Thuốc Khớp Đông Y

Thuốc Khớp Đông Y Sức khỏe là vàng

1. Ớt chuông giàu vitamin A, vitamin C và chất dinh dưỡng khácỚt chuông xanh cung cấp 551 IU vitamin A cho mỗi 149 g, tư...
22/02/2020

1. Ớt chuông giàu vitamin A, vitamin C và chất dinh dưỡng khác
Ớt chuông xanh cung cấp 551 IU vitamin A cho mỗi 149 g, tương đương khoảng 1 chén nhỏ. Ớt chuông đỏ có nhiều vitamin này và rất cần thiết cho thị lực khỏe mạnh. Một chén ớt xắt nhỏ của bất kỳ màu sắc cung cấp hơn 100% giá trị hàng ngày của vitamin C có tác dụng chống oxy hóa, hỗ trợ sức khỏe mô và khả năng miễn dịch.
Ớt chuông cũng cung cấp folate, hỗ trợ chức năng của các tế bào hồng cầu và đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mang thai vì nó giúp ngăn ngừa một số loại khuyết tật bẩm sinh ở thai nhi.
Ớt chuông cũng là một nguồn vitamin K rất cần thiết cho các chức năng đông máu. Nếu nấu chín trong một thời gian ngắn trên lửa nhỏ, ớt chuông giữ lại hầu hết vị ngọt, và hàm lượng flavonoid, một chất dinh dưỡng tốt.
Tất cả ớt chuông các màu sắc là nguồn kali cao. Khoáng chất này giúp giữ cho chất lỏng và khoáng chất cân bằng trong cơ thể, tăng cường chức năng cơ bắp và điều hòa huyết áp. Một chén ớt xanh có chứa 261 mg kali, trong khi các giống màu đỏ và màu vàng cung cấp hơn 300 mg mỗi cốc.
2. Ớt chuông giàu chất chống oxy hóa và có tác dụng chống viêm
Ớt chuông đỏ chứa nhiều chất phytochemical và carotenoid, đặc biệt là beta-carotene, có tác dụng chống oxy hóa và chống viêm.
3. Ớt chuông giúp giảm cholesterol máu
Các capsaicin trong ớt chuông có nhiều lợi ích sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy rằng nó làm giảm cholesterol LDL "xấu", kiểm soát bệnh đái tháo đường, giảm đau và giúp giảm bớt tình trạng viêm. Ớt chuông cung cấp 3 g chất xơ mỗi cốc, có thể giúp điều chỉnh tiêu hóa và nồng độ cholesterol.
4. Ớt chuông phòng chống ung thư
Một loại chất chống oxy hóa, được gọi là lycopene, có trong ớt chuông đỏ. Nó là một loại carotenoid giúp chống lại các gốc tự do có được từ việc tiếp xúc với chất độc tự nhiên môi trường. Lycopene cũng có thể giúp ngăn ngừa một số loại ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Ớt vàng và màu da cam cũng rất giàu carotenoid, mà có thể bảo vệ tim mạch.
5. Ớt chuông làm đẹp tóc và da
Các ớt chuông là một nguồn giàu vitamin E, được biết đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ cho làn da và mái tóc nhìn trẻ trung.
6. Ớt chuông có tác dụng tốt lên hệ thần kinh
Ớt chuông cũng có chứa vitamin B6, cần thiết cho sức khỏe của hệ thần kinh và giúp tái tạo tế bào.
7. Ớt chuông giúp đôi mắt sáng khỏe
Một số enzyme trong ớt chuông như lutein, bảo vệ mắt chống lại đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.

Tỏi - Những công dụng kỳ diệu của tỏi với sức khỏeTỏi là một loại gia vị thường không thể thiếu trong bữa cơm của người ...
22/02/2020

Tỏi - Những công dụng kỳ diệu của tỏi với sức khỏe
Tỏi là một loại gia vị thường không thể thiếu trong bữa cơm của người Việt. Không chỉ mang lại những lợi ích cho sức khỏe, tỏi còn là một vị thuốc điều trị các chứng bệnh như đau nhức, nhiễm trùng da, đầy bụng, giúp cải thiện sinh lý nam giới,…. Bài viết cung cấp một số công dụng kỳ diệu của cây tỏi.
Mô tả dược liệu
1. Đặc điểm sinh học
Tỏi là một loại thực vật có họ hàng gần với hành tây hành tím. Tỏi thuộc nhóm thực vật thân thảo. Cây tỏi gồm có các bộ phận sau:
Rễ: Tỏi có rễ chùm, là nơi thu nhận chất dinh dưỡng từ lòng đất;
Củ: Củ tỏi mọc trên nền đất. Củ tỏi sẽ có nhiều tép tỏi nhỏ. Đây là bộ phận tổng hợp và dự trữ chất dinh dưỡng;
Thân: Thân cây có màu xanh lục, trên đỉnh của thân cây sẽ mọc hoa. Thân cây còn được gọi là cán hoa, mọc trực tiếp từ dưới củ, vươn thẳng lên. Cán hoa thường có chiều cao 55 cm;
Lá: lá cây tỏi có màu xanh lục;
Hoa: hoa tỏi được xếp thành tán, có màu trắng. Hoa tỏi thường nở vào độ tháng 5 – 7.
2. Phân bố
Tỏi là một loài thực vật chịu lạnh và chịu nhiệt tốt. Tỏi phân bố ở rất nhiều nơi trên thế giới. Về nguồn gốc, người ở vùng Trung Á đã tìm thấy tỏi, và sử dụng tỏi đầu tiên vào khoảng 5000 năm trước.
Tại Việt Nam, tỏi có thể mọc hoang và được gieo trồng ở nhiều nơi. Một số khu vực nổi tiếng về trồng tỏi là Khánh Hòa, Lý Sơn, Phan Rang, Bắc Giang, Hòa Bình, Hải Dương,…
Tỏi còn được trồng ở nhiều địa phương khác, khá dễ trồng. Nhiệt độ thích hợp để tạo củ là 20 – 22 độ C.
Vị thuốc tỏi
1. Tính vị
Theo Đông y, củ tỏi có vị cay, tính ấm.
2. Quy kinh
Đã từ lâu, tỏi trở thành một loại dược liệu trong Đông y, nó đã được quy vào một số kinh sau:
Kinh Tỳ;
Kinh Vị;
Kinh Phế;
Kinh Thận.
3. Tác dụng dược lý
Theo Đông y, củ tỏi tươi có những tác dụng sau:
Giải độc;
Sát trùng;
Làm ấm tỳ vị;
Hành khí trệ;
Chữa đầy bụng;
Chữa rối loạn tiêu hóa;
Điều trị rắn cắn;
Điều trị phù thũng;
Chữa tiêu chảy;
Chữa kiết lỵ;
Chữa chứng khó tiêu;
Chữa ho gà;
Chữa sốt rét.
Theo các nghiên cứu trong ngành y học hiện đại, tỏi tươi có những tác dụng sau:
Chống ung thư;
Hỗ trợ điều trị ung thư;
Kháng khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm;
Chống oxy hóa;
Giúp xương chắc khỏe;
Phòng ngừa các bệnh về tim mạch;
Cường dương;
Ngăn ngừa chứng Alzheimer;
Làm đẹp da, giảm mụn trứng cá.

