Vương Phế An Plus - giải pháp cho người viêm họng

Vương Phế An Plus - giải pháp cho người viêm họng ĐỂ LẠI SỐ ĐIỆN THOẠI TÔI TƯ VẤN MIỄN PHÍ CHO TỪNG NGƯỜI

️🏆️🏆Dinh dưỡng phù hợp cho người tập YogaNếu ăn các bữa vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cơ thể sẽ nhận biết được khi nà...
24/04/2021

️🏆️🏆Dinh dưỡng phù hợp cho người tập Yoga

Nếu ăn các bữa vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cơ thể sẽ nhận biết được khi nào cần được ăn và luôn trong tư thế sẵn sàng để thực hiện việc tiêu hóa. Hãy ăn bữa sáng trước 8h, bữa trưa vào khoảng từ 11-13h và bữa tối vào khoảng 18-19h. Đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày cũng giúp duy trì thói quen sinh hoạt, ăn uống này một cách hiệu quả hơn.

Trong một bữa ăn chỉ nên ăn tối đa 4 hoặc 5 loại thực phẩm. Các bữa ăn nên cách xa nhau. Sau khi tập Yoga từ 10-15 phút mới được ăn thức ăn dạng lỏng (các loại súp detox, sinh tố xay nhuyễn). Sau 30 phút mới được ăn thức ăn đặc và rắn. Lưu ý điều chỉnh dần chế độ ăn sao cho có thể giảm tải cho hệ tiêu hóa một cách hiệu quả nhất.

Vì nguồn năng lượng trong cơ thể thường thấp vào sáng sớm, do đó bữa sáng nên là một thứ gì đó ấm và có một ít nước. Hãy khởi động bằng cách uống 1 ly nước ấm trước khi dùng bất cứ thứ gì cho bữa sáng. Điều này sẽ giúp kích thích nguồn năng lượng, hệ tiêu hóa và giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể. Cháo (yến mạch) là một sự lựa chọn tuyệt vời. Còn nếu như bạn thích ăn bánh mì nướng thì hãy ăn kèm với một ít bơ hoặc bơ hạnh nhân để cân bằng độ khô.

Hãy ăn bữa trưa thật thịnh soạn. Nguồn năng lượng đồng nghĩa với mặt trời, có nghĩa là cả hai đều cháy vào lúc sáng nhất, đó là khoảng giữa trưa. Hãy dùng một bữa trưa thật thịnh soạn và hấp thụ năng lượng để tiêu hóa các loại thực phẩm như salad và protein.

Nên ăn nhiều sữa, bơ, sữa chua, phô mai, rau, củ, hoa quả tươi và các loại đậu, vừng, lạc (chuối, dưa leo, sữa chua chỉ ăn vào lúc sáng và trưa, tuyệt đối không ăn vào buổi tối). Trong các bữa ăn chính cần có các loại ngũ cốc nhiều năng lượng như gạo, khoai tây và bánh mì. Với những người thừa cân có thể thay thế bằng khoai lang, miến d**g, miến đậu xanh...

Cơ thể rất cần nước cho nhiều hoạt động như tiêu hóa, luân chuyển dinh dưỡng đến các tế bào máu. Ngoài nước lọc, có thể uống thêm các loại nước trái cây tươi, sữa đậu nành nước trà xanh (chè tươi) hay chanh muối. Nước chanh muối này chỉ đơn giản là nước đun sôi để nguội, vắt chanh tươi với độ chua vừa phải và thêm vài hạt muối (lưu ý không dùng đường) như một thứ nước detox. Không uống rượu, bia và trà khô, không hút thuốc và các chất kích thích khác.

Hệ tiêu hóa cần năng lượng để đốt cháy, thực phẩm và đồ uống lạnh sẽ dập đi nguồn năng lượng đó, vì thế nên ưu tiên đồ uống, thức ăn ấm nóng hơn đồ lạnh và hạn chế ăn thức ăn lấy ra trực tiếp từ tủ lạnh. Đây là những thói quen cần được duy trì mỗi ngày để giúp tăng cường sức khỏe một cách tối đa.

🔥🔥Chế độ ăn uống lành mạnh phòng ngừa bệnh mạn tínhMối liên hệ nhân quả của chế độ ăn uống và bệnh mạn tínhLựa chọn chế ...
29/03/2021

🔥🔥Chế độ ăn uống lành mạnh phòng ngừa bệnh mạn tính
Mối liên hệ nhân quả của chế độ ăn uống và bệnh mạn tính
Lựa chọn chế độ ăn uống không lành mạnh góp phần vào nguy cơ phát triển tăng huyết áp, tăng cholesterol trong máu, thừa cân/béo phì và viêm nhiễm, do đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường và ung thư.
Thực tế cho thấy, sự gia tăng rõ rệt của các bệnh mạn tính có mối liên hệ nhân quả với các mô hình chế độ ăn uống có hàm lượng cao các loại thịt béo và chế biến, chất béo bão hòa, ngũ cốc tinh chế, muối và đường nhưng thiếu đồ tươi, rau và hoa quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của chế độ ăn uống như một yếu tố quyết định nguy cơ bệnh tật, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã ra Kế hoạch Hành động Toàn cầu về Phòng ngừa và Kiểm soát các bệnh không lây nhiễm.
Thay đổi chế độ ăn uống theo khuyến nghị của WHO bao gồm cân bằng năng lượng ăn vào, hạn chế chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa và chuyển sang tiêu thụ chất béo không bão hòa, tăng cường ăn trái cây và rau quả, hạn chế ăn đường và muối.
Ăn như thế nào để ngừa bệnh?
Chế độ ăn lành mạnh là chế độ ăn trong đó các chất dinh dưỡng đa lượng được tiêu thụ theo tỷ lệ thích hợp để hỗ trợ nhu cầu năng lượng và sinh lý mà không bị dư thừa, đồng thời cung cấp đủ vi chất dinh dưỡng và hydrat hóa để đáp ứng nhu cầu sinh lý của cơ thể. Các chất dinh dưỡng đa lượng (tức là carbohydrate, protein và chất béo) cung cấp năng lượng cần thiết cho các quá trình tế bào hoạt động hàng ngày. Các vi chất dinh dưỡng (vitamin và khoáng chất) mặc dù chỉ cần một hàm lượng nhỏ song lại rất cần để tăng trưởng, phát triển, chuyển hóa và hoạt động sinh lý bình thường.
Carbohydrate là nguồn năng lượng chính trong chế độ ăn uống và được tìm thấy nhiều nhất trong ngũ cốc, trái cây, các loại đậu và rau. Về mặt lợi ích sức khỏe, ngũ cốc nguyên hạt được ưa chuộng hơn ngũ cốc đã qua chế biến. Các phân tích đã liên kết việc tăng lượng ngũ cốc nguyên hạt với việc giảm nguy cơ bệnh tim mạch vành, đột quỵ và ung thư cũng như giảm nguy cơ tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào.
Trái cây và rau tươi cung cấp năng lượng cũng như chất xơ, giúp thúc đẩy cảm giác no và có tác động tích cực đến chức năng tiêu hóa, mức cholesterol và kiểm soát đường huyết. Ngoài ra, trái cây tươi và rau quả là nguồn cung cấp chất phytochemical chính (ví dụ, polyphenol, phytosterol, carotenoids), là những hợp chất có hoạt tính sinh học chống ô xy hóa, mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Ăn trái cây và rau quả đã được chứng minh là có tương quan nghịch với nguy cơ mắc các bệnh mạn tính bao gồm: tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi và hội chứng chuyển hóa.
Protein trong chế độ ăn uống cung cấp một nguồn năng lượng thiết yếu cho cơ thể-. Protein trong chế độ ăn uống có nguồn gốc từ động vật (thịt, sữa, cá và trứng) và thực vật (các loại đậu, các sản phẩm từ đậu nành, ngũ cốc, quả hạch và hạt). Tuy nhiên, các nguồn protein từ động vật có chứa các axit béo bão hòa, có liên quan đến bệnh tim mạch, rối loạn lipid máu và một số bệnh ung thư. Chế độ ăn uống đầy đủ protein là quan trọng để duy trì khối lượng cơ trong suốt cuộc đời.
Chất béo (hoặc lipid) là thành phần cấu trúc chính của màng tế bào và cũng là nguồn năng lượng tế bào. Nên sử dụng chất béo không bão hòa (được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm cá, nhiều loại dầu có nguồn gốc thực vật, quả hạch và hạt). Chất béo không bão hòa có liên quan đến việc giảm nguy cơ tử vong và tim mạch.
Sự thiếu hụt vitamin và khoáng chất có liên quan đến quá trình lão hóa tế bào và bệnh khởi phát muộn, vì sự thiếu hụt dẫn đến gián đoạn trao đổi chất mạn tính. Vì vậy, chế độ ăn uống đầy đủ hoặc bổ sung các vi chất dinh dưỡng có đặc tính chống oxy hóa (vitamin A, C và E, đồng, kẽm và selen) đã được khuyến nghị để giảm nguy cơ và sự tiến triển của các bệnh liên quan đến tuổi tác.

Những lưu ý trong lựa chọn thực phẩmThực phẩm tươi sống- Thịt heo: Có màu hồng tươi, lớp mỡ dày (1.5- 2cm), không rỉ nướ...
26/03/2021

Những lưu ý trong lựa chọn thực phẩm

Thực phẩm tươi sống
- Thịt heo: Có màu hồng tươi, lớp mỡ dày (1.5- 2cm), không rỉ nước.
- Thịt bò: Có màu đỏ tươi, thớ nhỏ mịn, thơm mùi bò, mỡ bò màu vàng nhạt.
- Thịt gà: Có màu sắc tự nhiên, thớ thịt mịn và có độ đàn hồi cao. Da gà phải kín, lành lặn. Không có vết bẩn, mốc, không có vết gì lạ.
- Cá: Còn tươi, mình cá ít nhớt, có mùi tanh đặc trưng, mang khép kín màu đỏ tươi hoặc đỏ sẫm. Mắt cá sáng và hơi lồi. Thịt cá chắc, sự đàn hồi cao, thịt dính chặt với xương.
-Tôm, mực, bạch tuộc: Còn tươi, nguyên con, đầu dính chặt với thân; sờ vào có cảm giác mềm dẻo, căng tự nhiên, độ đàn hồi cao; ngửi có mùi tanh đặc trưng, không có mùi lạ (như mùi khai, mùi hắc, mùi hôi…).
- Rau, củ quả: Các loại rau, củ quả phải gọt vỏ như bí, bầu, mướp... thường an toàn hơn các loại rau ăn lá. Chọn rau còn tươi, nguyên vẹn, không bị dập hoặc có đốm màu lạ, có hình dạng bình thường, có màu sắc tự nhiên, không có mùi vị lạ.
- Trái cây: Chọn nơi đáng tin cậy để mua. Trái có cuống tươi, màu sắc tự nhiên, cầm thấy nặng và chắc tay.
Thực phẩm khô
- Cá khô: Có màu sắc vàng trong không bị ướt. Cầm lên ngửi thấy mùi tanh nhẹ chứ không nghe nặng mùi.
- Tôm khô: Có màu hồng đỏ tự nhiên của tôm như màu men gạch. Thịt săn chắc, không có mùi nồng nặc.
- Mực khô: Không bị tanh, sờ vào không thấy ướt. Râu mực chắc vào thân, có màu trắng hồng.
- Bò khô, trâu khô: Có mùi đặc trưng của thịt. Khi ăn bò khô, trâu khô rất dai và dẻo.
- Măng khô: Có màu vàng nâu nhạt, màu hổ phách, đường vân tỉ mỉ. Bề rộng thịt dày, mềm, không có quá nhiều xơ.
- Nấm đông cô và mộc nhĩ khô: Chọn nấm có hình cúc áo, phần chân nhỏ, mình dày, có màu vàng bóng, khi sờ không thấy ướt, dưới ô nấm có những ngăn màu trắng được xếp liền với nhau.
Thực phẩm đóng gói
- Phải nguyên vẹn như ban đầu của nhà sản xuất. Nhãn mác phải có đủ thông tin chính liên quan đến sản phẩm gồm: tên sản phẩm, nơi sản xuất, số lô sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, thành phần cấu tạo chính.
- Thực phẩm còn hạn sử dụng. Đối với thực phẩm chế biến sẵn, cần có thêm thông tin về các phụ gia thực phẩm thường được sử dụng như chất bảo quản, phẩm màu. Lưu ý đọc kỹ thông tin thành phần trên nhãn thực phẩm để tránh nếu có khả năng dị ứng với một hoặc nhiều thành phần trong thực phẩm.
- Được bảo quản ở điều kiện phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Khi mua sắm trên mạng
Để tránh việc mua “quá tay” hoặc mua những sản phẩm không thật sự cần thiết, hãy lựa chọn thực phẩm dựa trên những tiêu chí: tiết kiệm, dễ dàng chế biến, có giá trị dinh dưỡng và có thời gian sử dụng lâu như trứng; mì, nui; các loại củ như cà rốt, khoai lang hay thực phẩm tươi có thể trữ lâu trong ngăn đông như thịt lợn, gà, cá... Ngoài ra, để bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe, điều đầu tiên là người dân cần nâng cao nhận thức trong mua sắm trên mạng. Khi mua hàng cần tìm hiểu thật kỹ, xem xét cửa hàng đó có uy tín hay không. Thậm chí có thể đặt hàng ít một để kiểm tra chất lượng, chứ không nên ngay lập tức đặt hàng với số lượng lớn. Khi lựa chọn thực phẩm trên mạng, nên chọn những sản phẩm có nhãn mác đầy đủ, được sản xuất ở những cơ sở có thương hiệu lâu năm; nên chọn các sản phẩm được bày bán ở nơi có đủ điều kiện bảo quản như siêu thị, cửa hàng tiện ích...

