02/01/2026
ĐƯƠNG QUY – DƯỢC LIỆU TRỊ HUYÊT
Đương quy là vị thuôc thuộc nhóm bổ huy.ết, là một trong những vị thuôc đầu tay của các Bs đông y trong điêu trị các bênh về má.u. Đặc biệt nó có công dụng tuyệt vời để điều trị bênh của phụ nữ liên quan đến trị huyêt.
1. Tìm hiểu chung
Đương quy còn có tên gọi là tần quy, vân quy, xuyên quy. Quy mang nghĩa là quay về, vì vị thuôc này có tác dụng điêu khí, nuôi huyế.t, làm cho huyế.t đang loạn xạ trở về chỗ cũ.Tên khoa học Angelica sinensis (Oliv.) Diels
Thuộc họ Hoa tần apraceae(Umbelliferae).
Đương quy (Radix Angelicae sinensis) có bộ phận dùng là rễ phơi hay sấy khô của cây đương quy.
Đương quy là vị thuôc có nguồn gốc từ Trung Quốc. Đây là loại cây thân thảo lớn, sống nhiều năm, cao 40 – 80cm, thường phát triển ở các vùng núi có độ cao từ 2.000 – 3.000m với khí hậu ẩm mát.
Lá của cây thường có hình mác dài, cuống ngắn hoặc không cuống. Cụm hoa tán kép, mang màu trắng lục nhạt.
Ở Việt Nam, cây thì được trồng từ những năm 1960. Hiện nay, vị thuôc này được trồng nhiều ở các tỉnh vùng Tây Bắc như Lào Cai, Hòa Bình, Lai Châu và ở Tây Nguyên như Lâm Đồng…
Rễ đương quy có hàm lượng tinh dầu chiếm đến 0,26%. Đây cũng là thành phần chính quyết định tác dụng của dược liệu. Bên cạnh tinh dầu, rễ còn có các hợp chất khác như coumarin/cumarin, sacharid, axit amin, sterol… Ngoài ra, còn có chứa nhiều loại vitamin tốt cho sức khỏe chẳng hạn như vitamin B12.
2. Tác dụng chính của cây Đương quy
Đương quy là một chi thực vật với hơn 60 họ khác nhau. Cây đương quy thường được dùng để tạo mùi. Trong y học nó được dùng để chữa bệnh về nội tiết, chữa đầy hơi và điều trị bênh viêm khớp cũng như các bênh về da.
Ngoài ra, đương quy còn là thuôc diệt khuẩn nhẹ và có thể chữa đau bụng, co thắt cơ bắp và giảm triệu chứng viêm phế quản.
Một số phụ nữ dùng để kích thích xuất kinh trong thời kỳ kinh nguyệt và dùng để đưa thai ra ngoài.
Khi dùng chung với các thuốc khác, nó có thể chữa chứng xuất tinh sớm.
3. Cách chế biến và thu hái
Cây đương quy thu hoạch về sẽ được cắt bỏ phần lá, giữ lại phần rễ, phơi khô hoặc sao khô để sử dụng. Có 3 cách chế biến đương quy:
Quy đầu: Lấy một phần về phía đầu
Quy thân: Bỏ đầu và đuôi
Quy vĩ: Lấy phần rễ và nhánh
Rễ (củ) đương quy thường được thu hoạch vào mùa thu bởi đây là lúc rễ chứa nhiều hoạt chất nhất. Sau khi thu hoạch, rễ sẽ được xông khói với khí sulfur và cắt thành lát mỏng.
4. Tác dụng
Đương quy có vị ngọt, hơi đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng bổ huyế.t. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sâm đương quy có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe như:
Ức chế sự kết tập tiểu cầu, liên quan đến điều trị huy.ết khối não và viêm tắc tĩnh mạch huyế.t khối, tăng cường tuần hoàn não.
Tăng sức đề kháng do kích thích miễn dịch, hoạt hóa tế bào lympho B và T, làm tăng sinh kháng thể. Hỗ trợ điêu trị bênh thiếu máu, suy nhược cơ thể.
Hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ít, bế kinh, đau bụng kinh ở phụ nữ.
Còn có tác dụng điêu trị tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến khí hu.yết kém. Ngoài ra, loại cây này còn có tác dụng rất tốt trong việc điêu trị bênh táo bón.
5. Các bài thuôc chữa bênh:
5.1. Các bài thuôc chữa bênh phụ khoa từ đương quy
Phụ nữ kinh nguy.ệt không đều, cơ thể suy nhược:12g đương quy, 8g bạch thược, 12g thục địa, 6g xuyên khung, 600ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày.
Phụ nữ mắc nhiều bênh sau khi sinh: 16g đương quy, 12g thục địa, 6g xuyên khung, 8g bạch thược, 4g gừng khô, 8g đậu đen sao, 8g trạch lan, 8g ngưu tất, 12g ích mẫu thảo, 10g bồ hoàn. Sắc uống mỗi ngày một thang.
Phụ nữ mang thai bị đau bụng: 120g đương quy, 600g thược dược, 160g phục linh, 160g bạch truật, 300g trạch tả, 120g xuyên khung. Tất cả nguyên liệu đem đi tán mịn, dùng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần một thìa cà phê với nước pha rượu.
Phụ nữ khó có con: 16g đương quy, 8g bạch giao, 14g địa hoàng, 12g thược dược, 8g tục đoạn, 12g đỗ trọng. Sắc uống mỗi ngày một thang.
Phụ nữ mất má.u do băng huyế.t, tổn thương: 80g đương quy, 40g xuyên khung, trộn chung cho đều. Mỗi lần dùng 20g hỗn hợp trên với 2 bát nước, 1 bát rượu trắng. Sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trước khi ăn.
5.2. Các bài thuôc trị các bênh khác từ đương quy
Trị các bênh về răng miệng, môi miệng sưng đau, chảy máu:1,6g đương quy, 1,6g sinh địa, 2g thăng ma, 1,2g hoàng liên, 1,2g mẫu đơn, thêm thạch cao nếu đau nhiều. Sắc uống.
Trị sốt rét lâu không khỏi: 12g đương quy, 10g ngưu tất, 12g miết giáp, 6g quất bì, 3 lát gừng sống. Cho nước vừa đủ sắc còn 1/3, chia uống 2 lần sáng và tối trước khi đi ngủ.
Trị ra mồ hôi trộm:12g đương quy, 10g hoàng kỳ, 8g sinh địa, 8g thục địa, 6g hoàng cầm, 6g hoàng liên, 6g hoàng bá. Sắc còn 1/3, uống 2 lần sáng và tối trước khi đi ngủ.
Trị chứng mất ngủ:12g đương quy, 8g toan táo nhân, 10g viễn chí, 10g nhân sâm, 10g phục thần. Sắc uống như trên.
Trị viêm tuyến tiền liệt:15g hạt quýt, 15g hạt vải, 15g đương quy, 50g thịt dê. Nấu lên, ăn thịt, uống nước, tuần ăn 2 lần. Ngoài ra, bạn cũng có thể sắc nước uống với bài thuôc sau: 25g lá hành, 8g đương quy, 5g trạch lan.
Trị bệnh động mạch vành:10g đương quy, 90g sơn tra, 15g ngó sen, 6g rễ hành. Tất cả cho vào nồi nấu với một ít nước. Uống 2 lần sáng và tối trong ngày.
Chữa huyết nhiệt, táo bón: Đương quy, thục địa, đại hoàng, cam thảo, đào nhân, mỗi vị 4g, 3g sinh địa, 3g thăng hoa, 1g hồng hoa. Sắc uống.
6. Tác dụng phụ
Sau khi đã rõ cây đương quy có tác dụng gì thì bạn cũng cần tìm hiểu các tác dụng phụ của cây, như:
Tụt huyết áp
Chán ăn, đầy hơi, co thắt đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa
Kích ứng da, rối loạn cương dương
Nhạy cảm với ánh sáng, có nguy cơ nhiễm độc hoặc viêm da khi tiếp xúc với ánh sáng.
Trong các trường hợp nguy cấp, người dùng sẽ bị xuất huyết nếu dùng cây đương quy chung với thuôc chống đông.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuôc hay Bs.
#0789502555