Trong vô vàn các loại trái cây khác nhau, đu đủ là một trong những loại quả được dùng phổ biếnNhờ tác dụng của đu đủ thể...
22/02/2020

Trong vô vàn các loại trái cây khác nhau, đu đủ là một trong những loại quả được dùng phổ biến
Nhờ tác dụng của đu đủ thể hiện qua thành phần dinh dưỡng chúng ta có thêm dưỡng chất cho cơ thể. Ít năng lượng và giàu vitamin C, PP từ loại quả này giúp nó là lựa chọn cho các bữa ăn từ bữa tráng miệng cho tới các món.
Tác dụng của đu đủ với sức khỏe
1. Phòng chống thoái hóa điểm vàng
Thoái hóa điểm vàng là một bệnh về mắt. Zeaxanthin, một chất chống oxy hóa có trong đu đủ, giúp lọc các tia sáng màu xanh có hại. Nó có vai trò bảo vệ sức khỏe của mắt và ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng.
Đu đủ được chứng minh là làm giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng do tuổi tác. Nó cũng cản trở sự tiến triển của các bệnh liên quan về nhãn khoa, giảm triệu chứng mỏi, mờ mắt.
2. Phòng chống hen suyễn
Vitamin A, beta carotene có trong quả đu đủ giúp ngăn ngừa và giảm viêm trong phổi. Tác dụng của đu đủ có lợi cho những người hút thuốc vì uống nhiều nước ép đu đủ giúp làm dịu chứng viêm và giảm nguy cơ phát triển bệnh hen suyễn.
3. Ngăn ngừa ung thư
Đu đủ rất giàu chất chống oxy hóa và phytonutrients có tác dụng chống lại các gốc tự do và có hiệu quả chống lại ung thư vú, tuyến tụy hay các bệnh ung thư khác.
Một chiết xuất lá khô của cây đu đủ tạo ra tác dụng chống ung thư chống lại các tế bào khối u. Hạt đu đủ rất giàu flavonoid có tác dụng hóa trị liệu có thể làm giảm nguy cơ ung thư bằng cách ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.
4. Tăng cường sức khỏe của xương
Đu đủ đã được biết đến là có hiệu quả chống viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp. Một trong những enzyme được tìm thấy trong đu đủ là chymopapain có tác dụng đáng kể trong việc tăng mật độ xương và sức mạnh nâng đỡ.
Tận dụng nguồn vitamin K đầy đủ từ đủ đủ rất quan trọng đối với sức khỏe, vì nó giúp cải thiện sự hấp thụ canxi và làm giảm bài tiết canxi qua nước tiểu. Tỷ lệ canxi trong cơ thể lớn hơn góp phần tạo sức mạnh của xương và tái cấu trúc.
5. Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường
Đu đủ giúp duy trì lượng đường trong máu và cholesterol vì có hàm lượng chất xơ cao. Điều này có thể làm giảm tốc độ phát triển của bệnh tiểu đường loại II khi tuyến tụy mất hoàn toàn khả năng sản xuất và tiết ra insulin.
Ăn nhiều đu đủ giàu enzyme papain giúp bảo vệ bệnh nhân tiểu đường khỏi các gốc tự do có hại. Ngoài ra, loại quả này cí chứa vitamin A và C, canxi, magie, sắt... giúp bạn phòng ngừa biến chứng tiểu đường gây ra.
6. Bảo vệ đường tiêu hóa
Tác dụng của đu đủ là cung cấp một nguồn chất xơ phong phú, rất tốt cho hệ tiêu hóa của chúng ta. Đu đủ cũng chứa một siêu enzyme tiêu hóa protein gọi là papain giúp giảm bớt nhiều bệnh về dạ dày và hỗ trợ tiêu hóa.
Nó cải thiện tiêu hóa bằng cách phá vỡ protein, làm sạch đường tiêu hóa đảm bảo giảm chuyển đổi protein thành chất béo trong cơ thể. Lợi ích của đu đủ còn được biết đến là điều trị tất cả các loại bệnh dạ dày, bao gồm khó tiêu, ợ nóng, trào ngược axit và loét dạ dày.
7. Cải thiện sức khỏe tim mạch
Hạt đu đủ có lợi cho hoạt động của tim. Có 3 loại vitamin chống oxy hóa mạnh mẽ là vitamin A, vitamin C và vitamin E. Đu đủ giúp cản phá các bệnh về tim và ngăn ngừa các vấn đề như xơ vữa động mạch và bệnh tim tiểu đường.
Sự hiện diện của phytonutrients pro - carotene trong đu đủ giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa cholesterol trong cơ thể khi không có thể dẫn đến đau tim và đột quỵ. Trong khi đó Vitamin E và vitamin C giúp ngăn ngừa quá nhiều cholesterol bám giữ thành mạch, từ đó giữ cho trái tim khỏe mạnh.
8. Chăm sóc da
Riêng về chăm sóc sắc đẹp, đu đủ giúp phục hồi tuyệt vời, đó là lý do tại sao chúng được sử dụng để cải thiện sức khỏe của da. Papain, enzyme có trong đu đủ loại bỏ các tế bào chết và thanh lọc da. Các đặc tính có lợi và các enzyme chữa bệnh khác có trong đu đủ giúp điều trị da cháy nắng và bị kích thích.
Đu đủ cũng được sử dụng để điều trị các rối loạn về da như eczema, bệnh vẩy nến,... Mủ (nhựa) từ đu đủ được sử dụng để điều trị da bị mụn trứng cá.
Trong khi đó phần thịt của loại quả này được sử dụng làm mặt nạ trị mụn trứng cá
Đối với bà mẹ mang thai và cho con bú, đu đủ sống chứa galactagogue giúp cải thiện sản xuất sữa mẹ, tăng tiết sữa để nuôi con. Phụ nữ đang nuôi con nên dùng đu đủ thường xuyên hơn trong khẩu phần ăn hàng ngày.

