Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa

Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa Máy đo áp lực nội sọ - ICP Sophysa
Ký mã hiệu / Model: PSO-4000
Hãng sản xuất: SOPHYSA
Xuất xứ: Pháp 🇫🇷

- Màn hình hiển thị: Màn hình màu LCD 5.7'', cảm ứng
- Biên độ hiển thị áp lực: -40 /+150 mmHg
- Mức báo động tối thiểu và tối đa: -10 /+40mmHg
- Biên độ hiển thị nhiệt độ: 20°C / 45°C
- Mức báo động tối thiểu và tối đa: 20°C / 45°C
- Tần số lấy mẫu: 100 Hz (tức là 100 dữ liệu mỗi giây) đối với ICP và 1 Hz (tức là 1 dữ liệu mỗi giây) đối với ICT
- Catheter sử dụng đo áp lực nội sọ: Gồm catheter đặt tại nhu mô não và catheter đặt tại não thất
- Chức năng: Cảnh báo, phân tích dạng sóng, có thể xem lại dữ liệu và lưu trữ dữ liệu trên USB
- Pin sạc: Thời gian hoạt động từ 6 đến 10 giờ; thời gian sạc pin từ 4 đến 12 giờ

𝐓𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣_𝐒𝐢𝐧𝐡 𝐥𝐲́ 𝐁𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐯𝐚̀ 𝐏𝐡𝐚́𝐜 đ𝐨̂̀ 𝐗𝐮̛̉ 𝐓𝐫𝐢́ 𝐋𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam👉 Theo...
26/01/2026

𝐓𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣_𝐒𝐢𝐧𝐡 𝐥𝐲́ 𝐁𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐯𝐚̀ 𝐏𝐡𝐚́𝐜 đ𝐨̂̀ 𝐗𝐮̛̉ 𝐓𝐫𝐢́ 𝐋𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.
𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐃𝐢𝐞̂̃𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏) 𝐯𝐚̀ 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐂𝐏𝐏)Áp lực nội sọ (Intracranial Press...
22/01/2026

𝐃𝐢𝐞̂̃𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏) 𝐯𝐚̀ 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐂𝐏𝐏)

Áp lực nội sọ (Intracranial Pressure – ICP) và áp lực tưới máu não (Cerebral Perfusion Pressure – CPP) là hai trụ cột cốt lõi trong theo dõi và xử trí bệnh nhân tổn thương não cấp.

Cách diễn giải hiện đại không chỉ dựa vào con số tuyệt đối, mà cần tiếp cận động, tích hợp đồng thời:
▪️giá trị ICP và CPP,
▪️hình dạng sóng (waveform morphology),
▪️tình trạng tự điều hòa mạch máu não (cerebral autoregulation),
nhằm ngăn ngừa tổn thương não thứ phát và cá thể hóa can thiệp theo sinh lý não của từng bệnh nhân.

1️⃣ 𝐀́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏): 𝐯𝐮̛𝐨̛̣𝐭 𝐫𝐚 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐜𝐨𝐧 𝐬𝐨̂́
ICP phản ánh sự cân bằng thể tích trong hộp sọ kín giữa:
▪️nhu mô não,
▪️thể tích máu não,
▪️dịch não tủy,
theo học thuyết Monro–Kellie.

🔹 Giá trị bình thường. Người lớn: 5–15 mmHg
🔹 Ngưỡng điều trị
Tăng áp lực nội sọ được định nghĩa là:▪️ICP ≥ 22 mmHg kéo dài
Ngưỡng này có liên quan chặt chẽ với:
▪️tăng tỷ lệ tử vong
▪️kết cục thần kinh xấu hơn

🔍 Hình dạng sóng ICP (phân tích tính mạch đập – pulsatility)
Sóng ICP gồm 3 đỉnh chính:
▪️P1 – sóng đập (percussion wave):Phản ánh sự truyền trực tiếp của xung tâm thu động mạch vào khoang nội sọ.
▪️P2 – sóng thủy triều (tidal wave): Phản ánh độ giãn nở – compliance của não
→ khả năng hệ thống nội sọ thích nghi với thay đổi thể tích.
▪️P3 – sóng dicrotic: Liên quan đến đóng van động mạch chủ.

👉 Diễn giải lâm sàng
Bình thường: P1 > P2
Bất thường: P2 > P1
➡️ Gợi ý: giảm hoặc mất compliance não; các cơ chế bù trừ đã cạn kiệt
▪️Trong bối cảnh này:
chỉ cần tăng thể tích rất nhỏ
→ có thể gây tăng ICP không tương xứng
→ làm bệnh nhân xấu thần kinh nhanh chóng.

🔺 Gánh nặng ICP (ICP burden / ICP dose)
Bằng chứng hiện nay cho thấy: không chỉ giá trị đỉnh ICP quan trọng, mà sự kết hợp giữa mức độ và thời gian tăng ICP mới quyết định tiên lượng.

📌 Các đợt ICP vượt ngưỡng điều trị kéo dài có liên quan đến: kết cục chức năng kém hơn; tăng tỷ lệ tử vong.

2️⃣ 𝐀́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐂𝐏𝐏): đ𝐚̉𝐦 𝐛𝐚̉𝐨 𝐝𝐨̀𝐧𝐠 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨
CPP đại diện cho áp lực thuần đẩy máu đến não, được tính theo công thức: CPP = MAP – ICP
🔹 Mục tiêu khuyến cáo ở người lớn: 60–70 mmHg
⚠️ Nguy cơ khi nằm ngoài ngưỡng:
▪️CPP < 60 mmHg, tăng nguy cơ thiếu máu não cục bộ
▪️CPP > 70 mmHg: nguy cơ tăng tưới máu quá mức (hyperemia)
▪️phù não: tăng gánh huyết động và phổi, không có bằng chứng cải thiện tiên lượng.

🟢 𝐋𝐮̛𝐮 𝐲́ 𝐤𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐫𝐨̣𝐧𝐠
Transducer đo huyết áp động mạch phải đặt ngang mức tai (tragus) — tương ứng với lỗ Monro (foramen of Monro).
❗ Nếu đặt mốc tại mức tim khi đầu giường nâng cao:

CPP sẽ bị ước tính cao giả: tạo cảm giác an toàn sai lầm, có nguy cơ thiếu tưới máu não không được phát hiện.

3️⃣ 𝐓𝐮̛̣ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐡𝐨̀𝐚 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 𝐯𝐚̀ 𝐂𝐏𝐏 𝐭𝐨̂́𝐢 𝐮̛𝐮 (𝐂𝐏𝐏𝐨𝐩𝐭)
🧠 Tự điều hòa não (Cerebral autoregulation)
Là khả năng của hệ mạch não:
▪️duy trì lưu lượng máu não tương đối ổn định
▪️bất chấp thay đổi huyết áp động mạch.
🔹 Vùng tự điều hòa cổ điển:
▪️khoảng MAP 50–150 mmHg
▪️Tuy nhiên, vùng này có thể dịch chuyển sang phải ở bệnh nhân: chấn thương sọ não, tăng huyết áp mạn, tổn thương não nặng.
➡️ Khi đó, não cần CPP cao hơn bình thường để tránh thiếu máu.

🟡 𝐂𝐡𝐢̉ 𝐬𝐨̂́ 𝐩𝐡𝐚̉𝐧 𝐮̛́𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 – 𝐏𝐑𝐱 (𝐏𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞 𝐑𝐞𝐚𝐜𝐭𝐢𝐯𝐢𝐭𝐲 𝐈𝐧𝐝𝐞𝐱)
PRx là chỉ số đánh giá tình trạng tự điều hòa não, được tính toán từ theo dõi xâm lấn liên tục.
PRx được xác định bằng: hệ số tương quan trượt giữa dao động chậm của MAP và thay đổi tương ứng của ICP.
Phân tích được thực hiện: trong các cửa sổ thời gian vài phút, sử dụng dữ liệu trung bình, loại bỏ các dao động nhanh.

🔍 Diễn giải PRx
🟢 PRx âm: MAP ↑ → ICP ↓
→ co mạch não chủ động
→ tự điều hòa còn bảo tồn
🔴 PRx dương: MAP ↑ → ICP ↑
→ giãn mạch thụ động
→ mất tự điều hòa
➡️ Liên quan đến tiên lượng thần kinh xấu hơn.

🎯 CPP tối ưu – CPPopt
CPPopt là giá trị CPP tại đó: PRx đạt giá trị âm thấp nhất, thể hiện tình trạng tự điều hòa tốt nhất của não.
📌 Ý nghĩa lâm sàng: không còn phụ thuộc vào ngưỡng CPP “cứng”, cho phép cá thể hóa mục tiêu huyết động, dựa trên sinh lý não thực sự của từng bệnh nhân.

🧠 RecuperareTIP: Chăm sóc thần kinh hồi sức hiện đại không đơn thuần là “điều chỉnh các con số”.
Cách tiếp cận tối ưu cần tích hợp: ICP + CPP + hình dạng sóng ICP + tự điều hòa mạch máu não
nhằm hướng tới: quyết định điều trị chính xác, dựa trên sinh lý học, cá thể hóa, và tối ưu bảo vệ não tổn thương, từ đó cải thiện kết cục lâm sàng lâu dài.

📚 Tài liệu tham khảo
Dietvorst S, et al.
Beyond intracranial pressure: monitoring cerebral perfusion and autoregulation in severe traumatic brain injury.
Current Opinion in Critical Care. 2023;29(2):85–88.

Slot RER, et al.
Update on traumatic brain injury in the ICU.
Current Opinion in Anaesthesiology. 2025;38(2):93–99.

Zoerle T, Beqiri E, Åkerlund CAI, et al.
Intracranial Pressure Monitoring in Adult Patients With Traumatic Brain Injury: Challenges and Innovations.
The Lancet Neurology. 2024.




📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🏥 LIỆU PHÁP BẬC 3: HY VỌNG CUỐI CÙNG TRONG KIỂM SOÁT TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ 🚨📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam👉 Theo dõi...
21/01/2026

🏥 LIỆU PHÁP BẬC 3: HY VỌNG CUỐI CÙNG TRONG KIỂM SOÁT TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ 🚨

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐀́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏) 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐂𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐒𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐓𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦: 𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐂𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 𝐂𝐨̂́𝐭 𝐥𝐨̃𝐢Beyond t...
20/01/2026

𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐀́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏) 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐂𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐒𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐓𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦: 𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐂𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 𝐂𝐨̂́𝐭 𝐥𝐨̃𝐢
Beyond the Number – Vượt ra ngoài một con số

◾️Theo dõi áp lực nội sọ (Intracranial Pressure – ICP) từ lâu được xem là nền tảng trong hồi sức chấn thương sọ não nặng (Severe TBI).
◾️Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ICP monitoring đã trở thành một chủ đề tranh luận cốt lõi, đặc biệt trong nhi khoa, khi bằng chứng lâm sàng cho thấy:
❗ Theo dõi ICP không đơn thuần là đặt một catheter và nhìn vào một con số.

◾️Tài liệu này tập trung trả lời câu hỏi quan trọng: ICP có thực sự giúp cải thiện tiên lượng bệnh nhi TBI – hay giá trị nằm ở cách chúng ta diễn giải dữ liệu?

⚖️ 𝐂𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 𝐭𝐫𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐚̂𝐦 𝐯𝐞̂̀ 𝐈𝐂𝐏 𝐌𝐨𝐧𝐢𝐭𝐨𝐫𝐢𝐧𝐠
✅ Lập luận ủng hộ theo dõi ICP
♦️Tăng ICP là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong và di chứng thần kinh
◾️Nếu không đo ICP:
▪️Không biết bệnh nhân đang được điều trị đúng hay sai
▪️Không phân biệt được:
▫️Phù não tiến triển
▫️Giảm tưới máu não
▫️Hay tăng ICP thoáng qua
📌 Dữ liệu quan trọng:
◾️Trong TBI nặng ở trẻ em:
▪️~32% có ICP > 20 mmHg
▪️80% có dấu hiệu phù não trên CT scan.

❌ 𝐋𝐚̣̂𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 𝐡𝐨𝐚̀𝐢 𝐧𝐠𝐡𝐢
Chăm sóc dựa trên:
▪️Lâm sàng
▪️CT scan
▪️Khám thần kinh
➡️ Không cho thấy kết quả kém hơn rõ rệt so với chăm sóc dựa vào ICP ≤ 20 mmHg.
◾️Một số nghiên cứu còn cho thấy:
✔️ Giảm tỷ lệ tử vong
❌ Nhưng:
▫️Tăng thời gian nằm ICU
▫️Tăng số ngày thở máy
▫️Tăng chi phí điều trị.

🧠 𝐍𝐞̂̀𝐧 𝐭𝐚̉𝐧𝐠 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐥𝐲́ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡: 𝐕𝐢̀ 𝐬𝐚𝐨 𝐈𝐂𝐏 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐫𝐨̣𝐧𝐠?
Theo học thuyết Monro–Kellie:
▫️Thể tích trong hộp sọ là hằng số
Bao gồm: Nhu mô não; Dịch não tuỷ (CSF); Máu não
Khi một thành phần tăng → các thành phần khác phải giảm để bù trừ.

⚠️ Ở trẻ em:
▪️Khớp sọ chưa đóng hoàn toàn → có khả năng bù trừ tốt hơn ban đầu
▪️Nhưng khi vượt ngưỡng → suy sụp rất nhanh và đột ngột.

⛔ 𝐇𝐚̣𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐚́𝐜 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 “𝐭𝐡𝐚𝐲 𝐭𝐡𝐞̂́” 𝐈𝐂𝐏
1️⃣ Lâm sàng & hình ảnh học
Không phản ánh được:
▪️ICP động (dynamic)
▪️Dao động từng phút – từng giờ
2️⃣ ICP thay đổi liên tục
ICP ở trẻ em có thể biến động mạnh theo:
▪️MAP
▪️CO₂
▪️Trạng thái tự điều hoà mạch não
➡️ Đánh giá gián đoạn có thể bỏ sót cơn tăng ICP nguy hiểm.

⚠️ 𝐑𝐮̉𝐢 𝐫𝐨 𝐯𝐚̀ 𝐠𝐚́𝐧𝐡 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏
🔴 Rủi ro y khoa
▪️Nhiễm trùng: Viêm não; Viêm não – màng não
▪️Xuất huyết nội sọ
▪️Tắc catheter
▪️Sai số đo

💰 𝐆𝐚́𝐧𝐡 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐡𝐞̣̂ 𝐭𝐡𝐨̂́𝐧𝐠
▪️Chi phí cao
▪️Yêu cầu:
▫️ICU được trang bị đầy đủ
▫️Đội ngũ được đào tạo chuyên sâu
▪️Có thể kéo dài:
▫️Thời gian nằm ICU
▫️Thời gian thở máy

📉 𝐕𝐢̀ 𝐬𝐚𝐨 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐯𝐞̂̀ 𝐈𝐂𝐏 𝐥𝐚̣𝐢 𝐠𝐚̂𝐲 “𝐛𝐨̂́𝐢 𝐫𝐨̂́𝐢”?
Các nghiên cứu lớn cho kết quả không đồng nhất:
▪️Chestnut et al., 2012: Theo dõi ICP không vượt trội hơn chăm sóc dựa trên lâm sàng + CT
▪️Nghiên cứu 2014: Có cải thiện sống sót. Nhưng tăng thời gian nằm viện và ICU
▪️Nghiên cứu 2015: ICP chỉ đóng góp rất ít vào giảm tử vong
▪️Nghiên cứu hồi cứu Ấn Độ 2021:
Không khác biệt về:
▫️Tử vong
▫️Phẫu thuật sọ não
▫️Kết cục xuất viện

🔎 𝐃𝐢𝐞̂̃𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 đ𝐮́𝐧𝐠 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠: 𝐒𝐚𝐢 𝐥𝐞̣̂𝐜𝐡 & 𝐛𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚̉𝐧𝐡
⚠️ Selection bias (sai lệch chọn mẫu)
▪️Bệnh nhân được đặt ICP thường:
▫️Nặng hơn
▫️Nguy cơ tử vong cao hơn
➡️ So sánh trực tiếp có thể không công bằng.

▪️Thử nghiệm Chestnut (2012):
▪️Thực hiện tại các trung tâm:
▫️Chưa có hệ thống chăm sóc thần kinh chuyên sâu
▫️ICP được dùng như một công cụ đơn lẻ, không nằm trong protocol hoàn chỉnh.
📌 Sự vắng mặt của bằng chứng ≠ bằng chứng của sự vô ích.

💡 𝐍𝐡𝐚̣̂𝐧 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐜𝐨̂́𝐭 𝐥𝐨̃𝐢
“Một kẻ ngốc với một công cụ vẫn chỉ là một kẻ ngốc.”
— Jim Goodrich (trích dẫn bởi Dr. Figaji)
▫️Bản thân ICP monitor không cứu sống bệnh nhân
▫️Con người diễn giải và hành động dựa trên dữ liệu mới là yếu tố quyết định.

🌊 𝐍𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐬𝐨̂́ 𝐈𝐂𝐏: 𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐈𝐂𝐏 𝐫𝐚̂́𝐭 đ𝐚 𝐝𝐚̣𝐧𝐠
◾️Nguyên nhân cấu trúc:
▪️Khối máu tụ
▪️Não úng thuỷ
▪️Dập não
◾️Nguyên nhân sinh lý – chức năng:
▪️Phù não tế bào / kẽ
▪️Xung huyết não
▪️Mất tự điều hoà mạch não
▪️Co giật cận lâm sàng
📌 Điều trị phải nhắm vào nguyên nhân – không chỉ hạ số ICP.

⚠️ 𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐜𝐚𝐧 𝐭𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 – 𝐡𝐚𝐢 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐭𝐫𝐚́𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̣𝐜
Ví dụ:
🔼 Tăng MAP
▪️Bệnh nhân còn tự điều hoà → ↓ ICP
▪️Bệnh nhân mất tự điều hoà → ↑ ICP
🔽 Giảm CO₂
▪️Có thể giảm ICP
▪️Nhưng cũng có thể gây thiếu máu não cục bộ
➡️ Theo dõi CPP một cách “mù quáng” có thể dẫn đến thảm hoạ.

🚀 𝐇𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 đ𝐢 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐓𝐁𝐈
🧩 Trụ cột 1 – Cá thể hoá điều trị
Quyết định đặt ICP dựa trên:
▪️GCS
▪️Hình ảnh CT
▪️Tình trạng lâm sàng
▪️Diễn tiến bệnh
▪️Không áp dụng máy móc.

🧠 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐜𝐨̣̂𝐭 𝟐 – 𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐜𝐫𝐢𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐞 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐬𝐚̂𝐮
▪️ICP chỉ có giá trị khi nằm trong: Hệ thống ICU hoàn chỉnh
▪️Đội ngũ đa chuyên khoa:
▫️Hồi sức
▫️Ngoại thần kinh
▫️Điều dưỡng chuyên sâu
📉 Khi áp dụng neurocritical care bài bản:
▪️𝐓𝐮̛̉ 𝐯𝐨𝐧𝐠 𝐓𝐁𝐈 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝐭𝐮̛̀ 𝟒𝟎–𝟓𝟎% 𝐱𝐮𝐨̂́𝐧𝐠

Phác đồ 4 Bậc Điều Trị Tăng Áp Lực Nội (ICP) 👇
19/01/2026

Phác đồ 4 Bậc Điều Trị Tăng Áp Lực Nội (ICP) 👇

Theo dõi ICP: Lợi ích hay Gánh nặng?
18/01/2026

Theo dõi ICP: Lợi ích hay Gánh nặng?

🧠 CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO (TRAUMATIC BRAIN INJURY – TBI): NGĂN CHẶN “CÚ ĐÁNH THỨ HAI”👇Sứ mệnh: Phòng ngừa các “quả bom H” thứ...
17/01/2026

🧠 CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO (TRAUMATIC BRAIN INJURY – TBI): NGĂN CHẶN “CÚ ĐÁNH THỨ HAI”👇

Sứ mệnh: Phòng ngừa các “quả bom H” thứ phát phá hủy neuron sau chấn thương ban đầu.

🛑 PHẦN 1: 3 “H” CHẾT NGƯỜI 🛑
(“Vùng nguy hiểm” cần tuyệt đối tránh)
1. HẠ HUYẾT ÁP (HYPOTENSION)
(Sụt áp lực tưới máu)
📉 Ngưỡng nguy hiểm: SBP < 100 mmHg
⚠️ CẢNH BÁO: Chỉ MỘT lần SBP < 100 mmHg cũng có thể tăng gấp đôi tỷ lệ tử vong.
✅ MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ: Duy trì SBP ≥ 110 mmHg

2. THIẾU OXY (HYPOXIA)
(Đói oxy mô não)
📉 Ngưỡng nguy hiểm: SpO₂ < 90%
⚠️ CẢNH BÁO: Các neuron đã bị tổn thương do chấn thương không thể sống sót trong tình trạng thiếu oxy.
✅ MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ: Duy trì SpO₂ ≥ 94%

3. TĂNG THÔNG KHÍ (HYPERVENTILATION)
(Mối nguy “ẩn”)
📉 Ngưỡng nguy hiểm: EtCO₂ < 35 mmHg
⚠️ CẢNH BÁO: EtCO₂ thấp gây co mạch não, làm giảm tưới máu não nghiêm trọng.
✅ MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ: EtCO₂ mục tiêu 35–45 mmHg

⚡ PHẦN 2: CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG ƯU TIÊN ⚡
(Các hành động nhằm ổn định và bảo vệ não)

🎯 “CÁC THÔNG SỐ VÀNG”
Tuân thủ chặt chẽ các mục tiêu sau là then chốt để duy trì Áp lực tưới máu não (CPP):
• SBP: ≥ 110 mmHg
• SpO₂: ≥ 94%
• EtCO₂: 35 – 45 mmHg

🛏️ TƯ THẾ TRUNG TÍNH
Giúp dẫn lưu tĩnh mạch não, giảm Áp lực nội sọ (ICP).
• Hành động: Nâng đầu giường (HOB) 30°
• Hành động: Giữ cổ – đầu thẳng trục (midline)

🚨 CẢNH BÁO TỐI QUAN TRỌNG: THEO DÕI GCS THƯỜNG XUYÊN
🚨 Giảm ≥ 2 điểm Glasgow Coma Scale (GCS) là TÌNH HUỐNG CẤP CỨU NGOẠI THẦN KINH.

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

16/01/2026

👇👇Đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐢𝐧 𝐯𝐢𝐯𝐨 𝐭𝐡𝐢𝐞̂́𝐭 𝐛𝐢̣ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐏𝐫𝐞𝐬𝐬𝐢𝐨🧠

𝐁𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚̉𝐧𝐡
✨ Việc đo áp lực nội sọ (Intracranial Pressure – ICP) một cách chính xác và tin cậy là yếu tố then chốt trong chăm sóc bệnh nhân tổn thương não cấp tính.
✨ Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá hiện tượng trôi điểm không (zero drift) của cảm biến strain gauge đặt trong nhu mô não Pressio (Sophysa, Orsay, Pháp) trong điều kiện lâm sàng thực tế.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩
✨ Một nghiên cứu quan sát tiến cứu, đa trung tâm được tiến hành tại bốn khoa hồi sức tích cực của các bệnh viện đại học tại Pháp.
✨ Bệnh nhân bị tổn thương não cấp được đưa vào nghiên cứu nếu có chỉ định theo dõi ICP bằng cảm biến Pressio.
✨ Độ trôi điểm không được đo tại thời điểm rút (explantation) cảm biến. Các biến cố bất lợi liên quan đến ICP cũng được ghi nhận.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉
✨ Trong khoảng thời gian từ 01/01/2018 đến 31/03/2020, có 235 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, với tổng thời gian theo dõi là 2.180 ngày. Đánh giá zero drift được thực hiện trên 223 cảm biến (95%).
✨ Thời gian theo dõi ICP trung vị là 8 ngày (khoảng tứ phân vị [IQR] 4–13 ngày). Zero drift trung vị là 1 mmHg (IQR 1–3 mmHg). Ghi nhận mối tương quan yếu giữa thời gian theo dõi ICP và zero drift (ρ = 0,141; P = 0,0357), không có ý nghĩa lâm sàng.
✨ Zero drift >5 mmHg được ghi nhận ở 10% cảm biến. Có 4 bệnh nhân (1,8%) xuất hiện tụ máu liên quan đến theo dõi ICP, nhưng không gây ảnh hưởng lâm sàng, và không ghi nhận trường hợp nhiễm trùng não liên quan đến ICP. Sự cố hoặc rối loạn kỹ thuật của hệ thống theo dõi được ghi nhận ở 6 bệnh nhân (2,6%).

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
✨ Catheter Pressio thuộc hệ thống Sophysa cho thấy mức độ trôi điểm không nhỏ sau thời gian theo dõi trung vị 8 ngày.
✨ Độ chính xác của cảm biến tương đương với các thiết bị đo ICP khác sử dụng công nghệ strain gauge.

📑📑 𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: In vivo Testing of the Pressio Intracranial Pressure Monitor. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/40542328/

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG Ở TRẺ EMNguồn: Lui A, Kumar KK, Grant GA. Management of Severe Traumatic Brain Injury in Pediatr...
13/01/2026

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG Ở TRẺ EM

Nguồn: Lui A, Kumar KK, Grant GA. Management of Severe Traumatic Brain Injury in Pediatric Patients. Frontiers in Toxicology, 2022.

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysav

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG Ở TRẺ EM𝐐𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦 (𝐏𝐞𝐝𝐢𝐚𝐭𝐫𝐢𝐜 𝐒𝐞𝐯𝐞𝐫𝐞 𝐓𝐁𝐈): 𝐓𝐨́𝐦 𝐭𝐚̆́𝐭...
12/01/2026

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG Ở TRẺ EM
𝐐𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐨̛̉ 𝐭𝐫𝐞̉ 𝐞𝐦 (𝐏𝐞𝐝𝐢𝐚𝐭𝐫𝐢𝐜 𝐒𝐞𝐯𝐞𝐫𝐞 𝐓𝐁𝐈): 𝐓𝐨́𝐦 𝐭𝐚̆́𝐭 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠

Chấn thương sọ não nặng (Severe TBI) ở trẻ em là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và di chứng thần kinh lâu dài. Do đặc điểm giải phẫu – sinh lý khác người lớn, chiến lược điều trị cần được cá thể hóa và tuân thủ chặt chẽ guideline nhi khoa.

Đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐭𝐡𝐞𝐧 𝐜𝐡𝐨̂́𝐭 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐏𝐞𝐝𝐢𝐚𝐭𝐫𝐢𝐜 𝐒𝐞𝐯𝐞𝐫𝐞 𝐓𝐁𝐈:
🟨Mục tiêu chính: kiểm soát tăng áp lực nội sọ (ICP), tối ưu tưới máu não (CPP) và oxy hóa mô não.
🟨 Ngưỡng ICP: duy trì < 20 mmHg; tăng ICP liên quan trực tiếp đến tử vong và tàn tật.
🟨 Huyết động & hô hấp: tránh tụt huyết áp, tránh tăng thông khí kéo dài gây thiếu máu não.
🟨 Nhiệt độ: duy trì normothermia; phòng ngừa sốt quan trọng hơn hạ thân nhiệt chủ động.
🟨 Điều trị ưu trương: NaCl ưu trương là lựa chọn hàng đầu; tránh natri máu quá cao kéo dài.
🟨 Theo dõi thần kinh nâng cao: ICP, CPP, PbrO₂ giúp dẫn hướng điều trị theo sinh lý học.

Bài tổng quan cũng đề xuất thuật toán xử trí từng bước cho trẻ bị Severe TBI, nhấn mạnh sự khác biệt so với người lớn và hạn chế của bằng chứng hiện tại trong nhi khoa.

📌 Thông điệp thực hành: Pediatric Severe TBI không thể “áp dụng máy móc” guideline người lớn. Kiểm soát ICP, phòng tổn thương não thứ phát và cá thể hóa điều trị là chìa khóa cải thiện tiên lượng.

📑 𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: Lui A, Kumar KK, Grant GA. Management of Severe Traumatic Brain Injury in Pediatric Patients. Frontiers in Toxicology, 2022. doi: 10.3389/ftox.2022.910972

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

👇👇𝐒𝐮̛̣ 𝐤𝐡𝐚́𝐜 𝐛𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐯𝐞̂̀ 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐭𝐮̛̀ 𝐜𝐡𝐢̉ đ𝐢̣𝐧𝐡 đ𝐞̂́𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐠𝐢𝐮̛̃𝐚...
10/01/2026

👇👇𝐒𝐮̛̣ 𝐤𝐡𝐚́𝐜 𝐛𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐯𝐞̂̀ 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐭𝐮̛̀ 𝐜𝐡𝐢̉ đ𝐢̣𝐧𝐡 đ𝐞̂́𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐠𝐢𝐮̛̃𝐚 𝐛𝐚́𝐜 𝐬𝐢̃ 𝐩𝐡𝐚̂̃𝐮 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐯𝐚̀ 𝐛𝐚́𝐜 𝐬𝐢̃ 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐜𝐮̛̣𝐜: 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 ‘𝐥𝐢𝐞̂̀𝐮’ 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐠𝐢𝐚̉𝐦? 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮 𝐓𝐈𝐌𝐈𝐍𝐆-𝐈𝐂𝐏 đ𝐚 𝐭𝐫𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐚̂𝐦, 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐬𝐚́𝐭, 𝐭𝐢𝐞̂́𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮.👇👇

𝐁𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚̉𝐧𝐡
🛑Thời gian kéo dài của các đợt tăng áp lực nội sọ có liên quan đến kết cục xấu, do đó chẩn đoán sớm là hết sức cần thiết. Nhiều yếu tố có thể gây trì hoãn việc triển khai theo dõi áp lực nội sọ (ICP) xâm lấn, từ đó làm tăng “liều” tăng áp lực nội sọ mà bệnh nhân phải phơi nhiễm.
🛑Mục tiêu của nghiên cứu tiến cứu, quan sát, đa trung tâm này là đánh giá mức độ trì hoãn, thông qua việc phân tích thời gian từ lúc có chỉ định (T1) đến khi bắt đầu thực hiện theo dõi ICP xâm lấn (T2), khi thủ thuật được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật thần kinh so với bác sĩ hồi sức tích cực.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩
🛑Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của người thực hiện thủ thuật (bác sĩ phẫu thuật thần kinh so với bác sĩ hồi sức) lên khoảng thời gian T2–T1, trong đó:
🔸T1 là thời điểm xác lập chỉ định theo dõi ICP xâm lấn
🔸T2 là thời điểm bắt đầu thủ thuật, được xác định là lúc rạch da
🛑Tác động của người thực hiện thủ thuật được phân tích bằng mô hình sống còn tham số (parametric survival model).
🛑Cả catheter nhu mô não (intraparenchymal catheter – IPC) và dẫn lưu não thất ngoài (external ventricular drain – EVD) đều được xem là phương tiện theo dõi ICP xâm lấn. Thủ thuật có thể được thực hiện tại khoa hồi sức tích cực (ICU) hoặc phòng mổ (OR).

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉
🔹Tổng cộng 112 bệnh nhân được đưa vào phân tích cuối cùng; trong đó:
🔸39 IPC được đặt bởi bác sĩ hồi sức ngay tại ICU
🔸73 IPC và EVD được đặt bởi bác sĩ phẫu thuật thần kinh, tại ICU hoặc phòng mổ.
🔹Thời gian trung bình T2–T1 khi đặt IPC tại ICU:
🔸Nhóm bác sĩ hồi sức: 69 phút (KTC 95%: 50,1–94,8)
🔸Nhóm phẫu thuật thần kinh: 145 phút (KTC 95%: 103,4–202,9)
🔹Chênh lệch trung bình giữa hai nhóm là 76 phút, và có ý nghĩa thống kê (p = 0,0021).
🔹Trong nhóm do bác sĩ phẫu thuật thần kinh thực hiện, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian thực hiện thủ thuật giữa ICU và phòng mổ.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
🛑Theo dõi ICP xâm lấn bằng IPC tại ICU được khởi động sớm hơn khi do bác sĩ hồi sức thực hiện, so với bác sĩ phẫu thuật thần kinh. Phát hiện này cho thấy khả năng đạt được chẩn đoán sớm tăng áp lực nội sọ khi bác sĩ hồi sức trực tiếp can thiệp tại giường bệnh.
🛑Tuy nhiên, cần thêm các nghiên cứu tiếp theo để xác nhận kết quả này và đánh giá tác động của việc rút ngắn thời gian triển khai theo dõi ICP lên kết cục lâm sàng.

📑 𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: Mariani et al. Critical Care (2025) 29:237
https://doi.org/10.1186/s13054-025-05384-w

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

📉𝐂𝐚́𝐜 𝐛𝐚̣̂𝐜 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐧𝐭𝐫𝐚𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐇𝐲𝐩𝐞𝐫𝐭𝐞𝐧𝐬𝐢𝐨𝐧)👇𝐓𝐢𝐞𝐫 𝟎: 𝐂𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜...
09/01/2026

📉𝐂𝐚́𝐜 𝐛𝐚̣̂𝐜 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐧𝐭𝐫𝐚𝐜𝐫𝐚𝐧𝐢𝐚𝐥 𝐇𝐲𝐩𝐞𝐫𝐭𝐞𝐧𝐬𝐢𝐨𝐧)👇

𝐓𝐢𝐞𝐫 𝟎: 𝐂𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐜𝐨̛ 𝐛𝐚̉𝐧 (Dành cho bệnh nhân thở máy có nguy cơ tăng ICP)
👉Nhập ICU và theo dõi đầy đủ, bao gồm:
🔹Theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn
🔹Theo dõi EtCO₂ (end-tidal CO₂)
🔹Đo nhiệt độ trung tâm
👉Tối ưu hồi lưu tĩnh mạch:
🔹Nâng đầu giường 30–45°
🔹Giữ đầu ở đường giữa
🔹Tránh đai cổ quá chặt khi có thể
👉Phòng tránh các đợt tăng ICP:
🔹Giảm đau
🔹An thần nhẹ (không nhắm mục tiêu ICP) để tránh đau, kích thích và không đồng bộ máy thở
👉Phòng tránh các tổn thương thứ phát:
🔹Thiếu oxy máu: SpO₂ mục tiêu 94–98%
🔹Hạ huyết áp: tránh hạ HA; HA tâm thu tối thiểu 100–110 mmHg hoặc CPP 60–70 mmHg
🔹Giảm CO₂ máu: PaCO₂ 35–40 mmHg
🔹Hạ natri máu: Na⁺ 140–145 mmol/L
🔹Tăng thân nhiệt: nhiệt độ trung tâm 90 mmHg.
🔹Không thay đổi các yếu tố khác trong lúc MAP challenge.
🔹Ở bệnh nhân không có ICP, có thể cân nhắc với TCCD/TCD.

𝐓𝐢𝐞𝐫 𝟑: 𝐁𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐜𝐚𝐨 𝐧𝐡𝐮̛𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮𝐲 𝐜𝐨̛ 𝐛𝐢𝐞̂́𝐧 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐚̆𝐧𝐠
(Không dùng thường quy, chỉ trong hoàn cảnh chọn lọc)
🔸Hôn mê barbiturate (pentobarbital hoặc thiopentone)
- Nhắm kiểm soát ICP (nếu đo) hoặc
- Sửa bất thường đồng tử (khi không đo ICP)
🔸Mở sọ giải áp thứ phát
🔸Hạ thân nhiệt nhẹ (35–36°C) với làm mát chủ động.

📑 𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: Bianchini L, Matos PMPG, Roepke RML, Besen BAMP. Management of intracranial hypertension with and without invasive intracranial pressure monitoring. World J Crit Care Med 2025; 14(3): 105645 [PMID: 40880574 DOI: 10.5492/wjccm.v14.i3.105645]

📣 Kết nối cùng cộng đồng ICP Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng ICP trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram