Dịch Vụ Xoa Bóp Bấm Huyệt Trị Liệu tại Hải Phòng

Dịch Vụ Xoa Bóp Bấm Huyệt Trị Liệu tại Hải Phòng xoa bóp bấm huyệt châm cứu giác hơi

Hội chứng ống cổ tay ngày càng phổ biến trong cộng đồng. Hội chứng này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, công v...
31/07/2020

Hội chứng ống cổ tay ngày càng phổ biến trong cộng đồng. Hội chứng này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, công việc của bạn. Việc được phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Vậy nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa của hội chứng ống cổ tay là gì?

1. Định nghĩa hội chứng ống cổ tay:
Hội chứng ống cổ tay là tình trạng đau, tê bì, hoặc yếu nhiều ngón tay và bàn tay. Nguyên nhân do dây thần kinh giữa bị chèn ép ở ống cổ tay. Dây thần kinh giữa là một trong những dây thần kinh chính ở bàn tay. Nó chi phối cảm giác cho ngón cái và ba ngón tiếp theo ở mặt gan tay. Nó cũng chịu trách nhiệm cho các cử động của ngón cái.

Hãy cùng tưởng tượng nhé! Dây thần kinh giữa chạy từ cẳng tay xuống đến bàn tay qua ống cổ tay. Ống này được bao quanh bởi các xương cổ tay ở phía sau và một dây chằng ở phía trước. Ống cổ tay rộng khoảng 2,5 cm. Mặt khác, trong đó có chứa dây thần kinh giữa, các mạch máu, các gân gấp ngón tay. Vì vậy, đây thực sự là một lối đi khá chật hẹp.

Khi bị chèn ép, dây thần kinh giữa bị hạn chế chức năng, biểu hiện ra các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay.

2. Nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay là gì?
Bất cứ nguyên nhân nào chèn ép lên thần kinh giữa trong ống cổ tay đều có thể gây nên hội chứng ống cổ tay. Trong nhiều trường hợp, không có một nguyên nhân đơn độc nào được xác nhận. Đa số là do sự kết hợp nhiều yếu tố gây ra.

Các nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay có thể là:

Những chuyển động lặp đi lặp lại ở cổ tay: như gõ bàn phím. Điều này đặc biệt đúng khi vị trí bàn tay thấp hơn cổ tay của bạn.

Vị trí tay và cổ tay: thực hiện các hoạt động cần phải uốn cong, gập duỗi quá mức bàn tay, cổ tay trong thời gian dài.

Di truyền: đây có vẻ là một yếu tố quan trọng. Ở một số người, ống cổ tay có thể nhỏ hơn hoặc có nhiều sự khác biệt trong cấu trúc. Điều này dẫn đến hẹp không gian cho dây thần kinh đi qua.

Một số bệnh lý: cường giáp, béo phì, đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp có liên quan đến hội chứng ống cổ tay.
Thai kỳ: việc thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ có thể làm sưng, viêm các thành phần trong ống cổ tay.
Sau một số tổn thương cổ tay: như viêm dây chằng, viêm gân, thậm chí trật khớp, gãy xương. Do chúng làm thay đổi không gian trong ống cổ tay, tăng áp lực lên thần kinh giữa.
3. Triệu chứng của hội chứng ống cổ tay là gì?
Các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay bao gồm:

Đau, tê bì, cảm giác châm chích, kiến bò ở lòng bàn tay, ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và một phần ngón áp út. Lưu ý, ngón út không bị. Đôi khi, những cảm giác này có thể lan lên cổ tay, cẳng tay, hiếm khi qua khuỷu lên đến vai.

Tay yếu, vụng về, chuột rút. Điều này gây khó khăn trong sinh hoạt, công việc hàng ngày. Các triệu chứng nặng nề khi bạn làm gì đó liên quan đến việc gấp duỗi cổ tay hoặc nâng cánh tay. Có thể kể đến như đánh máy, nắm điện thoại, nắm vô lăng, chơi gôn…Đặc biệt, việc dùng ngón cái của bạn để cấu, véo hạn chế rõ rệt.
Làm rơi đồ vật do cơ ngày càng yếu hoặc giảm nhận thức về vị trí của tay trong không gian.
Một số triệu chứng xuất hiện dần dần mà không có một chấn thương cụ thể nào xảy ra trước đó. Thông thường, chúng sẽ nặng nề hơn vào ban đêm. Khi có bất cứ triệu chứng nào như trên, hãy tới gặp bác sĩ của bạn. Việc điều trị chậm trễ có thể làm mất chức năng bàn tay trầm trọng.