LựuKhông chỉ là món ăn vặt hấp dẫn, lựu còn có tác dụng làm đẹp, chữa bệnh rất tốt.Với hương vị thơm ngon đặc trưng và g...
20/02/2020

Lựu
Không chỉ là món ăn vặt hấp dẫn, lựu còn có tác dụng làm đẹp, chữa bệnh rất tốt.
Với hương vị thơm ngon đặc trưng và giá trị dinh dưỡng đối với sức khỏe, lựu đang được rất nhiều chị em ưa chuộng. Trong quả lựu có chứa nhiều chất oxy hóa, vitamin C và nhiều dưỡng chất khác có tác dụng làm đẹp, tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, khi ăn lựu cần lưu ý những điều sau đây:
Ăn lựu tốt nhất nên bỏ hạt
Hạt lựu chín có giá trị dinh dưỡng cao, có tác dụng chống vi khuẩn, chống oxy hóa và tác dụng tẩy giun hiệu quả. Tuy nhiên thực tế đã có trường hợp trẻ em nguy kịch vì tắc ruột do ăn nhiều hạt lựu. Vì vậy, khi ăn không nên nuốt hạt lựu, với người lớn thì cần nhai kỹ trước khi nuốt.
Để tận dụng hết được những dưỡng chất có trong quả lựu, bạn có thể cho lưu ép lấy nước, hoặc có thể kết hợp với một số hoa quả khác như: lê, sơ-ri, xoài hoặc quýt để được cốc nước ngon thơm ngon như ý.
Những người hạn chế ăn lựu
- Những người bị bệnh viêm dạ dày.
- Những người bị sâu răng hay gặp các vấn đề về răng miệng. Nếu vẫn muốn thưởng thức loại quả này, sau khi ăn bạn phải đánh răng ngay lập tức.
- Những người bị nóng trong người, đặc biệt là trẻ em.
- Bệnh nhân bị đái tháo đường, vì lựu có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu, nhưng không phải là loại quả lý tưởng để ăn thường xuyên.
Dưới đây là những công dụng chữa bệnh và làm đẹp có trong quả lựu:
Làm đẹp da hiệu quả
Lựu là trái cây ít được dùng phổ biến trong làm đẹp. Phân tích thành phần trong quả lựu bạn sẽ tìm thấy những loại vitamin như A, vitamin C và đặc biệt vitamin E -loại vitamin rất tốt cho da, có tác dụng chống lại quá trình lão hóa da hiệu quả. Ngoài ra nước ép của lựu cũng có tác dụng rất tốt trong việc trị các vết thâm trên da.
Cải thiện chuyện phòng the
Nghiên cứu mới của Đại học Queen Margaret (Edinburgh) khẳng định, lựu không chỉ là siêu thực phẩm tốt cho sức khỏe nói chung, mà còn là một món quà tự nhiên dành cho những người có nhu cầu “cải thiện phong độ”.
Bảo vệ và phục hồi gan, thận
Một nghiên cứu gần đây cho thấy sử dụng một lượng nhất định quả lựu có thể ngăn chặn được những hư tổn của gan, thận và bảo vệ chúng khỏi những độc tố mà cơ thể hằng ngày vẫn hấp thu và giúp phục hồi sau khi bị hư tổn.
Tăng cường hệ miễn dịch
Lựu và nước ép lựu có chứa rất nhiều Vitamin C, được biết đến như một chất cần thiết và rất nhanh bị thiếu hút. Vì vậy chất vitamin C cần phải được bổ sung liên tục và lựu là lựa chọn hàng đầu một.
Ngăn ngừa các bệnh tim mạch
Nghiên cứu mới nhất cho thấy lựu cải thiện được khả năng giúp cơ thể tổng hợp cholesterol và tiêu huỷ các phân tử gốc tự do trong hệ thống các mạch máu (điều này giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim).
Ngăn ngừa ung thư vú
Các nhà hoa học tại một trường đại học đã nghiên cứu về những ảnh hưởng của nước ép lựu và những thành phần hợp thành chất dinh dưỡng có thể chống lại bệnh ung thư ngực. Họ kết luận rằng, nước ép lựu là một phương thức điều trị rất có tiềm năng trong công cuộc phòng chống ung thư.

Xoài chín có vị ngọt, hơi chua, chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất được xem là kho chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức ...
20/02/2020

Xoài chín có vị ngọt, hơi chua, chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất được xem là kho chứa nhiều dưỡng chất tốt cho sức khoẻ, cùng nhiều tác dụng có lợi cho cơ thể chúng ta, bên cạnh những lợi ích mà xoài đem lại thì cũng có các tác hại nếu như ăn quá nhiều xoài . Cùng tìm hiểu nhiều hơn về tác dụng của xoài chín và nếu ăn nhiều xoài thì xảy ra vấn đề gì, trong bài viết sau đây nhé.
Xoài chứa nhiều Vitamin A, B1, B2, B6, C, E, và các khoáng chất như: biotin, caroten, pantotenic axit, niacin, folacin; canxi, sắt, phospho, kali, natri, đồng, magie, kẽm, selen. Điển hình là nguồn protein, lipit, gluxit và nhất là tiền vitamin A (caroten) chứa nhiều hơn các loại quả thông thường khác. Xoài là nguồn bổ sung Vitamin C và A cao nhất trong các loại quả.
1Tác dụng của quả xoài đối với sức khoẻ
Nhờ những dưỡng chất quý giá có trong xoài nên nó có khả năng chữa một số loại bệnh sau:
Xoài tốt cho người bệnh tiểu đường
Mỗi ngày chỉ cần uống 1 ly nước ép xoài cùng với 2 muỗng nước ép ổi hoặc đu đủ. Ngoài chữa đái tháo đường, áp dụng cách này còn có thể chữa được cả biến chứng của tiểu đường. Xoài còn giảm cholesterol máu, tốt cho bệnh tim mạch, phòng ngừa ung thư.
Xoài giúp tăng cường khả năng có con ở đàn ông
Trong xoài chứa nhiều vitamin liên quan mật thiết đến sự cân bằng hormone giới tính tạo ra sự ham muốn cho cả hai giới, đặc biệt là đàn ông. Ngoài ra, Vitamin E có trong xoài còn giúp chất lượng tinh trùng của nam giới tăng lên.
Xoài giúp bổ não
Xoài chứa nhiều axit amin nên có ích cho những người làm việc bằng trí óc, suy nhược thần kinh. Xoài còn chữa thiếu máu, thiếu sắt ở phụ nữ.
Xoài hỗ trợ giảm cân
Xoài chín dù có vị ngọt nhưng lại chứa ít calo, giúp hạn chế thèm ăn, giảm lượng đường glucose và cholesterol trong máu, là thực phẩm được các bạn giảm cân yêu thích.
Xoài giúp chống ung thư
Xoài chứa nhiều chất quercetin, fisetin, astragalin, gallic có khả năng chống lại sự oxy hóa và ngừa ung thư ruột kết, tuyến tiền liệt.
Xoài giúp làm đẹp da
Xoài chứa nhiều vitamin C, kích thích sản xuất collagen giúp chống lão hoá, da săn chắc hơn. Chất oxy hoá zeaxanthin, lutein giúp bảo vệ da khỏi tác hại của tia UV.
Xoài hỗ trợ tiêu hóa
Chất xơ có trong xoài giúp hệ tiêu hoá hoạt động khoẻ mạnh, ngăn ngừa táo bón, các enzyme có lợi được sử dụng để chữa kiết lị, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Xoài tốt cho mắt
Vitamin A có trong xoài chín rất cần thiết cho đôi mắt khoẻ, ngoài ra trong xoài còn có chất lutein giúp bảo vệ mắt khỏi tia cực tím của ánh nắng mặt trời.

Cây Nho( Mô tả, hình ảnh cây Nho, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)Mô tả:Dây leo bằng cành c...
20/02/2020

