Chuyên Xương Khớp Thần Kinh Cột sống

Chuyên Xương Khớp Thần Kinh Cột sống Chuyên khám và điều trị hiệu quả các bệnh lý về : Cơ xương khớp, cột sống, thần kinh

VIÊM KHỚP – NGUYÊN NHÂN, CÁCH PHÒNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ📌 Bạn bị đau nhức, sưng khớp, cứng khớp vào buổi sán...
16/03/2025

VIÊM KHỚP – NGUYÊN NHÂN, CÁCH PHÒNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ
📌 Bạn bị đau nhức, sưng khớp, cứng khớp vào buổi sáng?
📌 Bạn gặp khó khăn khi vận động, đi lại?
📌 Viêm khớp ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn?
👉 Đừng để viêm khớp cản trở sinh hoạt hàng ngày! Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến biến dạng khớp, teo cơ, mất khả năng vận động.
Hãy cùng Bs CKI Phan An - Trưởng khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng ngừa và phương pháp điều trị viêm khớp hiệu quả!
________________________________________
1. Viêm khớp là gì?
🔹 Viêm khớp là tình trạng sưng, đau và cứng khớp, ảnh hưởng đến khả năng vận động. Đây là một bệnh lý xương khớp phổ biến, thường gặp ở người trung niên, cao tuổi, nhưng ngày càng trẻ hóa do thói quen sinh hoạt không hợp lý.
📍 Các triệu chứng thường gặp:
✔️ Đau nhức khớp (gối, vai, cổ tay, cổ chân, ngón tay…)
✔️ Sưng đỏ, nóng rát tại khớp bị viêm
✔️ Cứng khớp buổi sáng, khó vận động
✔️ Phát ra tiếng kêu khi cử động khớp
✔️ Khớp biến dạng, teo cơ (trong trường hợp nặng)
________________________________________
2. Nguyên nhân gây viêm khớp
✅ Tuổi tác: Thoái hóa khớp theo thời gian làm tổn thương sụn khớp, gây viêm.
✅ Chấn thương: Tai nạn, vận động quá mức gây tổn thương khớp, dẫn đến viêm.
✅ Béo phì: Trọng lượng cơ thể quá lớn gây áp lực lên khớp gối, khớp háng.
✅ Di truyền: Nếu trong gia đình có người mắc viêm khớp, nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
✅ Thói quen sinh hoạt sai cách: Ngồi lâu, ít vận động, mang vác nặng dễ gây viêm khớp.
✅ Bệnh lý nền: Tiểu đường, gout, lupus, rối loạn miễn dịch có thể gây viêm khớp.
________________________________________
3. Cách phòng tránh viêm khớp hiệu quả
🥗 Dinh dưỡng hợp lý để bảo vệ khớp
✔️ Bổ sung canxi, vitamin D, omega-3: Giúp xương khớp chắc khỏe.
✔️ Ăn thực phẩm giàu collagen: Chân giò, nước hầm xương, cá biển giúp tăng độ đàn hồi của sụn khớp.
✔️ Hạn chế đường, đồ ăn nhanh, bia rượu: Tránh gây viêm khớp, tăng cân.
🏃‍♂ Duy trì thói quen vận động hợp lý
✔️ Tập thể dục nhẹ nhàng: Yoga, bơi lội, đi bộ giúp duy trì độ linh hoạt của khớp.
✔️ Tránh vận động quá sức, sai tư thế: Hạn chế nguy cơ tổn thương khớp.
🚫 Kiểm soát cân nặng, tránh béo phì
✔️ Giảm áp lực lên khớp gối, háng, cột sống.
🛌 Giữ ấm cơ thể, đặc biệt vào mùa lạnh
✔️ Tránh để khớp bị nhiễm lạnh, giữ ấm tay chân, đầu gối.
________________________________________
4. Điều trị viêm khớp bằng Y học cổ truyền
🌿 Y học cổ truyền giúp điều trị viêm khớp an toàn, hiệu quả, không gây tác dụng phụ như thuốc Tây y.
🔹 Châm cứu – Bấm huyệt giảm đau, giảm viêm
✅ Tác dụng:
• Kích thích tuần hoàn máu, giảm viêm, giảm đau hiệu quả.
• Giúp giãn cơ, tăng cường nuôi dưỡng sụn khớp.
✅ Các huyệt thường dùng:
• Huyệt Huyết hải, Ủy trung, Dương lăng tuyền, Túc tam lý (viêm khớp gối).
• Huyệt Kiên ngung, Kiên tỉnh, Ngoại quan (viêm khớp vai).
• Huyệt Hợp cốc, Dương trì, Thái uyên (viêm khớp cổ tay).
🔹 Xoa bóp – Giúp lưu thông khí huyết, giảm đau cứng khớp
✔️ Xoa bóp vùng khớp bị viêm giúp giảm sưng đau, thư giãn cơ.
✔️ Kết hợp với dầu xoa bóp, cao dán giúp giảm viêm, giảm tê buốt.
🔹 Bài thuốc Đông y hỗ trợ điều trị viêm khớp; VIÊN BỔ KHỚP JOINT SAMINE, đối tượng sử dụng; Người đau nhức , cứng khớp, viêm khớp, thoái hóa khớp. Người lớn tuổi khó vận động do khô cứng khớp, vận động viên, người lao động nặng có nguy cơ thoái hóa khớp
🌿 Bài thuốc có các vị thuốc có tác dụng hoạt huyết, thông kinh lạc:
• Thành phần: Đương quy, xuyên khung, ngưu tất, quế chi, phòng phong…
• Công dụng: Giúp lưu thông khí huyết, giảm sưng viêm, đau nhức xương khớp.
🌿 Bài thuốc còn có các vị thuốc bổ can thận, mạnh gân cốt:
• Thành phần: Thục địa, đỗ trọng, tục đoạn, ba kích, tỳ giải…
• Công dụng: Bổ thận, tăng cường độ dẻo dai của khớp.
🌿 Bài thuốc còn kết hợp với các vị thuốc có tác dụng chống thoái hóa, bổ xung sụn khớp và bổ sung canxi từ tảo biển như; Glucosamin sulfat 2NaCl 1500mg, MSM ( Methylsulfonylmethane) 300mg, Aquamin F ( Cãni từ tảo biển 200mg, Natri Chondroitin Sulfat 60mg

🔹 Bài tập hỗ trợ phục hồi viêm khớp
💪 Bài tập giúp khớp linh hoạt hơn:
✔️ Bài tập co duỗi khớp nhẹ nhàng: Giúp tăng độ linh hoạt, giảm cứng khớp.
✔️ Bài tập dưỡng sinh: Kéo giãn gân cốt, giúp khớp vận động dễ dàng hơn.
✔️ Bơi lội: Giảm áp lực lên khớp, hỗ trợ phục hồi nhanh chóng.
🚨 Điều trị viêm khớp cần kết hợp phương pháp Y học cổ truyền với chế độ sinh hoạt khoa học để đạt hiệu quả tối ưu!
________________________________________
5. Đừng để viêm khớp ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống!
📌 Phát hiện sớm - Điều trị kịp thời - Bảo vệ khớp khỏe mạnh!
📞 Tư vấn & đặt lịch khám: 0915.149.319
👨‍⚕ Bs CKI Phan An - Trưởng khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba
🏥 Địa chỉ: Số 174 phố Nguyễn Ngọc Nại
💙 Chăm sóc xương khớp ngay hôm nay để có cuộc sống khỏe mạnh, năng động! 🚀🔥

🏥📢 Một số bệnh lý có thể sử dụng dịch vụ châm cứu, xoa bóp bấm huyệt tại nhà như:♦️Đau thần kinh tọa.♦️Đau lưng cấp, đau...
26/11/2023

🏥📢 Một số bệnh lý có thể sử dụng dịch vụ châm cứu, xoa bóp bấm huyệt tại nhà như:
♦️Đau thần kinh tọa.
♦️Đau lưng cấp, đau vai gáy cấp do sai tư thế.
♦️Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, cột sống thắt lưng.
♦️Hội chứng vai gáy, đau vai gáy do lạnh.
♦️Các bệnh lý thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, cứng khớp
♦️Điều trị các bệnh lý thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn thần kinh thực vật (đau đầu, mất ngủ, hoa mắt, chóng mặt )
♦️ Điều trị phục hồi các di chứng liệt trong tai biến mạch máu não.
♦️ Liệt mặt( méo mồm)- tổn thương dây thần kinh số 7
♦️Viêm đa dây đa dễ thần kinh, tổn thương dây thần kinh ngoại biên.
Hoặc những người khỏe mạnh nhưng muốn bảo vệ sức khỏe và phòng tránh bệnh tật theo phương pháp đông y. ☎️ Hotline 0829699816 ☎️ Zalo 0913079073 ♦️📢 Nếu bạn có vấn đề về sức khỏe hãy liên hệ ngay với chúng tôi để đặt lịch hẹn châm cứu, bấm huyệt tại nhà với đội ngũ bác sĩ giỏi với nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện YHCT Trung Ương và các bệnh viện lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội

25/11/2023
ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIÊM DỊCH NHỜN: VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ. ĐT tư vấn 0913079073Đây là một phương ...
07/06/2022

ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIÊM DỊCH NHỜN: VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ. ĐT tư vấn 0913079073

Đây là một phương pháp điều trị đang được áp dụng thường xuyên tại Việt Nam và các nước tiên tiến trên thế giới. Hãy cùng Bác sĩ chuyên khoa cấp1 Phan Văn An- Trưởng khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba tìm hiểu về điều trị thoái hóa khớp gối bằng phương pháp tiêm dịch nhờn vào ổ khớp.

Bên cạnh việc sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm kết hợp vật lý trị liệu thì phương pháp tiêm dịch nhờn (có thành phần là acid hyaluronic) vào khớp bị thoái hóa cũng là một giải pháp được sử dụng để hạn chế các tác dụng phụ của thuốc đối với hệ tiêu hóa, tim mạch… Đây là một phương pháp đang được áp dụng rộng rãi, an toàn và cho hiệu quả kéo dài.

Thoái hoá khớp là bệnh lý phổ biến, gây ra những cơn đau dai dẳng ở khớp và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh

Vai trò của Acid Hyaluronic

Acid Hyaluronic đóng vai trò là một polysaccharid trong dịch khớp lượng từ 2.5 – 4.0mg/ml. Bình thường khớp gối chứa khoảng 2ml dịch khớp. Đặc tính của Acid Hyaluronic là tính chất nhớt như dầu bôi trơn khi tác động lực nhẹ và đàn hồi khi tác động lực mạnh. Nó có tác dụng bôi trơn, giảm tác dụng lực và bảo vệ khớp.

Ở người bị thoái hóa khớp gối, cả số lượng và chất lượng Acid Hyaluronic trong dịch khớp giảm nên độ nhớt và khả năng bảo vệ sụn khớp đều giảm. Chính vì vậy mà quá trình thoái hóa, hủy hoại sụn khớp tăng lên. Khi đó, lượng Acid Hyaluronic chỉ còn bằng 1/2 – 2/3 so với bình thường.

Acid Hyaluronic được sử dụng phổ biến trong điều trị thoái hoá khớp

Tác dụng trong điều trị thoái hóa khớp

Sau khi tiêm bổ sung chất nhờn Acid Hyaluronic vào trong khớp thì trọng lượng và nồng độ phân tử của Acid Hyaluronic nội sinh sẽ tăng lên, ức chế cảm nhận đau. Nhờ đó mà giảm đau, cải thiện đánh kể chức năng của khớp. Bên cạnh đó, Acid Hyaluronic có tác dụng ức chế sinh tổng hợp PGE2 và giảm tác dụng của cytokyne giúp quá trình kháng viêm hiệu quả.

Ngoài ra, Acid Hyaluronic giúp tăng hoạt tính men TIMP nên ức chế sự thoái hóa của sụn khớp. Đồng thời kết nối các proteoglycan và giúp tăng sinh tổng hợp tế bào sụn khớp.

Acid Hyaluronic chỉ lưu trong dịch khớp khoảng 1 tuần nhưng lại có thể duy trì tác dụng lên đến 6 tháng nhờ tác dụng kích thích sản xuất Acid Hyaluronic nội sinh trong cơ thể bệnh nhân.

Chỉ định sử dụng phương pháp

– Thoái hóa khớp gối ở mức độ trung bình đến nặng vừa.

– Sử dụng khi người bệnh đã áp dụng các phương pháp điều trị thông thường khác nhưng đáp ứng không tốt như uống thuốc giảm đau, chống viêm…

– Người bệnh có chỉ định phẫu thuật thay khớp nhưng chưa thể tiến hành phẫu thuật.

Thủ thuật tiêm khớp phải được thực hiện ở cơ sở y tế có đủ điều kiện vật chất và bác sĩ Cơ Xương Khớp được đào tạo bài bản

LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ

– Mỗi một liệu trình điều trị theo phương pháp này thường kéo dài 5 tuần liền và tiêm 1 lần/tuần.

– Sau khi tiêm nội khớp Acid Hyaluronic thì khoảng 3 tuần người bệnh thoái hóa khớp gối sẽ thấy hiệu quả.

Ưu điểm

– Khá an toàn, rất ít trường hợp gây phản ứng viêm tại chỗ, đau ở vị trí tiêm, đau khớp, đau cơ và cảm thấy mệt mỏi. Những phản ứng này sẽ biến mất nhanh chóng sau 2 – 3 ngày và chỉ gặp trong lần tiêm đầu.

– Có tác dụng giảm đau tốt; hiệu quả kéo dài, có thể lên đến 6 tháng.

Nhược điểm

– Không phải trường hợp nào cũng đáp ứng tốt với việc điều trị bằng phương pháp này.

– Tiêm đủ liều mới có hiệu quả.

Đây là một phương pháp điều trị hiệu quả bệnh lý thoái hoá khớp và hiện đang được áp dụng tại Khoa YHCT Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Bác sĩ CKI Phan Văn An- Trưởng khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba. ĐT tư vấn 0913079073

Trước thềm năm mới Nhâm Dần 2022, Em xin kính chúc quý Khách Hàng, anh chị em bạn bè đồng nghiệp một năm mới Sức Khoẻ - ...
31/01/2022

Trước thềm năm mới Nhâm Dần 2022, Em xin kính chúc quý Khách Hàng, anh chị em bạn bè đồng nghiệp một năm mới Sức Khoẻ - May Mắn - An Khang - Thịnh Vượng.
Happy New Year 🧧🧧🧧

BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI BS CKI Phan Văn An - Trưởng khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba. Tư vấn miễn phí 08296...
08/04/2021

BỆNH VIÊM QUANH KHỚP VAI
BS CKI Phan Văn An - Trưởng khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba. Tư vấn miễn phí 0829699816 - 0913079073
Khớp vai là một trong những khớp lớn của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, từ vận động tinh tế liên quan tới sinh hoạt đến những hoạt động mạnh mẽ như: thể thao, sản xuất, lao động. Khớp vai có liên quan nhiều đến các rễ thần kinh vùng cổ và phần trên của lưng....

Nguyên nhân bệnh Viêm quanh khớp vai
Nguyên nhân viêm quanh khớp vai bao gồm:

Thoái hóa gân, viêm gân chóp xoay, có thể có hoặc không có lắng đọng calci, có thể rách, đứt gân chóp xoay không hoàn toàn hoặc hoàn toàn.
Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai
Viêm bao hoạt dịch và viêm gân dài cơ nhị đầu cánh tay
Viêm dính khớp vai
Viêm dính khớp vai
Triệu chứng bệnh Viêm quanh khớp vai
Triệu chứng viêm quanh khớp vai gồm đau đớn nghiêm trọng và giảm biên độ vận động hoặc không thể vận động vai, dù là tự vận động hoặc có sự giúp đỡ của người khác. Bệnh diễn tiến theo ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Đóng băng
Trong giai đoạn “đóng băng”, bạn sẽ ngày càng cảm thấy đau hơn. Vai bắt đầu nhức và rất đau khi với chạm. Bạn sẽ đau nhiều vào buổi tối và khi nằm nghiêng bên vai bệnh. Khi cơn đau trở nên tệ hơn, vai của bạn giảm độ vận động. Sự đóng băng thường kéo dài từ 6 tuần đến 9 tháng.

Giai đoạn 2: Đông cứng
Các triệu chứng đau có thể thực sự cải thiện trong giai đoạn này, nhưng tình trạng cứng vai vẫn còn. Các cơ vai có thể bắt đầu teo nhẹ vì không được vận động. Trong thời gian từ 4–6 tháng của giai đoạn “đông cứng”, bạn có thể khó khăn hoạt động hàng ngày.

Giai đoạn 3: Tan băng
Chuyển động vai dần cải thiện trong giai đoạn “tan băng”. Vai có thể hoàn toàn trở lại bình thường hoặc lấy lại sức mạnh và chuyển động gần như bình thường sau 6 tháng đến 2 năm.

Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm quanh khớp vai
Tuổi: bệnh hay gặp ở người 40-60 tuổi
Giới: gặp nam nhiều hơn nữ
Nghề nghiệp: người lao động chân tay thường phải giơ tay cao hơn 90o
Các động tác gây căng dãn gân cơ khớp vai lặp đi lặp lại kéo dài như chơi tennis, chơi golf, ném lao, xách các vật nặng...

Tiền sử có chấn thương vùng khớp vai: ngã chống thẳng bàn tay hoặc khuỷu tay xuống nền gây lực dồn lên khớp vai, các chấn thương phần mềm vùng khớp vai,
Tiền sử có gãy xương cánh tay, xương đòn, xương bả vai
Tiền sử phẫu thuật vùng khớp vai, phẫu thuật hoặc nắn gãy xương các xương liên quan đến khớp vai như xương cánh tay, xương đòn, xương bả vai.
Những người phải bất động khớp vai một thời gian dài như sau đột quỵ, giai đoạn phục hồi sau các bệnh nặng, bất động do gãy xương cánh tay...
Người bị mắc một số bệnh mạn tính như viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường, bệnh ở phổi và lồng ngực, đột quỵ não, cơn đau thắt ngực.

Phòng ngừa bệnh Viêm quanh khớp vai
Tránh lao động quá mức, tránh các động tác dạng quá mức hay nâng tay lên cao quá vai
Tránh các chấn thương ở vùng khớp vai.
Phát hiện và điều trị sớm các trường hợp đau vai đơn thuần và đau vai cấp.
Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm quanh khớp vai
Viêm quanh khớp vai
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm quanh khớp vai
Chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuần chủ yếu dựa vào lâm sàng và chụp x-quang thường để loại trừ các tổn thương sụn và xương khớp vai. Bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm sau:

Siêu âm khớp vai: Siêu âm khớp vai là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm nhập rất có giá trị trong phát hiện các tổn thương ở khớp vai.
X-quang khớp vai: Phim chụp khớp vai trong viêm khớp vai thể thông thường không có tổn thương xương và khớp vai. Một số trường hợp có thể thấy hình ảnh gián tiếp của thoái hóa hoặc lắng đọng calci ở gân cơ trên g*i.
Chụp khớp vai có bơm thuốc cản quang hoặc MRI ghi hình khớp vai có bơm thuốc cản quang (MRI arthrogram)
Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp MRI cho phép chẩn đoán chính xác các tổn thương phần mềm khớp vai.
Nội soi khớp vai: Nội soi là một thủ thuật xâm nhập, vừa có giá trị chẩn đoán vừa để điều trị. Hiện nay đã có siêu âm và chụp cộng hưởng từ là các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh rất có giá trị, nên nội soi khớp vai chỉ sử dụng khi cần can thiệp mà không chỉ định chỉ để chẩn đoán đơn thuần.
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm quanh khớp vai
Bệnh viêm quanh khớp vai bao gồm điều trị đợt cấp và điều trị duy trì. Cần kết hợp nhiều biện pháp khác nhau như nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.

Điều trị nội khoa
Mục tiêu

Giảm đau
Chống viêm
Duy trì tầm vận động của khớp vai
Điều trị bằng thuốc
Đau khớp vai là triệu chứng chính trong viêm quanh khớp vai thể thông thường. Do đó, giảm đau chống viêm cũng là mục tiêu chính trong điều trị viêm quanh khớp vai thể thông thường. Để đánh giá đau người ta thường dùng thang điểm VAS (visual analogue scale: thang điểm nhìn lượng giá mức độ đau).

Giảm đau: Thuốc giảm đau thông thường: acetaminophen
Chống viêm: thuốc chống viêm không steroid
Tiêm corticoid tại chỗ : Áp dụng cho thể viêm quanh khớp vai thể thông thường, thể đau vai cấp tính. Thuốc tiêm tại chỗ (vào bao gân, bao thanh dịch dưới cơ delta), tiêm 1 lần duy nhất; sau 3-6 tháng có thể tiêm nhắc lại nếu bệnh nhân đau trở lại
Chế độ sinh hoạt và vận động
Bất động tương đối khớp vai, không bất động tuyệt đối. Nghĩa là bệnh nhân vẫn họat động và sinh hoạt bình thường với khớp vai bên đau, nhưng không được làm các động tác vận động đột ngột, dừng động tác ở tầm vận động khi thấy đau.
Không bất động tuyệt đối khớp vai vì có thể dẫn tới hạn chế vận động khớp.

Vật lý trị liệu
Các phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng cho khớp vai là rất thích hợp và cần được ưu tiên hơn là dùng thuốc
Y học cổ truyền
Điện châm, xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ, tập vận động khớp giúp phục hồi và rất hiệu quả đối bệnh viêm quanh khớp vai

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO : Bệnh lý nguy hiểm và những điều cần biếtBài viết được tư vấn chuyên môn bởi BS CKI Phan Văn An T...
14/03/2021

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO : Bệnh lý nguy hiểm và những điều cần biết
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BS CKI Phan Văn An Trưởng Khoa YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba . ĐT tư vấn 0913079073

Tai biến mạch máu não bao gồm: Nhồi máu não và xuất huyết não, màng não. Đây là bệnh lý gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam và Thế Giới. Để lại nhiều di chứng và tốn kém chi phí điều trị.

Nhồi máu não: Chiếm khoảng 80% đột quỵ, là tình trạng một phần não bị gián đoạn hoặc giảm nặng khiến vùng não đó bị thiếu oxy và dinh dưỡng, do tế bào thần kinh thiếu máu nuôi.
Xuất huyết não - màng não:
Khoảng 20% đột quỵ, do vỡ mạch máu chảy vào nhu mô hoặc não thất, gây chèn ép tế bào não lành.

Xuất huyết màng não ( xuất huyết dưới nhện) tự phát: đa số do vỡ túi phình động mạch não.

1. Nhồi máu não và xuất huyết não, màng não: 2 dạng của đột quỵ não
Đột quỵ não là hội chứng được đặc trưng bởi sự mất đột ngột cấp tính các chức năng của não (thường khu trú) khiến vùng não đó bị thiếu oxy và dinh dưỡng, tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. Thiếu oxy não chỉ trong vòng vài phút, tế bào não sẽ chết. Vùng tế bào não bị tổn thương nặng hoặc lan rộng có thể gây tử vong cho bệnh nhân hoặc để lại di chứng nặng nề về rối loạn vận động, nhận thức, ngôn ngữ, thị giác.

Đột quỵ não được chia làm 2 loại:

Nhồi máu não (thiếu máu não cục bộ): Chiếm 80% các ca bị đột quỵ, xảy ra khi mạch máu cung cấp cho não bị tắc bởi cục máu đông, huyết khối, hẹp xơ vữa động mạch gây ra vùng hoại tử và thiếu máu não.
Xuất huyết não - màng não:
Chiếm 20% các ca bị đột quỵ, xảy ra do rách thành động mạch gây ra máu chảy vào trong nhu mô não hay não thất, hay gặp do tăng huyết áp, bệnh lý tinh bột hoặc do vỡ dị dạng mạch máu não, bệnh MoyaMoya...
Chảy máu màng não hay chảy máu khoang dưới nhện: do nguyên nhân vỡ túi phình động mạch não
Hiện nay, người bị đột quỵ đang có xu hướng trẻ hóa. Một phần là do sự thay đổi về lối sống như ít vận động, làm việc với áp lực cao cùng sự xuất hiện của các bệnh lý liên quan đến mạch máu như tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, rối loạn lipid máu. Phần còn lại là do sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán ngày càng có độ chính xác cao hơn.

2. Nguyên nhân gây nhồi máu não và xuất huyết não
Xét nghiệm và chẩn đoán huyết áp thấp
Tăng huyết áp có thể là nguyên nhân dẫn đến nhồi máu não và xuất huyết não
2.1 Nguyên nhân gây nhồi máu não

Có 5 nhóm nguyên nhân chính gây nhồi máu não là:

Tắc hoặc hẹp các động mạch lớn
Tổn thương các động mạch nhỏ gặp nhiều ở bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường.
Nguyên nhân từ các bệnh lý tim mạch như rối loạn nhịp tim, bệnh hẹp hở van tim, suy tim ... tạo điều kiện hình thành các cục máu đông đi đến não.
Các bệnh lý mạch máu có khả năng cao tạo cục máu đông khác như bệnh lý đông máu, bệnh tế bào máu, bất thường bẩm sinh của mạch máu.
Có khoảng 1/4 trường hợp không tìm thấy nguyên nhân.
2.2 Nguyên nhân gây xuất huyết não- màng não

Xuất huyết nhu mô não, hạch nền hay não thất:

Tăng huyết áp làm tăng áp lực quá mức lên những thành mạch đã bị tổn thương do xơ vữa động mạch.
Người bệnh dùng thuốc kháng đông hay thuốc làm mỏng mạch máu có tăng nguy cơ ở nhóm đột quỵ xuất huyết.
Do vỡ dị dạng động tĩnh mạch (AVM) là một thông nối bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch.
Bệnh Moya moya
Xuất huyết màng não hay xuất huyết khoang dưới nhện:

Là dạng đột quỵ xảy ra khi mạch máu trên bề mặt của não vỡ, dẫn đến máu chảy vào khoang dưới nhện và vùng nền sọ.
85% xuất huyết dưới nhện tự phát do vỡ túi phình mạch máu não.
3. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị nhồi máu não và xuất huyết não, khoang dưới nhện
Béo phì
Béo phì làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
Tăng huyết áp động mạch: Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Khi huyết áp tăng cao, thành mạch máu dễ bị tổn thương do áp lực dòng máu mạnh hơn. Huyết áp cao cũng làm tăng tính thấm của thành mạch đối với các lipoprotein máu, do đó làm vữa xơ động mạch phát triển dễ hình thành các tai biến.

Đái tháo đường: Đái tháo đường làm tăng nguy cơ bị thiếu máu não cục bộ. Điều trị tốt đái tháo đường sẽ làm giảm khả năng đột quỵ thiếu máu não.

Các bệnh lý về tim: Nhiều bệnh tim có thể tăng nguy cơ đột quỵ thiếu máu não bao gồm rung nhĩ, viêm màng trong tim, hẹp van hai lá, nhồi máu cơ tim diện rộng, bệnh cơ tim, thông liên nhĩ, phình thành nhĩ trái và phải.

Tăng lipid máu: Tăng lipid máu làm tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch. Vì vậy để dự phòng đột quỵ người bệnh luôn phải giữ lipid máu ơ mức bình thường.

Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ nhồi máu não. Thành phần trong thuốc lá làm giảm nồng độ HDL trong máu, gây tổn thương thành động mạch, tạo điều kiện cho vữa xơ động mạch phát triển.

Nghiện rượu: Nghiện rượu làm tăng nguy cơ bị ngộ độc rượu cấp hoặc mãn tính - là các yếu tố nguy cơ gây ra đột quỵ não.

Tai biến thiếu máu não thoáng qua và tiền sử bị đột quỵ: Thiếu máu não thoáng qua phải được chẩn đoán và điều trị tốt để dự phòng đột quỵ thiếu máu não thực sự. Nó càng xuất hiện nhiều lần khả năng xuất hiện đột quỵ loại thiếu máu não càng cao. Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ có nguy cơ tái phát trở lại và khả năng đó cao hơn sự xuất hiện của thiếu máu não thoáng qua.

Béo phì: Béo phì làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và như vậy có thể là yếu tố thứ phát của đột quỵ thiếu máu não thông qua bệnh tim.

Hẹp động mạch cảnh: Bệnh xơ vữa động mạch cảnh là một trong những nguyên nhân chính của nhồi máu não trên lâm sàng. Lớp áo trong của thành mạch máu bị tổn thương tạo điều kiện thuận lợi cho dính kết tiểu cầu. Từ đó, các yếu tố đông máu của tiểu cầu và huyết tương được huy động làm dính kết các tiểu cầu và hồng cầu gây tắc mạch dần dần.

4. Các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ
Đau đầu và đau nửa đầu migraine khác gì nhau?
Chóng mặt, đau đầu có thể là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ
Các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, tê yếu tay chân, méo miệng, nói đớ, hôn mê, co giật... là những dấu hiệu cảnh báo đột quỵ.

Khi thấy các dấu hiệu trên, cần đưa bệnh nhân vào viện sớm để khám và điều trị kịp thời. Nếu quá thời gian cửa sổ điều trị, bệnh nhân có thể xuất hiện các biến chứng dẫn đến tàn phế nặng nề.

Nếu bệnh nhân có dấu hiệu FAST (tiếng Anh): méo miệng, tay chân yếu, thay đổi giọng nói, đưa ngay vào bệnh viện để cấp cứu kịp thời.

Trong khi chờ xe cấp cứu, nếu người bệnh tỉnh, đặt nằm nghiêng về bên lành, đầu nâng lên nhẹ. Không cho bệnh nhân ăn hoặc uống bất kỳ thứ gì. Kiểm tra đường thở nhằm lấy ra các dị vật hoặc lau đờm dãi trong miệng có thể gây khó thở. Nếu người bệnh liệt, khi vận chuyển cần trợ giúp và đặt nghiêng về bên lành. Nếu bệnh nhân không thấy mạch hoặc ngưng thở, cần tiến hành ép tim ngoài lồng ngực (80-100 lần một phút) cho đến khi tim đập lại.

5. Tiên lượng và biến chứng của bệnh
5.1. Tiên lượng bệnh

Tỉ lệ tử vong do loại bệnh này đang giảm xuống. Theo đó, hơn 75% bệnh nhân sống sót trong năm đầu sau lần đột quỵ đầu tiên, và hơn một nửa sống sót sau 5 năm.

Những người bị đột quỵ thiếu máu não có nhiều cơ hội sống sót hơn so với những người bị đột quỵ xuất huyết.

Đột quỵ xuất huyết não-màng não gây ra nhiều tác động xấu đến não như phá hủy tế bào não, tăng áp lực nội sọ và co thắt mạch. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy các trường hợp sống sót của đột quỵ xuất huyết có cơ hội lớn hơn trong việc hồi phục chức năng so với đột quỵ nhồi máu.

5.2. Biến chứng của bệnh

Yếu liệt cơ thể và thường kèm theo đau và co cứng là những biến chứng thường gặp của bệnh.

Phụ thuộc vào mức độ của bệnh, mà quyết định những suy yếu này có ảnh hưởng đến khả năng đi lại, đứng lên từ ghế, tự ăn uống, đến viết hay dùng máy vi tính, lái xe, và nhiều hoạt động khác hay không.

6. Phòng tránh đột quỵ
rau xanh
Chế độ ăn uống nhiều rau xanh tốt hơn cho tim mạch
Điều trị nguyên nhân: Các bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch, rối loạn lipid máu cần được kiểm soát bệnh. Người bệnh cần tái khám định kỳ và điều trị theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Chế độ ăn uống hợp lý: Người bệnh cần giảm chất béo, giảm mặn (THA), giảm tinh bột, đường (ĐTĐ). Thay vào đó, tăng cường ăn nhiều rau xanh, thể thao mỗi ngày 30 phút, ngưng thuốc lá, rượu bia, tránh béo phì.
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ đột quỵ, cần cho người bệnh nhập viện ngay lập tức

12/03/2021

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG
BS CKI Phan Văn An - TK YHCT bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba. DĐ 0913079073
Đau cột sống thắt lưng là một bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng do rất nhiều nguyên nhân gây ra, ở mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề. Bệnh hay gặp ở lứa tuổi trung niên, người già nhưng hiện nay đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa do lối sống thiếu vận động.
I. Theo Y học hiện đại (YHHĐ), đau thắt lưng gồm các nguyên nhân sau:
+ Nguyên nhân cơ học: căng giãn cơ, dây chằng cạnh cột sống quá mức; thoái hóa đĩa đệm cột sống; thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (CSTL); trượt thân đốt sống, dị dạng thân đốt sống, loãng xương nguyên phát, …
+ Không do nguyên nhân cơ học: đau lưng là triệu chứng của một trong các bệnh khớp mạn tính như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc do nhiễm khuẩn (viêm đĩa đệm đốt sống do nhiễm khuẩn, áp xe cạnh cột sống), ung thư, ung thư di căn (vú, phổi, tuyến tiền liệt, đại tràng…), bệnh đa u tủy xương (Kahler), u vùng cột sống và một số nguyên nhân khác (loét hành tá tràng, sỏi thận, bệnh lý động mạch chủ bụng…).
+ Nguyên nhân khác: stress, rối loạn tâm lý.
- Chẩn đoán xác định đau thắt lưng dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:
+ Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học:
• Do căng giãn dây chằng quá mức: đau xuất hiện đột ngột sau bê vật nặng, sau các hoạt động sai tư thế hoặc sau nhiễm lạnh. Đau có tính chất cơ học, kèm theo co cứng cơ cạnh cột sống, ấn có điểm đau cạnh cột sống, cột sống mất đường cong sinh lý.
• Do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng: thường có kèm theo triệu chứng của đau thần kinh hông to. Trường hợp có chèn ép nặng người bệnh có thể có rối loạn cơ tròn, phản xạ gân xương chi dưới giảm hoặc mất, nếu đau kéo dài có thể có teo cơ đùi và cẳng chân.
Cận lâm sàng: Các xét nghiệm phát hiện dấu hiệu viêm, bilan phospho - calci thường trong giới hạn bình thường. Xquang thường quy bình thường hoặc có thể có các hình ảnh hẹp các khe liên đốt, g*i xương ở thân đốt sống hoặc đốt sống bị lún xẹp do loãng xương.
+ Đau thắt lưng không do nguyên nhân cơ học: Người bệnh thường có các triệu chứng khác kèm theo như: sốt, dấu hiệu nhiễm trùng hoặc gầy sút nhanh, đau ngày càng tăng, không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường… Khi có dấu hiệu chỉ điểm của một bệnh toàn thân liên quan đến đau vùng thắt lưng, cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng khác để chẩn đoán nguyên nhân.
+ Đau thắt lưng do nguyên nhân tâm lý: Cần loại trừ các bệnh thực thể gây đau thắt lưng trước khi chẩn đoán do nguyên nhân tâm lý.
Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau thắt lưng thuộc chứng Yêu thống. Thắt lưng là phủ của thận nên đau thắt lưng có quan hệ mật thiết với tạng thận.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Ngoại nhân:
+ Hàn thấp: Thường gặp ở những người làm việc, sinh hoạt ở nơi ẩm, lạnh lâu ngày hoặc bị cảm phải hàn thấp gây trở ngại kinh lạc, khí huyết trong đường kinh mạch vùng thắt lưng bị bế tắc.
+ Thấp nhiệt: Do bị cảm phải tà khí thấp nhiệt hoặc do hàn thấp lâu ngày không khỏi tà khí lưu lại kinh lạc uất lại hóa nhiệt mà gây ủng trệ kinh lạc.
- Bất nội ngoại nhân: Do chấn thương vùng lưng, sai tư thế làm cho khí trệ huyết ứ ảnh hưởng đến sự vận hành của khí huyết.
- Nội thương: Can chủ cân, thận chủ cốt tủy, do sức yếu, lao lực quá độ, người già yếu hoặc mắc bệnh lâu ngày làm thận tinh bị suy tổn, can huyết hư không nuôi dưỡng được kinh mạch mà sinh bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để gia giảm thành phần, khối lượng các vị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành phẩm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể hàn thấp: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do lạnh.
1.1. Triệu chứng: Đau nhiều vùng thắt lưng, đau tăng khi trời lạnh, ẩm, cơ cạnh cột sống co cứng, ấn đau, không đỏ, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch phù khẩn.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (hàn thấp).
1.3. Pháp: Tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Can khương thương truật thang:
Can khương 08g Quế chi 08g
Thương truật 08g Ý dĩ 08g
Cam thảo 06g Bạch linh 12g
Xuyên khung 16g

Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Lá lốt 20g Sài đất 10g
Thiên niên kiện 20g Thổ phục linh 20g
Rễ cây xấu hổ 16g Hà thủ ô 20g
Quế chi 20g Cỏ xước 20g
Sinh địa 10g

Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 3 lần trong ngày, uống khi thuốc còn ấm.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm hoặc cứu: châm tả các huyệt:
+ Tại chỗ: A thị
Yêu dương quan
(GV.3)
Giáp tích vùng thắt lưng Thượng liêu
(BL.31) Thứ liêu
(BL.32)
Thận du (BL.23)
Đại trường du (BL.25) Yêu du (GV.2)
+ Toàn thân: Hoàn khiêu (GB.30) Ủy trung (BL.40)
Dương lăng tuyền (GB.34) Côn lôn (BL.60)

Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Các điểm cột sống, Não, Thượng thận. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
Thận du (BL.23) Giáp tích L4-L5
Đại trường du (BL.25) Yêu du (GV.2)
Yêu dương quan (GV.3).

Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn, chặt vùng lưng, phát, ấn, bấm các huyệt A thị, Giáp tích và du huyệt tương ứng vùng đau. Vận động cột sống thắt lưng. Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
- Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Giác hơi vùng lưng. Ngày giác một lần.
- Xông thuốc vùng thắt lưng bằng máy.
- Vật lý trị liệu: Kéo giãn cột sống, chiếu tia hồng ngoại hoặc đắp Parafin ngày một lần
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
2. Thể thấp nhiệt: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do nhiễm khuẩn vùng cột sống.
2.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau kèm theo sưng nóng đỏ hoặc có cảm giác nóng bứt rứt, có thể sốt, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dầy. Mạch nhu sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (thấp nhiệt).
2.3. Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tứ diệu tán
Thương truật 08g Hoàng bá 15g
Ngưu tất 15g Ý dĩ 20g

Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Bach truật (sao cám) 20g Hy thiêm thảo 20g
Ý dĩ 20g Tỳ giải 40g
Cam thảo nam 10g

Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp.
- Điện nhĩ châm: Giống thể hàn thấp.
- Người bệnh nên vận động thắt lưng từ từ, nhẹ nhàng theo sự tiến triển tốt lên của bệnh.
- Nếu người bệnh có các khối áp xe ở vùng thắt lưng: Không châm, cứu.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
3. Thể huyết ứ: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do căng giãn dây chằng, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, khối u vùng cột sống thắt lưng.
3.1. Triệu chứng: Đau lưng xuất hiện sau khi vác nặng, lệch người hoặc sau một động tác thay đổi tư thế đột ngột, đau dữ dội ở một chỗ, cự án, vận động bị hạn chế, thay đổi tư thế thì đau tăng, chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực.
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp: Hoạt huyết hóa ứ, thư cân hoạt lạc.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thân thống trục ứ thang:
Đương qui 12g Xuyên khung 12g
Đào nhân 06g Hồng hoa 06g
Một dược 08g Chích thảo 06g
Hương phụ 12g Khương hoạt 12g
Tần giao 12g Địa long 06g
Ngưu tất 12g Ngũ linh chi 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Ngải cứu 12g Trần bì 08g
Tô mộc 12g Kinh giới 12g
Nghệ vàng 10g Uất kim 10g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp, thêm các huyệt Cách du 2 bên.
- Điện nhĩ châm, điện mãng châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
4. Thể can thận hư: Thường gặp trong những trường hợp đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng, loãng xương, gặp ở người cao tuổi.
4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau giảm ít. Trường hợp dương hư thì sắc mặt nhợt, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh đau, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can thận hư, bệnh tại kinh bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương), ngoại nhân (phong hàn thấp).
4.3. Pháp: Bổ can thận, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc.
4.4. Phương:
4.4.1. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang:
Đảng sâm 10g Phục linh 15g
Đương qui 10g Bạch thược 15g
Thục địa 15g Xuyên khung 10g
Đỗ trọng 15g Ngưu tất 15g
Quế chi 06g Tế tân 04g
Độc hoạt 10g Tang ký sinh 30g
Phòng phong 10g Tần giao 10g
Cam thảo 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đỗ trọng 12g Rễ cỏ xước 12g
Cẩu tích 12g Cốt toái 12g
Dây đau xương 12g Hoài sơn 12g
Tỳ giải 12g Thỏ ty tử 12g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, điện mãng châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp, thêm châm bổ huyệt: Thái khê (KI.3) Tam âm giao (SP.6)
Thận du (BL.23) Thái xung (LR.3)
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
5. Thể thận dương hư
5.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi đau đỡ ít, sắc mặt nhợt, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh, tiểu đêm, đại tiện phân nát, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
5.3. Pháp: Ôn bổ thận dương
5.4. Phương:
5.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Thận khí hoàn
Thục địa 12g Trạch tả 08g
Hoài sơn 12g Phục linh 08g
Sơn thù 08g Nhục quế 06g
Đan bì 08g Hắc phụ tử 06g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Cốt khí củ 12g Tang ký sinh 12g
Cẩu tích 12g Bạch truật 12g
Tục đoạn 12g Hoài sơn 12g
Ngưu tất 12g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau.
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau.
- Hoặc các bài thuốc xông, các bài thuốc dùng ngoài của các cơ sở khám chữa bệnh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, ôn điện châm, điện mãng châm: Châm bổ và ôn châm các huyệt giống thể hàn thấp, thêm các huyệt:
Thái khê (KI.3) Tam âm giao (SP.6)
Thận du (BL.23) Thái xung (LR.3)
Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6)
Mệnh môn (GV.4)
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể hàn thấp.
Chú ý: Tổng số liệu trình điều trị có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị theo nguyên nhân.
- Kết hợp điều trị thuốc hóa dược với các biện pháp phục hồi chức năng, luyện tập, thay đổi lối sống nhằm bảo vệ cột sống thắt lưng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân: Tùy theo nguyên nhân điều trị theo phác đồ của YHHĐ
- Do khối u cần chẩn đoán sớm và điều trị bằng YHHĐ.
- Do vi khuẩn lao: cần chẩn đoán sớm và điều trị bằng YHHĐ.
- Do thoái hóa cột sống thắt lưng: thuốc điều trị thoái hóa khớp theo cơ chế bệnh sinh.
- Do loãng xương.
- Do viêm cột sống dính khớp.
- Do vi khuẩn khác: dùng kháng sinh theo phác đồ.
2.2. Điều trị không đặc hiệu
2.2.1. Điều trị bằng thuốc
Tùy từng trường hợp bệnh, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp.
- Chống viêm không steroid (NSAIDs): không được phối hợp hai loại thuốc trong nhóm.
- Thuốc giãn cơ.
- Trường hợp đau có nguồn gốc thần kinh có thể kết hợp với một trong các thuốc giảm đau thần kinh.
- Kết hợp thuốc an thần, thuốc ức chế trầm cảm khi cần thiết.
2.2.2. Điều trị không dùng thuốc
- Nếu đau cấp tính: Nằm nghỉ tại chỗ trên giường phẳng từ 3 đến 5 ngày.
- Kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng: Theo Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng của Bộ Y tế và các hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng khác do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người bệnh phải đeo đai hỗ trợ thắt lưng khi ngồi dậy hoặc đi lại vận động (nếu cần).
2.3. Điều trị ngoại khoa: Chỉ định phẫu thuật cho các trường hợp đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm hoặc kèm trượt đốt sống đã được điều trị nội khoa tích cực trong ba tháng nhưng không đạt hiệu quả, đặc biệt đối với trường hợp đau nhiều, có dấu hiệu ép rễ nặng (teo cơ nhanh, rối loạn cơ tròn, rối loạn cảm giác).
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện các biện pháp tránh tái phát đau vùng thắt lưng: làm việc đúng tư thế, đặc biệt tư thế đúng khi mang vật nặng. Nếu phải hoạt động ở tư thế ngồi hoặc đứng lâu, phải luôn giữ cho cột sống ở tư thế thẳng. Cần thay đổi tư thế mỗi 20 đến 30 phút một lần, tránh ngồi cúi gập về trước hoặc lệch vẹo về một bên.
- Tập thể dục thường xuyên.
- Đảm bảo chế độ ăn đủ calci và vitamin D.
- Giảm cân nếu thừa cân.
- Dự phòng loãng xương ở người có nguy cơ cao.

Address

174 Nguyễn Ngọc Nại , Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội
Hanoi
1000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chuyên Xương Khớp Thần Kinh Cột sống posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Chuyên Xương Khớp Thần Kinh Cột sống:

Share