Tầm quan trọng của ăn rau quả với trẻ emTrẻ em hay người lớn thì trong chế độ ăn cũng cần đảm bảo đủ 4 nhóm chất là đạm,...
25/03/2021

Tầm quan trọng của ăn rau quả với trẻ em

Trẻ em hay người lớn thì trong chế độ ăn cũng cần đảm bảo đủ 4 nhóm chất là đạm, đường, béo, vitamin và khoáng chất. Trong đó rau và trái cây là nhóm thực phẩm chủ yếu cung cấp vitamin và khoáng chất giúp trẻ phát triển. Vì thế bạn cần phải cho cháu ăn rau quả.

Cách cho trẻ ăn được rau quả là bạn nên cho con ăn trái cây vào thời gian giữa 2 bữa ăn cách nhau 3 giờ. Bạn nên bày canh rau trái cây lên bàn ăn cho con nhìn thấy, khi đó bạn cũng như những người lớn khác ăn ngon lành các món này “làm mẫu”, nhưng không ép cháu ăn. Sau nhiều bữa như vậy, có thể cháu sẽ đòi ăn, khi đó bạn khen ngợi con và cho bé ăn. Bạn có thể nói rằng ăn canh rau và trái cây rất mau lớn và học giỏi. Hoặc bạn cho con ăn chung bữa với một vài cháu cùng tuổi, khi các bạn đó ăn ngon lành món canh rau và trái cây, bạn khen các cháu đó và động viên con ăn theo các bạn của bé.

Trong khi cháu chưa ăn được nhiều rau quả, bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để bổ sung vitamin và khoáng chất tổng hợp cho con bằng thuốc polyvitamin...

Đông y đã nghiên cứu thanh nhiệt, giải độc, làm mát gan, sáng mắt… là những tính năng hữu ích thiên nhiên. Hoa cúc là mộ...
24/03/2021

Đông y đã nghiên cứu thanh nhiệt, giải độc, làm mát gan, sáng mắt… là những tính năng hữu ích thiên nhiên. Hoa cúc là một trong những loại thường dùng trong Đông y. Hoa có tên khoa học là Flos Chrysanthemi, thuộc họ cúc- asteraceae.
Công dụng của hoa cúc
Hoa cúc trắng (bạch cúc) có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn. Có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, mát gan, sáng mắt, chữa phong nhiệt cảm mạo, đau đầu, tăng huyết áp, chóng mặt, nhức đầu, mắt đỏ sưng đau, chảy nước mắt. Hoa cúc vàng (hoàng cúc) có vị đắng, cay, tính hơi ấm, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt sưng đau, đau mắt đỏ, đau đầu chóng mặt, chữa cảm lạnh, cúm, viêm mũi, viêm da mủ, viêm tuyến vú, hoa mắt, tăng huyết áp, viêm gan, kiết lỵ, chảy nước mắt nhiều.
Bài thuốc có hoa cúc
Đau đầu do phong nhiệt: Hoa cúc 15g, lá dâu 12g, liên kiều 10g, bạc hà 10g, sắc uống. Hoa cúc 10g, xuyên khung 10g, thạch cao 6g. Tất cả tán mịn, mỗi lần uống 5g với nước trà.
Tăng huyết áp: Hoa cúc trắng 20g, táo đỏ 3 quả, sắc uống. Hoa cúc trắng 15g, hoa hòe 10g, đậu phộng 5g, sắc uống ngày 1 thang, dùng liền 15 ngày. Cúc hoa 30g, kim ngân hoa 30g (người bị chóng mặt nhiều thêm lá dâu 12g, người bị xơ cứng động mạch, cholesterol máu cao thêm 25g sơn tra thái nhỏ) trộn đều, chia 4 phần dùng nước sôi để hãm trong 15 phút dùng uống thay trà, không được đun vì sẽ phá hủy các thành phần có tác dụng.
Chứng mất ngủ, thần kinh căng thẳng: Hoa cúc 1 kg, xuyên khung 400g, đơn bì 200g, bạch chỉ 200g, trộn đều, dùng làm ruột gối để nằm, mỗi gối có thể nằm liên tục trong 6 tháng.
Chứng mờ mắt do can thận suy yếu: Hoa cúc 10g, câu kỷ tử 10g, thục địa 15g, sắc uống.
Bệnh mạch vành: Hoa cúc trắng 300g, dùng nước ấm ngâm qua đêm, hôm sau sắc 2 lần (với hơn 1 lít nước), mỗi lần sắc 30 phút, chờ sau khi lắng đọng, bỏ bã, lại nấu cô còn 500ml. Chia 2 lần uống, lần 250ml, hai tháng là 1 liệu trình. Hoa cúc 40g, thêm 250ml nước sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày, hai tháng là 1 liệu trình. Tam thất, đẳng sâm, đơn sâm, hoa cúc trắng hãm với nước sôi trong 15 phút rồi uống. Với người hồi hộp và tức ngực thì dùng nhiều đảng sâm và hoa cúc trắng. Người đau ngực dùng nhiều đơn sâm và tam thất. Người tăng huyết áp, dùng nhiều hoa cúc, ít đảng sâm.
Hoa mắt, chóng mặt: Hoa cúc trắng 15g, hoa thiên lý 15g, ngải cứu 10g, rau má 10g, lá đinh lăng 10g, sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần trong ngày, uống liền 1 tuần.
Bổ máu, sáng mắt: Hoa cúc 30g, lá dâu phơi sương 30g, dùng nước nấu kỹ, bỏ bã, lại nấu đặc, cho ít mật ong cô thành dạng cao, mỗi lần uống 15g với nước đun sôi để nguội.
Mụn cóc: Hoa cúc 50g, dùng rượu trắng 40 độ 150ml ngâm trong 3 ngày, bỏ bã, thêm nước vừa đủ, tiềm với đường phèn, ngày 1 lần, dùng liền 3 ngày là 1 liệu trình. Ngưng thuốc, theo dõi trong 3 ngày, nếu chưa thấy hiệu quả thì dùng tiếp liệu trình thứ hai.
Viêm tuyến vú: Hoa cúc vàng 30g, kim ngân hoa 15g, bồ công anh 15g, cam thảo 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần trong ngày, uống cho đến lúc lành bệnh.

🔥🔥Dinh dưỡng khoa học giúp tăng cường hệ miễn dịchCó nhiều biện pháp tăng cường hệ miễn dịch, trong đó chế độ di...
23/03/2021

🔥🔥Dinh dưỡng khoa học giúp tăng cường hệ miễn dịch
Có nhiều biện pháp tăng cường hệ miễn dịch, trong đó chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng.
Chế độ dinh dưỡng giúp tăng cường miễn dịch
Những người có hệ miễn dịch khỏe mạnh thì cơ thể ít nguy cơ bị bệnh hơn, nếu chẳng may bị bệnh cũng cũng nhẹ hơn. Hệ miễn dịch yếu khiến cơ thể dễ bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi, viêm amidan, viêm mũi họng, tiêu chảy, lúc giao mùa dễ mắc các bệnh... Khi có một tác nhân bên ngoài tác động vào thì cơ thể không đủ sức chống lại các tác nhân đó, do vậy những người suy giảm miễn dịch thường dễ bị ốm hơn so với người khác.
Hệ miễn dịch yếu do kém ăn, ăn thiếu chất, hệ tiêu hóa không khỏe mạnh. Chế độ ăn nhiều đạm, nhiều protid cung cấp các acid amin thiết yếu tham gia vào xây dựng các tế bào, kháng thể miễn dịch cho cơ thể, sản xuất yếu tố đạm đặc hiệu interferon tiêu diệt các virus. Bên cạnh protein, một số chất khoáng quan trọng cũng tham gia phòng chống miễn dịch như selen, kẽm, iốt, sắt, vitamin A, C, D, E…
Để tăng cường hệ miễn dịch cần ăn đầy đủ và đa dạng các chất: đạm có nhiều trong thịt, cá, trứng sữa, đậu phụ, đẫu đỗ...; chất béo trong mỡ động vật, dầu thực vật, các loại hạt có dầu...; tinh bột có trong cơm, khoai mì, các loại củ...; rau xanh quả chín. Nên ăn 15-20 loại thực phẩm mỗi ngày, ăn đa dạng các loại thực phẩm trong từng nhóm, bởi mỗi thực phẩm có thành phần dinh dưỡng khác nhau, do đó ăn đa dạng sẽ đầy đủ chất hơn. Các kháng sinh thực vật có nhiều trong các rau gia vị như nghệ, gừng, tỏi... có tác dụng kháng khuẩn, chống ôxy hóa rất tốt nên sử dụng hàng ngày trong các bữa ăn. Các vitamin A, C, D, E phải có đủ trong khẩu phần ăn, các khoáng chất sắt, kẽm, selen, mangan, canxi, iốt và một số vitamin nhóm B cũng cần có nhiều trong chế độ ăn. Bữa ăn cũng cần có một số thực phẩm lên men để giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hoặc bổ sung một số lợi khuẩn như probiotic ở các dạng khác nhau uống, gói, bột, nước; sữa chua, men sống cũng bổ sung các lợi khuẩn. Có thể bổ sung một gói đa vi chất với trẻ em và một viên đa vi chất đối với người trưởng thành mỗi ngày kèm theo các sản phẩm cung cấp lợi khuẩn, làm cho hệ miễn dịch khỏe mạnh. Bởi đường ruột khỏe mạnh đóng góp 80% hệ miễn dịch của cơ thể.
Bên cạnh chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đa dạng, để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh cần tránh stress, tăng cường tập luyện thể dục thể thao.
Để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh cần ăn đầy đủ và đa dạng các loại thực phẩm.
Để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh cần ăn đầy đủ và đa dạng các loại thực phẩm.
Thế nào là bữa ăn lành mạnh?
Bữa ăn lành mạnh là bữa ăn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cân đối đầy đủ các nhóm chất đạm, béo, đường bột, rau xanh. Giảm thịt, tăng cường ăn cá, đậu phụ, rau xanh. Người lớn 400g rau xanh, 100-300g quả chín mỗi ngày. Nên ăn thành nhiều bữa trong ngày, người cao tuổi và trẻ em nên có thêm bữa ăn phụ để đảm bảo dinh dưỡng. Giảm bớt các món rán nướng ở nhiệt độ cao, vì ở nhiệt độ cao chất đạm và béo bị biến đổi không còn tốt cho sức khỏe tim mạch nữa.
Quan niệm bữa sáng ăn ít, bữa trưa ăn vừa, ăn nhiều vào tối là không đúng. Ăn nhiều vào bữa tối mà ít vận động, năng lượng không được tiêu hao dẫn đến dư thừa lâu dần tích lũy thành mỡ gây tăng cân từ đó kéo theo nhiều các bệnh khác như tim mạch, rối loạn mỡ máu, béo phì... Bữa sáng nên 20-30% tổng năng lượng khẩu phần, bữa trưa nên 35 - 40% năng lượng khẩu phần, bữa tối 30 - 35% tổng năng lượng khẩu phần. Nên ăn bữa tối càng sớm càng tốt.
Chế độ ăn cho một số bệnh
Các bệnh tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu cao, ung thư… hay xảy ra ở người cao tuổi. Người cao tuổi chức năng của các cơ quan và hệ miễn dịch đã bị suy giảm khoảng 60%. Với các bệnh nhân này vẫn phải ăn đa dạng các loại thức ăn, tuy nhiên với từng bệnh cụ thể mà áp dụng chế độ dinh dưỡng khác nhau như bệnh nhân tăng huyết áp chế độ ăn giảm muối, tăng cường rau xanh (500g rau xanh mỗi ngày, giảm thịt, tăng cường cá, đậu đỗ, đậu phụ, uống nước chè xanh để giảm huyết áp, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao cũng giúp huyết áp ổn định hơn).
Với người mỡ máu cao ngoài nguyên tắc rau xanh, quả chín như bệnh nhân tăng huyết áp cần bổ sung các chất béo thiết yếu như omega 3, DHA giúp bình ổn mỡ máu, tăng cường chất xơ giúp đào thải bớt cholesterol dư thừa trong máu.
Với bệnh nhân tiểu đường chế độ ăn đảm bảo nguyên tắc không làm tăng đường máu sau ăn và không hạ đường máu khi xa bữa ăn. Ăn gạo lứt, gạo lật nảy mầm có nhiều chất xơ giúp đường máu ổn dịnh sau khi ăn, có thể bổ sung thêm chất xơ hòa tan giúp đường máu không tăng cao sau ăn tuy nhiên phải đảm bảo đủ các vitamin, khoáng chất theo nhóm tuổi, thiếu vitamin D và các vi chất dinh dưỡng cũng làm gia tăng rối loạn đường máu, nên chia nhỏ bữa ăn cho bệnh nhân tiểu đường.
Đối với chế độ ăn thực dưỡng nghiêng về rau xanh, đậu đỗ, củ quả nếu kéo dài sẽ dẫn tới thiếu các vi chất dinh dưỡng thiết yếu như sắt, kẽm… Do đó chỉ nên ăn chay bán phần, nên uống thêm sữa, ăn thêm trứng, bổ sung các chế phẩm đa vi chất dinh dưỡng để cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng hơn.
PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm

Dị ứng thời tiết thường xuất hiện khi giao mùa. Những người không có tiền sử dị ứng vẫn có thể bị dị ứng thời tiết bất c...
18/03/2021

Dị ứng thời tiết thường xuất hiện khi giao mùa. Những người không có tiền sử dị ứng vẫn có thể bị dị ứng thời tiết bất cứ đợt giao mùa nào trong năm. Hàng năm, đợt giao mùa thu đông và xuân hè là giai đoạn có nhiều ca dị ứng thời tiết nhất.

Biểu hiện thường gặp của dị ứng thời tiết
Dị ứng thời tiết đặc trưng theo mùa. Tại các giai đoạn giao mùa, hệ miễn dịch của con người bị suy giảm, dễ bị tác động bởi các tác nhân dị ứng. Hậu quả là một loạt các triệu chứng trên da, niêm mạc như:

Viêm mũi dị ứng: biểu hiện với các triệu chứng sổ mũi hoặc nghẹt mũi, hắt hơi, đỏ, ngứa và chảy nước mắt và sưng quanh mắt. Chất dịch chảy ra từ mũi thường là dịch trong.

Viêm kết mạc dị ứng: là phản ứng dị ứng xảy ra ở mắt. Các triệu chứng của viêm kết mạc do dị ứng thời tiết bao gồm: chảy nước mắt khó kiểm soát, ngứa mắt, sưng mí mắt, đỏ mắt. Mắt có cảm giác rát và nhạy cảm với ánh sáng.

Nổi mề đay: đặc trưng bởi các nốt sần phù và mẩn đỏ, tập trung hoặc rải rác ở nhiều vùng da với kích thước khác nhau. Trong dị ứng thời tiết, mề đay có thể nổi khắp nơi, ban đầu rải rác sau đó lan ra toàn thân. Nổi mề đay trong dị ứng thời tiết có kèm ngứa khó chịu. Bệnh nhân càng gãi sẽ càng ngứa. Cảm giác ngứa do dị ứng thời tiết thường tăng lên vào chiều tối và đêm khi biên độ nhiệt thay đổi mạnh.

Mẩn, mụn ngoài da: Những mụn nước nhỏ li ti thường xuất hiện ở chân, tay sau đó có thể lan sang các bộ phận khác. Các mẩn, mụn này thường rất ngứa.

Viêm da dị ứng: do thay đổi thời tiết không đặc trưng và khó phân biệt với các bệnh lý khác. Viêm da dị ứng thường kèm với nổi mề đay và ngứa. Viêm da dị ứng có nhiều thể với các biểu hiện khác nhau như: phù nề trên da, da khô tróc vảy, da nổi mẩn ngứa ngáy. Một số trường hợp nặng có thể thấy chảy dịch trên da.

Các tác nhân gây dị ứng.

Các tác nhân gây dị ứng.

Biện pháp phòng ngừa dị ứng thời tiết
Bạn hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa dị ứng thời tiết bằng cách thay đổi thói quen ăn uống, tập luyện và lối sống sạch sẽ khoa học.

Chế độ ăn uống: Để phòng ngừa dị ứng thời tiết, bạn cần tăng cường miễn dịch cho cơ thể. Do vậy, điều căn bản nhất là nạp đầy đủ và cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể: Tăng cường protein trứng, tôm, các loại cá, thịt bò, thịt lợn... Bổ sung các vitamin và khoáng chất từ rau quả: rau cải xanh, súp lơ, rau dền, rau ngót... Uống các loại nước trái cây: táo, lê, đào, cam, bưởi... Uống đủ lượng nước cần thiết: từ 1,5 - 2 lít/người/ngày. Bổ sung acid folic có trong bánh mỳ và đậu có chứa acid folic là 2 nguồn dinh dưỡng lớn có thể giúp cơ thể chống dị ứng. Tránh một số gia vị: mù tạt, ớt cay có thể gây kích thích niêm mạc mũi...

Nước hoa quả bổ sung các vitamin cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là vitamin C, có vai trò quan trọng trong tăng cường miễn dịch, chống dị ứng thời tiết. Sử dụng nước hoa quả cũng giúp thanh lọc cơ thể, loại bỏ các độc tố gây dị ứng. Nước hoa quả lành tính, làm mát cơ thể, làm dịu các triệu chứng viêm do dị ứng thời tiết gây ra như: mề đay, mẩn, mụn, phù nề...

Chế độ luyện tập: Muốn tăng miễn dịch cho cơ thể khoẻ mạnh, không thể lười tập luyện thể thao. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người có tiền sử dị ứng thời tiết có thể giảm thiểu tần suất mắc bệnh nhờ tập luyện thể thao thường xuyên.

Tuỳ vào thể trạng và sở thích, bạn có thể lựa chọn cho mình một môn thể thao yêu thích như: đi bộ, đạp xe, chạy, bơi lội... Các hoạt động này giúp tăng cường trao đổi chất trong cơ thể, tăng sức đề kháng và khả năng thích ứng với sự thay đổi đột ngột của thời tiết.

Giữ ấm cơ thể ngừa dị ứng thời tiết: Những người có tiền sử dị ứng thời tiết cần đặc biệt lưu ý giữ ấm cơ thể khi đến các đợt giao mùa. Một số biện pháp giữ ấm cơ thể giúp thân nhiệt ổn định: dùng khăn quàng cổ (mỏng hoặc dày tuỳ thời tiết), ngâm chân bằng nước ấm hàng ngày, tránh để mũi, mặt và chân tiếp xúc trực tiếp với gió liên tục.

Ngoài việc cải thiện sức đề kháng và khả năng thích ứng bằng chế độ ăn và tập luyện, bạn cũng cần hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng khác. Để làm được điều này, cần lưu ý: vệ sinh cơ thể sạch sẽ; vệ sinh nhà cửa tránh bụi bẩn, ô nhiễm..., tránh xa phấn hoa, nấm mốc; vệ sinh cho vật nuôi.

Nếu phát hiện các triệu chứng sớm của dị ứng thời tiết, cần đi khám để được điều trị kịp thời, tránh gãi, trầy xước dẫn đến viêm da, nhiễm trùng da... khiến bệnh càng nặng thêm.

✅✅Bài thuốc chữa ho do cảm lạnhKhi phế tạng bị phong hàn đờm hỏa kích thích thì hô hấp của khí quản không thuận lợi, gây...
17/03/2021

✅✅Bài thuốc chữa ho do cảm lạnh
Khi phế tạng bị phong hàn đờm hỏa kích thích thì hô hấp của khí quản không thuận lợi, gây chứng ho. Bệnh có 4 loại chính: phong hàn khái thấu, đờm nhiệt khái thấu, phế hư khái thấu, đàm ẩm khái thấu.
Bệnh phong hàn khái thấu gặp khi thời tiết nóng lạnh thất thường, do không biết đề phòng, khiến cho khí phong hàn liễm vào phế. Phế bị mất công năng túc giáng, hơi sẽ ngược lên mà gây bệnh.
Người bệnh có triệu chứng: sợ lạnh, ho luôn, hơi thở ngắn, ra đờm dãi nhiều đặc và hay hắt hơi, mũi chảy nước trong, đầu sưng và đau, ở trong ngực bức bách khó chịu, không có mồ hôi, mạch phù, hoãn, rêu lưỡi trắng và mỏng. Phương pháp chữa là phát tán phong hàn (tán hàn tuyên phế, ôn phế tán hàn). Dùng một trong các bài thuốc:
Bài 1: bán hạ 16g, tiền hồ 12g, hạnh nhân 10g, cát cánh 10g, trần bì 8g, sinh khương 8g, chỉ xác 8g, phục linh 12g, tô diệp 12g, cam thảo 6g, đại táo 7 quả. Sắc uống. Trị sốt, sợ lạnh, nhức đầu không có mồ hôi, ngạt mũi, họng và môi khô, ho đờm trắng loãng.
Bài 2: bách bộ 12g, cát cánh 8g, trần bì 8g, bạch tiền 12g, kinh giới 8g, tử uyển 12g, cam thảo 4g. Tán bột, ngày uống 12 - 16g. Trị cảm cúm, ho lâu ngày, đờm nhiều sợ gió (ho, ngứa cổ, đờm loãng, ngạt mũi, chảy nước mũi, phát sốt sợ rét, đau đầu đau mình, rêu lưỡi trắng mỏng).
Bài 3: nhân sâm 30g, tử tô ngạnh 30g, bán hạ 30g, chỉ xác 30g, cát cánh 30g, cát căn 30g, tiền hồ 30g, xích linh 30g, trần bì 20g, cam thảo 20g. Các vị tán bột. Mỗi lần uống 15 - 20g, dùng 1,5 bát nước và 2 lát gừng tươi, đun cạn còn 1/2 bát, bỏ bã, cho uống nóng, đắp chăn cho ra mồ hôi. Gia giảm: nếu ở bên trong có nhiệt thì gia hoàng cầm 10g; có hàn thì gia ma hoàng 8g, can khương 8g. Nếu là người hư lao, khí huyết đều hư và phụ nữ thai tiền sản hậu mà mắc phải bệnh này thì kết hợp dùng bài Tứ vật thang: sinh địa 12g, bạch thược 10g, đương quy 10g, xuyên khung 6g. Sắc uống.
Bài 4: mạch đông 12g, tri mẫu 12g, cam thảo 4g, hoàng cầm 8g, thiên môn đông 12g, bối mẫu 12g, quất hồng 4g, tang bì 12g. Sắc uống. Dùng cho bệnh nhân ho lâu ngày hay sốt về chiều và đêm, họng khô ráo...
Bài 5: phòng phong 40g, hoàng kỳ 40g, bạch truật 40g. Các vị sấy khô tán bột. Mỗi lần dùng 15 - 20g, hòa với rượu hoặc nước đun sôi nóng, uống. Chữa chứng phong tà lưu niên mãi không tán đi được, phát sinh ho có đờm hoặc mồ hôi tự ra lâu không dứt.
Khi bị ho do cảm lạnh, ngoài uống thuốc, nên kết hợp ăn uống các món sau:
Cháo tía tô: lá tía tô tươi 20g, gừng tươi 2g, đường phèn 20g, gạo 50g. Lá tía tô và gừng rửa sạch giã nhỏ. Gạo vo sạch nấu cháo, cháo chín cho tía tô, gừng, đường phèn vào đun sôi lại là được, chia ăn 2 lần trong ngày lúc đói, ăn liền 3 - 5 ngày.
Cháo tỏi: tỏi 1 củ, lá chanh 10g, gạo 50g, thịt lợn nạc 100g. Thịt lợn rửa sạch băm nhỏ ướp bột gia vị xào chín. Lá chanh, tỏi rửa sạch giã nhỏ, cho nước vào lọc lấy nước, cùng gạo vo sạch nấu cháo, cháo chín cho thịt vào đun sôi lại là được. Ăn 1 lần vào buổi sáng lúc đói, ăn liền 4 - 5 ngày.
Nước hoa cúc: hoa cúc vạn thọ 20g, vỏ quýt khô 5g, đường phèn 20g. Vỏ quýt khô thái nhỏ cho vào bát cùng với hoa cúc vạn thọ và đường phèn, đem hấp cách thủy đến khi đường tan hết, ép lấy nước, bỏ bã. Uống mỗi lần 1 thìa cà phê, ngày 4 - 5 lần, cách xa bữa ăn, uống liền 3 - 5 ngày.

Dinh dưỡng lành mạnh: Tăng sức khỏe, ngừa bệnh tật   Dinh dưỡng lành mạnh giúp nâng cao sức khỏeDinh dưỡng hợp lý là nền...
16/03/2021

Dinh dưỡng lành mạnh: Tăng sức khỏe, ngừa bệnh tật
Dinh dưỡng lành mạnh giúp nâng cao sức khỏe
Dinh dưỡng hợp lý là nền tảng của sức khỏe. Bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, cung cấp đầy đủ năng lượng, đủ chất đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng, nước cho cơ thể. Trong khẩu phần ăn có đủ các chất sinh năng lượng là chất bột, đạm, béo, rau xanh và hoa quả chín cung cấp vitamin và chất xơ.
Bữa ăn cân đối là bữa ăn trong đó các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ cân đối hợp lý. Khẩu phần năng lượng từ chất bột chiếm 55-67%, chất đạm là 13-20%, chất béo là 20-25%. Một người bình thường khỏe mạnh nên thực hiện chế độ ăn lành mạnh như sau:
Nhóm thực phẩm giàu đạm: Cần ăn phối hợp cả thực phẩm giàu đạm động vật từ các loài gia súc, gia cầm, hải sản và đạm thực vật từ các loại đậu, đỗ… Nên tăng cường ăn thịt gia cầm như gà, vịt, ngan, chim… và ăn ít nhất 3 bữa cá mỗi tuần. Các loại cá nhỏ nấu nhừ ăn cả xương, tôm và tép ăn cả vỏ và cua là nguồn cung cấp canxi tốt cho cơ thể. Các loại hạt đậu, đỗ là nguồn đạm thực vật tốt, cung cấp một số acid amin thiết yếu mà đạm động vật thường có ít. Mỗi người trưởng thành có mức lao động trung bình nên ăn 160g thịt lợn/ngày hoặc 180g cá, 230g trứng, 300g đậu phụ/ngày.
Nhóm chất béo: Cung cấp năng lượng (9kcal/1g), hỗ trợ hấp thu các vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K. Mỡ động vật thường chứa nhiều chất béo bão hòa nên hạn chế ăn, nhưng mỡ cá và mỡ gia cầm có nhiều chất béo chưa bão hòa, đặc biệt omega 3, 6, 9 có lợi cho sức khỏe. Các loại dầu thực vật cũng thường có nhiều chất béo chưa bão hòa nên có tác dụng tốt cho tim mạch và được khuyến khích tiêu thụ như dầu đậu nành, dầu mè, dầu hướng dương, dầu hạt cải… Nhưng cũng có một số loại dầu thực vật có chứa nhiều chất béo bão hòa không nên ăn nhiều. Mỗi người trưởng thành mỗi ngày trung bình nên ăn khoảng 25-30g, tương đương 5-6 thìa cà phê dầu, mỡ.
Nhóm rau, quả cung cấp vitamin và khoáng chất: Giúp tăng trưởng ở trẻ nhỏ và làm cho cơ thể khỏe mạnh, chống lại bệnh tật ở mọi lứa tuổi. Các loại rau lá màu xanh sẫm và các loại rau, quả màu vàng, đỏ là nguồn cung cấp vitamin A giúp sáng mắt, tăng sức đề kháng và chất sắt giúp chống thiếu máu thiếu sắt, giúp tăng trưởng và phát triển tốt. Bên cạnh đó rau, quả còn chứa nhiều chất xơ và các chất chống oxy hóa nên có tác dụng nâng cao sức khỏe và phòng chống các bệnh mạn tính không lây. Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo nên ăn ít nhất 400g rau, quả mỗi ngày, trẻ em cũng cần tập cho ăn rau, quả với cách chế biến phù hợp. Những người thừa cân, béo phì, rối loạn glucose máu, đái tháo đường nên lưu ý hạn chế các loại quả chín ngọt và nhiều năng lượng như chuối, xoài, mít, vải… Nên ăn đa dạng các loại rau và quả.
Uống đủ nước sạch hàng ngày (1,5-2,5lít): Cũng cần thiết để có cơ thể khỏe mạnh, nhất là trong những ngày nắng nóng. Cần hạn chế và không lạm dụng rượu, bia. Đối với nam giới nên uống không quá 2 đơn vị rượu hoặc nữ giới không nên quá 1 đơn vị rượu mỗi ngày. Một đơn vị rượu tương đương 1 cốc vại bia hoặc 1 chén 30ml rượu mạnh.
Ăn hạn chế giảm nguy cơ mắc bệnh
Dinh dưỡng không hợp lý, thiếu lành mạnh làm giảm chức năng miễn dịch, giảm sự phát triển thể chất, tinh thần, giảm năng suất lao động và tăng khả năng mắc bệnh. Để có sức khỏe tốt, mỗi người cần thực hiện chế độ dinh dưỡng vừa đủ, hạn chế với một hoặc nhiều chất dinh dưỡng, cũng như người bệnh cần thực hiện chế độ ăn bệnh lý. Có chất dinh dưỡng cần hạn chế với tất cả mọi người, có chất dinh dưỡng cần hạn chế với những đối tượng chuyên biệt. Chế độ ăn hạn chế được sử dụng phổ biến nhất là ăn hạn chế muối, chất béo, protein, đường…
Hạn chế muối: Chế độ ăn cho người trưởng thành cho phép dùng một thìa 5g muối có chứa khoảng 2.000mg natri. Chế độ ăn ít natri được sử dụng trong xử trí tăng huyết áp và các trường hợp giữ natri và phù, đặc biệt là suy tim, bệnh gan và suy thận mạn tính.
Natri trong chế độ ăn gồm có natri có tự nhiên trong thức ăn, natri bổ sung trong quá trình chế biến thực phẩm và natri do người tiêu dùng bổ sung trong quá trình nấu và ăn. Nhiều người tăng huyết áp nhẹ sẽ giảm huyết áp rõ rệt (khoảng 5mmHg ở huyết áp tâm trương) với chế độ ăn hạn chế muối.
Do vậy, nên hạn chế ăn các món kho, rim, rang, các thực phẩm chế biến sẵn (giò, chả, xúc xích, thịt xông khói, bim bim, các món ăn rang muối, dưa cà muối, cá khô).
Dinh dưỡng lành mạnh: Tăng sức khỏe, ngừa bệnh tậtThực phẩm nên và không nên ăn.
Hạn chế mỡ: Chế độ ăn này áp dụng với bệnh rối loạn mỡ máu, phòng thừa cân béo phì… Thực hiện chế độ ăn giảm chất béo kết hợp với giảm acid béo no và cholesterol, ăn ít chất béo no (chất béo no có nhiều trong mỡ, bơ, nước luộc thịt) và ít cholesterol, thay vào đó ăn nhiều acid béo chưa no từ dầu thực vật và mỡ cá. Lượng cholesterol trong chế độ ăn dưới 300mg/người/ngày. Hạn chế các thức ăn có nhiều cholesterol có trong thức ăn phủ tạng động vật, nhất là óc, bầu dục lợn, tim, trứng gà toàn phần.
Dầu, mỡ để rán chỉ dùng một lần. Không nên ăn quá nhiều các món xào, rán, nướng và nên tăng cường ăn các món luộc, hấp để không làm giảm mất các chất dinh dưỡng và biến đổi thực phẩm gây tác hại cho sức khỏe. Thực phẩm chế biến sẵn có nhiều chất béo (snack, khoai tây chiên, bim bim, gà rán, thịt nướng, pizza…) cũng là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể, nếu tiêu thụ quá nhiều dễ gây thừa cân béo phì, tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Hạn chế protein: Chế độ ăn này được áp dụng cho người bệnh gan, suy thận, gút… Hạn chế protein là để hạn chế sự tạo ra các chất thải nitơ. Các loại thịt đỏ (như thịt lợn, thịt bò…) có nhiều sắt giúp phòng chống thiếu máu, thiếu sắt, đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ. Tuy nhiên ăn nhiều thịt đỏ lại làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, ung thư, gút…
Hạn chế đồ ngọt: Đường, mật ong, bánh kẹo, nước ngọt, các loại nước ép hoa quả, sữa đặc có đường, các loại sữa nước, sữa bột có nhiều đường, cà phê tan có đường… nếu tiêu thụ nhiều đều làm gia tăng nguy cơ thừa cân, béo phì, đái tháo đường, bệnh tim mạch. Do vậy, cần ăn hạn chế các loại đường, bánh kẹo,… nên uống các loại nước quả ép tươi ít hoặc không đường, sữa không đường. Mỗi người không nên ăn quá 25g/ngày đường từ tất cả các nguồn thực phẩm, đồ uống (5 thìa cà phê đường).

Address

Hai Phong
180000

Telephone

+84889353291

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Vương Phế An Plus - giải pháp cho người viêm họng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category