thấp cần cảnh giác với hội chứng bệnh lý này.

CHẨN ĐOÁN
Có triệu chứng váng đầu, mệt mỏi, huyết áp dưới 90/60 mmHg.

Có triệu chứng thiếu máu não kèm theo huyết áp thấp tư thế. Có 1 trong 2 điểm có thể xác định chẩn đoán, trường hợp thứ 2 xác định là huyết áp thấp tư thế (huyết áp dưới 90/60 mmHg.).

BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
Chứng huyết áp thấp do bất kỳ nguyên nhân nào, theo y học cổ truyền đều thuộc "chứng Hư". Nhẹ thì do Tâm dương bất túc, Tỳ khí suy nhược, nặng thì thuộc thể Tâm.

1.Thận dương suy, vong dương hư thoát.
Tâm dương bất túc
Thường gặp ở tuổi thanh nữ và người cao tuổi.

Triệu chứng lâm sàng: Váng đầu, hoa mắt, tinh thần mệt mỏi, buồn ngủ, ngón tay lạnh, chất lưỡi nhạt, thân lưỡi bệu, rêu trắng nhuận, mạch hoãn vô lực hoặc trầm tế.
Phép trị: Ôn bổ Tâm dương.
Bài thuốc:
"Quế chi cam thảo thang gia vị"
Nhục quế, Quế chi, Chích cam thảo đều 10g, mỗi ngày 1 thang sắc uống liên tục 9 - 12 thang, hoặc hãm nước sôi uống như nước trà.

Gia giảm:
-Trong trường hợp chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô, là chứng khí âm bất túc, gia Mạch môn, Ngũ vị để ích khí dưỡng âm.
-Trường hợp khí hư, ít nói, ra mồ hôi thì bổ khí, dùng gia Hồng sâm để bổ khí trợ dương.
-Trường hợp HA tâm thu dưới 60 mmHg, chân tay lạnh, có triệu chứng vong dương, đơn trên bỏ Quế chi gia Hồng nhân sâm, Phụ tử chế để hồi dương cứu thoát.

2.Trung khí bất túc, Tỳ Vị hư nhược

Triệu chứng lâm sàng: Váng đầu, tim hồi hộp, hơi thở ngắn, tinh thần mệt mỏi, chân tay mềm yếu, sợ lạnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, ăn xong đầy bụng, chất lưỡi nhợt, rêu trắng hoạt, mạch hoãn vô lực.
Phép trị: Bổ trung ích khí, kiện tỳ vị.
Bài thuốc: "Hương sa lục quân gia giảm".
Hồng sâm 8g, Bạch truật 10g, Bạch linh 10g, Đương quy 12g, Hoàng kỳ 12g, Bạch thược 12g, Chỉ thực 8g, Trần bì 8g, Mộc hương 6g, Sa nhân 6g, Quế chi 6g, Chích thảo 4g, Đại táo 12g, Gừng tươi 3 lát. Sắc uống ngày 1 thang.

3.Tỳ Thận dương hư

Triệu chứng lâm sàng: Váng đầu, ù tai, mất ngủ, mệt mỏi, hơi thở ngắn, ăn kém, đau lưng mỏi gối, chân tay lạnh, sợ lạnh hoặc di tinh, liệt dương, tiểu đêm, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm nhược.
Phép trị: Ôn bổ Tỳ Thận dương.
Bài thuốc:
"Chân vũ thang gia vị".
Đảng sâm 12g, Chế phụ tử 6 - 8g (sắc trước), Bạch truật 12g, Bạch thược 12g, Bạch linh 12g, Nhục quế 6g, Câu kỷ tử 12g, Liên nhục 12g, Bá tử nhân 12g, Ích trí nhân 10g, Toan táo nhân (sao) 20g, Dạ giao đằng 12g, Gừng tươi 3 lát, sắc uống.

4.Khí âm lưỡng hư

Triệu chứng lâm sàng:
Đau đầu, chóng mặt, mồm khát, họng khô, lưỡi thon đỏ, ít rêu, khô, mạch tế sác.
Phép trị: Ích khí dưỡng âm.
Bài thuốc: "Sinh mạch tán gia vị"
Tây dương sâm 20g, Mạch môn 16g, Ngũ vị tử 4g, Hoàng tinh 12g sắc uống.

Những bài thuốc kinh nghiệm
-Trà Quế cam (Vương Hưng Quốc, tỉnh Sơn Đông, Sở nghiên cứu trung y tế Ninh):
Công thức: Quế chi, Cam thảo đều 8g, Quế tâm 3g, ngày 1 gói hãm nước sôi uống.
Liệu trình: 50 ngày.

-Quế chi cam phụ thang (Dương Vạn Lâm, tỉnh Hắc Long Giang, Trung Quốc):
Công thức: Quế chi, Cam thảo, Xuyên phụ tử đều 15g, ngày 1 thang hãm nước sôi uống thay trà.
Ghi chú: Lúc dùng thuốc bệnh nhân ngủ kém gia Dạ giao đằng 50 - 70g. Trường hợp nặng có thể gia thêm Hồng sâm 15 - 25g, Phụ tử gia đến 30g sắc trước 1 giờ. Trước khi dùng bài này, tác giả đã dùng các bài "Bổ trung ích khí, Quy tỳ thang", kết quả không rõ rệt.

-Thục địa hoàng kỳ thang (Vương Triệu Khuê, Hà Bắc):
Công thức: Thục địa 24g, Sơn dược 24g, Đơn bì, Trạch tả, Phục linh, Mạch môn, Ngũ vị tử đều 10g, Sơn thù 15g, Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm 6g (Đảng sâm 12g) sắc uống.
Biện chứng gia giảm: Khí hư rõ dùng Hoàng kỳ 20 - 30g, Khí âm lưỡng hư: thay Nhân sâm bằng Thái tử sâm 20g, huyết hư gia Đương quy, váng đầu nặng gia Cúc hoa, Tang diệp, âm hư hỏa vượng gia Hoàng bá, Tri mẫu, kiêm thấp: trọng dụng Phục linh, lưng gối nhức mỏi, chân sợ lạnh: gia Phụ tử, Nhục quế.

-Trương thị thăng áp thang (Trương Liên Ba, tỉnh Giang Tô):
Công thức: Đảng sâm 12g, Hoàng tinh 12g, Nhục quế 10g, Đại táo 10 quả, Cam thảo 6g. Sắc uống.
Liệu trình: 15 ngày.

Nguồn sưu tầm
Copi Facebook

Address

đại Hà/kiến Thụy
Hai Phong

Opening Hours

Monday 07:30 - 20:00
Tuesday 07:30 - 20:00
Wednesday 07:30 - 20:00
Thursday 07:30 - 20:00
Friday 07:30 - 20:00
Saturday 07:30 - 20:00
Sunday 07:30 - 18:00

Telephone

+84965033825

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Bằng Y Học Cổ Truyền Chuyên Tâm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Bằng Y Học Cổ Truyền Chuyên Tâm:

Share