Nhi Khoa Từ Tâm

Nhi Khoa Từ Tâm Phòng khám chuyên khoa nhi với đội ngũ bác sĩ hàng đầu Hải Phòng

CẠO GIÓ KHI TRẺ SỐT CAOSAI LẦM TỪ TƯ DUY ĐẾN HÀNH ĐỘNG ĐẨY TRẺ VÀO NGUY HIỂMSốt là phản ứng thường gặp trẻ em khi cơ thể...
01/02/2026

CẠO GIÓ KHI TRẺ SỐT CAO
SAI LẦM TỪ TƯ DUY ĐẾN HÀNH ĐỘNG ĐẨY TRẺ VÀO NGUY HIỂM

Sốt là phản ứng thường gặp trẻ em khi cơ thể chống lại nhiễm trùng. Tuy nhiên, trong nhiều gia đình, cạo gió vẫn được coi là biện pháp “hạ sốt nhanh”, thậm chí được áp dụng khi trẻ sốt cao, mệt nhiều. Đây là một sai lầm nguy hiểm cần được nhìn nhận đúng dưới góc độ y khoa.
1. CẠO GIÓ CHO TRẺ KHI SỐT CAO CÓ ĐÚNG KHÔNG?
- KHÔNG!
- Cạo gió không phải phương pháp điều trị sốt, đặc biệt không an toàn với trẻ em, nhất là trẻ nhỏ và trẻ đang sốt cao.
- Y học hiện đại không khuyến cáo cạo gió trong bất kỳ phác đồ xử trí sốt nào cho trẻ.
- Sốt là biểu hiện của bệnh lý, còn cạo gió không tác động vào nguyên nhân gây sốt.
2. SAI Ở ĐÂU KHI CẠO GIÓ CHO TRẺ SỐT CAO?
Cạo gió gây hại cho trẻ ở nhiều khía cạnh:
- Làm tổn thương da: da trẻ mỏng, dễ trầy xước, xuất huyết dưới da → tăng nguy cơ nhiễm trùng.
- Kích thích đau – stress: trẻ khóc nhiều, tăng tiêu hao năng lượng.
- Gây rối loạn điều hòa thân nhiệt: cạo gió làm giãn mạch ngoại vi, trẻ dễ lạnh run, sốc nhiệt, đặc biệt khi sốt cao.
- Che lấp dấu hiệu bệnh nặng: vết bầm do cạo gió có thể làm bác sĩ khó đánh giá tình trạng thật.
- Trì hoãn điều trị đúng: tin vào cạo gió khiến cha mẹ chậm đưa trẻ đi khám khi bệnh đang diễn tiến nặng.
3. TRẺ SỐT CAO CẦN LÀM GÌ
- Đo nhiệt độ chính xác (nhiệt kế).
- Hạ sốt đúng cách: dùng paracetamol hoặc ibuprofen đúng liều theo cân nặng, không tự ý phối hợp thuốc.
- Lau bằng nước ấm, không dùng nước lạnh hay rượu.
- Bù nước và điện giải, mặc quần áo thoáng.
- Đưa trẻ đi khám ngay nếu: sốt ≥ 39°C, sốt khó hạ, trẻ li bì, co giật, thở nhanh, bỏ ăn, nôn liên tục.
4. SAI LẦM HAY GẶP
- Cạo gió, giác hơi khi trẻ sốt cao
- Dùng rượu, chanh, lá cây xoa người trẻ
- Ủ kín nhiều lớp quần áo
- Tự ý tăng liều thuốc hạ sốt
- Tin sốt là “ra gió”, “trúng gió” nên không đi viện.
THÔNG ĐIỆP TỪ BÁC SĨ
- Sốt không phải là “gió độc” để cạo ra.
- Sốt là dấu hiệu cảnh báo bệnh.
- Điều quan trọng nhất không phải làm trẻ “đỏ da” mà là điều trị đúng nguyên nhân và theo dõi sát diễn biến.
- Chăm sóc trẻ đúng cách là dựa trên khoa học, không dựa vào thói quen truyền miệng.
- Với trẻ em, mỗi quyết định sai lầm đều có thể phải trả giá bằng sức khỏe thậm chí là tính mạng.
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Ma

CHIẾC CẰM LẸM VÀ TÌNH YÊU LỚNPHÉP MÀU TỪ SỰ CHĂM SÓC ĐÚNG CÁCH VỚI HỘI CHỨNG PIERRE ROBIN TRẺ SƠ SINHHội chứng Pierre Ro...
31/01/2026

CHIẾC CẰM LẸM VÀ TÌNH YÊU LỚN
PHÉP MÀU TỪ SỰ CHĂM SÓC ĐÚNG CÁCH VỚI HỘI CHỨNG PIERRE ROBIN TRẺ SƠ SINH

Hội chứng Pierre Robin (PRS) ở trẻ sơ sinh là một tổ hợp dị tật bẩm sinh bao gồm: Hàm nhỏ (thiểu sản xương hàm dưới), lưỡi tụt ra sau (glossoptosis) và thường kèm theo khe hở vòm miệng (có thể có hoặc không). Sự kết hợp này gây ra những thách thức về hô hấp và ăn uống ngay từ khi trẻ chào đời.
1. NGUYÊN NHÂN
Pierre Robin chủ yếu là dị tật bẩm sinh, xảy ra trong quá trình phát triển phôi thai (khoảng tuần 7-10 của thai kỳ).
2. CÁCH CHĂM SÓC TRẺ
Việc chăm sóc tập trung vào đảm bảo đường thở và dinh dưỡng:
- Tư thế: Luôn đặt trẻ nằm sấp hoặc nghiêng (theo hướng dẫn bác sĩ) để lưỡi rơi ra trước, mở thông đường thở. TUYỆT ĐỐI không nằm ngửa.
- Cho ăn: Cần kiên nhẫn, dùng bình sữa chuyên dụng, núm vú dài mềm. Cho ăn từng lượng nhỏ, giữ trẻ ở tư thế ngồi thẳng. Có thể cần đến ống thông mũi-dạ dày nếu trẻ không bú đủ.
- Theo dõi sát: Quan sát nhịp thở, màu sắc da, dấu hiệu tím tái, nhất là khi ngủ và bú.
3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Tùy mức độ nặng nhẹ, kế hoạch điều trị đa chuyên khoa (Nhi, Răng Hàm Mặt, Phẫu thuật tạo hình, Tai Mũi Họng) bao gồm:
- Xử trí ban đầu: Đặt nội khí quản, thở oxy nếu suy hô hấp nặng.
- Phẫu thuật:
+ Phẫu thuật khâu lưỡi-sàn miệng (khâu cố định lưỡi ra trước) giúp giảm tắc nghẽn.
+Phẫu thuật đóng khe hở vòm miệng thường thực hiện khi trẻ 9-18 tháng tuổi. Với trường hợp nặng, có thể phải phẫu thuật kéo dài xương hàm.
- Điều trị hỗ trợ: Vật lý trị liệu, trị liệu ngôn ngữ, theo dõi thính lực.
4. SAI LẦM HAY GẶP
- Để con nằm ngửa: Làm trầm trọng tình trạng tắc nghẽn đường thở.
- Ép con bú bình thường khi chưa có chỉ dẫn: Dễ gây sặc, suy hô hấp.
- Tự ý bỏ qua các cuộc hẹn tái khám đa chuyên khoa: PRS cần được theo dõi lâu dài về phát triển, thính lực, ngôn ngữ.
- Quá lo lắng, tuyệt vọng: Cần hiểu rằng với chẩn đoán sớm và can thiệp đúng, phần lớn trẻ mắc PRS có tiên lượng tốt, phát triển tương đối bình thường về trí tuệ và thể chất.
GÓC NHÌN TỪ BÁC SĨ
Pierre Robin là một hành trình đòi hỏi sự kiên nhẫn, hiểu biết và phối hợp chặt chẽ với bác sĩ. Với tình yêu thương và sự đồng hành đúng cách, ba mẹ hoàn toàn giúp con vượt qua thử thách đầu đời này một cách ngoạn mục.
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

MẬT ONG: "THẦN DƯỢC" CHO NGƯỜI LỚN NHƯNG LÀ "THUỐC ĐỘC" VỚI TRẺ SƠ SINHMật ong từ lâu được coi là “kháng sinh tự nhiên”,...
30/01/2026

MẬT ONG: "THẦN DƯỢC" CHO NGƯỜI LỚN NHƯNG LÀ "THUỐC ĐỘC" VỚI TRẺ SƠ SINH

Mật ong từ lâu được coi là “kháng sinh tự nhiên”, thường được nhiều gia đình dùng để bôi miệng, trị tưa lưỡi, ho hay viêm họng cho trẻ. Tuy nhiên, với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, mật ong không hề an toàn như nhiều ba mẹ vẫn nghĩ.
1. BÔI MẬT ONG VÀO MIỆNG TRẺ SƠ SINH CÓ ĐÚNG KHÔNG?
👉 KHÔNG ĐÚNG VÀ RẤT NGUY HIỂM.
- Mật ong có thể chứa bào tử vi khuẩn Clostridium botulinum. Với người lớn, hệ tiêu hóa đủ mạnh để tiêu diệt chúng, nhưng trẻ dưới 1 tuổi thì chưa. Khi bào tử vào ruột, chúng có thể phát triển và tiết độc tố gây ngộ độc botulinum ở trẻ sơ sinh, một bệnh lý hiếm nhưng cực kỳ nặng.
⚠️ Nguy hiểm ở chỗ: chỉ cần một lượng rất nhỏ, kể cả bôi miệng không cần nuốt, vẫn có nguy cơ lớn.
2. MẬT ONG CÓ TÁC DỤNG GÌ VỚI TRẺ EM?
Với trẻ đủ lớn, mật ong có nhiều lợi ích:
- Kháng khuẩn nhẹ, làm dịu niêm mạc họng
- Giảm ho, nhất là ho về đêm
- Bổ sung năng lượng tự nhiên
- Hỗ trợ tiêu hóa, giảm táo bón nhẹ
👉 Nhưng những lợi ích này chỉ áp dụng khi trẻ đã đủ tuổi an toàn.
3. BAO NHIÊU TUỔI THÌ DÙNG ĐƯỢC MẬT ONG?
✅ Chỉ dùng mật ong cho trẻ từ đủ 12 tháng tuổi trở lên.
Trước mốc này, không dùng mật ong dưới bất kỳ hình thức nào: Không bôi miệng, không pha nước, không trộn sữa, Không chấm ti giả.
- Sau 1 tuổi, vẫn nên: Dùng lượng nhỏ, không dùng cho trẻ có cơ địa dị ứng, không thay thế thuốc điều trị khi trẻ bệnh.
4. SAI LẦM HAY GẶP
❌ Nghĩ rằng “bôi ngoài thì không sao”
❌ Tin mẹo dân gian truyền miệng
❌ Dùng mật ong trị tưa lưỡi thay vì thuốc đúng chỉ định
❌ Cho trẻ dùng mật ong vì thấy “trẻ khác dùng không sao”
❌ Không nhận biết sớm dấu hiệu ngộ độc botulinum: Trẻ bú kém, Khóc yếu, giảm trương lực cơ, thở khó, tím.
❌ Mật ong không nên hấp vì sẽ làm mất tác dụng kháng sinh tự nhiên.
⛔ Khi có các triệu chứng này, cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay.
5. BA MẸ NÊN LÀM GÌ THAY THẾ AN TOÀN HƠN?
✔️ Tưa miệng: dùng thuốc kháng nấm theo chỉ định bác sĩ
✔️ Vệ sinh miệng: nước muối sinh lý đúng cách
✔️ Ho, khò khè: khám bác sĩ để tìm nguyên nhân
✔️ Không tự ý áp dụng mẹo dân gian cho trẻ sơ sinh.
GÓC NHÌN TỪ BÁC SĨ
- Mật ong tốt nhưng không tốt cho trẻ dưới 1 tuổi.
- Chỉ một thói quen nhỏ không đúng, một hành động làm theo lời truyền miệng sai.
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

TÓC MÁU…CẠO TÓC MÁU CHO TRẺ LỢI HẠI DƯỚI GÓC NHÌN BÁC SĨ NHI KHOA1. TÓC MÁU LÀ GÌ? - Là tóc nguyên thủy mọc từ khi trẻ c...
29/01/2026

TÓC MÁU…
CẠO TÓC MÁU CHO TRẺ LỢI HẠI DƯỚI GÓC NHÌN BÁC SĨ NHI KHOA

1. TÓC MÁU LÀ GÌ?
- Là tóc nguyên thủy mọc từ khi trẻ còn trong bụng mẹ (khoảng tuần thai 18–20).
- Thường mảnh, mềm, thưa, màu sẫm hoặc nhạt tùy cơ địa.
- Gọi là “tóc máu” vì quan niệm dân gian cho rằng tóc này “gắn với máu huyết khi sinh ra”, tên khoa học là LANUGO (tóc trẻ sơ sinh) y học chính thống.
2. ĐẶC ĐIỂM TÓC MÁU
- Mọc không đều, có thể xoăn, dựng hoặc rối.
- Dễ gãy, dễ rụng.
- Thường rụng dần trong 3–6 tháng đầu đời.
- Sau đó được thay bằng tóc thật (tóc vĩnh viễn): dày hơn, chắc hơn.
3. TÓC MÁU BAO GIỜ RỤNG?
- Phần lớn trẻ rụng tóc máu sinh lý từ 2–4 tháng tuổi và bắt đầu rụng nhiều vào 6 tháng tuổi tới 12 tháng tuổi tóc mới mọc thay thế rõ rệt.
- Có trẻ rụng sớm, có trẻ rụng muộn đều bình thường.
4. CÓ CẦN CẠO TÓC MÁU KHÔNG?
👉 KHÔNG BẮT BUỘC.
Về mặt y học:
- Cạo tóc không làm tóc mọc nhanh, dày hay đen hơn.
- Độ dày của tóc phụ thuộc nang tóc và gen.
- Về thực tế: Cạo có thể giúp tóc mọc đều hơn về mặt thẩm mỹ, dễ chăm sóc nhưng có nguy cơ: Trầy xước da đầu, nhiễm trùng, viêm nang lông.
👉 Nếu cạo:
- Nên đợi sau 3tháng tuổi
- Dụng cụ sạch, không cạo sát
- Không cạo khi trẻ có viêm da đầu, cứt trâu nặng.
5. NHỮNG ĐIỀU PHỤ HUYNH HAY LO LẮNG
❌ “Không cạo tóc máu thì sau này tóc xấu” → Sai
❌ “Tóc máu giữ lại sẽ làm trẻ chậm lớn” → Sai
❌ “Tóc rụng nhiều là thiếu canxi” → Không đúng (đa số là sinh lý)
6. KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM?
Đưa trẻ đi khám nếu có:
- Rụng tóc nhiều kèm đỏ da đầu, mụn mủ
- Tóc rụng thành mảng tròn (nghi nấm da đầu)
- Tóc thưa kéo dài sau 2 tuổi
- Kèm chậm phát triển, suy dinh dưỡng.
Tóc máu là tóc sinh lý trẻ sơ sinh, sẽ tự rụng và được thay thế bằng tóc mới.
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

PHÌNH ĐẠI TRÀNG BẨM SINH KHI ĐẠI TRÀNG THIẾU ĐI TẾ BÀO THẦN KINH 1. PHÌNH ĐẠI TRÀNG BẨM SINH LÀ GÌ?- Phình đại tràng bẩm...
28/01/2026

PHÌNH ĐẠI TRÀNG BẨM SINH
KHI ĐẠI TRÀNG THIẾU ĐI TẾ BÀO THẦN KINH

1. PHÌNH ĐẠI TRÀNG BẨM SINH LÀ GÌ?
- Phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung) là dị tật bẩm sinh do thiếu tế bào thần kinh chi phối nhu động ruột ở một đoạn đại tràng. Đoạn ruột này không có khả năng co bóp tống phân, gây ứ đọng phân và hơi phía trên, dẫn đến đại tràng giãn to bất thường.
- Bệnh thường biểu hiện sớm ngay trong những ngày đầu sau sinh và nếu không được chẩn đoán, điều trị kịp thời có thể gây tắc ruột, nhiễm trùng, thủng ruột, đe dọa tính mạng trẻ.
2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
- Nguyên nhân chính là do rối loạn di chuyển của tế bào mào thần kinh trong giai đoạn bào thai, khiến một đoạn ruột không có hạch thần kinh.
- Bệnh có yếu tố di truyền, gặp nhiều ở trẻ nam, có thể đi kèm các hội chứng di truyền như Down. - Đoạn ruột không có thần kinh luôn co thắt, làm phân không lưu thông được.
3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT Ở TRẺ SƠ SINH
Các biểu hiện thường gặp gồm:
– Trẻ chậm đi phân su sau sinh (sau 24–48 giờ vẫn chưa đi).
– Bụng chướng, căng, nôn dịch xanh.
– Táo bón kéo dài, phân ít, rắn.
– Sau thăm trực tràng, phân và hơi thoát ra nhiều, bụng xẹp tạm thời.
– Trường hợp nặng có thể sốt, tiêu chảy, thối, nhiễm trùng ruột – biến chứng nguy hiểm gọi là viêm ruột hoại tử liên quan Hirschsprung.
4. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
- Chẩn đoán dựa vào X-quang bụng, chụp đại tràng có thuốc cản quang, đo áp lực hậu môn – trực tràng và tiêu chuẩn vàng là sinh thiết trực tràng tìm tế bào hạch.
- Điều trị chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột vô hạch và nối đoạn ruột lành xuống hậu môn.
- Nếu phát hiện sớm và phẫu thuật đúng thời điểm, trẻ phát triển gần như bình thường.
5. SAI LẦM HAY GẶP
– Cho rằng trẻ chậm đi phân chỉ là “chưa quen sữa”, tự theo dõi tại nhà.
– Tự ý dùng thuốc xổ, thụt tháo thường xuyên, làm che lấp triệu chứng thật.
– Nghĩ bụng chướng là do đầy hơi sinh lý.
– Đưa trẻ đi khám muộn khi đã có biến chứng nhiễm trùng ruột.
– Không tuân thủ theo dõi lâu dài sau mổ, dễ bỏ sót rối loạn đại tiện về sau.
THÔNG ĐIỆP TỪ BÁC SĨ
Trẻ sơ sinh không đi phân su đúng thời gian, bụng chướng, nôn xanh là dấu hiệu báo động đỏ. Phát hiện sớm phình đại tràng bẩm sinh CHÍNH, được mổ đúng lúc là chìa khóa cứu sống và giúp trẻ có một tương lai khỏe mạnh!
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

TỪ NÔN TRỚ ĐẾN BÀN MỔSỰ THẬT VỀ HẸP PHÌ ĐẠI MÔN VỊ TRẺ SƠ SINH1. HẸP PHÌ ĐẠI MÔN VỊ LÀ GÌ?- Hẹp phì đại môn vị là tình t...
27/01/2026

TỪ NÔN TRỚ ĐẾN BÀN MỔ
SỰ THẬT VỀ HẸP PHÌ ĐẠI MÔN VỊ TRẺ SƠ SINH

1. HẸP PHÌ ĐẠI MÔN VỊ LÀ GÌ?
- Hẹp phì đại môn vị là tình trạng cơ vòng môn vị (vùng nối giữa dạ dày và tá tràng) dày lên bất thường, làm lòng ống hẹp lại, khiến sữa và thức ăn không thể xuống ruột non.
- Bệnh thường xuất hiện ở trẻ từ 2–6 tuần tuổi,
- Đây là một cấp cứu ngoại nhi, cần chẩn đoán sớm để tránh suy dinh dưỡng, rối loạn điện giải nặng, nguy hiểm tính mạng.
2. NGUYÊN NHÂN
Hiện nay chưa xác định được nguyên nhân, nhưng có nhiều yếu tố liên quan:
– Bẩm sinh và di truyền: Gia đình có người từng mắc thì nguy cơ cao hơn.
– Rối loạn thần kinh, nội tiết vùng dạ dày: Làm cơ môn vị co thắt kéo dài và dày lên.
– Yếu tố giới tính: Bé trai mắc nhiều gấp trên 3 lần bé gái.
– Một số thuốc dùng sớm sau sinh (hiếm): Có thể ảnh hưởng đến nhu động dạ dày như: Zitromax...
3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SỚM BA MẸ CẦN BIẾT
– Nôn vọt sau bú, trẻ vẫn đòi bú lại ngay sau nôn.
– Chậm tăng cân hoặc sụt cân.
– Táo bón, tiểu ít do mất nước.
– Sờ thấy khối vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải (cơ môn vị phì đại).
– Quan sát thấy nhu động dạ dày trên thành bụng trước cơn nôn, bụng trẻ lõm lòng thuyền.
Nếu không điều trị kịp, trẻ có thể bị mất nước, nhiễm kiềm chuyển hóa, nguy hiểm tính mạng.
4. ĐIỀU TRỊ
Điều trị chuẩn là phẫu thuật rạch cơ môn vị (phẫu thuật Ramstedt) sau khi đã bù đủ dịch và điện giải. Đây là phẫu thuật tương đối an toàn, hiệu quả cao, trẻ có thể bú lại sau 12–24 giờ.
5. SAI LẦM HAY GẶP
– Nhầm với trào ngược sinh lý, tiếp tục đổi sữa, đổi bình, kéo dài thời gian theo dõi tại nhà.
– Tự ý dùng thuốc chống nôn, thuốc tiêu hóa, làm che lấp triệu chứng, chậm chẩn đoán.
– Chỉ nhìn trẻ nôn mà không để ý sụt cân, tiểu ít, khát sữa.
– Tin rằng “nôn nhiều rồi sẽ tự khỏi”, bỏ qua mốc 2–6 tuần tuổi là giai đoạn điển hình của bệnh.
– Đưa trẻ đi khám muộn, khi đã rối loạn điện giải nặng.
THÔNG ĐIỆP CHO BA MẸ:
- Nôn vọt sau bú ở trẻ sơ sinh, đặc biệt trong tháng đầu đời, không bao giờ được xem là bình thường.
- Phát hiện sớm hẹp phì đại môn vị giúp phẫu thuật kịp thời, trẻ hồi phục nhanh, phát triển hoàn toàn bình thường.
- Sự tinh ý, quyết liệt của ba mẹ chính là “chìa khóa” mở lại cánh cửa môn vị cho con.
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

MỀM SỤN THANH QUẢN BẨM SINH TRẺ EMTỪ CHẨN ĐOÁN SỚM ĐẾN THEO DÕI AN TOÀN TẠI NHÀ1. MỀM SỤN THANH QUẢN BẨM SINH LÀ GÌ?- (L...
26/01/2026

MỀM SỤN THANH QUẢN BẨM SINH TRẺ EM
TỪ CHẨN ĐOÁN SỚM ĐẾN THEO DÕI AN TOÀN TẠI NHÀ
1. MỀM SỤN THANH QUẢN BẨM SINH LÀ GÌ?
- (Laryngomalacia) là tình trạng các cấu trúc sụn của thanh quản ở trẻ còn mềm, chưa đủ cứng, dễ xẹp vào đường thở khi trẻ hít vào, gây nên tiếng thở rít, khò khè, nhất là khi trẻ khóc, bú hoặc nằm ngửa.
- Đây là nguyên nhân thường gặp nhất gây thở rít ở trẻ sơ sinh trong những tháng đầu đời.
2. NGUYÊN NHÂN
- Trẻ sinh non, nhẹ cân.
- Trương lực cơ vùng hầu họng yếu.
- Trào ngược dạ dày – thực quản làm kích thích và phù nề thanh quản.
- Phần lớn bệnh là lành tính và sẽ cải thiện dần khi trẻ lớn lên, thường rõ rệt sau 12–18 tháng.
3. BIỂU HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
- Thở rít thì hít vào, nghe rõ khi trẻ khóc, bú, kích thích.
- Tiếng thở to hơn khi nằm ngửa, giảm khi nằm nghiêng hoặc bế đầu cao.
- Đa số trẻ chỉ ở mức độ nhẹ và không cần can thiệp phẫu thuật.
4. CÁCH CHĂM SÓC TẠI NHÀ
- Cho trẻ nằm đầu cao 20–30 độ, hạn chế nằm ngửa phẳng lâu.
- Chia nhỏ bữa bú, vỗ ợ kỹ, tránh trào ngược.
- Giữ mũi họng thông thoáng, tránh khói thuốc, bụi, nhiễm trùng hô hấp.
- Theo dõi cân nặng, nhịp thở, màu da môi.
- Tái khám định kỳ chuyên khoa Tai Mũi Họng hoặc Nhi.
Chỉ một số ít trường hợp nặng (suy hô hấp, chậm tăng trưởng, cơn ngừng thở) mới cần nội soi và can thiệp phẫu thuật.
5. SAI LẦM HAY GẶP
- Nhầm tiếng thở rít với hen, viêm phổi rồi tự ý dùng thuốc giãn phế quản.
- Quá lo lắng, bế trẻ suốt, không cho nằm, làm trẻ mệt và khó ngủ.
- Không theo dõi trào ngược – yếu tố làm bệnh nặng hơn.
- Chủ quan khi trẻ có dấu hiệu tím tái, bú kém, sụt cân.
- Nghe theo mách bảo dân gian mà không đi khám chuyên khoa.
THÔNG ĐIỆP TỪ BÁC SĨ
- Mềm sụn thanh quản bẩm sinh phần lớn là bệnh lành tính, tự cải thiện theo thời gian.
- Tuy nhiên, việc theo dõi sát, chăm sóc đúng tư thế, kiểm soát trào ngược và khám định kỳ sẽ giúp trẻ thở êm hơn, bú tốt hơn và phát triển an toàn trong những tháng đầu đời.
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

DA KHÔ, B**G VẢY TRẺ EMCÓ PHẢI DO THIẾU VI CHẤT HAY ĐANG BÁO HIỆU MỘT VẤN ĐỀ KHÁC?Nhiều ba mẹ khi thấy da con khô, b**g ...
25/01/2026

DA KHÔ, B**G VẢY TRẺ EM
CÓ PHẢI DO THIẾU VI CHẤT HAY ĐANG BÁO HIỆU MỘT VẤN ĐỀ KHÁC?

Nhiều ba mẹ khi thấy da con khô, b**g vảy, nứt nẻ thường nghĩ ngay đến thiếu vitamin hay khoáng chất. Tuy nhiên, sự thật không đơn giản như vậy. Hiểu đúng nguyên nhân sẽ giúp chăm sóc da cho trẻ hiệu quả và an toàn hơn.
1. DA KHÔ B**G VẢY CÓ PHẢI DO THIẾU VI CHẤT?
- Thiếu một số vi chất như vitamin A, D, E, kẽm, acid béo thiết yếu có thể làm da khô, sần, b**g vảy.
- Tuy nhiên, trong thực tế lâm sàng, phần lớn trẻ bị da khô không phải do thiếu vi chất nặng, mà do hàng rào bảo vệ da chưa hoàn thiện hoặc bị tổn thương.
- Việc tự ý bổ sung vitamin liều cao khi chưa có chỉ định có thể gây tác dụng phụ không mong muốn cho trẻ.
2. NGUYÊN NHÂN THẬT SỰ GÂY DA KHÔ TRẺ EM
– Da trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có lớp lipid bảo vệ mỏng, dễ mất nước.
– Thời tiết lạnh, hanh khô, điều hòa liên tục.
– Tắm nước nóng, tắm quá lâu, dùng xà phòng kiềm mạnh.
– Viêm da cơ địa, viêm da dị ứng, viêm da tiết bã.
– Mặc quần áo cọ xát, vải thô ráp.
– Tiếp xúc hóa chất tẩy rửa, nước giặt không phù hợp.
3. CÁCH CẢI THIỆN DA KHÔ, B**G VẢY
– Tắm không nên quá 10 phút, nước ấm vừa, không quá nóng.
– Dùng sữa tắm dịu nhẹ, PH trung tính, không hương liệu.
– Thoa kem dưỡng ẩm chuyên cho trẻ ngay sau tắm khi da còn ẩm.
– Dưỡng ẩm ngày 2–3 lần, tập trung vùng má, tay, chân, bụng.
– Giữ độ ẩm phòng 50–60%, hạn chế gió lạnh thổi trực tiếp.
– Bổ sung dinh dưỡng cân đối: sữa mẹ, chất béo tốt, vitamin từ thực phẩm tự nhiên.
4. NGHĨ ĐẾN BỆNH LÝ KHI?
- Nếu da khô kèm: đỏ, ngứa nhiều, rỉ dịch, dày sừng, nứt chảy máu, tái phát nhiều lần cần nghĩ tới viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc, rối loạn sừng hóa. Lúc này cần khám bác sĩ da liễu hoặc nhi khoa để được điều trị đúng, không chỉ dưỡng ẩm đơn thuần.
5. SAI LẦM HAY GẶP
– Tự chẩn đoán thiếu vitamin và mua thuốc bổ liều cao cho con.
– Tắm quá nhiều lần trong ngày để “sạch da”.
– Dùng kem người lớn, kem trộn, thuốc bôi chứa corticoid kéo dài.
– Nghĩ da khô là chuyện nhỏ, không cần dưỡng ẩm thường xuyên.
– Chỉ bôi ngoài da mà bỏ qua yếu tố môi trường và dinh dưỡng.
THÔNG ĐIỆP TỪ BÁC SĨ
- Da khô, b**g vảy trẻ em phần lớn không phải do thiếu vi chất mà do hàng rào bảo vệ da bị yếu hoặc tổn thương.
- Chăm sóc đúng cách, dưỡng ẩm đều đặn, môi trường phù hợp và dinh dưỡng cân đối chính là “liều thuốc” an toàn và bền vững nhất cho làn da non nớt của con.
Viết bởi:NHĐYT Vũ Đình Mai

BÁN NGUYỆT TRÊN MÓNG TAY TRẺ EMVÙNG HOẠT ĐỘNG TẠO MÓNG MÀ BA MẸ HAY HIỂU NHẦM1. LUNULA (BÁN NGUYỆT MÓNG) LÀ GÌ?- Lunula ...
24/01/2026

BÁN NGUYỆT TRÊN MÓNG TAY TRẺ EM
VÙNG HOẠT ĐỘNG TẠO MÓNG MÀ BA MẸ HAY HIỂU NHẦM

1. LUNULA (BÁN NGUYỆT MÓNG) LÀ GÌ?
- Lunula là vùng hình bán nguyệt màu trắng nhạt nằm ở gốc móng, ngay dưới da quanh móng.
- Đây là phần nhìn thấy được của ma trận móng(nail matrix) nơi sản sinh tế bào móng mới. Do lớp sừng tại đây dày và chưa trong suốt, các mạch máu phía dưới không hiện rõ nên tạo màu trắng.
- Trẻ em lunula thường rõ nhất ở ngón cái, các ngón khác có thể rất mờ hoặc không thấy, hoàn toàn sinh lý.
2. VAI TRÒ BÁN NGUYỆT MÓNG
- Lunula phản ánh hoạt động tạo móng. Khi trẻ khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt, tuần hoàn ổn, vùng này thường hồng nhạt, đều, không biến dạng.
- Móng mọc chậm hay nhanh, dày hay mỏng đều bắt nguồn từ vùng ma trận này. Vì vậy, lunula được ví như “nhà máy sản xuất móng”.
3. NGUYÊN NHÂN
– Sinh lý: Trẻ nhỏ có lunula nhỏ hoặc không thấy rõ.
– Thiếu vi chất: Thiếu sắt, kẽm, protein có thể làm lunula mờ, móng mỏng.
– Thiếu máu, suy nhược: Lunula nhạt màu, nhỏ.
– Chấn thương gốc móng: Cắn móng, kẹp cửa, cắt sát chân móng làm biến dạng lunula.
– Rối loạn chuyển hoá hiếm gặp: Khi lunula to bất thường, đổi màu xanh, xám, tím.
4. CÁCH CHĂM SÓC MÓNG, VÙNG BÁN NGUYỆT CHO TRẺ
– Cắt móng thẳng, không cắt sát chân móng, không đẩy mạnh lớp da quanh móng.
– Giữ móng sạch, khô, tránh cho trẻ cắn móng.
– Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ: đạm, sắt, kẽm, vitamin A, B, D.
– Tránh tiếp xúc hóa chất mạnh; sau rửa tay nên dưỡng ẩm nhẹ.
– Theo dõi: nếu lunula biến dạng kèm trẻ mệt mỏi, xanh xao, chậm lớn nên đi khám.
5. SAI LẦM HAY GẶP
– Tưởng mất bán nguyệt là bệnh tim, gan, thận nặng → lo lắng quá mức.
– Cắt sâu vào chân móng vì nghĩ làm móng “đẹp hơn”, vô tình làm tổn thương ma trận.
– Tin vào quan niệm dân gian: đốm trắng, lunula nhỏ là “thiếu canxi” rồi tự ý bổ sung liều cao.
– Bỏ qua dấu hiệu toàn thân: chỉ nhìn móng mà không đánh giá ăn uống, tăng trưởng, sắc mặt.
– Dùng thuốc bôi linh tinh khi móng đổi màu, gây viêm da quanh móng.
THÔNG ĐIỆP TỪ BÁC SĨ
- Lunula không chỉ là “vệt trắng trên móng” mà là dấu hiệu cho thấy vùng tạo móng đang hoạt động.
- Đa số thay đổi của bán nguyệt là sinh lý và lành tính.
- Chăm sóc móng đúng cách và nuôi dưỡng cơ thể khỏe mạnh chính là cách tốt nhất để giữ “nhà máy tạo móng” này luôn hoạt động bền bỉ.
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

THUỐC CAMTỪ KINH NGHIỆM DÂN GIAN ĐẾN NGỘ ĐỘC TRẦM TRỌNG “Thuốc cam” từng được nhiều gia đình truyền miệng dùng cho trẻ k...
23/01/2026

THUỐC CAM
TỪ KINH NGHIỆM DÂN GIAN ĐẾN NGỘ ĐỘC TRẦM TRỌNG
“Thuốc cam” từng được nhiều gia đình truyền miệng dùng cho trẻ khi loét miệng, tưa lưỡi, biếng ăn. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp đã ghi nhận trẻ bị ngộ độc kim loại nặng, thậm chí tổn thương gan, thận, thần kinh do sử dụng các loại thuốc cam.
1. NGỘ ĐỘC THUỐC CAM LÀ GÌ?
- Ngộ độc thuốc cam là tình trạng trẻ bị nhiễm độc do trong một số loại “thuốc cam” dân gian có chứa chì, thủy ngân, asen hoặc các kim loại nặng khác.
- Những chất này khi vào cơ thể tích lũy dần, gây tổn thương nhiều cơ quan, đặc biệt là não, gan, thận và hệ tạo máu. Trẻ nhỏ rất nhạy cảm, chỉ cần liều nhỏ kéo dài cũng gây ngộ độc mạn tính.
2. NGUYÊN NHÂN
– Dùng thuốc cam đa số không rõ thành phần, không được kiểm định y tế.
– Sử dụng kéo dài, lặp đi lặp lại nhiều đợt.
– Liều lượng không kiểm soát, “chấm miệng cho con cho nhanh khỏi”.
– Tin vào kinh nghiệm truyền miệng, không có hướng dẫn chuyên môn.
– Một số sản phẩm trôi nổi pha trộn bột khoáng, kim loại để “sát khuẩn” miệng, vô tình gây nhiễm độc.
3. TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC THUỐC CAM
- Trẻ xanh xao, thiếu máu, chậm tăng cân.
- Chậm phát triển vận động, ngôn ngữ.
- Đau bụng, táo bón, nôn ói kéo dài.
- Cáu gắt, quấy khóc, kém tập trung.
- Xét nghiệm nồng độ chì máu tăng cao, rối loạn chức năng gan, thận.
- Những biểu hiện này thường không rầm rộ, dễ bị bỏ qua hoặc nhầm với suy dinh dưỡng, thiếu vi chất thông thường
4. LÀM GÌ KHI TRẺ NGỘ ĐỘC THUỐC CAM?
- Ngừng ngay tất cả các loại thuốc cam, bột bôi miệng không rõ nguồn gốc.
- Đưa trẻ đi khám chuyên khoa Nhi, làm xét nghiệm khi cần (chì máu, chức năng gan thận).
- Tuyệt đối không tự ý “giải độc” bằng thuốc nam, thảo dược.
- Điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ nếu có ngộ độc kim loại nặng (theo dõi, thải độc, bổ sung vi chất an toàn).
5. SAI LẦM HAY GẶP
- Nghĩ thuốc cam là “thuốc nam lành tính, chữa Bách bệnh”.
- Tin lời truyền miệng, mua ở chợ, trên mạng, không nhãn mác.
- Dùng kéo dài cho trẻ bị tưa miệng, loét miệng, biếng ăn.
- Không đi khám khi trẻ có biểu hiện chậm lớn, thiếu máu.
- Cho rằng chỉ bôi ngoài miệng nên không thể gây ngộ độc toàn thân.
THÔNG ĐIỆP TỪ BÁC SĨ
- Không phải cứ “thuốc gia truyền” là an toàn. Với trẻ nhỏ, mọi thứ đưa vào cơ thể đều cần rõ nguồn gốc và được kiểm chứng y khoa.
- Ngộ độc thuốc cam là tai biến hoàn toàn có thể phòng tránh nếu ba mẹ từ bỏ thói quen dùng thuốc không kiểm soát và lựa chọn chăm sóc con bằng kiến thức khoa học, an toàn!
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

PHÂN CẤP CHĂM SÓC Y TẾ: "HÀNG RÀO" BẢO VỆ CON YÊU TRONG NHỮNG NGÀY NẰM VIỆN​Khi con trẻ nhập viện, ba mẹ thường thấy bản...
22/01/2026

PHÂN CẤP CHĂM SÓC Y TẾ: "HÀNG RÀO" BẢO VỆ CON YÊU TRONG NHỮNG NGÀY NẰM VIỆN
​Khi con trẻ nhập viện, ba mẹ thường thấy bảng tên hoặc bệnh án có ghi "Chăm sóc cấp I, II hoặc III". Đây không chỉ là những con số hành chính, mà là sự phân loại khoa học để đội ngũ y tế tập trung nguồn lực tối ưu nhất cho từng bé. Hiểu đúng về các mức độ này sẽ giúp ba mẹ an tâm và phối hợp hiệu quả với bác sĩ.
​1. CÁC MỨC ĐỘ CHĂM SÓC TRONG NHI KHOA
​Y tế hiện đại chia việc chăm sóc bệnh nhi thành 3 cấp độ dựa trên độ nặng của bệnh:
- Chăm sóc cấp I: Dành cho trẻ đang trong tình trạng nguy kịch (suy hô hấp, sốc, sau phẫu thuật lớn). Trẻ nằm tại phòng hồi sức đặc biệt, khoa Hồi sức tích cực cần theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn trên máy Monitor.
- Chăm sóc cấp II: Dành cho trẻ có bệnh nặng nhưng tình trạng tạm ổn định, hoặc trẻ cần hỗ trợ một phần về hô hấp, nuôi dưỡng qua sonde.
- Chăm sóc cấp III: Dành cho nhẹ hơn, trẻ đã qua giai đoạn nguy hiểm, đang hồi phục và chuẩn bị ra viện. Trẻ có thể tự thở, bú mẹ bình thường người nhà chăm sóc toàn bộ.
​2. CÁCH PHÂN CHIA VÀ QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN
​Việc phân cấp được bác sĩ quyết định dựa trên bảng điểm đánh giá lâm sàng hằng ngày:
- Mức độ phụ thuộc: Trẻ cấp I phụ thuộc hoàn toàn vào nhân viên y tế và máy móc. Trẻ cấp III cần sự chăm sóc chính từ gia đình dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng.
- Tần suất theo dõi: Trẻ cấp I có thể được kiểm tra mỗi 15-30 phút; trẻ cấp II mỗi 2-4 giờ; và trẻ cấp III theo dõi theo các khung giờ uống thuốc hoặc thăm khám cố định.
​3. LƯU Ý QUAN TRỌNG CHO BA MẸ
- Tôn trọng không gian hồi sức: Ở mức độ chăm sóc cấp I, môi trường cần tuyệt đối yên tĩnh và vô trùng. Ba mẹ cần hạn chế người thăm nuôi để tránh lây nhiễm khuẩn cho bé.
- Quan sát và báo cáo: Dù ở cấp độ nào, hãy báo ngay cho bác sĩ nếu thấy con có dấu hiệu: da tái, nhịp thở nhanh bất thường, bỏ bú hoặc nôn trớ liên tục...
- Sát khuẩn tay nhanh: Đây là quy tắc "sống còn" để ngăn ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện cho trẻ sơ sinh.
​4. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
- Tự ý điều chỉnh máy móc: Nhiều phụ huynh thấy máy Monitor báo chuông liền tự ý tắt hoặc chỉnh tốc độ truyền dịch. Điều này cực kỳ nguy hiểm vì gây quá tải tuần hoàn hoặc bỏ lỡ dấu hiệu cấp cứu.
- Cho con ăn "quá liều": Vì lo con đói, nhiều mẹ cố ép trẻ sơ sinh bú thêm khi trẻ đang phải thở máy hoặc thở Oxy, dễ dẫn đến trào ngược gây viêm phổi hít.
- Giấu tiền sử bệnh hoặc dị ứng: Việc không cung cấp đầy đủ thông tin về các thuốc đã dùng ở nhà khiến bác sĩ khó đưa ra phác đồ chính xác.
​GÓC NHÌN TỪ BÁC SĨ
​- Việc con nằm ở mức "Chăm sóc cấp I" nghĩa là con đang được bảo vệ bởi những thiết bị hiện đại nhất và những chuyên gia đầu ngành.
- Thay vì lo lắng, sự phối hợp chặt chẽ và tuân thủ hướng dẫn của nhân viên ý tế chính là cách tốt nhất để con sớm chuyển xuống cấp độ III và về nhà với gia đình.
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

ĐẢO LỘN NGÀY ĐÊM TRẺ SƠ SINH HIỂU ĐÚNG ĐỂ CON NGỦ NGOAN, MẸ NHÀN HƠN1. ĐẢO LỘN NGÀY ĐÊM  TRẺ SƠ SINH LÀ GÌ?Đảo lộn ngày ...
21/01/2026

ĐẢO LỘN NGÀY ĐÊM TRẺ SƠ SINH
HIỂU ĐÚNG ĐỂ CON NGỦ NGOAN, MẸ NHÀN HƠN

1. ĐẢO LỘN NGÀY ĐÊM TRẺ SƠ SINH LÀ GÌ?
Đảo lộn ngày đêm trẻ sơ sinh là tình trạng trẻ ngủ nhiều ban ngày nhưng lại thức lâu, quấy khóc, bú đêm liên tục vào ban đêm. Đây là hiện tượng khá phổ biến trong 2–8 tuần đầu sau sinh, khi đồng hồ sinh học của trẻ chưa hoàn thiện và chưa phân biệt rõ ngày – đêm như người lớn.
Ở trong bụng mẹ, thai nhi không có khái niệm ngày đêm, thường ngủ khi mẹ vận động và thức khi mẹ nghỉ ngơi. Sau sinh, nhịp sinh học này chưa kịp “đặt lại”, dẫn đến rối loạn giấc ngủ tạm thời.
2. NGUYÊN NHÂN
- Hệ thần kinh chưa hoàn thiện: Trẻ chưa sản sinh đủ Melatonin (hormone gây ngủ) để tự điều chỉnh nhịp sinh học theo ánh sáng tự nhiên.
- Thói quen từ trong bụng mẹ: Khi mang thai, chuyển động của mẹ vào ban ngày thường ru bé ngủ, trong khi ban đêm khi mẹ nghỉ ngơi, bé lại có xu hướng thức giấc và đạp nhiều hơn.
- Môi trường thiếu sự phân biệt: Ban ngày phòng quá tối và yên tĩnh, hoặc ban đêm lại quá sáng và ồn ào khiến bé không phân biệt được sự khác biệt giữa hai thời điểm.
3. CÁCH KHẮC PHỤC HIỆU QUẢ TRONG 7 NGÀY
Để thiết lập lại đồng hồ sinh học cho bé, bạn cần thực hiện chiến thuật "Ánh sáng và Âm thanh":
- Thiết lập ban ngày rực rỡ: Mở rèm cửa, để ánh sáng tự nhiên tràn vào phòng. Hãy trò chuyện, chơi đùa và giữ cho không gian sinh hoạt có những âm thanh thường nhật (tiếng tivi, tiếng nói chuyện). Đừng cố giữ im lặng tuyệt đối khi bé ngủ ngày.
- Thiết lập ban đêm tĩnh lặng: Giảm tối đa ánh sáng (chỉ dùng đèn ngủ mờ nhẹ). Khi cho bú hay thay tã vào ban đêm, hãy thực hiện trong im lặng, ít tương tác mắt để bé hiểu đây là giờ nghỉ ngơi.
- Quy tắc "Cai ngủ ngày": Không để bé ngủ một giấc ngày quá 2-3 tiếng. Hãy đánh thức bé dậy để bú và chơi một lát trước khi bắt đầu giấc ngủ ngắn tiếp theo.
4. SAI LẦM THƯỜNG GẶP
• ❌ Để trẻ ngủ suốt cả ngày không đánh thức bú.
• ❌ Bật đèn sáng, nói chuyện, chơi với trẻ ban đêm.
• ❌ Lạm dụng đung đưa, rung lắc mạnh để dỗ ngủ.
• ❌ Tự ý dùng thuốc ngủ, thảo dược, mẹo dân gian cho trẻ.
• ❌ Nóng ruột, thay đổi cách chăm sóc liên tục, thiếu kiên trì.
GÓC NHÌN TỪ BÁC SĨ
- Hãy kiên trì! Việc điều chỉnh nhịp sinh học thường mất đến 7 ngày.
- Hãy tận dụng thời gian bé ngủ ngày để chợp mắt cùng bé nhằm hồi phục sức khỏe. Khi bé bắt đầu nhận diện được tín hiệu bóng tối là lúc đi ngủ, cuộc sống mẹ bỉm sữa sẽ dễ dàng hơn rất nhiều!
Viết bởi: NHĐYT Vũ Đình Mai

Address

Chợ Tổng, Lưu Kiếm, Thủy Nguyên
Hai Phong

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhi Khoa Từ Tâm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Nhi Khoa Từ Tâm:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram