30/05/2021
NÁM DA - ỨNG DỤNG CỦA CÁC HOẠT CHẤT TRONG SẢN PHẨM BÔI NÁM
Nám da mặt là tình trạng trên khuôn mặt xuất hiện những đốm tròn nhỏ, sậm màu, có màu vàng, nâu vàng, nâu sáng nhưng phần lớn là màu nâu đen. Ảnh hưởng trực tiếp đến tính thẩm mỹ trên cơ thể con người. Nám thường mọc tập trung thành từng mảng, phân bố chủ yếu ở hai bên gò má, mũi, trán, cằm. Bản chất của nám da là sự phát triển quá mức của các sắc tố melanin ở lớp đáy và trung bì. Nám da thường xuất hiện ở những người có làn da đẹp, trắng, mỏng, mịn. Càng để lâu nám da càng có xu hướng lan rộng, đậm màu lên và khó chữa trị hơn.
I/ NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân chính xác gây bệnh chưa được xác định rõ ràng, dường như bệnh xảy ra khi tế bào sắc tố
tạo ra quá nhiều sắc tố trong các tình huống có các yếu tố thúc đẩy như:
1.Yếu tố gen đóng vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của rám má.
33% bệnh nhân có tiền sử gia đình rám má.
2.Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời
Tăng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và các yếu tố di truyền được coi là hai yếu tố nguyên nhân quan trọng nhất. Tia cực tím dẫn đến sự oxy hóa lipid của màng tế bào dẫn đến sản xuất gốc tự do và cuối cùng tăng sản xuất melanin. Tất cả các bước sóng phát ra từ ánh sáng mặt trời, bao gồm cả ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra nám.
3.Hormon ,đặc biệt là phụ nữ có thai,cơ chế chưa rõ.
Một số tác giả cho rằng sự rối loạn nội tiết liên quan đến các nội tiết tố,đặc biệt là Estrogen.
Estrogen tác động đến các tế bào sắc tố làm cho các tế bào sắc tố tăng cường sản xuất các hạt melanin và vận chuyện chúng sang các tế bào sừng tạo nên các hình ảnh sạm da vùng hở, đặc biệt là 2 bên gò má , cho nên bệnh đc gọi là rám má, hay rám má.
4. Tổn thương màng cơ bản.
5. Tăng melanocytes
Trong nám, không có sự gia tăng số lượng melanocytes thực tế. Nghiên cứu kính hiển vi điện tử cho thấy sự tổng hợp DNA tăng lên. Hoạt động melanocytic được phóng đại dẫn đến sự hình thành tăng lên,. Các melanosome cũng tăng kích thước. Lượng melanin cao hơn được tìm thấy trong lớp thượng bì và trong các đại thực bào ở lớp hạ bì. Tăng sinh melanogenesis - các gen và protein liên quan cũng được tìm thấy trong lớp biểu bì. Ngoài ra, có nồng độ cao của protein liên quan đến tyrosinase 1 (TRP-1) mRNA.
6. Yếu tố mạch máu.
Tương tác giữa các mạch máu và các tế bào melanocytes bị thay đổi ảnh hưởng đến sự phát triển của tăng sắc tố ở lớp biểu bì ở trên. Có sự gia tăng đáng kể cả về số lượng và kích thước của các mạch máu dưới da trong tổn thương nám. Melanocyte đáp ứng với các yếu tố gây mạch máu khi chúng biểu hiện tăng số lượng các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch (VEGF).
7. Rối loạn chức năng tuyến giáp.
Rối loạn chức năng tuyến giáp và kháng thể kháng giáp có thể đôi khi được kết hợp với nám.
8.Thuốc tránh thai đường uống (OCPs) và các loại thuốc như phenytoin
9.Ngoài ra nghề nghiệp làm việc như nhà máy hóa dầu,bán dầu mỡ, công nhân sản xuất nước hoa…cũng có tỉ lệ cao hơn nhóm dân cư bình thường.
Trong một phần ba phụ nữ và hơn 75% nam giới, không thể xác định được nguyên nhân cụ thể nào
II/CÁC LOẠI NÁM THƯỜNG GẶP
- Nám da từng mảng: Đây là loại có “chân nám” nông (nằm ở lớp biểu bì – lớp trên cùng của da) và dễ điều trị dứt điểm nhất. Nám xuất hiện theo từng mảng màu khá nhạt. Nguyên nhân là do các nhân tố khách quan từ môi trường nắng nóng, ô nhiễm. Hay việc dùng các loại mỹ phẩm kém chất lượng, uống thuốc ngừa thai…
- Nám da sâu (nám đốm): Loại này có màu sẫm hơn và xuất hiện theo từng đốm nhỏ. Nếu soi trên máy có thể thấy ngay chân nám nằm sâu lưới lớp hạ bì của da. Nguyên nhân có thể do di truyền, nội tiết tố, hoomon thay đổi đột ngột vì quá trình làm mẹ… Đây là loại nám “lì lợm” và khó điều trị nhất với thời gian kéo dài, thông thường chỉ có thể dứt điểm 80%.
- Nám da hỗn hợp: Nếu ai xuất hiện cả 2 loại nám nêu trên thì sẽ được xếp vào loại nám hỗn hợp. Loại này phức tạp ở chỗ phải điều trị bằng 2 cách cho những vùng nám khác nhau trên cùng một khuôn mặt.
*/ Chuẩn đoán mức độ nông - sâu của nám
- Để biết độ sâu của nám trong da, có thể sử dụng đèn Wood có ánh sáng tử ngoại với bước sóng gần với bước sóng được hấp thu tối đa bởi sắc tố melanin, qua đó các sắc tố da sẽ được phân loại là nằm ở lớp nào :
+ Nám thượng bì: sẽ thấy rất rõ sự tương phản giữa các vùng nơi mà ánh sáng cực tím được hấp thu (các đốm melanin) và các vùng không bị nám xung quanh, bệnh đáp ứng tốt nhất với các loại kem làm trắng, tretinoin tại chỗ, các hoá chất lột
+ Nám bì: nhiều tế bào tiêu huỷ sắc tố ở khắp lớp bì, sự tương phản ít rõ ràng hơn, bệnh không đáp ứng với các sản phẩm điều trị thông thường, khó chữa
+ Nám hỗn hợp: rất phổ biến trong đa số các bệnh nhân, tình trạng nám này là trộn lẫn của hai dạng trên
+ Nám không phát hiện: tình trạng hay thấy ở các bệnh nhân có loại da V và VI, do lượng sắc tố melanin tự nhiên rất cao ở các dạng da sậm màu này làm cho các đốm sắc tố không thể nhận diện được
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ NÁM
3.1: Phương pháp bôi
+ Cơ chế tác dụng dựa trên sự ức chế có thể hồi phục men tyrosinase và các men khác tham gia vào tiến trình hình thành hắc tố melanin, làm tê liệt hoặc ngăn chận khả năng này. Vì lý do sự ức chế này có thể phục hồi, các phương pháp làm sáng da chỉ phát huy tác dụng khi đang trong quá trình sử dụng sản phẩm. Nếu bệnh nhân ngưng sử dụng các chất ức chế men tyrosinase thì men này sẽ phục hồi hoạt tính của chúng và tế bào hắc tố sẽ bắt đầu sản sinh hắc tố melamin trở lại. Vì vậy, theo cơ chế này thì việc sử dụng sản phẩm làm sáng da phải được duy trì để mang lại kết quả điều trị tốt nhất
+ Ứng dụng của các hoạt chất trong
các sản phẩm bôi :
1. Hydroquinone ( HQ )
Ức chế chuyển hóa DOPA thành Melanin do ức chế Tyrosinase.
Nhược điểm ban đỏ, bỏng rát, ngứa kích ứng, onchronosis.
Thời lượng tối đa được đề nghị là 16 tuần.
2. Acid azelaic ( vừa phải với rám má thượng bì )
3. Niacinamide
Đây là amide hoạt động của Vitamin B3 làm giảm sắc tố bằng cách ức chế chuyển melanosome sang keratinocytes.
Tác dụng vừa phải với Nám .
4. Acid Ascorbic ( vitamin C )
Ưu điểm : ít kích ứng
Nhược điểm : nhanh bị oxy hóa và rất không ổn định , không tốt để sử dụng đơn trị liệu.
5. Retinoids
Tretinoin 0,025-0,1% và adapalene 0,1% là các chế phẩm được ưu tiên
Ưu điểm : có lợi ích trong rám má, 1 một số hiệu quả trong điều trị nhăn
Nhược điểm : kích ứng da, cải thiện chậm trong vài tháng.
6. Steroid tại chỗ
Đơn trị liệu không được khuyến cáo do rất nhiều tác dụng phụ.
7. Axit Kojic
Ưu điểm : ít kích ứng so với Retinoid
Nhược điểm : kích ứng nhẹ hiệu quả tốt khi hết hợp với HQ
8. Arbutin
Ưu điểm : ít kích ứng có thể làm sáng da
Nhược điểm : có thể gây tăng sắc tố nếu nồng độ > 3%, chưa có nghiên cứu về rám má.
9. Vitamin E
Hai nghiên cứu sử dụng vitamin E trong nám. Không có nghiên cứu nào trong số hai nghiên cứu này sử dụng vitamin làm đơn trị liệu. Khuyến nghị Hiện nay, thiếu bằng chứng để khuyến cáo vitamin E là trị liệu đơn độc trong Nám.
10. Triết xuất cam thảo
Hiệu quả với rám má thượng bì , không hiệu quả với rám má hỗn hợp.
11. Acid Dioic
Hiệu quả nhứ HQ 2% , tác dụng phụ trứng cá.
12. Lignin peroxidase
Có thể có hiệu quả với tăng sắc tố nông,chưa có nghiên cứu trong rám má.
13. Soy
Hiệu quả vừa phải , chưa có nghiên cứu về rám má
14. Chiết xuất hoa lan
Hiệu quả ngang vitamin C, tác dụng với Rám má vừa phải.
15. Nicotinamide
Hiệu quả làm sáng da, kích ứng da cần nghiên cứu thêm cho Rám má.
16.Mequinol
Mequinol, 4-hydroxyanisole, là một hợp chất phenolic hoạt động như một chất ức chế cạnh tranh của tyrosinase.
Do ít có tài liệu nghiên cứu, nên không thể đưa ra khuyến nghị cho mequinol trong trị nám.
17. Procyanidin
cho thấy sự cải thiện đáng kể về sắc tố với các tác dụng phụ tối thiểu.
Tuy nhiên Procyanidin không được đánh giá là đơn trị liệu hiệu quả.
18. Pycnogeno
Pycnogenol là một chiết xuất từ vỏ cây Pinus pinaster, một cây thông Pháp. Không được khuyến cáo khi có thêm bằng chứng.
19. Glutathione
Không có nghiên cứu có sẵn trong nám.
20. Chiết xuất polypodium leucotomos
khuyến nghị: không có bằng chứng để khuyến cáo thuốc này trong Nám.
21.Tranexamic acid
Đường uống tốt cho Nám
22. Aloesin
C-glycosylated chromone tự nhiên chiết xuất từ cây nha đam
Ức chế tyrosinase bằng cách ức chế hydroxy hóa tyrosine thành và oxy hóa DOPA thành DOPAchinone, ức chế sản xuất melanin ở cả melanocyte bình thường
Khả năng ức chế tyrosinase mạnh hơn cả arbutin và acid kojic
23. 4-n-Butylresorcinol
Nó là một dẫn xuất của resorcinol có tác dụng ức chế protein liên quan đến tyrosinase
An toàn , hiệu quả vừa phải.
24. Oligopeptide
Thuốc ức chế tyrosinase mới , đánh giá tác dụng trung bình với nám.
25. Silymarin
Nguồn gốc cây kế sữa Nó là một flavonoid polypeptide tác dụng tốt với nám thượng bì
3.2: PHƯƠNG PHÁP PEEL ( LỘT HẮC TỐ)
Thông qua quá trình loại bỏ Melanin thượng bì cũng như melanin từ keratinocytes, ngăn chặn chuyển melanosome thành keratinocytes.
+ Phương pháp này được chỉ định cho những bệnh nhân nám vừa đến nặng không đáp ứng với các sản phẩm làm trắng da, tuy nhiên tác dụng phụ thường thấy là tăng sắc tố sau lột, đặc biệt ở người da sẫm
- Hoá chất lột glycolic acid cho ít tác dụng phụ nhất. Bệnh nhân được sử dụng hoá chất lột với nồng độ thấp, và sau đó tăng dần hàng tuần đến hàng tháng tuỳ vào kết quả. Sản phẩm làm sáng da sử dụng tại chỗ thường được dùng trước và trong giữa những lần lột
- Cà da và siêu mài mòn: phải rất cẩn thận vì tổn thương tế bào sắc tố có thể gây tăng sản xuất tế bào sắc tố và làm đậm đen mảng nám
3.3: PHƯƠNG PHÁP LASER
Melanin có phổ hấp thụ rộng do đó cho phép sử dụng nhiều loại laser và nguồn ánh sáng. Các bước sóng dài hơn thâm nhập sâu hơn để có thể nhắm mục tiêu sắc tố da, nhưng sự hấp thụ melanin tốt hơn với các bước sóng ngắn hơn. Tuy nhiên điều trị bằng laser không được khuyến cáo như là liệu pháp điều trị đầu tiên vì hiệu quả khiêm tốn của nó cũng như do tỷ lệ tăng sắc tố sau viêm ,đặc biệt là những người da sẫm màu tuyp da (4-6) nên rất cẩn trọng và chỉ áp dụng khi các phương pháp điều trị thích hợp khác đã tiến hành và thất bại.Ngoài ra tỉ lệ tái phát cao sau khi sử dụng laser và laser không xử lý được tận gốc nguyên nhân của Nám .
+ Lasers được sử dụng trong nám bao gồm:
1. Nd: YAG đơn trị liệu bằng laser
Khuyến nghị
LFQS Nd: YAG laser (1064 nm)
2. Laser Alexandrite laser
3.Fractional CO 2 Laser
IV. PHÒNG NGỪA
+ Sử dụng kem chống nắng hàng ngày, quanh năm. Điều này thật sự quan trọng trong phòng chống nám quay trở lại vì một số tia UV của mặt trời có thể tiếp xúc da khi trời không nắng, thậm chí chúng có thể xuyên qua mây và cửa kính ( xe hơi )
+ Phải chắc chắn sử dụng kem chống nắng đạt được 3 tiêu chí : phổ bảo vệ rộng ( bảo vệ khỏi tia UVA và tia UVB ), có chỉ số chống nắng SPF >30, có chứa oxyt Zn hoặc titanium dioxide ( chất chặn tia tử ngoại vật lý ) tốt hơn là chỉ có chất chặn tia tử ngoại hoá học, vì UVA, UVB, và cả nhửng tia sáng thấy được bằng mắt thường đều có khả năng kích thích sự sản xuất sắc tố
- Sử dụng kem chống nắng 15-30 phút trước khi ra ngoài
- Mang mũ, nón rộng vành khi ra nắng
- Sử dụng mỹ phẩm che các mảng nám, chọn sản phẩm có chứa chống nắng
- Tuân thủ quy trình, phác đồ điều trị, sử dụng thuốc và sản phẩm đúng hướng dẫn của bác sĩ, chuyên gia để bảo đảm kết quả tối ưu.
Chúc các bạn thành công!