4. Ai dễ bị hội chứng ống cổ tay?
Hầu hết bạn đều nhận ra các biểu hiện của hội chứng ống cổ tay trong sinh hoạt hàng ngày. Đó là những động tác lặp đi lặp lại cổ tay trong một thời gian dài. Những nghề nghiệp có thể liên quan như:

Thư kí, đánh máy
Tài xế
Thu ngân
Nhạc công
Thợ cắt tóc
Thợ may
Thợ làm bánh
Công nhân dây chuyền lắp ráp
Chơi một số môn thể thao như quần vợt, cầu lông, bóng bàn…

Tuy nhiên, các bằng chứng khoa học cho các yếu tố này chưa rõ ràng. Còn nhiều mâu thuẫn về việc những yếu tố này là nguy cơ hay nguyên nhân trực tiếp của hội chứng ống cổ tay.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, phụ nữ và người già tăng nguy cơ bị hội chứng này nhiều hơn các đối tượng khác.

5. Các phương pháp điều trị hội chứng ống cổ tay hiện nay

Điều trị hội chứng ống cổ tay phải được tiến hành ngay khi có chẩn đoán. Điều trị giai đoạn đầu có thể làm chậm hoặc ngưng sự tiến triến của bệnh. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi để tay của bạn được thư giãn. Tránh những hoạt động làm nặng thêm các triệu chứng.

Các biện pháp điều trị hiện nay gồm: dùng nẹp, thuốc, phẫu thuật, vật lí trị liệu, thay đổi thói quen. Nếu được điều trị sớm, các triệu chứng bệnh thuyên giảm mà không cần phẫu thuật. Nếu các triệu chứng mức độ nhẹ, bác sĩ sẽ khuyến cáo điều trị không phẫu thuật trước.

5.1. Các loại thuốc điều trị
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): như ibuprofen, diclofenac, meloxicam… Thuốc làm giảm đau, kháng viêm, giảm chèn ép lên thần kinh. Tuy nhiên, thuốc không nên dùng trong thời gian dài.
Corticosteroids: Bác sĩ có thể tiêm thuốc chứa corticosteroids vào ổng cổ tay của bạn. Thuốc cũng có tác dụng giảm đau, giảm chèn ép lên thần kinh. Thuốc corticosteroids đường uống không hiệu quả bằng đường tiêm.

5.2. Nẹp
Mang nẹp ban đêm sẽ giữ cổ tay bạn thẳng trong khi ngủ. Đồng thời kết hợp mang nẹp khi hoạt động cũng giúp kiểm soát tốt tư thế cổ tay. Việc này giảm áp lực đép lên thần kinh giữa trong ống cố tay.

5.3. Vật lí trị liệu
Các bài tập: Bạn sẽ được chỉ định một số bài tập để hỗ trợ. Các bài tập này rất đơn giản, không đòi hỏi bất cứ một thiết bị nào. Một số bài tập như: rung lắc bàn tay, trượt dây thần kinh…
Siêu âm trị liệu, chiếu đèn, kích thích điện…cũng tỏ ra hiệu quả. Chúng giúp giảm đau, giảm tê bì, giảm sưng nề. Kích thích điện giúp phòng ngừa teo cơ.
Để các phương pháp này có hiệu quả, bạn cần đến các trung tâm vật lí trị liệu uy tín để được điều trị an toàn, hiệu quả.

5.4. Thay đổi thói quen
Các triệu chứng thường xảy ra khi cổ tay bạn ở một vị trí trong thời gian dài. Đặc biệt khi cổ tay bạn gấp hoặc duỗi. Nếu công việc của bạn liên quan đến những triệu chứng bệnh, hãy cố gắng để cổ tay được thư giãn nhiều hơn. Điều này có vẻ đơn giản nhưng lại có hiệu quả lớn trong nhiều trường hợp.

5.5. Phẫu thuật
Đôi khi, những điều trị trên không làm giảm các triệu chứng sau một thời gian dài. Lúc này, bác sĩ có thể khuyến cáo bạn phải phẫu thuật. Việc quyết định phẫu thuật phụ thuộc vào độ nặng của triệu chứng. Bạn đau và tê như thế nào? Ảnh hưởng như thế nào lên chất lượng cuộc sống?

Có hai kĩ thuật gồm: mổ nội soi và mổ mở.

Mổ mở: Rạch một vết lớn từ lòng bàn tay qua ống cổ tay. Sau đó, bác sĩ cắt dây chằng để giảm đè ép thần kinh giữa.
Mổ nội soi: Rạch đường nhỏ ở cổ tay và bàn tay. Dụng cụ có gắn camera được đưa vào bên trong ống cổ tay. Bác sĩ quan sát các cấu trúc bên trong ống cổ tay. Sau đó, bác sĩ tiến hành cắt dây chằng. mổ nội soi ít đau và phục hồi nhanh hơn.

7. Phòng ngừa hội chứng ống cổ tay như thế nào?
Bạn có thể ngăn ngừa hội chứng ống cổ tay bằng cách thay đổi những thói quen của mình. Việc làm nhỏ nhưng lợi ích rất lớn!

Trong lúc làm việc, hãy luôn để mắt tới bàn tay của bạn. Tay của bạn có ở một tư thế quá lâu hay không? Bạn có đặt quá nhiều lực lên bàn tay không? Nếu được quan tâm dù chỉ một chút, bàn tay của bạn sẽ rất cảm ơn bạn.
Nghỉ giải lao thường xuyên: Bạn có thể gấp và duỗi cổ tay của bạn mỗi 15 – 30 phút làm việc. Điều này quan trọng nếu bạn sử dụng những công cụ rung lắc hoặc phải dùng lực quá lớn. Một số bài tập khác như rung, lắc bàn tay, căng duỗi bàn tay.

Cố gắng giữ cổ tay ở vị trí thẳng, trung tính. Tránh những động tác gấp duỗi cổ tay quá mức. Nẹp tay có thể giúp bạn giữ vị trí cổ tay trung tính.

Tư thế làm việc đúng. Tư thế ngồi không đúng có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở vùng cổ. Điều này sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến bàn tay của bạn.

Youmet.vn

KIẾN THỨC HAY VỀ HUYỆTA. 49 huyệt đặc hiệu chữa bệnh :1. Huyệt cảm mạo: Đại chùy. Thao tác: Giác hơi sau chích nặn máu, ...
23/04/2020

KIẾN THỨC HAY VỀ HUYỆT

A. 49 huyệt đặc hiệu chữa bệnh :

1. Huyệt cảm mạo: Đại chùy. Thao tác: Giác hơi sau chích nặn máu, cứu ngải. Dùng chữa hoặc phòng ngừa cảm mạo, cảm cúm.

2. Huyệt chỉ khái: Khổng Tối. Thao tác: châm nhấc kim, vê chuyển kim nhanh, 1-1,5 thốn. Chủ trị: ho, ho ra máu, hen phế quản. Khổng tối: khổng cũng là khe hở, tối cũng là nhiều. Huyệt thuộc kinh Phế, là huyệt Khích của Phế.

3. Huyệt khạc ra huyết: Khổng Tối. Thao tác: giống như trên, lấy lấy tả pháp là chính. Chủ trị: ho, ho ra máu.

4. Huyệt viêm khí quản: Phế Du. Dưới mỏm g*i đốt sống ngực thứ 3 đo ngang ra 1,5 thốn. Thao tác: 1 thốn. Châm nghiêng hướng về phía cột sống, vê kim. Chủ trị: viêm khí quản, ho, ho ra máu, Lao phổi.

5. Huyệt hen suyễn: Ngư tế. Thao tác: 1 thốn. Châm hướng về phía huyệt Lao Cung, vê kim. Chủ trị: hen suyễn, viêm phế quản.

6. Huyệt hạ nhiệt: Khúc trì. Thao tác: 1,5 thốn. Nhấc kim, 5 phút 1 lần, lưu kim 30 phút. Nhiệt không lui thì thêm chích nặn máu Đại chùy. Chủ trị: phát nhiệt, cảm mạo phát sốt, sốt cao co giật.

7. Huyệt chữa đau tức ngực : Chiên trung. Thao tác: 1,5 thốn. Châm dọc theo xương ức, kèm theo hồi hộp, hụt hơi thêm Nội quan. Chủ trị: Đau tức ngực, đau ngực, khí suyễn, can khí uất kết.

8. Huyệt Viêm phổi: Liệt Khuyết. Châm hướng lên trên nghiêng 0,4 – 0,8 thốn, vê kim, 5 phút một lần, kèm theo đau ngực, phát sốt,... gia Phế du, Khúc trì,... Chủ trị: Viêm phổi, lao phổi, khí phế thũng, hen suyễn.

9. Huyệt điều tâm: Nội quan. Thao tác: 1 thốn. Châm thẳng, vê kim, 5 phút 1 lần. Chủ trị: Đau thắt ngực từng cơn, nhịp tim chậm, đau tức ngực, nhịp nhanh kịch phát trên thất và cơn đau thắt ngực,...

10. Huyệt bệnh mạch vành: Huyệt Giải khê, châm thẳng xuống 2.5 thốn, chỗ lõm giữa ngón chân 3, ngón chân thứ 2 mu bàn chân. Thao tác: 1 thốn. Châm thẳng 0.5 – 0.8 thốn, vê kim, 2-3 phút 1 lần. Chủ trị: bệnh mạch vành, Đau tức ngực, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim,...

11. Huyệt cấp cứu: Nhân Trung. Thao tác: 0,5 thốn, châm nghiêng hướng lên trên, tả pháp, sau khi tỉnh thì lưu kim 5 - 10 phút. Chủ trị: Hôn mê, choáng sốc, ngất xỉu, trẻ em co giật, thất ngôn, trúng thử,...

12. Huyệt Hư thoát: Nhân Trung. Thao tác: châm 2 - 3 phân, vê kim, lưu kim 15 - 20 phút. Chủ trị: hư thoát, hôn mê, ngất xỉu, điên cuồng, choáng sốc,...

13. Huyệt Trúng thử: Thiếu thương. Thao tác: châm 0,3 – 0,5 phân, vê kim, tả pháp, lưu kim 10 – 15 phút, phát nhiệt ra mồ hôi nhiều có thể chích 2 – 3 giọt máu. Chủ trị: trúng thử, trúng phong hôn mê.

14. Huyệt thần suy: Thần khuyết. Thao tác: Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, pháp bình bổ bình tả, vê chuyển kim, lưu kim 20 phút, sau khi châm hơ ngải 10 phút.

15. Huyệt rối loạn thần kinh chức năng: Thừa sơn. Thao tác: Châm 2,5 thốn, bình pháp, kèm theo hồi hộp, hụt hơi gia Nội Quan, Chiên Trung. Chủ trị: chứng rối loạn thần kinh chức năng.

16. Huyệt bệnh Tâm thần: Bách hội. Thao tác: châm nghiêng 0,5 – 0,8 thốn, tả pháp. Chủ trị: bệnh tâm thần chức năng.

17. Huyệt Động kinh: Yêu Kỳ. Thao tác: châm vào trước rồi hướng lên trên 2,5 thốn, vê nhấc kim.

18. Huyệt tỉnh thần: Thính mẫn. Thao tác: châm 0,5 – 0,8 thốn, châm kích thích mạnh. Chủ trị: bất tỉnh, hôn mê.

19. Huyệt sa nội tạng: Bách hội. Thao tác: châm xong cứu 20 phút. Chủ trị: dạ dày, thận, tử cung, trực tràng sa xuống,...

20. Huyệt mất tiếng : Nhân trung. Thao tác: châm 8 phân, châm hướng lên, lưu kim 25 phút, châm kích thích mạnh. Chủ trị: chứng mất ngôn ngữ do trầm cảm hoặc mất ngôn ngữ cơ năng.

21. Huyệt Hysteria: Dũng Tuyền. Thao tác: 1 – 1,5 thốn, vê nhấc kim 3 phút, đi thử. Chủ trị: liệt nửa người do rối loạn thần kinh chức năng

22. Huyệt co rút mặt: Quyền liêu. Thao tác: châm thẳng 0,5 – 1 thốn, tả pháp. Chủ trị: cơ mặt co giật, co rút.

23. Huyệt Liệt mặt: Hạ Quan. Thao tác: châm thẳng 1 – 1,2 thốn, tả pháp. Nếu phối hợp Ngư Yêu, Tứ Bạch, Giáp Xa càng tốt, hỏa thịnh chích nặn máu nhĩ tiêm, hàn thịnh gia Ngư Yêu, Tứ Bạch, Thái Dương,.... Chủ trị: tê liệt thần kinh mặt, viêm dây thần kinh mặt.

24. Huyệt liệt nửa người: Suất cốc. Châm huyệt đối bên 0,5 – 1 thốn, châm bình, nhấc kim vê kim. Chủ trị: tai biến mạch máu não, đau nửa đầu.

25. Huyệt trị thiểu năng tuần hoàn não: Phong trì. Thao tác: châm 2 thốn, vê chuyển tiến kim, lưu kim 30 phút. Chủ trị: Thiểu năng tuần hoàn não.

26. Huyệt tiểu nhiều lần: Thái khê. Thao tác: châm 0,5 – 1 thốn, bình pháp. Chủ trị: tiểu nhiều lần hoặc tăng số lần đi tiểu đêm.

27. Huyệt hạ đường huyết: Di du. Thao tác: châm nghiêng 1,5 thốn, tả pháp, lưu kim 30 phút, phối hợp Tam âm giao, Tỳ Du, Túc tam lý, Thần môn, Thận du. Chủ trị: bệnh đái tháo đường, đường huyết quá cao.

28. Huyệt hạ mỡ máu: Phong long. Thao tác: châm thằng 2 thốn, thủ pháp nhấc kim, tả pháp, lưu kim 30 phút. Chủ trị: bệnh tăng lipid máu, béo phì.

29. Huyệt đau dây thần kinh tam thoa: Ngư Yêu, Tứ Bạch, Thừa Tương. Châm Ngư yêu từ dưới lên 0,3 – 0,5 thốn, Tứ bạch châm nghiêng hướng lên châm vào 0,5 – 0,8 thốn, tiến hành thủ pháp vê chuyển tiến kim, có thể gia thêm huyệt Hạ Quan. Chủ trị: Đau dây thần kinh tam thoa, đau vùng xương lông mày.

30. Huyệt đau dây thần kinh chẩm: Phong trì. Thao tác: châm 2 thốn, Bổ pháp, tả pháp vê nhấc kim.

31. Huyệt đau trước đầu: Trung quản. Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, tả pháp.

32. Huyệt đau nửa đầu: Thái xung. Thao tác: Châm nghiêng hướng về gót chân 1,2 thốn, tả pháp.

33. Huyệt đau phía sau đầu: Chí âm. Thao tác: châm 0,3 thốn.

34. Huyệt mất ngủ : Đại Lăng. Thao tác: châm nghiêng hướng về lòng bàn tay 1 thốn, vê hoặc nhấc kim. Chủ trị: suy nghĩ quá mức dẫn đến mất ngủ, mất ngủ thực chứng do tâm thần, tả Đại Lăng.

35. Huyệt mất ngủ II: Phong trì. Chủ trị: mất ngủ do rối loạn thần kinh chức năng tạo thành, xơ cứng động mạch não, cao huyết áp, thoái hóa cột sống cổ, cung cấp máu cho não không đủ.

36. Huyệt nhiễm trùng tiết niệu: Trật Biên. Thao tác: châm thẳng 2,5 – 3 thốn, nếu do viêm thận bể thận có thể phối hợp Thận du, m Lăng Tuyền; nếu do viêm bàng quang có thể phối hợp Bàng quang du, Tam âm Giao, nếu do viêm niệu đạo có thể phối hợp Trung Cực, Tam m Giao.

37. Huyệt hạ áp: Khúc trì. Thao tác: Tăng huyết áp kèm theo tăng lipid máu có thể phối hợp Phong long, nếu viêm thận gây ra tăng huyết áp phối hợp Tam âm giao.

38. Huyệt sốt rét: Ngược môn. Thao tác: châm vào 1 thốn, vê chuyển tả pháp, có thể gia thêm huyệt Thân Trụ châm nặn ra ít máu.

39. Huyệt cường giáp: A thị. Thao tác: châm thẳng 0,5 – 1 thốn, vê chuyển tả pháp, lồi mắt có thể phối hợp Tình Minh, Tứ Bạch, Ngư Yêu, Ty Trúc Không, hồi hộp, khí đoản phối hợp Nội quan, Thần Môn, sụt cân mồ hôi nhiều có thể phối hợp Tam m Giao, Túc Tam Lý.

40. Huyệt đau dạ dày: Trung quản. Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, vê kim, bình pháp. Chủ trị: Đau dạ dày, đầy hơi, nấc.

41. Huyệt viêm dạ dày: Ấn đường. Thao tác: châm nghiêng hướng xuống 5 – 8 phân, vê chuyển tiến kim. Chủ trị: viêm dạ dày cấp mạn tính, đầy hơi.

42. Huyệt chỉ tả: Thân mạch. Thao tác: châm thẳng 0,5 thốn, vê kim, bình pháp, gia cứu. Chủ trị: tiêu chảy cấp tính, viêm ruột cấp tính, viêm đại tràng mạn tính.
43. Huyệt cầm nôn: Chỗ lõm giữa huyệt Nội quan và Đại lăng. Thao tác: Châm thẳng 1 thốn, vê kim, kích thích mạnh. Chủ trị: nôn do thần kinh và khó chịu của hệ tiêu hóa.

44. Huyệt chỉ lỵ: Đại trường du. Châm vào 1,5 thốn theo hướng cột sống, vê kim. Chủ trị: lỵ amip, viêm ruột.

45. Huyệt táo bón: Chi Câu. Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, tả pháp.

46. Huyệt cai thuốc lá: Liệt khuyết. Thao tác: châm nghiêng hướng lên trên 0.5 thốn, vê kim, gia cứu.

47. Huyệt viêm thận: Tam âm giao. Thao tác: châm thẳng 2,5 thốn, tả pháp, có thể phối hợp Thận du, Túc tam lý, Quan nguyên. Chủ trị: viêm thận cấp mạn tính.

48. Huyệt đau bụng cấp: Túc tam lý. Thao tác: châm 2 thốn, vê chuyển tả pháp
49. Huyệt Đau túi mật: Đởm Nang. Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, vê chuyển kim tốc độc nhanh 200 lần/cái. Chủ trị: viêm túi mật cấp mạn tính, sỏi mật, cơn đau quặn mật, giun chui ống mật.

B. 81 huyệt đặc hiệu, rất thực dụng

1. Huyệt đặc hiệu chữa phát sốt——Khúc Trì
2. Huyệt đặc hiệu chữa đau họng——Thiếu Thương
3. Huyệt đặc hiệu chữa ho—— Liệt Khuyết
4. Huyệt đặc hiệu chữa đau ngực——Cự Khuyết
5. Huyệt đặc hiệu chữa hung muộn—— Đốc Du
6. Huyệt đặc hiệu chữa choáng ngất—— Nhân Trung
7. Huyệt đặc hiệu chữa ẩu thổ (nôn)—— Hợp Cốc
8. Huyệt đặc hiệu chữa đau bụng trên—— Trung Quản
9. Huyệt đặc hiệu chữa đau bụng dưới—— Đại Hoành
10. Huyệt đặc hiệu chữa trướng bụng——Kiến Lý
11. Huyệt đặc hiệu chữa ách nghịch——Huyệt Cách khu
12. Huyệt đặc hiệu chữa đại tiện bí——Chi câu
13. Huyệt đặc hiệu chữa phù chi dưới——Tam m Giao
14. Huyệt đặc hiệu chữa phù mặt——Thái Khê
15. Huyệt đặc hiệu chữa đau đỉnh đầu——Tứ Thần Thông
16. Huyệt đặc hiệu chữa thiên đầu thống——Thái Dương
17. Huyệt đặc hiệu chữa đau vùng trước trán—— Ấn Đường
18. Huyệt đặc hiệu chữa chóng mặt——Phong Trì
19. Huyệt đặc hiệu chữa tắc mũi ——Nghinh Hương
20.Huyệt đặc hiệu chữa cơn đau quặn thận—— Thận Du
21.Huyệt đặc hiệu chữa cơn đau quặn mật——Dương Lăng Tuyền
22.Huyệt đặc hiệu chữa cánh tay tê bì——Thủ Tam Lý
23.Huyệt đặc hiệu chữa cơ mắt co giật——Toản Trúc
24.Huyệt đặc hiệu chữa gặp gió chảy nước mắt——Thừa Khấp
25.Huyệt đặc hiệu chữa eo lưng đau mỏi——Ủy Trung
26.Huyệt đặc hiệu chữa bắp chân bị chuột rút—— Thừa Sơn
27. Huyệt đặc hiệu chữa người già chảy nước mũi ——Nghinh hương
28.Huyệt đặc hiệu chữa miệng khô lưỡi táo——Thiên trì
29.Huyệt đặc hiệu chữa chứng nghiến răng—— Nội đình
30.Huyệt đặc hiệu chữa tim đập nhanh—— Thiếu hải
31.Huyệt đặc hiệu chữa tim đập chậm——Thông lý
32.Huyệt đặc hiệu chữa đau thắt ngực—— Nội quan
33.Huyệt đặc hiệu chữa bệnh viêm cơ tim nhiễm khuẩn——Tâm du
34.Huyệt đặc hiệu chữa huyết áp thấp—— Tố liêu
35.Huyệt đặc hiệu chữa mất ngủ—— An miên
36.Huyệt đặc hiệu chữa hen suyễn—— Định suyễn
37.Huyệt đặc hiệu chữa loét dạ dày tá tràng—— Trung quản
38.Huyệt đặc hiệu chữa đau dây thần kinh liên sườn—— Dương lăng tuyền
39.Huyệt đặc hiệu chữa các chứng viêm túi mật, sỏi mật —— Đởm nang
40.Huyệt đặc hiệu chữa thiếu máu—— Tỳ du
41.Huyệt đặc hiệu chữa tăng lipid máu——Phong long
42.Huyệt đặc hiệu chữa mai hạch khí—— Tứ quan
43.Huyệt đặc hiệu chữa cường chức năng tuyến giáp—— Cao hoang
44.Huyệt đặc hiệu chữa sỏi tiết niệu——Hạ cực du
45.Huyệt đặc hiệu chữa kinh nguyệt trước kỳ—— Thái xung
46.Huyệt đặc hiệu chữa bế kinh——Khí hải
47.Huyệt đặc hiệu chữa đau bụng kinh—— Tam âm giao
48.Huyệt đặc hiệu chữa vị trí của thai nhi không đúng——Chí âm
49. Huyệt đặc hiệu chữa tắc sữa —— Đản trung
50.Huyệt đặc hiệu chữa hội chứng mãn kinh——Huyết hải
51.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em biếng ăn——Thừa tương
52.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em suy dinh dưỡng——Giáp tích Hoa Đà
53.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em chảy dãi—— Dũng tuyền
54.Huyệt đặc hiệu chữa chứng trẻ emđái són——Bàng quang du
55.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em khóc dạ đề 一 Nhất thôi thiên hà thủy ( là dài huyệt từ nếp gấp trong cẳng tay kéo dài đến nếp gấp khủy tay)
56.Huyệt đặc hiệu chữa trẻ em tiêu chảy—— Thiên khu
57.Huyệt đặc hiệu chữa vẹo cổ——Thiên tông
58.Huyệt đặc hiệu chữa b**g gân mắt cá chân——Hoàn khiêu
59.Huyệt đặc hiệu chữa rối loạn khớp cùng chậu——Phi dương
60.Huyệt đặc hiệu chữa viêm quanh khớp vai—— Chiếu hải
61.Huyệt đặc hiệu chữa b**g gân cổ tay—— Dương trì
62.Huyệt đặc hiệu cứng cổ gáy—— Kiên tỉnh
63.Huyệt đặc hiệu chữa tê ngón tay út—— Tiểu hải
64.Huyệt đặc hiệu chữa ngứa quanh hậu môn——Trường cường
65.Huyệt đặc hiệu chữa vết chân chim ở mắt—— Đồng tử liêu
66.Huyệt đặc hiệu chữa thâm quầng mắt—— Tứ bạch
67.Huyệt đặc hiệu chữa viêm loét khoang miệng lặp đi lặp lại——Lao cung
68.Huyệt đặc hiệu chữa rối loạn công năng khớp dưới hàm—— Hạ quan
69.Huyệt đặc hiệu chữa viêm họng mạn tính——Thái khê
70.Huyệt đặc hiệu để bổ hư —— Quan nguyên
71.Huyệt đặc hiệu chữa chân tay lạnh—— Khí hải
72.Huyệt đặc hiệu giải cơn buồn ngủ—— Thượng tinh
73.Huyệt đặc hiệu tăng cường lực cổ tay—— Đại lăng
74.Huyệt đặc hiệu cải thiện tình dục của nữ—— Hồi xuân (chính là huyệt Thập tuyên)
75.Huyệt đặc hiệu cải thiện tình dục của nam—— Tinh hoàn
76.Huyệt đặc hiệu kéo dài thời gian cương cứng——Quan nguyên du
77.Huyệt đặc hiệu chữa xuất tinh sớm——Đại trường du
78.Huyệt đặc hiệu giúp người già duy trì sinh hoạt tình dục—— m liêm
79.Huyệt đặc hiệu làm dịu thần kinh——Thần đình
80.Huyệt đặc hiệu ổn định cảm xúc——Thiếu phủ
81.Huyệt đặc hiệu chữa say tàu xe——Cưu vĩ

C. GIẢI HUYỆT CH N TRUYỀN CỦA NGƯỜI XƯA :

1. Châm Toản trúc bị mờ mắt phải châm Thính hội giải .

Châm huyệt này bị sụp mí mắt không mở lên hoặc mở hoài phải châm Nhân trung để giải.

2.Châm Hoành cốt phạm làm bí tiểu phải giải bằng Dũng tuyền.

3. Châm huyệt Huyết hải phạm làm xỉu , giải bằng Túc tam lý.

4. Châm Cơ môn phạm làm nặng chân ,giải bằng Phúc ai.

5. Châm Linh đài phạm làm đau nhức chân , giải bằng Ủy trung.

6. Châm Thần đạo dưới đốt sống 5 phạm làm xỉu , giải bằng Trường cường.

7. Châm Á môn phạm làm mất tiếng , giải bằng Nhân trung.

8. Châm Chiên trung phạm làm xỉu , giải bằng Thiên đột.

9. Châm Cưu vĩ phạm làm nấc , giải bằng Trung uyển hoặc Nội quan + Cách du.

10. Châm Thừa cân làm rút gân , giải bằng Côn lôn

11. Châm Khí xung làm tức bụng , giải bằng Phong long .

12.Châm Liêm tuyền phạm làm nghẹn , giải bằng Mệnh môn hoặc Giản sử.

13.Cứu Thần khuyết phạm làm đau bụng , giải bằng Mệnh môn.

14.Châm Thủy phân làm mệt , giải bằng Manh du hay Thiên khu.

15. Châm Hậu khê – Thân mạch làm điều hòa mạch , trở về nguyên thủy mạch , hóa giải các huyệt châm ( huyệt trung hòa ) Đại chung – Dưỡng lão.

16.Huyệt Nhân trung : giải vượng châm làm mệt , chân tay lạnh , cứu tỉnh cũng bằng huyệt này.

17.Các huyệt Bách hội – Nội quan – Túc tam lý – Quan nguyên – Nhân trung – Trường cường đều có công năng giải vượng châm.

18.Giải vượng châm theo bộ mạch chuyển biến mà châm khai uất hay đuổi tiếp khí bế cho thông là giải .

19. Mười hai tỉnh huyệt và thập tuyên , thập huyệt ( 10 đầu ngón tay và 10 đầu ngón chân) châm xuất huyết cứu trúng phong bất tỉnh , kinh phong sùi bọt mép , kinh giật .

20. Châm bị phản ứng làm lạnh run , giải bằng cách xuất huyết Thiếu hải – Dũng tuyền , hoặc cứu Phong môn.

21. Châm Kiên tỉnh xỉu, giải cứu bổ Túc tam lý.

22. Huyệt Hội âm : cấp cứu bí tiểu tiện , thượng mã phong , hạ mã phong ( có thể dùng Trường cường ở trường hợp sau)

23. Châm bị phản ứng ngạt thở : xuất huyết các tỉnh huyệt Thiếu xung – Thiếu trạch – Thiếu thương. Nếu gấp quá chỉ dùng 1 huyệt Nhân trung – Dũng tuyền.

24.Châm và bấm Kỳ môn , Nhật nguyệt , Phúc ai bị xỉu giải bằng Đại đô.

25.Châm Thừa khấp bị mờ mắt , giải bằng Nội đình .

26.Châm Đại trùy hay Thái tố bị xỉu , giải bằng Trung chữ .

27.Châm An miên , Á môn bị xỉu , giải bằng Nhân trung – Phong trì.
Chú ý tránh gió lanh.
( Phúc Toàn Anh sưu tầm- tổng hợp- chia sẻ. Theo bản dịch của Đỗ Ngọc Ánh từ tiếng Trung và một số tài liệu khác, có bổ sung )

Nguồn sưu tầm
Vẫn phải sử dụng trong chữa bệnh áp dụng từ các huyệt

🌟Xoa bóp bấm huyệt là biện pháp phòng và chữa bệnh đơn giản. Đặc điểm là dùng bàn tay, ngón tay là chính để tác động lên...
21/03/2020

🌟Xoa bóp bấm huyệt là biện pháp phòng và chữa bệnh đơn giản. Đặc điểm là dùng bàn tay, ngón tay là chính để tác động lên huyệt, da thịt, gân khớp 🌟🌟

✅ Xoa bóp bấm huyệt là một kích thích vật lý, trực tiếp tác động vào da thịt, thần kinh, mạch máu và các cơ quan cảm thụ gây qua đó nâng cao năng lực hoạt động của hệ thần kinh, nâng cao quá trình dinh dưỡng của cơ thể.

✅ Xoa bóp làm giãn mạch máu, tăng tuần hoàn tại chỗ. Góp phần chống viêm, giảm phù nề. Tăng cường trao đổi chất, mang ôxy tới cho tế bào và mang đi các chất thải cặn bã.

✅ Đối với cơ xương khớp, xoa bóp làm giãn cơ, đặc biệt là những nhóm cơ đã bị co cứng trước đó. Trong các bệnh khớp, gân, dây chằng bao giờ cũng có hiện tượng co cứng các nhóm cơ xung quanh khớp, từ đó gây đau, hạn chế vận động 👉👉👉 Xoa bóp có thể cải thiện các tình trạng trên.

✅ Xoa bóp thường xuyên làm tăng tính linh hoạt của khớp và làm giảm khả năng bị chấn thương, cải thiện tư thế.

✅ Xoa bóp bấm huyệt còn làm thư giãn thần kinh, giảm căng thẳng, tăng khả năng tập trung, giảm đau, giãn cơ và điều hoà cơ thể.

💢💢 Theo y học cổ truyền, xoa bóp bấm huyệt thông qua tác động vào các huyệt, kinh lạc (kinh cân) có thể điều hòa được dinh vệ, thông kinh hoạt lạc và lưu thông khí huyết điều hòa chức năng tạng phủ
👉👉👉 nâng cao sức khoẻ chống lại bệnh tật cho cơ thể. ❤️❤️

Bạn thường hay bị:
✍Đau đầu
✍Đau mỏi vai gáy
✍Đau lưng
✍Đau thần kinh tọa
✍Đau khớp gối
🦶Các bệnh về cơ xương khớp
✍Tê bì tay chân
✍Mất ngủ
✍Liệt mặt ngoại biên
✍Phục hồi vận động sau tai biến...

Nhưng:
⭕ Bạn ngại di chuyển vì nhà xa
⭕ Bạn ngại việc chờ đợi
⭕ Bạn ngại đến nơi đông người trước tình hình dịch bệnh
⭕ Bạn ngại chi phí cao

🥳 Đảm bảo :
Chi phí rất phải chăng vì đối với anh chị mà em giới thiệu thì sức khỏe của bạn là trên hết.

Chuyên:
👨‍⚕️Châm cứu
👨‍⚕️Xoa bóp ấn huyệt
👨‍⚕️Giác hơi
👨‍⚕️Cao cứu
👨‍⚕️Xung điện

Cần tư vấn liên hệ 0799937688
0707931146

21/03/2020
21/03/2020

Address

Hai Phong

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Xoa Bóp Bấm Huyệt Trị Liệu tại Hải Phòng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Dịch Vụ Xoa Bóp Bấm Huyệt Trị Liệu tại Hải Phòng:

Share