Tổng Trung Tâm Đặc Trị U Tuyến Giáp ,U Bướu - Tiêu Giáp Vương

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Tổng Trung Tâm Đặc Trị U Tuyến Giáp ,U Bướu - Tiêu Giáp Vương

Tổng Trung Tâm Đặc Trị U Tuyến Giáp ,U Bướu - Tiêu Giáp Vương Chiến thắng Ung thư - Giấc mơ có thật

30/12/2021
30/12/2021
Những điều cần biết về Ung thư vúBài Viết Chuyên Môn  Được viết: 30 Tháng 9 2021  Lượt xem: 872Ung thư vú là bệnh lý ác ...
06/11/2021

Những điều cần biết về Ung thư vú
Bài Viết Chuyên Môn Được viết: 30 Tháng 9 2021 Lượt xem: 872
Ung thư vú là bệnh lý ác tính của tế bào tuyến vú. Ung thư vú nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và có những giải pháp điều trị phù hợp thì sẽ để lại nhiều hệ lụy đáng tiếc.

BSCK2. Vũ Anh Tuấn, Phó trưởng khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai sẽ có những tư vấn chuyên môn về bệnh này.

PV: Xin bác sĩ cho biết Ung thư vú là gì và ai có yếu tố nguy cơ dễ mắc bệnh?

BSCK2. Vũ Anh Tuấn: Ung thư vú là bệnh lý ác tính của tế bào tuyến vú. Những người có yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú bao gồm:

Tiền sử gia đình: phụ nữ có mẹ, con gái, chị/em gái bị ung thư vú, có đột biến gen BRCA1 và BRCA2.
Tuổi cao: phụ nữ ≥ 40 tuổi.
Phụ nữ có tiền sử chiếu xạ vào vùng ngực
Phụ nữ có tiền sử bị ung thư trước đó: đã bị ung thư một bên vú, ung thư buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung, ung thư đại tràng…
Phụ nữ có hành kinh sớm (trước 12 tuổi) và mãn kinh muộn (sau 55 tuổi)
Phụ nữ mang thai muộn (> 30 tuổi), không mang thai, không cho con bú.
Phụ nữ béo phì, hút thuốc lá.
PV: Xin bác sĩ cho biết dấu hiệu nhận biết bệnh Ung thư vú?

BSCK2. Vũ Anh Tuấn: 5 dấu hiệu phổ biến để nhận biết bệnh Ung thư vú bao gồm:

- Xuất hiện khối u hoặc phần thịt dày lên gần ngực hoặc nách

- Núm vú bị co rút, thụt vào bên trong

- Da ở vùng ngực, quầng vú, núm vú bị đỏ, thay đổi màu sắc hoặc nhăn nheo

- Hình dạng hoặc kích thước vú thay đổi

- Núm vú bị chảy dịch

vếu

PV: Là một phẫu thuật viên, bác sĩ sĩ có thể tư vấn các phương pháp phẫu thuật phù hợp với những bệnh nhân có khối ung thư vú?

BSCK2. Vũ Anh Tuấn: Hiện nay có 3 phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư vú. Một là Phẫu thuật bảo tồn vú: Cắt một phần tuyến vú, vét hạch nách. Phương pháp này phù hợp với khối u có kích thước < 2 cm, chỉ có một ổ tổn thương và chưa có di căn xa, hạch vùng chưa di căn hoặc di căn số lượng ít ( N0, N1) canxi hóa khu trú trên phim chụp X quang tuyến vú. Với phương pháp này, phẫu thuật viên sẽ cắt bỏ u rộng rãi cùng với mô lành từ 1-2 cm quanh khối u, tùy theo từng trường hợp cụ thể phẫu thuật cắt bỏ u rộng rãi và cắt 1/4 tuyến vú. Nạo vét hạch nách.

Hai là Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú, vét hạch nách cải biên. Kỹ thuật này chỉ định cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II hoặc giai đoạn muộn đã điều trị tân bổ trợ. Khi thao tác, các phẫu thuật viên sẽ thực hiện đường rạch da hình Elip bao gồm cả đường rạch lấy u cũ (nếu đã sinh thiết trước đó) cùng với núm vú và nạo vét hạch.

Phương pháp thứ ba là Phẫu thuật tạo hình sau phẫu thuật ung thư vú. Phương pháp này có 2 hình thức: Đặt túi độn ngực (Implant) và Tạo thể tích cho vú đã cắt bỏ bằng vạt da tự thân. Đặt túi độn ngực (Implant) phù hợp với trường hợp ung thư vú giai đoạn sớm, không khuyết nhiều da và tổ chức dưới da ở bên vú đã bị cắt bỏ. Việc lựa chọn kích thước và hình dáng túi độn ngực phụ thuộc vào hình dáng và kích thước vú bên lành. Túi độn ngực sẽ được đặt dưới cơ ngực lớn. Tạo thể tích cho vú đã cắt bỏ bằng vạt da tự thân là phương pháp dùng vạt da cơ lưng to hoặc vạt da cơ thẳng bụng. Ưu điểm của giải pháp này là thay đổi theo thời gian, kích thước và trọng lượng cơ thể làm cho tuyến vú 2 bên tương đối cân xứng. Tuy nhiên, đây là phẫu thuật khó, phức tạp, thời gian phẫu thuật kéo dài, bệnh nhân bị đau đớn sau phẫu thuật.

PV: Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ hồi phục và chăm sóc như thế nào, thưa bác sĩ?

BSCK2. Vũ Anh Tuấn: Đa phần người bệnh sẽ được băng ép (dùng băng chun) trong ngày đầu sau mổ hoặc có thể kéo dài hơn tùy tình trạng.

Ngày ngày đầu sau mổ, người bệnh nên ngồi dậy sớm và tập vận động cánh tay, đi lại giúp nhanh chóng hồi phục.

Mỗi người bệnh sẽ có một dẫn lưu áp lực (hemovac) để dẫn lưu máu và dịch. Dẫn lưu này thường sẽ được rút sau 5-7 ngày. Cần chú ý khi đi lại hay ngồi dậy tránh làm tuột dẫn lưu.

PV: Các biến chứng nào có thể xảy ra sau mổ, thưa bác sĩ?

BSCK2. Vũ Anh Tuấn: Có một số nguy cơ sau mổ mà người bệnh cần chú ý để phòng tránh như Nhiễm trùng: vết mổ sưng tấy lâu liền và người bệnh có thể có sốt hoặc Phù bạch huyết: sưng phù cánh tay hoặc bàn tay bên phẫu thuật. Tình trạng này có thể xuất hiện ở một số người bệnh sau khi lấy bỏ những hạch bạch huyết ở dưới cánh tay. Ứ dịch tại vị trí phẫu thuật gây sưng phù: Thông thường, cơ thể sẽ tự hấp thu lại lượng dịch này. Nhưng nếu nó không tự hết, bác sĩ có thể sẽ dùng kim để dẫn lưu dịch ra ngoài. Bạn có thể thấy đau hoặc cứng vai sau khi đã bình phục. Đôi khi, bạn có thể bị tê bì hoặc dị cảm ở vùng trên cánh tay hoặc nách.

Để phòng tránh những biến chứng trên, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế và chú ý theo dõi vết mổ. Nếu có gì bất thường, cần báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế.

PV: Xin cảm ơn bác sĩ!

Ung thư vú: Dấu hiệu, nguyên nhân, cách phòng tránh và điều trịBài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I ...
06/11/2021

Ung thư vú: Dấu hiệu, nguyên nhân, cách phòng tránh và điều trị
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Lê Thiện Quang - Bác sĩ Nội ung Bướu - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng
Ung thư vú là căn bệnh gây tử vong cao nhất ở nữ giới nên việc phát hiện các triệu chứng của bệnh và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Hãy trang bị đầy đủ cho mình kiến thức về căn bệnh này bằng cách tham khảo bài viết dưới đây.
1. Ung thư vú là gì?
Ung thư vú là dạng u vú ác tính. Một khối u có thể là lành tính (không ung thư) hoặc ác tính (ung thư). Đa số các trường hợp ung thư vú bắt đầu từ các ống dẫn sữa, một phần nhỏ phát triển ở túi sữa hoặc các tiểu thùy. Ung thư vú nếu phát hiện và điều trị muộn có thể đã di căn vào xương và các bộ phận khác, đau đớn sẽ càng nhân lên.
2. Dấu hiệu cảnh báo ung thư vú
2.1. Đau vùng ngực
Vùng ngực có cảm giác đau âm ỉ, không có quy luật rõ ràng. Có nhiều khả năng đây là tín hiệu cảnh báo ung thư vú ác tính giai đoạn sớm. Nếu vùng ngực đau, nóng rát liên tục hoặc ngày càng dữ dội thì bạn nên cần đi khám ngay.
2.2. Thay đổi vùng da
Hầu hết những người mắc phải căn bệnh này thường thay đổi màu sắc và tính chất da ở vùng ngực. Vùng da thường có thể xuất hiện nhiều nếp nhăn hoặc lõm giống như lúm đồng tiền, vùng da xung quanh thường có mụn nước, ngứa lâu không dứt điểm.
2.3. Sưng hoặc nổi hạch
Sưng hạch bạch huyết không chỉ là dấu hiệu của các bệnh thông thường như cảm cúm, nhiễm trùng mà còn cả bệnh ung thư vú. Nếu có khối u hoặc vết sưng đau dưới vùng da kéo dài trong vài ngày mà bạn không rõ nguyên nhân thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư vú.
2.4. Đau lưng, vai hoặc gáy
Một số phụ nữ khi mắc phải bệnh này thay vì đau ngực thì thường có cảm giác đau lưng hoặc vai gáy. Những cơn đau thường xảy ra ở phía lưng trên hoặc giữa 2 bả vai, có thể nhầm lẫn với việc giãn dây chằng hoặc các bệnh liên quan trực tiếp đến cột sống.
ung thư vú
Đau vùng ngực là triệu chứng của ung thư vú
3. Các giai đoạn ung thư vú
Không giống các loại ung thư khác, ung thư vú là một bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện sớm, khoảng 80% bệnh nhân được chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu.
3.1. Ung thư vú giai đoạn 0 (Giai đoạn đầu)
Ở giai đoạn đầu này, các tế bào ung thư vú được bác sĩ phát hiện ra trong các ống dẫn sữa. Ta gọi đây là ung thư vú không xâm lấn, hay có cách gọi khác là ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ. Bệnh nhân sẽ được điều trị bệnh ung thư vú để ngăn chặn sự di căn của bệnh. Thường thì bệnh nhân chỉ cần cắt bỏ khối u và sử dụng thêm phương pháp xạ trị.
3.2. Ung thư vú giai đoạn 1
Ở giai đoạn 1A, khối u vẫn có kích thước nhỏ từ 2cm và các hạch bạch huyết chưa bị ảnh hưởng. Còn khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn 1B sẽ không chỉ có khối u ở vú mà còn tìm thấy khối u tại các hạch bạch huyết ở nách. Đây vẫn là 2 giai đoạn phát hiện bệnh sớm. Bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp phẫu thuật kết hợp một số liệu pháp để điều trị bệnh.
banner image
3.3. Ung thư vú giai đoạn 2
Ở giai đoạn 2, các khối u có kích thước từ 2 – 5cm và có thể chưa lây lan sang các hạch bạch huyết hoặc sang các hạch nách. Giai đoạn này được chia là 2 giai đoạn nhỏ: 2A và 2B.
Giai đoạn 2A: Chưa xuất hiện u nguyên phát và chưa đến 4 hạch bạch huyết. Kích thước khối u nhỏ hơn 2cm và chưa đến 4 hạch bạch huyết. Khối u từ 2-4cm và chưa lan tới hạch bạch huyết và hạch dưới cánh tay.
Giai đoạn 2B: Ở giai đoạn, khối u có kích thước từ 2 đến 4cm và tìm thấy các cụm tế bào ung thư trong hạch bạch huyết, từ 1-3 hạch bạch huyết ở nách hoặc gần xương ức. Hoặc, kích thước khối u lớn hơn 5cm và chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết.
Bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn 2 nên kết hợp các liệu pháp điều trị phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và kích thích tố.
3.4. Ung thư vú giai đoạn 3
Khi bạn phát hiện bệnh ở giai đoạn 3, thì các khối u trong cơ thể đã lan rộng 4 – 9 hạch bạch huyết ở nách hoặc phù các hạch bạch huyết bên trong vú.
Ở giai đoạn 3, liệu pháp điều trị cho bệnh nhân cũng giống với giai đoạn 2. Nếu bác sĩ phát hiện ra có khối u nguyên phát lớn, thì bạn sẽ phải dùng biện pháp hóa trị để làm nhỏ khối u trước khi tiến hành phẫu thuật.
3.5. Ung thư vú giai đoạn 4 (giai đoạn cuối)
Giai đoạn này được xem là giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Tế bào ung thư đã lan rộng và di căn đến nhiều cơ quan trong cơ thể người bệnh. Ung thư vú thường di căn đến xương, não, phổi và gan. Ở giai đoạn này, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn điều trị toàn thân tích cực, đây là phương pháp phổ biến đối với bệnh nhân đang điều trị bệnh ung thư vú giai đoạn cuối.
giai đoạn ung thư vú
Các giai đoạn ung thư vú
4. Nguyên nhân ung thư vú
Bệnh ung thư vú thường mắc phải ở những người sinh con muộn, không có khả năng sinh sản hoặc không cho con bú.
Do gen di truyền: Nếu trong gia đình có mẹ hoặc bà, anh chị em mắc bệnh này thì bạn cũng nên đi bệnh viện kiểm tra, bởi bệnh này có thể di truyền trong các thành viên trong gia đình.
Có kinh nguyệt sớm hay mãn kinh muộn cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh.
Những người có tiền sử các bệnh liên quan đến vú như xơ nang tuyến vú,...
Sống trong môi trường độc hại, ô nhiễm cũng tạo điều kiện phát sinh ung thư vú.
Béo phì, lười vận động, ăn thức ăn nghèo vitamin, hút thuốc lá, uống rượu cũng có nguy cơ bị ung thư vú.
5. Đối tượng có nguy cơ mắc ung thư vú
Người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú.
Người gặp vấn đề sinh sản (vô sinh, hiếm muộn hoặc có con đầu lòng khi trên 35 tuổi).
Người có tiền sử bản thân mắc bệnh u nang hoặc u xơ tuyến vú, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung,...
Người phải tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại, tia bức xạ.
ung thư vú
gười phải tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại, tia bức xạ có nguy cơ mắc ung thư vú
6. Điều trị ung thư vú
6.1.Phẫu thuật ung thư vú
Đối với khối u nhỏ, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật bóc tách. Nếu ung thư đã lan rộng, bác sĩ sẽ tiến hành đoạn nhũ (đây là kỹ thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú bao gồm phần da, núm vú và tuyến sữa).
Các bác sĩ phẫu thuật sẽ thực hiện đoạn nhũ tiết kiệm da giúp cho việc tái tạo tuyến nhũ thuận lợi hơn, đồng thời cũng có thể nạo hạch sinh thiết nhằm phân tích tế bào để phát hiện ung thư đã di căn tới hạch hay chưa. Trong một số trường hợp thì phụ nữ mắc ung thư vú có thể lựa chọn cắt bỏ tuyến vú bên lành (còn gọi là “đoạn nhũ dự phòng”) nếu các nguy cơ cao như tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư vú hoặc mang gen đột biến có liên quan đến bệnh.
6.2.Liệu pháp xạ trị
Phương pháp này sẽ sử dụng các chùm tia năng lượng cao như tia X và proton để diệt các tế bào ung thư. Sau khi bệnh nhân được đoạn nhũ thì sẽ dùng các chùm tia này để chiếu xạ bên ngoài nhằm đảm bảo rằng các tế bào ung thư đã được tiêu diệt hết.
6.3.Liệu pháp hoá trị
Sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư. Đối tượng áp dụng là những người mà tế bào ung thư có nguy cơ cao tái phát hoặc lan rộng sang các bộ phận khác của cơ thể. Đôi khi hóa trị cũng được chỉ định trước tiên nhằm làm thu gọn khối u bướu lớn để hỗ trợ việc loại bỏ nó dễ dàng trong quá trình phẫu thuật. Hóa trị thường được chỉ định là khi tế bào ung thư đã lan rộng, mục đích là để kiểm soát tốt hơn các triệu chứng kèm theo.
7. Cách phòng tránh ung thư vú
ung thư vú
Ăn nhiều rau xanh, tăng thêm thực phẩm giàu phytoestrogènes
Khám sàng lọc ung thư vú, và kiểm tra sức khỏe định kỳ: Vì thời kỳ “tiền lâm sàng” của ung thư vú kéo dài từ 8-10 năm nên việc khám sàng lọc có giá trị cao trong việc phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả. Nếu bệnh phát hiện ở giai đoạn 1, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới hơn 80%, ở giai đoạn 2 tỷ lệ này là 60%, đồng thời bảo tồn được vú. Ở giai đoạn 3, khả năng khỏi hẳn là rất thấp. Đến giai đoạn 4 thì việc điều trị chỉ để kéo dài cuộc sống và giảm bớt sự đau đớn.
Tăng hiểu biết về bệnh nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu liên quan đến bệnh.
Xây dựng cho bản thân một lối sống lành mạnh:
Ăn nhiều rau xanh, tăng thêm thực phẩm giàu phytoestrogènes.
Cân nhắc việc điều trị bằng hormon ở giai đoạn mãn kinh: Việc tăng thêm lượng hormon estrogen vào cơ thể có thể làm tăng sự phân chia tế bào vú, dẫn đến tăng thêm nguy cơ kích thích sự phát triển của các tế bào bất thường gây ung thư vú.
Lưu ý một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, lợi tiểu làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã và đang triển khai các Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú cho các khách hàng nữ giới, những người có nhu cầu có thể sàng lọc bệnh lý về ung thư vú- phụ khoa (cổ tử cung, tử cung, buồng trứng). Hỗ trợ khách hàng thăm khám và phát hiện bệnh sớm để có phương pháp điều trị kịp thời.
Trong tháng 4 &5/2021, khi có nhu cầu khám và điều trị ung thư vú tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec Times City, quý khách hàng sẽ được hưởng ưu đãi kép:
- Miễn phí khám chuyên khoa và giảm giá 50% nhiều gói khám ung thư vú như:
+ Gói sàng lọc Ung thư vú - nguy cơ trung bình, cho người dưới 40 tuổi
+ Gói sàng lọc Ung thư vú - nguy cơ trung bình, cho người từ 40 tuổi trở lên
+ Gói sàng lọc Ung thư vú - nguy cơ cao cho người dưới 30 tuổi
+ Gói sàng lọc Ung thư vú - nguy cơ cao cho người từ 30 tuổi trở lên

Phân biệt u xơ tử cung và u nang buồng trứngShare:Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Huỳnh Thị Hi...
06/11/2021

Phân biệt u xơ tử cung và u nang buồng trứng
Share:

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Huỳnh Thị Hiên - Bác sĩ Sản phụ khoa - Khoa Sản phụ khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang.

U xơ tử cung và u nang buồng trứng là hai bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở nữ giới, thường được nhắc chung với nhau. Mặc dù vậy vẫn có rất nhiều bệnh nhân chưa thể phân biệt u xơ tử cung và u nang buồng trứng giống hay khác nhau như thế nào, qua đó có cách chủ động điều trị cho phù hợp hơn.

1. Vị trí phát bệnh
U xơ tử cung và u nang buồng trứng có các đặc điểm không giống nhau và được phân biệt thông qua các dạng thường gặp.

U nang buồng trứng:
Là khối u có lớp vỏ mỏng chứa dịch lỏng hình thành tại buồng trứng.
U nang buồng trứng phát triển từ các mô tế bào của buồng trứng hay các mô của cơ quan khác trong cơ thể người bệnh (chẳng hạn như tế bào nội mạc tử cung).
U nang buồng trứng có thể xuất hiện ở một bên hoặc đồng thời cả hai bên buồng trứng.
banner image
U xơ tử cung:
U xơ tử cung là khối u đặc, vị trí phát triển tại tử cung.
U xơ có thể hình thành ở khắp các vị trí khác nhau bên trong tử cung như ở niêm mạc, dưới thanh mạc hay tận sâu trong lớp cơ tử cung.
U xơ hình thành do các tế bào cơ trơn bị nhân lên nhiều lần và phát triển thành một khối đàn hồi, vững chắc, tách biệt khỏi phần còn lại thuộc tử cung.
Có thể nói u xơ tử cung cũng như u nang buồng trứng khác nhau ở vị trí hình thành.

2. Biểu hiện của bệnh
Các biểu hiện của u xơ tử cung:

Ra kinh nhiều bất thường: Đây là triệu chứng chỉ điểm khá phổ biến của u xơ tử cung.
Đau bụng vùng hạ vị hoặc hố chậu: Đau theo kiểu căng tức, tăng lên nhiều khi trước khi bệnh nhân đến kỳ kinh hoặc sau kỳ kinh kết thúc, cũng khá hay gặp ở bệnh nhân bị u xơ tử cung.
Rối loạn tiểu tiện: Sự tăng sinh khối u ở tử cung chèn ép bàng quang ở phía trước làm giảm thể tích chứa đựng nước tiểu ở bàng quang.
Vô sinh: Xuất hiện khối u ở tử cung khiến cấu trúc tử cung bị thay đổi bất thường.
Sảy thai nhiều lần: Một trường hợp khá điển hình ở bệnh nhân bị u xơ tử cung là tình trạng thường xuyên sảy thai.
Các biểu hiện của u nang buồng trứng: U nang buồng trứng có các biểu hiện thầm lặng hơn so với u xơ tử cung. Các biểu hiện hay gặp nhất như:

Rối loạn kinh nguyệt: Sự rối loạn nội tiết tố nữ ở bệnh nhân u nang buồng trứng dẫn đến tình trạng rụng trứng không bình thường ở bệnh nhân, chu kỳ rụng trứng có thể kéo dài lên đến trên 35 ngày. Chu kỳ kinh nguyệt ở bệnh nhân u nang buồng trứng cũng khá bất thường do sự rối loạn rụng trứng.
Có hiện tượng nam hóa: Sự rối loạn nồng độ hormone khiến cho buồng trứng sản xuất nhiều hơn hormone sinh dục nam androgen. Sự gia tăng sản xuất hormone sinh dục nam androgen ở các bệnh nhân u nang buồng trứng khiến cho các bệnh nhân này có hiện tượng nam hóa.
U nang buồng trứng trên siêu âm: Biểu hiện của bệnh u nang buồng trứng còn có thể được phát hiện trên siêu âm bởi hình ảnh các nang đặc trưng xuất hiện bất thường hay không.
Dấu hiệu u xơ tử cung
Người bệnh bị u xơ tử cung có biểu hiện đặc trưng là ra kinh nhiều bât thường
3. Phương pháp điều trị
Hiện nay để điều trị u xơ tử cung có hai phương pháp được sử dụng rộng rãi là điều trị ngoại khoa và nội khoa.

Phương pháp nội khoa: Đây là phương pháp sử dụng thuốc để điều trị u xơ tử cung. Phương pháp sử dụng thuốc này khá hạn chế, chỉ đem lại hiệu quả kìm hãm sự phát triển của khối u mà không có tác dụng làm tan hết khối u.
Phương pháp ngoại khoa: Là phương pháp sử dụng can thiệp ngoại khoa bằng phẫu thuật để điều trị khối u xơ tử cung. Điều trị bệnh bằng phương pháp này là tối ưu, sẽ đảm bảo bóc tách hoàn toàn khối u nếu là u lành tính và tỉ lệ tái phát rất thấp.
Tương tự như điều trị u xơ tử cung, điều trị ngoại khoa và nội khoa cũng là hai phương pháp được sử dụng để điều trị u nang buồng trứng. Tuy nhiên việc điều trị u nang buồng trứng còn phụ thuộc rất nhiều vào mong muốn có thai tiếp hay không của bệnh nhân để đưa ra lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất.

Thông qua bài viết hy vọng sẽ giúp các bạn có thể phân biệt u xơ tử cung và u nang buồng trứng. Ngoài ra bác sĩ sẽ dựa theo tình trạng lâm sàng, kết quả cận lâm sàng (siêu âm , CT) để chẩn đoán bệnh. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có đầy đủ máy móc trang thiết bị y tế và bác sỹ giàu kinh nghiệm. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào của một trong 2 bệnh thì hãy đi đến khám ngay để có khả năng phát hiện ra được bệnh nhanh chóng, điều trị kịp thời.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện có GÓI KHÁM, SÀNG LỌC BỆNH LÝ PHỤ KHOA CƠ BẢN, giúp khách hàng phát hiện bệnh sớm các bệnh lý viêm nhiễm để điều trị kịp thời.

Để được thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm tại Vinmec. Quý khách vui lòng đặt lịch tại website để được phục vụ.

Phân Biệt Biểu Hiện Ung Thư Tuyến Giáp Giai Đoạn Sớm Và Giai Đoạn MuộnBiểu hiện của ung thư tuyến giáp sẽ khác nhau ở gi...
06/11/2021

Phân Biệt Biểu Hiện Ung Thư Tuyến Giáp Giai Đoạn Sớm Và Giai Đoạn Muộn

Biểu hiện của ung thư tuyến giáp sẽ khác nhau ở giai đoạn sớm và giai đoạn muộn. Việc nhận biết nhanh các dấu hiệu này sẽ giúp bạn phát hiện bệnh nhanh chóng, chữa trị kịp thời, kéo dài thời gian sống, tiết kiệm chi phí điều trị. Vậy biểu hiện của bệnh qua từng giai đoạn là gì?

UNG THƯ TUYẾN GIÁP LÀ GÌ, CÓ NHỮNG GIAI ĐOẠN NÀO?

Ung thư tuyến giáp là bệnh ung thư tuyến nội tiết khá phổ biến, chiếm khoảng 2% tỷ lệ bệnh ung thư. Bệnh xảy ra ở tuyến giáp khi các tế bào bình thường bị biến đổi thành các tế bào bất thường trong quá trình phân chia, tạo ra khối u ác tính. Bệnh gây ảnh hưởng đến hoạt động điều tiết hormone của cơ thể. Tuy không trực tiếp ảnh hưởng đến tính mạng, tuy nhiên nếu không điều trị sớm, bệnh sẽ di căn đến xương, tim, phổi,... gây chết người.

Bệnh K giáp có 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1; 2 được gọi là giai đoạn sớm với độ nguy hiểm thấp và điều trị dễ dàng. Giai đoạn 3; 4 là giai đoạn bệnh nặng, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
Cụ thể 4 giai đoạn của bệnh như sau:
+ Giai đoạn I: bệnh mới chớm hình thành, khối u có kích thước nhỏ hơn 2 cm và khu trú hoàn toàn trong tuyến giáp. U chưa di chuyển và lây lan đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan xung quanh cổ.
+ Giai đoạn II: Khối u phát triển có kích thước từ 2 – 4cm nhưng chưa lan tới hạch bạch huyết hoặc các cơ quan gần đó.
+ Giai đoạn III: Khối u phát triển kích thích lớn hơn 4cm, phát triển ra bên ngoài tuyến giáp, lây lan đến các hạch bạch huyết ở cổ và các bộ phận xung quanh.

+ Giai đoạn IV: Tế bào ung thư tuyến giáp di căn, lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể như gan, tim, phổi, xương,....

CÁC LOẠI BỆNH UNG THƯ TUYẾN GIÁP THƯỜNG GẶP

Tùy vào từng loại bệnh ung thư tuyến giáp sẽ có các biểu hiện khác nhau. Hiện nay có các loại bệnh ung thư tuyến giáp thường gặp sau đây:

+ Ung thư tuyến giáp thể nhú: Loại bệnh ung thư phát triển từ các tế bào sản xuất hormone chứa Iod. Đặc điểm của bệnh là tế bào ung thư phát triển chậm, tạo ra nhiều cấu trúc nhỏ hẹp hình nấm nằm trong khối u. Bệnh chiếm khoảng 80% K giáp và thường được điều trị thành công dễ dàng.
+ Ung thư tuyến giáp thể nang: Bệnh cũng phát triển từ các tế bào ung thư sản xuất hormone chứa Iod. Bên ngoài khối u có một lớp mô mỏng bao quanh gọi là vỏ. Đây cũng là dạng bệnh dễ dàng kiểm soát ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, nếu để bệnh phát triển sang giai đoạn muộn, xâm lấn vào mạch máu thì sẽ rất nguy hiểm. Bệnh chiếm khoảng 17% ung thư tuyến giáp.
+ Ung thư tuyến giáp thể tủy: bệnh phát triển từ các tế bào tuyến giáp sản xuất hormone nhưng không chứa Iod. Đặc điểm của loại bệnh này là khối u phát triển chậm nhưng lại khó kiểm soát và cực kỳ nguy hiểm. Bệnh chiếm khoảng 5% tỷ lệ mắc bệnh.

+ Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa: thể ung thư này có tốc độ phát triển nhanh nhất và nguy hiểm nhất. Các tế bào ung thư phát triển bất thường, khó kiểm soát và lan nhanh đến các bộ phận khác nhau trong cơ thể. Bệnh thường gặp ở đối tượng trên 60 tuổi.

BIỂU HIỆN UNG THƯ TUYẾN GIÁP GIAI ĐOẠN SỚM

Ở giai đoạn sớm, bệnh chưa có nhiều dấu hiệu rõ ràng và khó nhận ra. Người bệnh thường có triệu chứng mệt mỏi, cân nặng thay đổi thất thường, tâm trạng thay đổi,.... Hai biểu hiệu tiêu biểu nhất của bệnh trong giai đoạn này là:
- Xuất hiện khối u ở trước cổ, khối u to dần và di động khi nuốt, mật độ chắc và sờ vào cảm thấy gồ ghề.
- Xuất hiện hạch ở khu vực cổ, một số trường hợp hạch nhỏ chỉ phát hiện được khi thăm khám, một số trường hợp khác xuất hiện hạch to có thể sờ thấy và nhìn thấy.

BIỂU HIỆN UNG THƯ TUYẾN GIÁP GIAI ĐOẠN MUỘN

Khi đến giai đoạn muộn, biểu hiện ung thư tuyến giáp ngày càng rõ ràng hơn. Đa số bệnh nhân ở gia đoạn này đều phát hiện được sự bất thường của cơ thể với các triệu chứng như:

- Bề mặt khối u gồ ghề, sờ vào thấy chỗ cứng chỗ mềm
- Người bệnh gặp tình trạng khàn tiếng kéo dài không rõ nguyên nhân, cổ mắc nghẹn khó nuốt ngay cả khi không ăn, khi nuốt người bệnh thấy đau.

- Vùng cổ lúc nào cũng có cảm giác đau tức do khối u kích thích thần kinh ở khu vực xung quanh cổ.

- Xuất hiện nhiều hạch kích thước lớn ở vùng cổ đôi khi kèm theo cảm giác đau.

Kết luận: Không phải chỉ khi có biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn muộn người bệnh mới cần đi khám và điều trị. Khi nhận thấy các dấu hiệu của bệnh ung thư hoặc có các biểu hiện bất thường của cơ thể, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay để được tư vấn và điều trị sớm nhất.

Cùng bạn hiểu đúng về ung thư tuyến giápBVK - Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh thường gặp ở vùng đầu, mặt, cổ ...
06/11/2021

Cùng bạn hiểu đúng về ung thư tuyến giáp
BVK - Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh thường gặp ở vùng đầu, mặt, cổ ở cả nam và nữ giới, bệnh thường không có dấu hiệu rõ ràng nên âm thầm di căn đến nhiều bộ phận khác, khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Hãy cùng bác sĩ bệnh viện K tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Ung thư tuyến giáp là gì? Ung thư tuyến giáp xảy ra khi những tế bào bình thường ở tuyến giáp biến đổi thành những tế bào bất thường và phát triển không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể. Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở giữa cổ, gồm 2 thùy nối với nhau qua eo giáp trạng, có chức năng tiết ra hormone giúp cơ thể tăng trưởng và phát triển. (Hình 1) Ung thư tuyến giáp có nhiều loại khác nhau: hay gặp là ung thư tuyến giáp nhú, thể tủy, thể không biệt hóa, trong đó thể tủy và thể không biệt hóa có tiên lượng xấu hơn. Tuy nhiên, ung thư tuyến giáp đặc biệt là thể biệt hoá là bệnh ung thư tiên lượng rất tốt. Hình 1: Giải phẫu tuyến giáp và tuyến cận giáp Những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư tuyến giáp là gì? Các nguyên nhân gây bệnh ung thư tuyến giáp: Hệ miễn dịch bị rối loạn Đây được xem là nguyên nhân đầu tiên gây nên căn bệnh nguy hiểm này. Đối với những người khỏe mạnh, hệ miễn dịch có tác dụng sản xuất ra các kháng thể có tác dụng giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các virus, vi khuẩn gây hại từ môi trường sống xung quanh. Khi hệ miễn dịch bị rối loạn, chức năng đó sẽ bị suy giảm, tạo cơ hội cho các loại vi khuẩn, virus có hại tấn công vào cơ thể, bao gồm cả tuyến giáp. Do đó, hệ miễn dịch bị rối loạn không chỉ là nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp mà còn là điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của các bệnh lý nguy hiểm khác. Nhiễm phóng xạ Cơ thể có thể bị nhiễm phóng xạ từ bên ngoài khi dùng tia phóng xạ để điều trị bệnh hoặc bị nhiễm vào bên trong cơ thể qua đường tiêu hóa và đường hô hấp do i-ốt phóng xạ. Trẻ em rất nhạy cảm với các tia phóng xạ, do đó các bậc phụ huynh nên hạn chế việc cho trẻ tiếp xúc với các nguồn tia phóng xạ để bảo đảm sức khỏe cho trẻ và hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Yếu tố di truyền Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: có khoảng 70% bệnh nhân ung thư tuyến giáp có người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh chị em,...) đã từng mắc bệnh. Tuy nhiên, hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra được gen nào dẫn tới sự di truyền này. Yếu tố tuổi tác, thay đổi hormone Bệnh nhân mắc căn bệnh này chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 30-50 tuổi. Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 - 4 lần so với nam giới. Sự chênh lệch này là do yếu tố hormone đặc thù ở phụ nữ và quá trình mang thai đã kích thích quá trình hình thành bướu giáp và hạch tuyến giáp. Hoặc trong giai đoạn sau sinh, nhiều phụ nữ bị viêm tuyến giáp sau sinh, điều này cũng là do sự thay đổi nội tiết trong cơ thể gây suy giáp tạm thời ở phụ nữ sau thời kỳ thai nghén. Mắc bệnh tuyến giáp Những bệnh nhân bị bướu giáp, bệnh basedow hoặc hormone tuyến giáp mãn tính có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn những người khác. Hoặc những người đã từng mắc bệnh viêm tuyến giáp, dù đã điều trị khỏi nhưng nguy cơ tái phát bệnh rất cao. Ngoài những nguyên nhân gây bệnh ung thư tuyến giáp được kể trên, các nhà khoa học cũng đã chỉ ra nhiều nguyên nhân, yếu tố khác cũng có nguy cơ gây nên ung thư tuyến giáp như: bị thiếu i-ốt, uống rượu thường xuyên trong thời gian dài, thói quen hút thuốc lá, thừa cân béo phì,..tính chất gia đình và di truyền Những triệu chứng của ung thư tuyến giáp Ở giai đoạn sớm, bệnh thường không gây ra triệu trứng. Bạn có thể phát hiện ra bệnh khi đi khám định kỳ. Khi ung thư tuyến giáp có triệu chứng, thường bạn sẽ sờ thấy một khối ở tuyến giáp (vùng cổ như hình 1). Ngoài ra, các dấu hiệu và triệu chứng khác của ung thư tuyến giáp bao gồm:
Khàn tiếng
Nuốt vướng khi u chèn ép vào thực quản
Khó thở khi u xâm lấn vào khí quản
Ở giai đoạn muộn hơn, bạn có thể sờ thấy hạch cổ hoặc các triệu chứng của di căn xa như đau xương trong di căn xương...
Những triệu chứng trên có thể là biểu hiện của nhiều bệnh khác mà không phải là ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên khi có những triệu chứng này, bạn nên đi khám tại các cơ sở chuyên khoa. Xét nghiệm nào chẩn đoán ung thư tuyến giáp Bác sĩ có thể chỉ định nhiều loại xét nghiệm khác nhau giúp chẩn đoán bệnh, bao gồm:
Chẩn đoán hình ảnh trong đó siêu âm hay được sử dụng nhất. Siêu âm là phương pháp dùng sóng âm để tái tạo lại hình ảnh của các cơ quan trong cơ thể trong đó có tuyến giáp. Từ đó, các bác sĩ có thể đánh giá mức độ ác tính qua hình ảnh siêu âm.
Chọc hút tế bào kim nhỏ – bác sĩ sẽ dùng một kim nhỏ chọc vào khối u ở tuyến giáp lấy ra một ít bệnh phẩm, sau đó sẽ quan sát chúng qua kính hiển vi để chẩn đoán. Đây là phương pháp rất có giá trị để chẩn đoán khối u lành tình hay ác tính.
Bệnh ung thư tuyến giáp của bạn đang ở giai đoạn nào? – Chẩn đoán giai đoạn là cách mà các bác sĩ xem tế bào ung thư lan tới đâu trong cơ thể bạn. Tuỳ theo mỗi loại ung thư tuyến giáp, tuổi mà chẩn đoán giai đoạn cũng khác nhau. Tuy nhiên, nói chung có 4 giai đoạn trong ung thư tuyến giáp, bao gồm từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4. Quyết định chọn lựa phương pháp điều trị phụ thuộc chủ yếu vào loại ung thư, giai đoạn bệnh, tuổi và tình trạng sức khỏe khác của bạn. Điều trị ung thư tuyến giáp như thế nào? Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân ung thư tuyến giáp một hoặc nhiều phương pháp điều trị như sau: Phẫu thuật – Ung thư tuyến giáp thường có thể điều trị bằng phẫu thuật, các kỹ thuật bao gồm:
Cắt một thùy và eo giáp trạng
Cắt toàn bộ tuyến giáp
Một số trường hợp đã di căn hạch cổ, bạn cần được lấy bỏ toàn bộ tổ chức hạch bạch huyết quanh tuyến giáp.
Ảnh minh họa
Iod phóng xạ – Bạn sẽ phải uống một lượng nhỏ iod phóng xạ. Các tế bào tuyến giáp (kể cả lành tính và ác tính) sẽ bắt nguồn phóng xạ này và bị tiêu diệt. Chỉ khi bạn đã được cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp thì chỉ định điều trị Iod phóng xạ mới được đặt ra. Điều trị hormon– Sau khi cắt toàn bộ tuyến giáp, hoặc sau khi điều trị iod phóng xạ, bạn sẽ phải bổ sung hằng ngày lượng hormone thiếu hụt do tuyến giáp tiết ra. Xạ trị từ bên ngoài– Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ ion hóa có năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư và xạ ngoài là nguồn xạ được đặt ngoài cơ thể. Vai trò của phương pháp này trong điều trị ung thư tuyến giáp còn hạn chế, chỉ sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt. Hóa chất – Dùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này ít có vai trò trong điều trị ung thư tuyến giáp. Điều trị đích – Thường chỉ tác động đến tế bào ung thư, không diệt các tế bào lành và được chỉ định khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Bạn sẽ phải làm gì sau khi kết thúc điều trị? Bác sĩ khuyến cáo rằng bạn nên đến khám 3 tháng/lần trong hai năm đầu, 1 năm/lần trong những năm kế tiếp để kiểm tra xem bệnh có quay trở lại hay không. Các xét nghiệm bao gồm: khám lâm sàng, siêu âmtuyến giáp, chụp x quang ngực, siêu âm ổ bụng, xét nghiệm máu. Bạn nên xem xét kĩ các dấu hiệu của bệnh đã được liệt kê ở trên. Nếu bạn có các triệu chứng đó, có thể bệnh đã quay trở lại. Hãy đến khám lại sớm nhất có thể. Ngoài ra, bạn cần chú ý nếu có bất kì tác dụng phụ của thuốc, hãy trao đổi cho bác sĩ sớm nhất có thể. Ngoài ra, quay lại khám đúng hẹn cũng là điều hết sức quan trọng.

Address

Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tổng Trung Tâm Đặc Trị U Tuyến Giáp ,U Bướu - Tiêu Giáp Vương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tổng Trung Tâm Đặc Trị U Tuyến Giáp ,U Bướu - Tiêu Giáp Vương:

Share