Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt

Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt Nơi chia sẻ và tâm sự bí quyết giữ lửa gia đình Việt
Nơi tìm lại bản lĩnh Phái Mạnh

4 biện pháp tự làm tăng kích thước dương vật không cần thuốcKích thước dương vật không quá quan trọng khi quan hệ tình d...
17/04/2022

4 biện pháp tự làm tăng kích thước dương vật không cần thuốc
Kích thước dương vật không quá quan trọng khi quan hệ tình dục và không ảnh hưởng tới khả năng sinh sản
Nhiều nam giới tin rằng dương vật càng lớn càng mang lại nhiều kích thích và khoái cảm cho chị em, đồng thời "chuyện ấy" hoành tráng cũng giúp họ tự tin hơn trước bạn tình.
Kích thước "dương vật" của mỗi nam giới là không giống nhau. Nghiên cứu cho thấy đường kính dương vật người Việt Nam khi cương cứng là khoảng 11cm đến 13cm, chu vi xấp xỉ 8cm và 6,5cm lúc bình thường.
Tuy nhiên, nếu dương vật của bạn nhỏ hơn kích thước này, đừng lo lắng, dương vật chỉ được coi là ngắn khi cương cứng dưới 8 cm, khi dưới 4cm lúc xìu.
Thực tế, kích thước của dương vật không quá quan trọng khi quan hệ tình dục. Cuộc vui thành công hay không chủ yếu phụ thuộc vào khả năng cương dương, thời gian giao hợp, kỹ thuật khi "yêu", sự tự tin của người đàn ông và tình cảm giữa hai người.
Kích thước dương vật cũng không ảnh hưởng tới khả năng sinh sản mà phụ thuộc vào số lượng và chất lượng tinh trùng.
Vì vậy, kích thước của dương vật không ảnh hưởng nhiều đến chức năng sinh lý nam giới, chỉ thực sự đáng ngại nếu nó quá ngắn, quá nhỏ.
1. Chế độ ăn uống giúp tăng kích thước dương vật
Tăng kích thước cậu nhỏ bằng cách ăn uống lành mạnh, tránh ăn chất béo. Thực phẩm chứa nhiều cholesterol và khi lạm dụng chất kích thích như rượu bia sẽ làm tổn thương động mạch của bạn, gián tiếp làm giảm lưu lượng máu đến dương vật và làm giảm kích thước của nó một cách đáng kể.
Vì vậy muốn làm tăng kích thước dương vật bạn không nên và cần hạn chế sử dụng các thức ăn nhiều dầu mỡ, tránh xa các chất kích thích như cà phê, trà, bia, rượu…
Thông thường lớp mỡ này sẽ làm dương vật ngắn đi từ 1-2cm. Vì vậy hạn chế thực phẩm gây tăng cân để tránh làm cậu nhỏ trông có vẻ teo tóp là một cách tốt để nhìn dương vật dài hơn.
Nếu đàn ông bị béo phì cùng mỡ bụng quá nhiều sẽ làm kích thước cậu nhỏ mất cân đối so với kích thước cơ thể.
Khi lớp mỡ trên xương mu càng dày sẽ làm dương vật ngắn lại, trong khi chiều dài dương vật không thay đổi.
4 biện pháp tự làm tăng kích thước dương vật không cần thuốc - Ảnh 3.
Đàn ông béo khiến lớp mỡ trên xương mu càng dày làm chiều dài dương vật ngắn lại, trong khi thực tếchiều dài dương vật không thay đổi.
Một số loại thực phẩm hàng ngày tăng kích thước dương vật
Chuối
Trong chuối có hàm lượng Kali rất lớn, nó có tác dụng rất tốt đến tim, giúp tim hoạt động bơm máu đến toàn bộ cơ thể tốt hơn. Từ đó việc bơm máu đến dương vật cũng tốt hơn rất nhiều, và dương vật được cung cấp đủ lượng máu cần thiết để phát triển tốt nhất.
Ăn chuối còn giúp cơ thể giữ nồng độ Natri ở mức trung bình thấp, giúp ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch và một số bệnh liên quan đến tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu.
4 biện pháp tự làm tăng kích thước dương vật không cần thuốc - Ảnh 4.
Trong chuối có hàm lượng Kali rất lớn, nó có tác dụng rất tốt đến tim, giúp tim bơm máu đến toàn bộ cơ thể tốt hơn.
Cá hồi
Trong cá hồi có hàm lượng chất béo rất cao như omega 3. Những loại chất béo này tốt cho sức khoẻ, giúp làm cho độ nhớt trong máu thấp hơn, từ đó việc lưu thông máu trong cơ thể tốt hơn.
Cá hồi cung cấp một hàm lượng rất lớn các chất vi lượng, giúp cho sự hình thành của tinh trùng diễn ra mạnh mẽ, các chú tinh binh của chúng ta sẽ khoẻ mạnh hơn, ít bị biến dạng hơn.
Hành tây
Mặc dù đã được nghiên cứu từ rất lâu, các nhà nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của hành tây trong việc góp phần vào làm to dương vật, kích thước dương vật tăng lên nhanh chóng.
Ngoài ra, hành tây cũng hỗ trợ ngăn ngừa sự đông máu, điều này mang lại lợi thế rất lớn để tăng cường lưu thông máu đến tim và dương vật.
Rau bina
Trong rau bina có chứa một hàm lượng acid Folic rất lớn - đóng vai trò quan trọng trong tăng dòng chảy tự nhiên của máu đến các mạch máu ngoại biên và ngăn ngừa quá trình xơ vữa động mạch.
Trong một vài nghiên cứu khác, người ta cũng thấy rằng acid Folic giúp cải thiện sự cương cứng ở những bệnh nhân mắc rối loạn cương dương. Ngoài ra rau bina còn có rất nhiều Magie giúp cải thiện nồng độ Testosteron, làm tăng ham muốn tình dục ở nam giới.
Acid Folic trong rau bina giúp cải thiện sự cương cứng ở những bệnh nhân mắc rối loạn cương dương.
4 biện pháp tự làm tăng kích thước dương vật không cần thuốc - Ảnh 5.
Cà phê
Trong cà phê có chưa caffeine được biết là giúp chữa rối loạn cương dương. Nghiên cứu chỉ ra rằng nếu một ngày uống từ 2 đến 3 ly cà phê có thể giúp điều trị rối loạn cương dương.
Cà phê cũng làm giãn mạch máu ở mô cương dương vật, do đó nó giúp cải thiện kích thước của dương vật.
Mặc dù những loại thực phẩm kể trên giúp ích cho sự phát triển của dương vật, nhưng nếu chỉ ăn một mình những loại thực phẩm này thì sẽ không đủ để giúp làm to dương vật đồng đều nhất. Bạn phải có chế độ ăn uống đầy đủ, không ăn những thức ăn vặt, kết hợp ăn rau, trái cây, ngũ cốc và thịt nạc. Điều này sẽ giúp cơ thể bổ sung các chất dinh dưỡng đầy đủ.
2. Các bài tập thể dục giúp thể dục để tăng kích thước dương vật
2.1 Kéo dương vật bằng lực để tăng kích thước dương vật
Tác dụng của phương pháp này là làm giãn dây chằng treo dương vật và từ đó làm tăng chiều dài của dương vật.
Cách thực hiện: bạn dùng tay cầm vào quy đầu, sau đó từ từ kéo dương vật ra phía trước và giữ nguyên trong vòng 10 giây, sau đó kéo sang bên trái khi bạn cảm nhận được lực ở bên trái và cũng để 10 giây. Lặp lại các bước này một ngày 2 lần, mỗi lần kéo dài 5 phút.
2.2 Thường xuyên massage cho dương vật
Việc massage dương vật thường xuyên làm tăng khả năng giãn nở các mô cương trong thân của dương vật. Tập luyện càng nhiều thì các mô cương càng phát triển to và dài hơn.
Cách thực hiện: dùng ngón trỏ và ngón cái tác động một lực vừa phải lên dương vật, vuốt dọc từ gốc dương vật đến quy đầu. Mỗi ngày làm 1-2 lần và mỗi lần trong vòng 10-15 phút.
2.3 Chườm ấm cho dương vật
Bạn chỉ cần dùng khăn ấm và ẩm đắp lên vùng gốc dương vật khoảng 2-3 phút. Khăn ấm giúp các mạch máu giãn nở và tăng lưu thông máu đến dương vật.
4 biện pháp tự làm tăng kích thước dương vật không cần thuốc - Ảnh 7.
2.4 Tắm nước ấm
Nhiệt độ lạnh làm cho kích thước của "cậu nhỏ" bị co lại và nếu điều này xảy ra thường xuyên thì chiều dài và chu vi của dương vật sẽ giảm dần theo từng ngày.
Cách dễ dàng nhất để không làm "súng ống" yếu đi là giữ cho cơ thể bạn ở nhiệt độ ấm, ổn định.
3. Giảm cân
Một phần của dương vật bị che phủ bởi lớp mỡ trên xương mu, vì vậy việc giảm cân sẽ làm giảm độ dày của lớp mỡ này, dương vật của chúng ta sẽ dài ra tầm 1-1,5cm.
4. Bỏ thuốc lá
Hút thuốc lá không chỉ là nguyên nhân gây ung thư phổi, lao phổi, ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm xu hướng gây tắc nghẽn động mạch tăng, dẫn tới làm chậm lưu lượng máu đến các cơ quan khác trong cơ thể, đặc biệt là dương vật. Dương vật của bạn nam không thể phát triển bình thường vì điều này.

Bí mật từ bộ đôi thảo dược hoàng cầm, bạch thượcViêm loét đại tràng và hội chứng ruột kích thích là hai bệnh lý phổ biến...
15/04/2022

Bí mật từ bộ đôi thảo dược hoàng cầm, bạch thược
Viêm loét đại tràng và hội chứng ruột kích thích là hai bệnh lý phổ biến của đại tràng. Do vậy sản phẩm Anvida đại tràng đã ra đời để hỗ trợ giảm triệu chứng do viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích.
Anvida đại tràng có công dụng thế nào?
Anvida đại tràng do Công ty Cổ phần ANVY sản xuất có công dụng hỗ trợ giảm triệu chứng do viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích với các biểu hiện chính là rối loạn tiêu hóa như: đau bụng, đi ngoài nhiều lần.
Anvida đại tràng có nguồn gốc hoàn toàn từ thảo dược lành tính nên rất an toàn khi sử dụng lâu dài và có thể dùng thường xuyên như một biện pháp hỗ trợ dự phòng.
Nhà máy ANVY xây dựng trên diện tích 40.000 mét vuông, với dây chuyền EECV nhập khẩu từ CHLB Đức có giá trị lên tới 250 tỷ đồng. Dây chuyền này chiết xuất được hơn 90% hoạt chất có trong mỗi thảo dược, giúp Anvida đại tràng đem lại hiệu quả sử dụng tốt cho người bệnh.
Công thức "kiềng ba chân" tạo nên hiệu quả bền vững của Anvida
Chỉ một sản phẩm Anvida đại tràng nhưng công thức gồm ba nhóm tác động phối hợp chặt chẽ tạo nên hiệu quả hỗ trợ giảm triệu chứng bệnh viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích.
Mộc hương: tập trung hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như đau quặn bụng, tiêu chảy, đầy bụng khó tiêu nhờ khả năng hỗ trợ chống co thắt cơ trơn, hỗ trợ kích thích tiêu hóa.
Hoàng cầm, bạch thược: có tác dụng hỗ trợ chống viêm, giảm nhạy cảm đại tràng.
Hoài sơn, bạch truật: hỗ trợ bảo vệ niêm mạc, phát triển lợi khuẩn đường ruột.
Hoàng cầm - bạch thược: nhân tố mới và những tác dụng bất ngờ
Lâu nay các sản phẩm Đông y ít sử dụng hoàng cầm cho bệnh đại tràng nhưng với sản phẩm Anvida, hoàng cầm - bạch thược lại được chọn là cặp đôi chủ lực của sản phẩm. Tại sao vậy?
Viêm loét đại tràng và hội chứng ruột kích thích đều chưa được làm rõ về nguyên nhân gây bệnh. Các sản phẩm thảo dược hỗ trợ hiện nay dựa trên các tác dụng như: hỗ trợ giảm đau, chống viêm, hỗ trợ chống co thắt, hỗ trợ điều hòa nhu động, hỗ trợ phục hồi niêm mạc.
Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây cho thấy một trong các nguyên nhân gây bệnh viêm loét đại tràng có liên quan tới miễn dịch. Bởi vậy, việc sử dụng các thảo dược có tác dụng hỗ trợ ức chế, điều hòa miễn dịch sẽ giúp hỗ trợ cải thiện triệu chứng.
Còn với hội chứng ruột kích thích, một yếu tố gây bệnh cũng mới được tìm ra là hiện tượng ruột bị dị ứng và không dung nạp thực phẩm. Yếu tố này được cho là làm kích hoạt và khiến các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn.
Tác dụng của hoàng cầm là hỗ trợ chống viêm, hỗ trợ điều hòa miễn dịch. Đặc biệt thành phần baicalin trong hoàng cầm có khả năng hỗ trợ chống dị ứng thức ăn, do đó thảo dược này rất hiệu quả với trường hợp bị đau bụng đi ngoài do dị ứng thực phẩm.
Bạch thược cũng có tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch. Ngoài ra, theo nghiên cứu của nhà khoa học Yan Liu (Trung Quốc) vào năm 2018, khi sử dụng bạch thược cùng hoàng cầm sẽ hiệp đồng tác dụng mang lại hiệu quả hỗ trợ chống viêm mạnh mẽ hơn.
Bạch thược còn giúp hỗ trợ tăng cường chức năng hàng rào niêm mạc đại tràng, từ đó hỗ trợ làm giảm sự nhạy cảm đại tràng ở những người bị hội chứng ruột kích thích.

Tác dụng chữa bệnh của ô maiÔ mai là vị thuốc từ quả mai chín của cây mai, có công dụng chỉ ho, chỉ khát, sinh tân dịch,...
15/04/2022

Tác dụng chữa bệnh của ô mai
Ô mai là vị thuốc từ quả mai chín của cây mai, có công dụng chỉ ho, chỉ khát, sinh tân dịch, chữa đau họng và nhiều chứng bệnh khác.
Quả mai chín sau khi thu hái, được chế biến thành ô mai (mơ đen) hay bạch mai (mơ trắng) tùy vào phương pháp chế biến.
1. Cây mai và vị thuốc ô mai
Cây mai còn gọi là cây mơ, tên khoa học là Prunus armeniaca L. Cây cao khoảng 4-5m, lá mọc so le hình bầu dục, xung quanh mép có răng cưa nhỏ. Cây ra hoa vào cuối mùa đông, hoa trắng 5 cánh, quả chín vào tháng 3 - 4, mặt ngoài quả có lông tơ mượt như nhung. Khi còn xanh, quả có sắc lục xanh, khi chín sắc vàng đậm, có mùi thơm dễ chịu, thịt quả nhiều và mềm, giữa quả có một hạt.
Theo nghiên cứu của y học hiện đại, trong thịt quả cây mai có 27 % axit (axit citric, axit tartric), caroten, vitamin C, vitamin B15, tanin, lycopen, pectin, peroxydase, urease, caroten... có tác dụng kích thích quá trình chuyển hóa oxy trong tế bào, làm cho tế bào chóng hồi phục, chậm lão hóa.
Theo y học cổ truyền, ô mai có vị chua, hơi chát, tính ấm, không độc, có công dụng liễm phế, sáp trường, trừ phiền nóng, khô miệng, chữa ho, lỵ lâu ngày không khỏi, đau mình mẩy.
2. Tác dụng chữa bệnh của ô mai trong các y văn cổ
- Ô mai chữa bệnh hư lao, nóng trong xương, hòa với trà và can khương giã nhỏ, làm hoàn mà uống chữa bệnh lỵ tái phát (Chu gia bản thảo).
- Ô mai chữa bệnh phiên vị (chứng trạng đồ ăn vào vị đọng lại không tiêu hóa cuối cùng lại lộn trở ra, biểu hiện hoặc là sáng ăn tối mửa, hoặc tối ăn sáng mửa hoặc ăn vào một hai giờ sau thì mửa hoặc tích đọng qua một ngày đêm lại nôn ra), bệnh ế cách (nghẹn), giải chất độc của cá và chất độc của lưu huỳnh (Lý Thời Trân).
- Uống nước ép ô mai chữa khỏi được bệnh thương hàn, phiền nóng (Đào Hoàng Cảnh).
- Ô mai chữa tiêu khát, trừ đờm, chỉ bệnh hắc loạn ( rối loạn tiêu hóa) - (Trần Tăng Khi).
- Ô mai liễm phế, sáp trường làm mềm gân xương, tán tà lại sát trùng, nên các bệnh tả lỵ lâu ngày không khỏi đều chữa được (Hoàng Cung Tú).
3. Bài thuốc có vị thuốc ô mai
3.1.Cao ô mai:
Ô mai 2500g, sắc bỏ hạt, cô thành cao 500g. Mỗi lần uống 9g, hoà tan trong nước sôi, có thể thêm đường hoặc cứ thế uống, ngày 3 lần. Dùng cho người bị bệnh ngứa da, da b**g vẩy khuỷu tay và đầu gối.
3.2. Trà ô mai gừng tươi:
Gừng tươi 10g, ô mai 30g, chè xanh 5g. Ô mai bỏ hạt cắt nhỏ, gừng tươi rửa sạch thái sợi, cả 3 vị hãm với nước sôi trong bình kín 30 phút, thêm đường đỏ ngọt vừa, uống nóng, ngày 3 lần. Dùng cho người bị lỵ trực khuẩn và lị a mip.
3.3. Trà ô mai muối
Ô mai 10-20g, muối ăn, đường vừa đủ. Hãm với nước sôi, uống nhiều lần thay trà. Dùng cho người sau khi bay sởi, ra nhiều mồ hôi.
3.4. Ô mai ướp đường phèn
Ô mai 250g, đường phèn 250g. Ô mai cho nước vừa phải ngâm nở hết cỡ, nấu cho chín dở vớt ra bỏ hạt, cho đường phèn vào, nấu tiếp 10 -15 phút. Để nguội rắc 1 lớp áo đường trắng bên ngoài, đựng vào bình dùng dần. Dùng cho người đau bụng giun, tiêu chảy, kiết lỵ, người bệnh đái tháo đường, ăn uống kém.
3.5. Cháo ô mai
Ô mai 20-30g, gạo lức 150g, đường phèn vừa đủ. Ô mai sắc lấy nước đặc, cho gạo lức vào nấu cháo, cháo chín cho đường phèn vào quấy đều, đun thêm 1 lát là được. Chia ăn trong ngày. Dùng cho người viêm họng mạn tính, tiêu chảy, kiết lị, đại tiện ra máu, tiểu ra máu, hư nhiệt phiền khát.
3.6. Cháo ô mai bách hợp
Ô mai 20g, gạo lức 150g, bách hợp 20g. Đường phèn vừa đủ. Ô mai sắc với 400ml nước, bỏ bã, cô lại còn 200ml. Gạo lức vo đãi sạch, cùng nước thuốc và bách hợp, cho thêm nước, nấu cháo, cho đường phèn vào. Chia ăn trong ngày. Dùng cho người ho lâu ngày, ho có đờm.
11 loại nước thảo dược tốt cho sức khỏe trong mùa đông
3.7.Trà ô mai
Ô mai 50g, hãm nước sôi, uống thay trà. Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường.
3.8. Thuốc bột ô mai, hồ tiêu, chè khô
Ô mai 8g, hồ tiêu 10 hạt, chè 5g. Nghiền chung thành bột, uống với nước sôi, ngày 1-2 lần, uống liền 5 - 6 ngày. Dùng cho người bị lỵ trực khuẩn thể hư hàn, đi ngoài phân ít, lẫn mũi lẫn mủ, máu, bệnh tái đi tái lại, lâu ngày không dứt, đau bụng triền miên.
3.9. Thang ô mai, đường phèn
Ô mai 10 quả, đường phèn 50g. Sắc làm thang, uống thay trà. Dùng cho người bị bệnh phiền nhiệt, ra nhiều mồ hôi.

20 bài thuốc trị bệnh từ cây đỗ quyênĐể làm thuốc, hoa đỗ quyên được thu hái vào mùa xuân, lá vào mùa hạ, rễ vào mùa đôn...
15/04/2022

20 bài thuốc trị bệnh từ cây đỗ quyên
Để làm thuốc, hoa đỗ quyên được thu hái vào mùa xuân, lá vào mùa hạ, rễ vào mùa đông, phơi trong bóng râm hoặc dùng tươi.
1. Công dụng chữa bệnh của cây đỗ quyên
Đỗ quyên, tên khác là báo xuân hoa, thanh minh hoa, sơn trà hoa, sơn thạch lựu, ánh sơn hồng, mãn sơn hồng...
Ở nước ta có tới 15 loài đỗ quyên khác nhau, có nhiều loài có thể sử dụng làm thuốc. Tuy nhiên, cũng có một số loài đỗ quyên có độc. Ví dụ như đỗ quyên hoa vàng (hoàng hoa đỗ quyên) có độc tính rất cao. Để dùng thuốc an toàn, chỉ nên sử dụng loài hoa đỗ quyên đỏ.
Đỗ quyên là loại cây nhỡ, cành có vỏ xám đen, nhẵn. Lá đơn mọc cách, thường tụ hợp ở ngọn cành; phiến lá hình bầu dục, dày, dai, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nâu nâu và hơi có lông, lá tựa như lá nhót tây nhưng nhỏ hơn. Hoa xếp thành tán từ 2-6 đóa ở cành ngọn, Quả nang hình trứng, đầy lông thô.
Y học cổ truyền cho rằng hoa và lá đỗ quyên có vị chua ngọt, tính ấm, tác dụng hoạt huyết, điều kinh, trừ đờm, giảm ho, khử phong thấp, làm hết ngứa, được dùng để chữa các chứng rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, băng lậu, tổn thương do ngã, phong thấp, nôn ra huyết...
Rễ đỗ quyên có vị chua, chát, có độc; có tác dụng trừ phong thấp, hoạt huyết, hóa ứ và chỉ huyết (cầm máu).
2. Bài thuốc từ cây đỗ quyên
2.1 Chữa viêm phế quản mạn tính: Lá đỗ quyên 30g, lá nhót 15g, rau diếp cá 24g. Sắc uống.
Hoặc dùng bài: Hoa hoặc lá đỗ quyên 60g, đem ngâm trong 500ml rượu trắng; sau 10 ngày là dùng được; Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10ml .
2.2 Chữa phong thấp, chân tê yếu, suy nhược cơ thể: Rễ đỗ quyên, hà thủ ô, ba kích, ngũ gia bì, thỏ ty tử, uy linh tiên - mỗi vị 12-20g, sắc nước uống trong ngày.
Hoặc dùng bài: Hoa đỗ quyên tươi 12g; rễ kim anh 3g; rửa sạch ngâm 1000ml rượu trắng 40o trong 30 ngày là dùng được tháng. Uống 1 lần vào buổi tối trước khi ngủ từ 15-20ml.
2.3 Chữa chảy máu cam: Hoa hoặc lá đỗ quyên tươi 30g, sắc nước uống.
2.4 Chữa mụn nhọt sưng đau: Đọt hoặc lá đỗ quyên non, giã nát đắp. Có thể phối hợp với lá trắc bách diệp tươi (lượng bằng nhau), giã nhuyễn, hòa thêm lòng trắng trứng gà hoặc mật ong, đắp vào nơi tổn thương.
2.5 Chữa rụng tóc: Hoa đỗ quyên 15g, cốt toái bổ 15g, xuyên hoa tiên 30g, cao lương 25g; ngâm với 1000ml rượu trong 7-10 ngày. Khi dùng lắc đều, dùng que bông thấm tẩm vào rượu rồi bôi xát vào vùng tóc rụng. Trước khi bôi rượu hãy dùng 1 lát gừng tươi chà xát vào da đầu.
2.6 Chữa dị ứng, mẩn ngứa: Lá đỗ quyên tươi, nấu nước tắm.
2.7 Chữa viêm loét dạ dày: Rễ đỗ quyên 12g, cành lá mộc hương tươi 15g, quất bì 12g. Sắc uống.
2.8 Chữa viêm ruột, kiết lỵ: Rễ đỗ quyên 10g, sắc uống trong ngày.
2.9 Chữa áp xe vú giai đoạn viêm tấy: Rễ đỗ quyên 30g, sắc uống trong ngày.
Thuốc dùng ngoài: Lá đỗ quyên tươi cùng hương phụ đắp vào chỗ đau ở vú.
2.10 Chữa khí huyết không đều: Hoa đỗ quyên 15g, rễ đỗ quyên 15g, cây hàm ếch 15g, sắc uống.
2.11 Chữa rong kinh: Rễ đỗ quyên 30g, kim anh tử 30g, tuyền phúc hoa 24g, tây thảo 15g. Sắc uống.
Hoặc có thể dùng: Rễ đỗ quyên 60g, sắc uống cùng với chút rượu vang.
2.12 Chữa chứng đau bụng hậu sản: Rễ đỗ quyên tươi 30-60g, sắc uống.
2.13 Chữa xuất huyết hậu sản: Lá đỗ quyên 1 nắm, sắc cùng với một chút rượu và uống.
2.14 Chữa rối loạn kinh nguyệt: Rễ đỗ quyên 15g, rễ bạc hà 15g, ích mẫu thảo 15g, hồng hoa 9g. Sắc uống.
2.15 Đau bụng kinh, đau lưng, màu kinh nhợt: Rễ đỗ quyên 30g, rễ hải kim sa 30g, ô dược 15. Sắc uống trước kỳ kinh.
2.16 Chữa bệnh trĩ: Rễ đỗ quyên tươi 60g, ruột già lợn 1 đoạn, sắc uống trong ngày.
2.17 Chữa dị ứng: Lá đỗ quyên tươi 150g, nấu nước tắm.
2.18 Chữa mụn nhọt: Lá đỗ quyên, lá trắc bách diệp, dùng tươi, lượng bằng nhau, giã nát, trộn với lòng trắng trứng gà, cùng mật ong rồi đắp lên vùng bị tổn thương.
2.19 Chữa ung nhọt và viêm loét phần mềm: Lá non đỗ quyên giã nát và đắp vào chỗ đau.
2.20 Trị vết thương sưng tấy, bầm tím do ngã: Lá đỗ quyên khô tán bột rắc vào vết thương để cầm máu; Lá đỗ quyên tươi, nghệ vàng lượng vừa đủ, giã nát, thêm chút rượu, đắp vào nơi tổn thương. Thuốc sắc: rễ đỗ quyên 30g, sắc uống trong ngày.

Tác dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy: Trị cảm mạo, viêm đường hô hấpBọ mẩy là cây thuốc được xếp trong nhóm thuốc thanh nhi...
15/04/2022

Tác dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy: Trị cảm mạo, viêm đường hô hấp
Bọ mẩy là cây thuốc được xếp trong nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc phòng trị cảm mạo, viêm đường hô hấp...
1. Đặc điểm của cây bọ mẩy
Cây bọ mẩy, tên khoa học là Clerodendron cyrtophyllum Turcz., họ Cỏ roi ngựa. Tên khác là bọ nẹt, đắng cay, đại thanh… Trong sách thuốc Trung Quốc, bọ mẩy có tên là lộ biên thanh hay thanh thảo tâm, sơn vĩ hoa, lục đậu thanh, xú đại thanh… là loại cây nhỏ, cao khoảng 1m.
NỘI DUNG
1. Đặc điểm của cây bọ mẩy
2. Công dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy
3. Bài thuốc từ cây bọ mẩy
Cành tròn, lúc non có lông, khi già thì nhẵn. Lá mọc đối, hình mác, đầu nhọn, phía cuống cũng nhọn hay hơi tròn, hai mặt đều nhẵn, màu xanh lục thẫm, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, gân nổi rõ ở mặt dưới, khi vò lá thấy có mùi hôi đặc trưng. Hoa màu trắng, mọc ở đầu cành trên ngọn cây, nhị thò dài. Quả hạch, hình trứng, bọc trong đài.
Để làm thuốc, đông y thường dùng lá và cành non (một số trường hợp còn sử dụng cả rễ) rửa sạch, cắt thành từng đoạn ngắn, phơi hoặc sấy khô, bảo quản dùng dần.
2. Công dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy
Cành và lá bọ mẩy có vị đắng, tính hàn, lợi vào 3 kinh can, tâm và vị; có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, lương huyết (mát huyết), chỉ huyết (cầm máu) tán ứ; thường dùng chữa các chứng bệnh do hỏa độc gây nên như sốt cao phiền khát, cảm mạo, cảm cúm, viêm gan cấp tính do nhiễm trùng, lỵ nhiễm khuẩn, viêm phổi, quai bị, chảy máu cam, mụn nhọt…
Theo kinh nghiệm dân gian: Cành lá bọ mẩy đem sao vàng, sắc nước uống dùng cho phụ nữa sau sinh giúp ăn ngon cơm và chóng lại sức. Rễ bọ mẩy có tác dụng giảm đau, trừ phong thấp.
Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy, lá bọ mẩy có tác dụng hạ nhiệt, chống viêm, kháng vi khuẩn và kháng virus. Trên lâm sàng, bọ mẩy được sử dụng để giải độc, chữa sốt cao, các bệnh nhiễm khuẩn và virus như viêm màng não, viêm phổi, viêm họng, viêm amiđan, viêm gan, viêm ruột cấp, viêm khoang miệng, viêm da dị ứng, mụn nhọt lở loét. Kết quả thử nghiệm còn cho thấy nước sắc lá bọ mẩy có tác dụng ức chế một số loại trực khuẩn lỵ không chịu tác động hoặc bị nhờn đối với một số kháng sinh.
Liều dùng: 10-20g lá khô (30-60g lá tươi) sắc nước, hoặc giã lọc bỏ bã, lấy nước uống.
Kiêng kỵ : Người tỳ vị hư hàn không dùng độc vị bọ mẩy.
3. Bài thuốc từ cây bọ mẩy
3.1 Phòng cảm mạo: Lá bọ mẩy tươi 20g, sắc nước uống thay trà. Uống liền trong 5-7 ngày
3.2 Phòng bệnh viêm màng não: Lá bọ mẩy 15g, đậu tương 30g; sắc nước uống thay trà. Uống liền trong 7 ngày.
3.3 Chữa viêm phổi, sốt cao, ho suyễn: Lá bọ mẩy 60g, giã nát, lọc lấy nước, bỏ bã, hòa thêm mật ong, hâm nóng, uống ấm, ngày 2 lần.
3.4 Chữa ho có đờm, phiền khát sau sởi: Rễ bọ mẩy 30g, đạm trúc diệp 15g, tang diệp 6g, chi tử 15g. Nấu nước uống thay trà trong ngày.
3.5 Chữa viêm hạch bạch huyết, nhiễm trùng sau mổ ruột thừa: Lá bọ mẩy 150g, lá phù dung 150g, bồ công anh 60g. Sắc uống.
3.6 Trị bệnh gan không vàng da: Lá bọ mẩy 60g, đan sâm 30g, đại táo 10g. Sắc uống.
3.7 Phòng ngừa viêm đường hô hấp trên: Lá kèm cành non bọ mẩy 15-20g sắc uống thay trà, dùng liên tục trong 7 ngày.
3.8 Hỗ trợ trị viêm phế quản mạn tính, ho, khó thở: Lá bọ mẩy tươi 30g, lá nhót tươi 30g, hạt củ cải 15g; sắc nước uống.
3.9 Chữa phong thấp khớp xương đau nhức: Rễ cây bọ mẩy 30-60g, chân giò lợn 500g, hầm với nước và rượu cho chín nhừ, chia ăn trong ngày, ăn cái uống canh.
3.10 Dự phòng mụn nhọt: Lá bọ mẩy 15g, đun nước uống.
3.10 Chữa mụn nhọt: Lá bọ mẩy tươi, sắc lấy nước đặc, bôi vào nơi tổn thương, ngày 3 lần.
3.11 Chữa đau răng do vị nhiệt: Rễ bọ mẩy 60g. Nấu lấy nước bỏ bã. Cho 2 quả trứng vịt vào luộc ăn (Giang Tây dân gian thảo dược nghiệm phương).
3.12 Chữa mụn rộp: Rễ bọ mẩy tươi 30g, rửa sạch, thái lát, sắc uống thay trà.
3.13 Thuốc dùng ngoài: Lá bọ mẩy tươi 50g, rửa sạch bằng nước sôi để nguội, giã nát vắt lấy nước cốt, dùng bông thấm dịch thuốc bôi vào nơi tổn thương.

3 vị thuốc thường dùng trong các món ăn bổ dưỡngTáo tàu, câu kỷ tử và củ sen là 3 vị thuốc thường xuyên xuất hiện trong ...
15/04/2022

3 vị thuốc thường dùng trong các món ăn bổ dưỡng
Táo tàu, câu kỷ tử và củ sen là 3 vị thuốc thường xuyên xuất hiện trong các món ăn Việt Nam như một cách để bồi bổ cơ thể. Mỗi vị thuốc bắc đều có những công dụng khác nhau, song tùy thuộc vào thể trạng, cơ địa người dùng để kết hợp trong các món ăn giúp phát huy tác dụng.
1.Táo tàu, vị thuốc bổ dưỡng
Theo Đông y, táo tàu có tính ôn, vị ngọt, có tác dụng bổ ích tỳ vị, dưỡng huyết an thần, có hiệu quả điều trị với người tỳ vị suy nhược, ăn ít, khí huyết không đủ, tim đập nhanh. Táo tàu có thể làm hài hòa các vị thuốc, làm giảm nhẹ tính kích thích và tính độc của một số thuốc.
Người khỏe mạnh cũng có thể sử dụng táo tàu giúp an thần, ngủ ngon. Ngoài ra, táo tàu chứa phenolic làm tăng hoạt tính chống oxy hóa chống lại các gốc tự do sản sinh khi cơ thể gặp phải những tác nhân độc hại, ngăn ngừa ung thư, rất tốt cho sức khỏe tim mạch.
Táo tàu có 2 loại, loại đỏ gọi là hồng táo, loại đen gọi là đại táo. Bạn có thể dùng táo trong các món ăn: Gà hầm, canh xương táo đỏ, nấu cháo...
2. Câu Kỷ Tử
Câu kỷ tử (còn gọi là kỷ tử đỏ) có vị đắng xen lẫn một chút vị chua nhưng kèm theo cảm giác ngọt ở hậu vị. Bạn có thể ăn quả tươi hoặc quả khô. Đặc biệt, các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá cao kỷ tử sấy khô bởi hàm lượng dinh dưỡng cô đặc ở mức cao.
Câu kỷ tử là một trong những loại quả chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt, bao gồm sắt, kẽm, vitamin A, vitamin C và chất xơ. Ngoài ra, loại quả này còn cung cấp 8 axit amin thiết yếu.
Kỷ tử đỏ thường được sử dụng như một vị thuốc đông y giúp tăng cường thị lực và giảm tình trạng lão hóa ở mắt. Bên cạnh đó, kỷ tử đã được nghiên cứu mang lại rất nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe như tăng cường miễn dịch, xúc tiến quá trình tạo máu, giảm mỡ máu, chống tích đọng mỡ ở tế bào gan. Hợp chất polysacarit của quả kỷ tử được đánh giá cao ở đặc tính chống tăng huyết áp.
Đặc biệt, đối với phụ nữ, kỷ tử có tác dụng tốt trong việc điều trị nám da bởi chúng rất giàu vitamin C, beta-carotene và axit amin. Những hợp chất này đều giúp cải thiện sự hiện diện của hắc sắc tố, từ đó giúp làn da trở nên sáng hồng, mịn màng.
Dù rất tốt cho sức khỏe, song câu kỷ tử có thể tương tác với một số loại thuốc như warfarin (thuốc chống đông máu), thuốc trị đái tháo đường và thuốc trị huyết áp. Để đảm bảo an toàn, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Phụ nữ có thai và cho con bú cũng không nên dùng.
Mách bạn một số món ăn: chè hạt sen long nhãn kỷ tử, cháo giò heo hầm củ sen với kỷ tử, gà hầm cùng kỷ tử và táo đỏ...
3. Củ Sen
Củ sen được biết đến với nhiều công dụng như hỗ trợ tiêu hóa, cải thiện tâm trạng, điều hòa huyết áp, giải độc gan, bổ máu. Loại củ này chứa rất nhiều khoáng chất như sắt, đồng, mangan, kẽm giúp tăng cường hoạt động của các enzyme và quá trình tái tạo máu.
Vitamin C có trong củ sen giúp cải thiện hệ miễn dịch. Đồng thời vitamin C còn giúp duy trì sự vững chắc của các thành mạch máu, làm đẹp da đồng thời ngăn chặn nguy cơ mắc các bệnh như ung thư, tim mạch. Hợp chất tanin và vitamin K được tìm thấy trong củ sen giúp ổn định huyết áp và giúp cầm máu nhanh hơn.
Bạn có thể làm các món canh hầm từ củ sen giúp bồi bổ cơ thể rất tốt. Những ngày hè oi nóng, một chén chè củ sen thanh mát là gợi ý giúp cả gia đình bạn thanh nhiệt.
Tuy nhiên, củ sen sống dưới bùn lầy nên rất dễ nhiễm các loại ký sinh trùng, bạn nên lưu ý làm sạch trước khi chế biến để đảm bảo vệ sinh. Ngoài ra, do hàm lượng tinh bột trong củ sen tương đối cao (khoảng 70%) người bị tiểu đường không nên sử dụng củ sen quá nhiều và thường xuyên.
Lưu ý khi sử dụng các vị thuốc bắc trong nấu ăn
Các vị thuốc tốt nhưng không nên dùng lâu trong thời gian dài, vì bất cứ thực phẩm nào dùng quá liều lượng đều gây phản tác dụng. Để đảm bảo an toàn, hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng để có thể hiểu rõ về tác dụng và liều lượng an toàn cho từng thể trạng cơ thể.

Chất Lượng - Uy Tín - An ToànĐó là nhưng gì mang đến cho bà con, luôn luôn coi sức khỏe của bà con lên hàng đầu, hiệu qu...
15/04/2022

Chất Lượng - Uy Tín - An Toàn
Đó là nhưng gì mang đến cho bà con, luôn luôn coi sức khỏe của bà con lên hàng đầu, hiệu quả, an toàn và uy ín.
Việc của bà con là chỉ việc uống thuốc tất cả tình trạng về sức khỏe, chất lượng cuộc sống cứ để MINH MEN lo !
Chúc bà con luôn luôn khỏe mạnh !

Address

29 Nguyễn Bình Khiêm/Nguyễn Du/Hai Bà Trưng/
Hanoi
100000

Telephone

+84367001462

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt:

Share

Category