Cây Nho
( Mô tả, hình ảnh cây Nho, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Mô tả:
Dây leo bằng cành có tua cuốn. Vỏ lúc đầu màu lục, rồi màu tro khi hoá bầu b**g ra thành dải mỏng. Lá mọc so le thành hai dãy có hai lá kèm sớm rụng; phiến lá chia 5-7 thuỳ, khía răng không đều ở mép; cuống lá dài. Tua cuốn đối diện với lá, rẽ đôi một hai lần, ở chỗ rẽ có một lá giảm. Hoa mọc thành chùm xim hai ngả; hoa đầu, tạp tính khác gốc, màu xanh xanh. Quả mọng hình trứng lúc tươi, vàng vàng đỏ hay đen, chứa 4 hạt hình quả lê, có vỏ rắn như xương.
Bộ phận dùng:
Toàn cây- Herba Vitidis Viniferae, thường có tên là Bồ đào.
Nơi sống và thu hái:
Cây nhập nội, được trồng chủ yếu làm cảnh, làm giàn lấy bóng mát. Ở các tỉnh Nam Trung bộ và Đông Nam bộ (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh), ta nhập trồng nhiều giống của Pháp, Hoa Kỳ, Úc, để lấy quả ngọt làm rượu chát. Trồng bằng hom, lấy ở cành già một năm tuổi, làm đất sâu, bón phân đủ và giữ đất ẩm. Cắt tỉa cành và chăm bón để nuôi quả.
Thành phần hoá học và tác dụng dược lý
Trong nho có chứa nhiều vitamin nhóm B, vitamin C, caroten, riboflavin, tanin, các enzyme, các hợp chất nitơ tự nhiên (đặc biệt chứa nhiều trong hạt nho), các flavonoid, các hợp chất phenol. Trong nho còn chứa đường (chủ yếu là glucose và fructose), sáp, lipid (trong hạt) và pectin.
Nho tốt cho sức khỏe tim mạch, có chứa chất chống oxy hóa (các flavonoid) đặc biệt là resveratrol được tập trung ở vỏ, hạt, và thân cây nho. Nước ép nho tím và rượu vang đỏ giúp ngăn ngừa tổn thương nội mạc mạch máu, làm giảm cholesterol "xấu" (LDL-cho), ngăn ngừa hình thành cục máu đông và chống viêm hiệu quả. Các hợp chất flavonoid và vitamin nhóm B có trong nho tím nhiều tốt hơn nho màu sáng. Vì vậy, rượu vang đỏ tốt hơn so với rượu vang trắng.
Trong hạt nho chứa chất chống oxy hóa mạnh là proanthocyanidins. Hiện nay, trên thế giới người ta dùng chiết xuất hạt nho để làm cholesterol máu, hạ đường huyết, hạ huyết áp và điều trị các bệnh lý về tim mạch như bệnh động mạch vành, suy tĩnh mạch mãn tính. Ngoài ra, chiết xuất hạt nho còn giúp tăng cường miễn dịch, chống dị ứng và hen suyễn. Các hợp chất trong rượu vang đỏ cũng đã được chứng minh có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, ức chế sự phát triển của 1 số chủng vi khuẩn, virus.
Vị thuốc Nho
( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng .... )
Tính vị, công dụng:
Quả nho có vị ngọt, chua, tính bình; có tác dụng bổ khí huyết, cường gân cốt, lợi tiểu tiện, nhuận tràng, lợi tiêu hoá. Rễ Nho có vị ngọt, chát, tính bình; có tác dụng khư phong thấp, nối gân, lợi niệu. Dây lá Nho có vị ngọt, chát, tính bình; có tác dụng giải độc, lợi niệu. Lá của loài Nho đỏ có tác dụng bổ thần kinh và mạch máu, điều hoà huyết, làm săn da, lợi tiểu và làm mát.
Nho khô được dùng ở Trung Quốc trị: Thận hư đau lưng, choáng đầu, viêm dạ dày mạn tính, hư nhiệt phiền khát, thai động không yên. Nho tươi trị: Đái buốt, đái dắt, đái ra máu.
Dịch quả tươi chát, được dùng ở Ấn Độ trị bệnh đau cổ họng.
Ở châu Âu, người ta dùng chữa bệnh đau tim thận, chứng béo phì và táo bón.
Rễ Nho trị: Viêm khớp đau nhức xương, đau nhức gân cốt khớp xương.
Rễ và cành bên dùng làm thuốc cầm nôn, an thai.
Ở Ấn Độ, lá dùng làm thuốc ỉa chảy.
Nhựa các cành non dùng làm thuốc trị các bệnh ngoài da.
Ở Âu châu, lá của loài Nho đỏ dùng chữa rối loạn tuần hoàn, rối loạn mãn kinh, chứng mũi đỏ, dãn tĩnh mạch, Trĩi, thống kinh, ỉa chảy và giảm niệu.
Tác dụng chữa bệnh của vị thuốc Nho
Chữa Đau lưng, mỏi gối, thũng đầy, nôn oẹ, buồn nôn hay thai động trồi lên:
Dùng lá, dây, rễ Nho 20-40g, sắc uống.
Chữa động thai hay nôn nghén:
Quả Nho 40g ăn hay sắc uống.
Đái buốt, đái dắt, đái ra máu:
Nho tươi, ngó sen, Sinh địa hoàng lượng vừa đủ, mật ong 150g. Trước hết lấy 3 vị thuốc giã nát từng thứ, vắt lấy nước lấy đủ 1000ml, pha mật ong vào trộn đều, sắc nhừ, mỗi ngày dùng 3 lần, mỗi lần 100ml, trước bữa ăn nửa giờ, chiêu thuốc với nước ấm.
Ghi chú: Ở nước ta cũng có trồng một loài khác là Vitis labrusca L., với lá có 3 thuỳ, có lông trắng ở mặt dưới, có quả tròn tròn, màu lục hay vàng vàng, có hạt hay không. Cũng có công dụng như Nho.
Tham khảo
Cách sử dụng nho và các chế phẩm từ nho
- Rượu vang nho: Phụ nữ mỗi ngày dùng 1 ly (100ml), nam giới mỗi ngày dùng 1 – 2 ly (100 – 200ml).
- Nước ép nho: 50g nho tươi, rửa sạch, để cả vỏ, ép lấy nước uống hàng ngày. Có thể pha loãng ra hoặc kết hợp với các loại trái cây khác (dưa hấu, táo, kiwi…) tùy khẩu vị của mỗi người. Có tác dụng thanh lọc cơ thể, trị viêm họng, suy nhược cơ thể…
- Món sinh tố nho: 200g nho tím, 100ml sữa tươi tách béo (hoặc sữa đậu nành), và 1 hộp sữa chua không đường, ½ cốc đá, tất cả cho vào máy xay sinh tố, xay đến khi mịn. Đổ hỗn hợp ra cốc, có thể trang trí bằng nho tươi. Đây là món ăn tốt cho sức khỏe và tim mạch!
- Chữa đau lưng mỏi gối, đái buốt, đái rắt: Lấy 20 – 40g lá, dây, rễ nho sắc uống.
- Chữa động thai hay nôn oẹ: Nho chín 40g, ăn tươi hoặc sắc uống.
- Nho khô: Có tác dụng nhuận tràng, nhuận phế, long đờm, mỗi ngày dùng từ 10 – 20g.
- Chiết xuất hạt nho: Dùng để chống lão hóa, bảo vệ tim mạch, chống rối loạn chuyển hóa lipid, phòng ngừa xơ vữa mạch máu, bôi đắp vết thương hở ngoài da.
Lưu ý: Rượu vang nho tuy có lợi cho sức khỏe nhưng chỉ nên dùng vừa đủ, không nên lạm dụng uống quá nhiều. Phụ nữ có thai không nên sử dụng rượu vang đỏ. Bệnh nhân đái tháo đường không nên ăn quá 50g/ngày trái nho chín, và không ăn nhiều cùng 1 lúc.
Tag: cay Nho, vi thuoc Nho, cong dung Nho, Hinh anh cay Nho, Tac dung Nho, Thuoc nam
Nơi mua bán vị thuốc Nho đạt chất lượng ở đâu?
Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,... xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Nho ở đâu?
Nho là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT... đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.
Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

1. Cung cấp khoáng chất và vitamin dồi dàoTương tự như các loại trái cây khác, quả mơ cung cấp nhiều vitamin, chất lỏng ...
19/02/2020

1. Cung cấp khoáng chất và vitamin dồi dào
Tương tự như các loại trái cây khác, quả mơ cung cấp nhiều vitamin, chất lỏng và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Trung bình 70 gram mơ (tương đương 2 quả) có thể cung cấp các thành phần dinh dưỡng sau đây:
Kali: 4% nhu cầu hàng ngày
Vitamin E: 4%
Vitamin C: 8%
Calo: 34 kcal
Carbs: 8g
Vitamin A: 8%
Chất xơ: 1.5g
Chất béo: 0.27g
Protein: 1g
Bên cạnh đó, quả mơ còn cung cấp các hợp chất thực vật có tác dụng chống oxy hóa như lutein, beta-carotene và zeaxanthin.
2. Phòng ngừa quá trình oxy hóa
Quả mơ chứa hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào, bao gồm vitamin A, C, E và polyphenol (chủ yếu là flavonoid). Các thành phần này có tác dụng ức chế các gốc tự do trong cơ thể và ngăn ngừa bệnh tật.
Ngoài ra, các flavonoid trong loại quả này bao gồm quercetin, catechin và axit chlorogen còn có vai trò ức chế quá trình thoái hóa, giảm căng thẳng thần kinh và kiểm soát cân nặng hiệu quả.
Mơ chứa nhiều vitamin E, C và các thành phần chống oxy hóa nên có thể làm giảm số lượng gốc tự do
Như vậy có thể thấy, bổ sung mơ thường xuyên có thể giảm số lượng gốc tự do, cải thiện tình trạng căng thẳng và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.
3. Ăn mơ thường xuyên giúp bảo vệ thị lực
Hàm lượng vitamin E và A trong quả mơ là những thành phần cần thiết cho mắt. Trong đó, vitamin E là chất chống oxy hóa có vai trò bảo vệ thị lực khỏi sự tấn công của gốc tự do. Còn vitamin A giúp tái tạo các tế bào mắt hư tổn nhằm ngăn ngừa rối loạn do thiếu sắc tố và bệnh quáng gà.
Ngoài ra beta carotene – hợp chất giúp quả mơ có màu vàng cam, sau khi được thu nạp sẽ chuyển sang dạng vitamin A, giúp nâng cao và duy trì sức khỏe mắt. Bên cạnh đó, hợp chất zeaxanthin và lutein trong loại quả này còn có vai trò bảo vệ võng mạc và thấu kính của mắt khỏi tác động của gốc tự do.
4. Bổ sung mơ giúp nuôi dưỡng làn da
Làn da dễ bị tổn thương khi tiếp xúc với tia UV của mặt trời. Sau khi xâm nhập vào da, tia UV sẽ kích thích sản sinh gốc tự do, gây ra tình trạng sạm, nám, tàn nhang và vết nhăn. Tuy nhiên bạn có thể ngăn ngừa tổn thương da bằng cách bổ sung chất chống oxy hóa thông qua chế độ dinh dưỡng lành mạnh.
Trong đó, mơ được xem là loại trái cây chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, giúp nuôi dưỡng và ngăn chặn quá trình lão hóa của da. Bên cạnh đó, vitamin E và C trong loại quả này còn tác động tích cực đến quá trình sản sinh collagen – một loại protein đặc biệt giúp da căng bóng và đàn hồi.
Hơn nữa, hợp chất beta-carotene trong quả mơ còn có khả năng bảo vệ da và ngăn ngừa cháy nắng.
5. Cải thiện sức khỏe đường ruột
Bổ sung mơ thường xuyên có thể cải thiện sức khỏe của đường ruột. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, trung bình một quả mơ cung cấp khoảng 3.3g chất xơ. Trong đó có các chất xơ hòa tan (polysacarit, pectin) và chất xơ không hòa tan (lignin, cellulose và hemiaellulose).
Hàm lượng chất xơ dồi dào trong quả mơ có tác dụng chống táo bón và cải thiện sức khỏe đường ruột
Chất xơ có vai trò điều hòa nhu động ruột, duy trì chất lỏng trong đại tràng và làm mềm phân. Thường xuyên bổ sung mơ và các loại trái cây khác có thể ngăn ngừa táo bón và các bệnh lý ở đường hậu môn như nứt kẽ hậu môn, bệnh trĩ,…
Bên cạnh đó, một chế độ ăn giàu chất xơ còn thúc đẩy lợi khuẩn trong đường ruột phát triển và ức chế các vi khuẩn gây hại. Khi hệ vi sinh trong đường ruột ổn định, bạn có thể giảm thiểu nguy cơ bị rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, táo bón).
6. Quả mơ giúp ổn định huyết áp
Chế độ ăn nhiều muối (natri) có thể làm tăng huyết áp và nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Tuy nhiên nếu thường xuyên bổ sung mơ vào chế độ dinh dưỡng, bạn có thể điều hòa huyết áp và phòng ngừa các bệnh lý mãn tính.
Quả mơ chứa hàm lượng kali dồi dào. Khác với natri, kali giúp làm giãn mạch máu và giữ huyết áp ở mức ổn định. Bên cạnh đó, khoáng chất này còn giúp cân bằng điện giải, chịu trách nhiệm dẫn truyền tín hiệu thần kinh và giữ nước cho cơ thể.
Nghiên cứu “ Ảnh hưởng của việc tăng kali đối với bệnh tim mạch” cho thấy, chế độ ăn giàu kali có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ thấp hơn 24%.
7. Ăn mơ giúp bảo vệ chức năng gan
Ngoài ra, bổ sung mơ thường xuyên còn có tác dụng bảo vệ chức năng gan. Loại quả này chứa nhiều chất xơ, vitamin và các hợp chất chống oxy hóa. Những thành phần này có thể giảm lượng mỡ thừa tích tụ trong gan, làm sạch mạch máu và giảm lượng cholesterol xấu.
Bên cạnh đó, các chất chống oxy hóa trong quả mơ còn có vai trò bảo vệ tế bào gan trước tác động của gốc tự do và quá trình thoái hóa của cơ thể.
8. Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường
Mơ là loại quả cung cấp lượng calo và carbs thấp, do đó có thể được sử dụng cho bệnh nhân bị tiểu đường. Hàm lượng chất xơ dồi dào trong loại quả này còn có thể điều chỉnh lượng đường trong máu.
Quả mơ chứa hàm lượng đường và calo thấp nên có thể dùng cho người mắc bệnh tiểu đường
Bên cạnh đó, vitamin E trong quả mơ còn có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ hoạt động của tuyến tụy và ngăn ngừa tình trạng đường huyết tăng cao đột ngột.
9. Quả mơ có công dụng chống viêm
Theo báo cáo của Tổ chức Viêm khớp Thế giới, hàm lượng beta cryptoxanthin trong quả mơ có thể ngăn ngừa tình trạng viêm ở các bệnh viêm khớp thường gặp như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp,… Bên cạnh đó, hàm lượng magie dồi dào trong loại quả này cũng có thể cải thiện tình trạng sưng và đau nhức do viêm gây ra.
Ngoài ra, một số nghiên cứu trên động vật thực nghiệm còn cho thấy quả mơ có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường ruột, ngăn ngừa triệu chứng của bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.
10. Tăng cường sức khỏe xương khớp
Quả mơ còn có tác dụng bảo vệ sức khỏe xương khớp và ngăn ngừa thoái hóa mô sụn. Bên cạnh hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào, loại quả này còn chứa nhiều kali và canxi. Các khoáng chất này có vai trò tăng mật độ xương và ức chế các enzyme tham gia vào quá trình tiêu hủy tế bào xương.
Ngoài ra một số chuyên gia còn cho biết, bổ sung quả mơ thường xuyên có thể làm giảm ảnh hưởng của quá trình mãn kinh lên hệ thống xương khớp.
11. Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị thiếu máu
Bổ sung quả mơ còn cung cấp một lượng sắt dồi dào cho cơ thể. Sắt là nguyên tố vi lượng cần thiết để tủy sống sản sinh hồng cầu. Do đó ăn loại quả này thường xuyên có thể tăng chất lượng máu, giảm nguy cơ và hỗ trợ điều trị chứng thiếu máu.
12. Hỗ trợ cải thiện các bệnh về đường hô hấp
Quả mơ có khả năng cải thiện các chứng bệnh ở đường hô hấp như cảm lạnh, cúm và hen suyễn. Các chuyên gia cho biết, flavonoid trong loại quả này có tác dụng ức chế và kiểm soát các triệu chứng của bệnh hen suyễn.
Bên cạnh đó, hàm lượng vitamin E và C trong quả mơ còn tăng cường hệ miễn dịch và nâng cao thể trạng. Do đó ăn loại quả này thường xuyên có thể giúp cơ thể kiểm soát triệu chứng của bệnh cảm lạnh và cảm cúm.
Thường xuyên bổ sung mơ còn giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh ở đường hô hấp
Ngoài ra, mơ còn chứa nhiều beta carotene và khoáng chất. Các thành phần này giúp làm giảm thân nhiệt và điều hòa điện giải khi cơ thể bị nhiễm trùng.
13. Mặt nạ từ quả mơ giúp tẩy tế bào chết
Hàm lượng acid nhẹ trong quả mơ có tác dụng nới lỏng liên kết giữa các tế bào chết trên bề mặt. Từ đó loại bỏ lớp thượng bì đen sạm, giúp da sáng và đều màu.
Bên cạnh đó, loại quả này còn chứa nhiều vitamin C và E có tác dụng dưỡng ẩm, làm mờ đốm nâu và duy trì làn da căng bóng. Thực hiện mặt nạ từ quả mơ 2 – 3 lần/ tuần có thể ngăn ngừa quá trình lão hóa và giảm thiểu sự xuất hiện của các nếp nhăn.
14. Dầu quả mơ điều trị các bệnh da liễu
Dầu chiết xuất từ quả mơ có thể chống viêm, giảm ngứa và phục hồi tế bào da bị tổn thương. Do đó tinh dầu này có thể được dùng để kiểm soát bệnh chàm, vảy nến, gàu, da khô và xỉn màu. Ngoài ra, tinh dầu quả mơ còn ngăn chặn quá trình thoát hơi nước và giữ ẩm cho da trong điều kiện thời tiết khô hanh.

Quả TáoTáo là loại thực phẩm được sử dụng nhiều nhất sau chuối và nho bởi nó có rất nhiều công dụng.Dinh dưỡng trong táo...
19/02/2020

Quả Táo
Táo là loại thực phẩm được sử dụng nhiều nhất sau chuối và nho bởi nó có rất nhiều công dụng.
Dinh dưỡng trong táo
Theo Healthline trong 1 quả táo trung bình nặng tầm 186g có chứa 95 calo.
Carbs: 25 gram
Chất xơ: 4 gram
Vitamin C: 14% lượng tiêu thụ hàng ngày khuyến nghị (RDI)
Kali: 6% RDI
Vitamin K: 5% RDI
Man gan: 2%
Đồng : 4%
Ngoài ra trong táo còn có chứa vitamin A, E, B1, B2, B6 và chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe.
Phòng chống các bệnh ung thư
Các nghiên cứu chỉ rõ, các polyphenol có trong táo có thể khống chế sự phát triển của các tế bào ung thư.
Một nghiên cứu của Phần Lan còn thú vị hơn, chất flavonoid trong táo có hiệu quả cao trong việc chống oxy hóa và nó là khắc tinh của các tế bào ung thư. Nếu chúng ta thường xuyên ăn táo, xác suất có thể bị ung thư phổi sẽ giảm 20%.
Một nguyên cứu mới đây nhất của viện nghiên cứu y học sức khỏe quốc gia Pháp cho thấy, chất astaxanthin có trong táo còn có khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư ruột kết.
Giúp xương rắn chắc
Táo có chứa nhiều nguyên tố Bo và mangan giúp xương chắc khỏe hơn. Một nghiên cứu của Mỹ phát hiện rằng, nguyên tố Bo có thể làm tăng mạnh estrogen trong máu và nồng độ của các hợp chất khác. Các hợp chất này lại rất hiệu quả trong việc phòng ngừa việc thiếu hụt canxi.
Chuyên gia y học cho rằng, phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh nếu mỗi ngày cơ thể hấp thụ được 3g chất Bo thì tỷ lệ thiếu hụt canxi sẽ giảm 46%.
Chống oxy hóa
Một nhóm nguyên cứu của Đại học Cornell Mỹ đã làm một thí nghiệm, họ đã nhúng các tế bào não chuột vào chất lỏng chứa quercetin và vitamin C, sau đó phát hiện khả năng chống oxy hóa của các tế bào tăng lên mạnh mẽ.
So với các loại quả khác, táo là loại quả có chứa nhiều quercetin. Do vậy đối với người già mắc chứng mất trí nhớ thì táo là loại quả tốt nhất.
Giảm chất béo trong máu
Nghiên cứu về các loại cây quả của Nhật chỉ rõ, mỗi ngày ăn hai quả táo sau ba tuần mức chất béo trung bình trong máu sẽ giảm 21%. Chất béo là thủ phạm gây ra các xơ cứng động mạch vì vậy ăn táo thường xuyên sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
Giảm huyết áp
Nếu cơ thể chứa quá nhiều sodium thì chúng ta sẽ rất dễ bị cao huyết áp hoặc bị trúng gió. Lượng kali phong phú có chứa trong táo sẽ giúp cơ thể bài tiết lượng sodium thừa ra ngoài, áp huyết của cơ thể sẽ giảm dần.
Giảm béo
Ăn táo sẽ giúp chúng ta có cảm giác no vì vậy ăn một quả táo trước khi ăn cơm sẽ có tác dụng giảm cân hiệu quả.
Ăn táo tốt cho hệ tim mạch và tim
Đây là lợi ích của việc ăn táo, trong mỗi quả táo đều chứa chất xơ hòa tan có tác dụng làm giảm mức cholesterol trong máu của bạn.
Ngoài ra trong táo có chứa một trong những chất oxy hóa là epicatechin flavonoid, có thể làm giảm huyết áp, những người sử dụng flavonoid có nguy cơ đột quỵ ít hơn 20% so với người không dùng
Một nghiên cứu khác chứng minh rằng khi bạn ăn 1 quả táo mỗi ngày sẽ giúp giảm cholesterol xấu, phòng ngừa việc tử vong do bệnh tim gây ra.
Tốt cho hệ tiêu hóa
Trong thành phần của táo có chứa nhiều Pectin, giúp nuôi các vi sinh vật trong ruột, thúc đẩy các vi khuẩn có lợi phát triển.
Tốt với người tiểu đường, béo phì
Nghiên cứu gần đây cho thấy táo có tác dụng chống béo phì, tiểu đường loại 2 và bệnh tim.
Chống lại bệnh hen suyễn
Trong táo có chứa nhiều chất oxy hóa giúp bảo vệ phổi khỏi những tổn thương. Một nghiên cứu lớn cho thấy ăn khoảng 1/6 quả táo mỗi ngày có tác dụng giảm nguy cơ mắc hen suyễn hơn 10%
Ngoài ra vỏ táo có chứa quercetin flavonoid, có thể giúp điều chỉnh hệ thống miễn dịch và giảm viêm.
Đây là 2 tác dụng của táo đối với hen suyễn.
Tác dụng đối với não bộ người già
Nước ép táo có thể giúp bảo quản acetylcholine, chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến trí nhớ, chất acetylcholine có thể suy giảm theo tuổi tác, khi ăn táo người cao tuổi sẽ có trí nhớ tốt hơn.

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thuốc Khớp Đông Y posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram