Lương Y Lê Hữu Thơ- Xương Khớp Đông Y Gia Truyền

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Lương Y Lê Hữu Thơ- Xương Khớp Đông Y Gia Truyền

Lương Y Lê Hữu Thơ- Xương Khớp Đông Y Gia Truyền Lương Y Lê Hữu Thơ
25 năm nghiên cứu về Đông y Xương Khớp
6 đời chữa bệnh cứu người

04/07/2022
Lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng đối với sức khỏe.Lợi ích của việc tập thể dục buổi sángCông việc bận rộn khiến bạ...
07/10/2019

Lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng đối với sức khỏe.
Lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng
Công việc bận rộn khiến bạn chỉ muốn ngủ nướng vào mỗi buổi sáng và chỉ tập thể dục vào những thời điểm khác, khi bạn cảm thấy sẵn sàng. Một số người còn cho rằng, tập thể dục vào bất kì thời điểm nào đều như nhau. Lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng hay buổi tối đều như nhau. Điều này là không đúng. Các chuyên gia về sức khỏe khuyên rằng tập thể dục buổi sáng có lợi hơn so với việc tập tại bất kì thời điểm nào trong ngày.
Tạo thói quen lành mạnh

Mỗi buổi sáng, sau khi thức cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi uể oải vì thường xuyên thức khuya và lười biếng luyện tập cơ thể. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Việc tập thể dục vào buổi sáng là rất cần thiết vì lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng sẽ giúp cơ thể bạn dần dần có thói quen đi ngủ sớm vào buổi tối và thức dậy sớm hơn vào sáng hôm sau.
Trong những ngày đầu, bạn sẽ gặp khó khăn vì phải thay đổi thói quen, phải thức dậy sớm hơn để ra sân tập thể dục, nhưng cứ duy trì vài hôm là cơ thể của bạn sẽ dần thích thú với việc chạy bộ hoặc đến phòng tập. Để tiện hơn, bạn cũng có thể thực hiện một số động tác đơn giản ngay tại nhà, trong sân vườn,…

Ngay sau buổi tập, cơ thể sẽ mất một lượng nước và năng lượng, bạn sẽ nạp thêm dinh dưỡng vào cơ thể bằng bữa ăn sáng mỗi ngày. Điều này cũng giúp bạn hình thành thói quen tốt cho hệ tiêu hóa.
Thúc đẩy sự trao đổi chất

Với những bạn làm công việc ngồi văn phòng cả ngày thì nên tập thể dục vào buổi sáng. Bởi vì chỉ một vài phút khởi động buổi sáng cũng giúp sự trao đổi chất trong cơ thể bạn “vận động” theo, thúc đẩy sự trao đổi chất trong cơ thể diễn ra thuận lợi hơn, đốt được nhiều calo hơn.

Thể dục buổi sáng giúp ổn định quá trình trao đổi chất ngay từ sáng và quá trình này không bị cản trở bởi bất kì lý do gì trong suốt cả ngày. Điều này không những giúp bạn đỡ mệt mỏi mà còn giảm thiểu được lượng mỡ thừa tích tụ lại cơ thể vì không được đốt cháy.

Giải phóng mệt mỏi

Vừa chạy bộ, vừa nghe một bản nhạc yêu thích và cảm nhận cuộc sống xung quanh với bầu không khí trong lành dễ chịu sẽ giúp bạn giải tỏa hết mọi mệt mỏi căng thẳng, áp lực công việc giúp cho tinh thần thư thái. Các chuyên gia sức khỏe chỉ ra rằng lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng là làm tăng đáng kể sự nhạy bén, minh mẫn cho tâm trí của bạn.

05/09/2019

Những loại trái cây cho bạn một trái tim khỏe mạnh
Trong cơ thể, trái tim như một chiếc máy bơm thực thụ bơm máu đến nuôi dưỡng các cơ quan, giúp cơ thể hoạt động trơn tru. Điều này đồng nghĩa, trái tim khỏe thì bạn mới khỏe. Do vậy hãy chăm sóc trái tim cẩn thận bằng những trái cây tốt cho tim mạch. Tất cả các loại trái cây đều chứa chất chống oxy hóa có lợi cho tim. Những chất chống oxy hóa này có tác dụng tiêu diệt các gốc tự do bắt đầu phản ứng dây chuyền. Ngoài ra trong trái cây còn chứa các vitamin như vitamin E, C, beta-carotene và các chất dinh dưỡng có thể giúp cải thiện chức năng tim mạch. Những trái cây tốt cho tim mạch như:

1. Cà chua

Một nghiên cứu mới của các nhà khoa học thuộc Đại học Tufts ở Boston cho thấy, ăn các loại thực phẩm giàu lycopene như cà chua hơn 5 lần trên 1 tuần và kéo dài trong khoảng 11 năm làm giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành tới 26%. Lycopene trong cà chua là một hợp chất chống oxy hóa tốt.

Bạn có nhiều lựa chọn để thưởng thức cà chua như ăn sống hoặc nấu chín. Theo các nhà khoa học thuộc Bệnh viện Johns Hopkins ở Baltimore thì ăn cà chua nấu chín sẽ giúp lycopene được hấp thu tốt hơn.

2. Táo tây

Theo nghiên cứu mới của Đại học bang Ohio, ăn một quả táo mỗi ngày có thể làm giảm cholesterol LDL (có hại) tới 40%.

Táo tây chứa flavonoid, một hoạt chất có tác dụng thúc đẩy sức khỏe tim mạch bằng cách làm giảm kết tập tiểu cầu, giảm cholesterol. Ngoài ra với hàm lượng chất xơ cao sẽ giúp ruột hạn chế hấp thu cholesterol, ngừa béo phì.

Để trái tim khỏe, bạn có thể lựa chọn ăn 1 quả táo mỗi ngày hoặc uống 1 ly nước táo ép cũng rất tốt.

3. Quả mơ

Quả mơ vừa là loại quả có tính kiềm cao vừa chứa nhiều vitamin A, C, E và K, chất xơ, carotenoid rất tốt cho cơ thể. Bên cạnh đó mơ còn chứa hàm lượng vitamin B15 cao, giúp tăng cường chuyển hóa oxy trong tế bào, chống sự lão hóa của tế bào. Do đó giúp phòng ngừa các bệnh lý về tim mạch, hô hấp, viêm hoặc xơ gan thời kỳ đầu.

Bạn nên chọn những quả mơ tròn đầy, nhiều thịt, có màu cam hoặc vàng.

4. Quả Kiwi

Kiwi là loại quả chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Vitamin C và các chất chống oxy hóa trong kiwi có thể làm giảm viêm tim và hạ huyết áp. Quả kiwi cũng chứa kali giúp điều chỉnh huyết áp.

Một nghiên cứu năm 2013 được công bố trên tạp chí quốc tế về khoa học thực phẩm và dinh dưỡng cho thấy những người tham gia ăn hai quả kiwi mỗi ngày trong 8 tuần có thể làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol LDL (có hại) trong máu.

5. Quả cam

Cam là một trong những loại trái cây tốt nhất để bảo vệ trái tim của bạn. Một nguyên tố chứa trong cam gọi là hesperidin cải thiện chức năng của các mạch máu và giảm tắc nghẽn của các động mạch. Ngoài ra, vitamin C, A, B6 và chất xơ có trong cam cũng tham gia cải thiện chức năng mạch máu hiệu quả.

Một nghiên cứu được tiến hành bởi Đại học Hebrew ở Jerusalem cho thấy những con chuột được cho ăn cam có huyết áp thấp hơn từ 20 đến 25% so với những con chuột không ăn.

Việc sử dụng cam cũng rất đơn giản và nhiều cách như gọt vỏ rồi ăn hay ép nước uống.

6. Quả mọng (dâu tây và việt quất)

Theo một nghiên cứu của Journal of Pediatrics, những phụ nữ tiêu thụ hơn 3 phần quả việt quất và dâu tây mỗi tuần sẽ giảm nguy cơ bị đau tim 32%. Nhiều nhà nghiên cứu tin rằng các flavonoid chứa trong hai quả này là những yếu tố chính trong việc bảo vệ tim.

Những chất chống oxy hóa này làm giảm tình trạng viêm của tim, do đó làm giảm sự kết tập tiểu cầu và cải thiện sức mạnh mao mạch.

7. Chuối

Chuối chứa nhiều vitamin B6, vitamin C, chất xơ, kali và magiê.

Kali và magiê đặc biệt quan trọng trong việc giúp điều hòa chức năng tim và hạ huyết áp. Mặt khác, vitamin B6 có thể giúp điều hòa homocysteine, một acid amin liên quan đến tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Chuối cũng là loại quả rất dễ ăn với hương vị thơm ngon mà bạn có thể thưởng thức mỗi ngày.

8. Bơ

Bơ là một loại trái cây chứa đầy chất béo và protein lành mạnh. Chất béo bơ là chất béo không bão hòa có lợi, có thể giúp giảm nồng độ cholesterol trong máu. Bên cạnh đó, quả bơ cũng chứa nhiều vitamin K, vitamin E và chất xơ có thể giúp bảo vệ tim của bạn.

9. Dưa hấu

Dưa hấu là loại quả rất dễ ăn, nhất là vào mùa hè. Bên cạnh vị ngon ngọt, dưa hấu còn đem lại những tác dụng tốt cho cơ thể vì chứa nhiều vitamin A, B6, C, folate, kali, chất xơ,…

Theo các chuyên gia đến từ Đại học Purdue Mỹ, hoạt chất citrulline trong dưa hấu có tác dụng tốt cho sức khỏe tim mạch như giảm cân, giảm cholesterol, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

10. Quả đào

Hàm lượng chất xơ trong đào rất cao. Nhờ vậy sẽ giúp giảm hấp thu lượng cholesterol vào cơ thể, tốt cho tim mạch. Một nghiên cứu đã chỉ ra nhân hạt đào có khả năng chống đông máu, vì vậy rất tốt cho những người bị bệnh tim mạch, tiểu đường có nguy cơ cao bị huyết khối.

11. Đu đủ

Trong 100g đu đủ có từ 74 -80mg vitamin C, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Bên cạnh đó nó cũng chứa nhiều vitamin B1, B2, kali, kẽm, sắt,… những vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

Ăn đu đủ mỗi ngày có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch lên gấp nhiều lần.

12. Bưởi

Theo các nhà khoa học thuộc đại học Glasgow nước Anh, ăn bưởi và uống nước ép bưởi có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lý tim mạch, giúp giảm cholesterol và triglyceride - nguyên nhân gây xơ vữa động mạch.

Trên đây là những loại trái cây tốt cho tim mạch và sức khỏe, bạn có thể lựa chọn để thưởng thức mỗi ngày. Bạn hãy chọn nơi mua hoa quả uy tín và đảm bảo để không những ăn ngon mà còn khỏe người, phòng bệnh tật.

🤔VÌ SAO CÁC VẬN ĐỘNG VIÊN LẠI ĂN CHUỐI MỖI NGÀY🤔Các vận động viên thể dục thể thao đều bổ sung chuối cho cơ thể mỗi ngày...
10/08/2019

🤔VÌ SAO CÁC VẬN ĐỘNG VIÊN LẠI ĂN CHUỐI MỖI NGÀY🤔

Các vận động viên thể dục thể thao đều bổ sung chuối cho cơ thể mỗi ngày để tăng cường năng lượng và sự dẻo dai cho xương khớp. Trong chuối có gì đặc biệt?

Chuối chứa một lượng lớn vitamin C, B6 và folate đều là những thành phần tốt cho những người muốn có xương khớp dẻo dai, khỏe mạnh. Đặc biệt, chuối được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp.

Trong đó, thoái hóa khớp là bệnh phổ biến không chỉ xảy ra ở người trung niên, cao tuổi, người thường xuyên lao động nặng, mà cả nhân viên văn phòng ít vận động, cũng khiến cho sụn khớp nhanh chóng hao mòn đồng thời gây tổn thương phần xương dưới sụn dẫn đến thoái hóa khớp. Còn viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn gây viêm ở nhiều khớp ngoại vi (khớp ngón tay, ngón chân, khủy tay…), mang tính đối xứng, gây tổn thương màng hoạt dịch, sụn và xương dưới sụn dẫn đến đau nhức. Bệnh thường gặp ở nữ giới (80%), đặc biệt ở tuổi trung niên.

Theo PGS.TS Virginia Byers Kraus (công tác tại Đại học Duke, Mỹ), chuối chứa nhiều vitamin C giúp cơ thể tăng cường sản xuất collagen – thành phần quan trọng góp phần xây dựng cơ, gân, dây chằng, các khớp xương khỏe mạnh và giúp tiêu diệt các chất oxy hóa làm tổn thương khớp. Đồng thời, ăn một quả chuối mỗi ngày còn giúp cơ thể bổ sung lượng vitamin B6 và folate đang bị thiếu hụt do các bệnh xương khớp gây ra.

Đồng thời, chuối còn giàu khoáng chất magiê và kali, góp phần làm tăng mật độ xương và cải thiện phần nào triệu chứng đau nhức của viêm khớp. Kali là một khoáng chất có tính chống vôi hóa ở xương khớp và có tác dụng giảm đau khá tốt. Kali cũng đóng một vai trò quan trọng vào việc cản trở quá trình lưu trữ natri trong cơ thể, giúp cân bằng giữa canxi và phốt pho, qua đó làm giảm hiện tượng mất xương. Trong khi đó, magie được biết đến là khoáng chất có tác dụng cắt giảm triệu chứng viêm, đau – đặc trưng của các bệnh lý viêm xương khớp.

Chuối chứa nhiều vitamin, khoáng chất có tác dụng giảm viêm, đau, tăng cường mật độ xương, tốt cho người bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, người bệnh không thể chỉ trông cậy vào mỗi việc dùng chuối để cải thiện các triệu chứng của bệnh xương khớp vì sụn khớp, xương dưới sụn còn cần những thành phần giúp tái tạo cấu trúc như collagen (Peptan), calcium, canxi… Hoặc tự ý tăng số lượng chuối để thay thế cho các loại thực phẩm khác trong khẩu phần ăn hàng ngày, như thế sẽ gây mất cân bằng dưỡng chất, thiếu hụt các chất dinh dưỡng khiến cho sụn, xương dưới sụn, màng hoạt dịch… đang bị tổn thương ngày càng diễn tiến nặng hơn.

09/08/2019
Tác dụng không ngờ của mướp đắng với cơ thể con ngườiKhông chỉ là một trong những món ăn được nhiều người ưa thích, mướp...
08/08/2019

Tác dụng không ngờ của mướp đắng với cơ thể con người
Không chỉ là một trong những món ăn được nhiều người ưa thích, mướp đắng còn có công dụng như một vị thuốc chữa ho, tiểu đường, viêm họng...
Mướp đắng (hay khổ qua) là một loại quả rất giàu vitamin và khoáng chất như protein, lipit, cacbon hydrat, canxi, kali, magie, sắt…

Theo Đông y, mướp đắng vị đắng, lạnh; vào tỳ vị tâm can có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Mướp đắng dùng cho các trường hợp nhiệt bệnh sốt nóng mất nước, hội chứng lỵ, viêm cấp tính đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu, mụn nhọt, viêm kết mạc mắt cấp tính (đau mắt đỏ), bệnh tiểu đường.

Theo y học hiện đại, mướp đắng có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, chống lại các tế bào ung thư; hỗ trợ đắc lực cho bệnh nhân ung thư đang chữa bằng tia xạ. Trong thành phần dinh dưỡng của mướp đắng có nhiều vitamin C với hàm lượng khoảng 120 mg, cao hơn nhiều so với dâu tây (80 mg) và chanh (90 mg).

Lượng vitamin C trong mướp đắng giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể, kháng viêm tốt, ngăn ngừa và có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư… Kali trong mướp đắng chứa có tác dụng giảm huyết áp, beta-carotene giúp sáng mắt, giúp điều trị chứng trào ngược axit và chứng khó tiêu.
Không chỉ là một trong những món ăn được nhiều người ưa thích, mướp đắng còn có công dụng như một vị thuốc chữa ho, tiểu đường, viêm họng...
Mướp đắng (hay khổ qua) là một loại quả rất giàu vitamin và khoáng chất như protein, lipit, cacbon hydrat, canxi, kali, magie, sắt…

Theo Đông y, mướp đắng vị đắng, lạnh; vào tỳ vị tâm can có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Mướp đắng dùng cho các trường hợp nhiệt bệnh sốt nóng mất nước, hội chứng lỵ, viêm cấp tính đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu, mụn nhọt, viêm kết mạc mắt cấp tính (đau mắt đỏ), bệnh tiểu đường.

Theo y học hiện đại, mướp đắng có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, chống lại các tế bào ung thư; hỗ trợ đắc lực cho bệnh nhân ung thư đang chữa bằng tia xạ. Trong thành phần dinh dưỡng của mướp đắng có nhiều vitamin C với hàm lượng khoảng 120 mg, cao hơn nhiều so với dâu tây (80 mg) và chanh (90 mg).

Lượng vitamin C trong mướp đắng giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể, kháng viêm tốt, ngăn ngừa và có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư… Kali trong mướp đắng chứa có tác dụng giảm huyết áp, beta-carotene giúp sáng mắt, giúp điều trị chứng trào ngược axit và chứng khó tiêu.

Tac dung khong ngo cua muop dang voi co the con nguoi hinh anh 1
Mướp đắng vị đắng, lạnh tác dụng thanh nhiệt, giải độc.
Bên cạnh đó, do chứa chứa thành phần vị đắng đặc thù nên mướp đắng còn có tác dụng ức chế quá trình hưng phấn của trung tâm điều nhiệt trong cơ thể nên đạt tác dụng giải nhiệt. Mướp đắng sau khi chín có màu vàng đỏ như đào, vị đắng nhẹ, là chất tốt bình can lợi đởm (tốt cho gan mật), thanh giải huyết nhiệt (làm mát máu).

Người bệnh viêm gan vàng da nên ăn thường xuyên, cũng có thể dùng chữa bệnh trĩ do nóng ruột gây ra. Đối với những người bị các vấn đề về đường ruột như đau dạ dày, đại tràng, táo bón thì mướp đắng là bài thuốc chữa bệnh tuyệt vời. Mướp đắng chứa nhiều chất xơ giúp thực phẩm được tiêu hóa dễ dàng, ngăn chặn, phòng chống các bệnh về đường tiêu hóa.

Mướp đắng còn giúp cải thiện và tăng cường thị lực cho mắt, làm giảm các bệnh về mắt như nhiễm trùng mắt, đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng.

Một số bài thuốc chữa bệnh có mướp đắng:

Chữa ho
Mướp đắng: 1-2 quả. Rửa sạch, bổ làm đôi, nấu với nước, lấy nước uống trong ngày.

Chữa thấp khớp
Lá mướp đắng 8 g, dây đau xương sao 8 g, cây xấu hổ 8 g, rễ nhàu 8 g, cỏ xước 8 g, cây vòi voi sao 8 g, cối xay 8 g, rễ ngũ trảo 5 g, dây thần thông 5 g, quế chi 4 g, gừng tươi 3 g. Sắc uống ngày 1 thang.

Nhiệt lỵ
Mướp đắng tươi 1-2 quả. Đem rửa sạch, nghiền nát nhuyễn, cho thêm 100 g đường trắng trộn khuấy đều để sau 2 giờ đem khuấy nước sôi nguội và lọc lấy nước cho uống 1 lần.

Tiểu đường
Mướp đắng 150 g, đậu phụ 100 g. Mướp đắng rửa sạch, bỏ ruột thái lát, dùng dầu xào to lửa cho chín tái, cho đậu phụ thái lát và ít muối gia vị, tiếp tục xào to lửa cho chín đều. Ăn ngày 1 lần.

Viêm họng
Mướp đắng 250-500 g, thịt lợn nạc 125-250 g, củ cải 100-200 g. Mướp đắng rửa sạch thái lát, thịt lợn nạc thái miếng, củ cải thái miếng; hầm với nước; khi đã chín thêm gia vị. Cho ăn ngày 1 lần, liên tục 20 ngày. Dùng cho các bệnh nhân viêm họng mạn tính, đau rát họng, ho khan, viêm nề hoặc viêm teo niêm mạc họng.

Hình ảnh bà con thăm khám tại nhà Thầy, Tư vấn TẬN TÂM- TẬN TÌNH- TẬN TỤY
07/08/2019

Hình ảnh bà con thăm khám tại nhà Thầy, Tư vấn TẬN TÂM- TẬN TÌNH- TẬN TỤY

Ăn tỏi đen có tác dụng gì? Ai không nên ăn tỏi đen?Tỏi đen là thành phẩm được lên men từ tỏi trắng, trong điều kiện nghi...
05/08/2019

Ăn tỏi đen có tác dụng gì? Ai không nên ăn tỏi đen?
Tỏi đen là thành phẩm được lên men từ tỏi trắng, trong điều kiện nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm và thời gian. Ăn tỏi đen đúng cách giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể, ngăn ngừa nhiều bệnh như cảm cúm, tim mạch hay thậm chí là ung thư.

1. Tỏi đen là gì?
Tỏi đen vốn dĩ không có trong tự nhiên. Tỏi đen là thành phẩm khi tỏi trắng trải qua quá trình lên men, chậm trong điều kiện nghiêm ngặt về nhiệt độ (60 độ C đến 90 độ C) và độ ẩm dao động từ 80 đến 90 độ. Thời gian lên men khá dài, kéo dài từ 30 - 60 ngày. Nhờ đó, tỏi trắng được lên men thành tỏi đen nhánh và hàm lượng các hoạt chất trong tỏi đen tăng lên rất nhiều lần so với tỏi trắng khi sử dụng.

Tỏi tươi có thành phần chính là alliin, hợp chất này dễ bị enzym alliinase thủy phân thành allicin. Còn tỏi đen do có quá trình lên men nên hàm lượng các nhóm hoạt chất đã tăng lên nhiều như các hợp chất sulfur hữu cơ, polyphenol, đường Fructose, đặc biệt hàm lượng hoạt chất chính là S-allyl-L-cystein (SAC) tăng lên gấp 4 - 5 lần so với tỏi thường. Do vậy, tỏi đen có tác dụng mạnh và khác so với tỏi thường.

Nhìn chung, tỏi đen khá dễ ăn, khác hoàn toàn với tỏi trắng có mùi hôi và hăng. Tỏi đen có vị ngọt, dẻo, khi bóc không dính tay. Hơn nữa, do không có hoặc ít mùi hăng ăn nên có thể ăn tỏi đen mỗi ngày để tăng cường sức khỏe mà không sợ bị hôi miệng - một sự bất tiện và khá “nhạy cảm” khiến nhiều không dám ăn nhiều, dù biết tỏi tốt cho sức khỏe.

2. Tác dụng của tỏi đen
Tỏi đen là một loại thuốc quý được ứng dụng rộng rãi. Ăn tỏi đen hằng ngày có tác dụng:

Tỏi đen có tác dụng phục hồi tổn thương cơ bắp cho tập luyện, cải thiện chức năng tiêu hóa, giúp cơ thể chống mệt mỏi, nhuận gan, nhuận táo, thúc đẩy giấc ngủ, cải thiện chức năng của tuyến tiền liệt và các chức năng khác trong cơ thể.
Tỏi đen giúp thu dọn gốc tự do rất mạnh, hiện nay đã biết trên 80 bệnh lý khác nhau có nguyên nhân liên quan đến gốc tự do. Có thể nói, tỏi đen là dược liệu dùng để phòng bệnh rất tốt.
Tỏi đen có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan, do đó được dùng trong trường hợp viêm gan, xơ gan, hàng ngày tiếp xúc với các chất độc hại, phơi nhiễm với chất phóng xạ.
Tỏi đen có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch, do đó được dùng cho người bị suy giảm miễn dịch do dùng hóa chất hoặc chiếu xạ, người ốm lâu ngày sức khỏe bị suy kiệt. Đặc biệt, với trường hợp bệnh nhân bị cúm, tỏi đen giúp người bệnh hồi phục nhanh chóng, khỏe mạnh trở lại.
Tỏi đen có tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư như ung thư vú, ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng.
Ngoài ra, tỏi đen còn được chứng minh có tác dụng hạ cholesterol máu, giảm mỡ máu, tăng HDL - Cholesterol, điều hòa đường huyết, do đó, rất tốt cho hệ tim mạch, đặc biệt là đối tượng có nguy cơ cao như người béo, mỡ máu.
3. Ăn tỏi đen như nào cho đúng?
Theo các bác sĩ, mỗi ngày có thể ăn một đến ba củ tỏi đen cô đơn, tương đương 3 - 5 gram; khi ăn nên nhai kỹ để các thành phần phát huy công dụng; không nên dùng quá liều lượng vì có thể gây những phản ứng ngược và tác dụng phụ.

Ăn trực tiếp: Ăn trực từ hai đến ba tỏi đen mỗi ngày, người già thì nên sử dụng từ 1 đến 2 củ tỏi để tỏi phát huy được tối đa khả năng , công dụng của tỏi. Khi sử dụng tỏi đen, nên ăn riêng, sẽ tốt hơn rất nhiều khi ăn chúng với gia vị, bởi có thể phản ứng với gia vị , tạo ra những tác dụng phụ không mong muốn.
Tỏi đen ngâm rượu: Tốt nhất là nếp nguyên chất không có cồn, uống mỗi ngày ít nhất một lần, mỗi lần 50 ml.
Ngâm với mật ong: Tỏi đen khi kết hợp được với mật ong, tác dụng rất mạnh trong các điều trị chứng bệnh, đặc biệt là ở trẻ em có những bệnh khi được thay đổi bởi thời tiết.
Ép lấy nước.
Nấu ăn.
4. Ai không nên dùng tỏi đen
Tuy có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, nhưng vẫn có một số trường hợp không nên dùng tỏi đen như:

Phụ nữ mang thai, người có tạng nhiệt, nóng sốt,...thì không nên dùng nhiều tỏi.
Người dị ứng với tỏi nếu cố tình sử dụng có thể gây ngứa ngáy, thậm chí tăng huyết áp.
Người dùng thuốc chống đông máu không nên sử dụng nhiều.
Người mắc bệnh tiêu chảy.
Người bị huyết áp thấp.
Người mắc bệnh về mắt: Một số người, hay với cả những người phụ nữ sau khi đẻ, có nhiều chứng bệnh về mắt, tai, ù tai, chóng mặt, và việc sử dụng tỏi đen trong trường hợp này sẽ gây cho thị lực và tổn thương mắt nặng hơn.
Người mắc bệnh về thận: Tỏi đen vẫn còn những vị hăng cay, chính vì thế mà điều trị về bệnh về thận không nên ăn, do sẽ gây những phản ứng với thuốc điều trị tạo ra những tác dụng không mong muốn.
Người bị bệnh về gan.
Người bị bệnh đau dạ dày không nên sử dụng.
Người dùng rượu ngâm tỏi đen, thuốc tỏi,... dài ngày cũng cần thận trọng, tránh những tác động xấu cho sức khoẻ.
Tỏi đen có nhiều công dụng quý. Do đó, chỉ cần ăn tỏi đen đúng cách sẽ giúp bạn và gia đình bảo vệ sức khỏe mỗi ngày.

Trong dân gian, đinh lăng là một loại cây rất phổ biến, lại có tác dụng chữa rất nhiều bệnh. Có lẽ chính vì lý do này mà...
03/08/2019

Trong dân gian, đinh lăng là một loại cây rất phổ biến, lại có tác dụng chữa rất nhiều bệnh. Có lẽ chính vì lý do này mà danh y Hải Thượng Lãn Ông đã gọi đinh lăng là “cây sâm của người nghèo”.

1. Cây đinh lăng là gì?
Đinh lăng dùng để chữa bệnh là loài đinh lăng xẻ lá nhỏ, có tên khoa học là Polyscias fruticosa L. Harms, thuộc họ Araliaceae (họ Ngũ gia bì).

Đinh lăng thuộc nhóm cây gỗ nhỏ, có chiều cao khoảng 0.8 – 1,5m, không g*i, không lông, có kép 3 lần lông chim dài khoảng 20 – 40cm.

Cây đinh lăng đã được kinh nghiệm dân gian và một số công trình nghiên cứu khoa học chứng minh rằng có rất nhiều tác dụng chữa bệnh, là một cây thuốc quý.

Các bộ phận dùng làm thuốc của đinh lăng bao gồm: lá, cành, thân và rễ cây.

Trong đó, rễ cây được cho là có nhiều tác dụng hơn cả do chứa nhiều Saponin. Tuy nhiên, nên dùng rễ và vỏ rễ của cây đinh lăng trên 3 năm tuổi.

Khi thu hoạch, nên thu hoạch vào mùa xuân, nếu dùng khô, nên tẩm nước gừng trước khi sao.

2. Các tác dụng chữa bệnh
Cây đinh lăng cũng như rễ và lá đinh lăng có rất nhiều tác dụng chữa bệnh cũng như sức khỏe con người chúng ta, dưới đây là những tác dụng chính:

Chữa lành vết thương ngoài da
Rửa sạch 1 nắm lá đinh lăng, giã nát rồi đắp lên vết thương sau đó lấy băng ý tế cố định lại. Lá đinh lăng có tác dụng cầm máu và giúp nhanh lành vết thương.

Chữa chứng mất ngủ
Có thể ngâm rễ khô hoặc rễ tươi với rượu đều cho tác dụng tương tự. Nếu ngâm rễ khô, sẽ có vị đậm hơn, thơm hơn và ngọt hơn, màu trong hơn.
Nếu ngâm rễ tươi, cần sao vàng kỹ trước khi ngâm để rượu không bị nồng. Trong dân gian cũng lưu truyền rằng, 4 loại rượu ngon phổ biến tại các vùng quê xếp theo thứ tự bao gồm: rượu ba kích, rượu đinh lăng, rượu chuối hột và rượu táo mèo.

Chữa mồ hôi trộm ở trẻ em
Dùng lá cây đinh lăng phơi khô, sau đó lót vào gối của trẻ hoặc trải xuống giường cho trẻ nằm (trải dưới lớp chiếu hoặc ga giường). Sau một thời gian áp dụng phương pháp này sẽ cho hiệu quả thấy rõ.

Lợi sữa cho bà bầu
Sử dụng 40gr rễ đinh lăng, 2 lát gừng tươi, sắc cùng 500ml nước cho đến khi cô lại còn 250ml sau đó chia uống 2 lần/ngày. Nên uống khi còn ấm.
Đơn giản hơn, có thể sắc 1 nắm lá đinh lăng cùng 1 lượng nước vừa đủ và chắt lấy nước uống khi còn nóng.

Chữa các bệnh đường tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, đi ngoài
Dùng lá của cây đinh lăng sắc lấy nước hàng ngày, có tác dụng điều hòa ổn định đường hỗ trợ các triệu chứng liên quan tới bệnh tiểu đường.

Bài thuốc này cũng có tác dụng phòng chống dị ứng hiệu quả.

Chữa bệnh thận
Với những người mắc bệnh thận, có thể dùng lá đinh lăng ép lấy nước uống hàng ngày hoặc say trong máy xay sinh tố rồi dùng khăn xô vắt lấy nước.

Chữa bệnh đau, sưng khớp
Dùng khoảng 40gr lá đinh lăng tươi, giã nhỏ, đắp trực tiếp lên khu vực bị đau rồi dùng gạc cố định lại. Kiên trì dùng liên tục trong nhiều ngày vết sưng, đau sẽ giảm đi đáng kể.

Bồi bổ cho sản phụ sau sinh hoặc người mới ốm dậy
Sử dụng khoảng 200gr lá đinh lặng nấu canh với cá, thịt sẽ cho tác dụng tương tự nhân sâm.

Cách làm như sau: canh thịt, cá nấu như bình thường, sau khi sôi cho lá đinh lăng đã rửa sạch vào, đun cho vừa chín tới là có thể ăn được.

Nên ăn lúc còn nóng, sẽ có tác dụng đẩy độc tố ra ngoài, giúp cơ thể sáng khoái, nhanh chóng hồi phục.

Chữa thiếu máu
Chuẩn bị bài thuốc gồm: 100gr rễ đinh lăng, 100gr hà thủ ô, 100gr hoàng tinh, 100gr thục địa, 20gr tam thất. Tán các nguyên liệu trên thành bột, trộn đều rồi chia thành liều 100gr, mỗi ngày sắc uống 1 liều.

Chữa tê thấp, đau lưng, mỏi gối, bệnh Gout
Sử dụng khoảng 20 – 30gr thân và cành của cây đinh lăng, sắc lấy nước uống 3 lần/ngày. Có thể thêm rễ cây xấu hổ, cam thảo dây và cúc tần bì để tăng tác dụng của bài thuốc.

Chữa phong thấp, tê nhức tay chân
Sử dụng khoảng 20 – 30gr thân, cành đinh lăng, 10gr cúc tần bì, 10gr rễ cây xấu hổ, 10gr lá lốt, 10gr bưởi b**g. Sắc các nguyên liệu trên cùng 600ml nước cho đến khi cô lại còn khoảng 300ml, chia uống 3 lần/ngày.

Cây đinh lăng được trồng rất phổ biến ở nông thôn Việt Nam để làm cảnh, làm gia vị và làm thuốc. Cây tốn không quá nhiều diện tích nên bạn hoàn toàn có thể tự trồng đinh lăng tại nhà để sử dụng như một vị thuốc quý trong trường hợp cần thiết.

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Lương Y Lê Hữu Thơ- Xương Khớp Đông Y Gia Truyền posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category