Bác Sĩ Vũ Thị Khánh Vân - Chuyên Viên Viêm Da

Bác Sĩ Vũ Thị Khánh Vân - Chuyên Viên Viêm Da Sống khỏe sống đẹp

08/06/2022
Tác dụng chữa viêm họng tuyệt vời từ cây rau trai.Cây rau trai mọc rất nhiều ở các đê mương các cánh đồng ở các làng quê...
18/10/2020

Tác dụng chữa viêm họng tuyệt vời từ cây rau trai.
Cây rau trai mọc rất nhiều ở các đê mương các cánh đồng ở các làng quê, cây nhỏ nhỏ xinh xinh hoa màu tím rất là đẹp, điều đặc biệt hơn là cây rau trai còn cò tác dụng chữa viêm họng rất là tốt, đọc bài viết dưới đây để biết rõ hơn về tác dụng của cây rau trai các bạn nhé!

Theo y học cổ truyền, cây rau trai có vị ngọt nhạt, tính hơi lạnh, có tác dụng giải nhiệt, chống viêm, lợi tiểu, tiêu sưng; thường được dùng toàn cây để làm thuốc. Có thể dùng tươi hay khô có tác dụng trị cảm cúm, nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm họng, viêm amiđan cấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, phù thũng…

Cây rau trai hay còn gọi là rau trai thường, cỏ lài trắng,… là loại cây thảo mọc bò, có rễ ở các mấu, gần như không có lông, thân mềm. Lá thon hay xoan thon, chóp nhọn, bẹ có rìa lông. Mo rộng ở gốc ít khi có lông, trong mỗi mo có 3-5 hoa xếp thành xim có cuống. Hoa nhỏ, màu xanh lơ. Quả nang, chứa hạt đen. Mùa ra hoa tháng 5 – 9, quả tháng 6 – 11. Cây mọc nhiều ở nơi đất ẩm, ruộng vườn bãi hoang. Ở các tỉnh Nam bộ, bà con thường hái rau trai về luộc để chấm với nước thịt, cá kho.

Một số bài thuốc thường dùng từ cây rau trai.
Bài 1: Cây rau trai trị viêm họng.
Rau trai tươi 30g rửa sạch, cắt khúc đổ 750ml nước sắc còn 200ml chia 2 lần uống trong ngày, có thể giã nát (cho thêm một chút muối), vắt lấy nước cốt ngậm và nuốt dần. Ngày 2 lần sáng tối, dùng liền 5 ngày.

Bài 2: Cây rau trai chữa bí tiểu do nhiệt.
Rau trai tươi 30g, mã đề tươi 30g, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt, thêm chút mật ong vào uống lúc đói bụng. Dùng liền 5 ngày.

Bài 3: Cây rau trai chữa mụn nhọt sưng đau (chưa vỡ mủ):
Rau trai tươi rửa sạch, giã nát, thêm chút rượu nóng, đắp vào chỗ sưng đau rồi băng cố định lại trong 2 giờ, ngày thay thuốc một lần.

Bài 4: Cây rau trai Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp.
Rau trai tươi 90g, hoa cây đậu tằm 12g. Các vị thuốc rửa sạch, cắt khúc cho vào ấm đổ 750ml nước sắc còn 300ml, uống thay trà trong ngày. Mỗi liệu trình 10 – 15 ngày.

Bài 5: Cây rau trai chữa kiết lỵ do ăn đồ sống lạnh.
Rau trai tươi 30g (hoặc khô 10g), cắt khúc, rửa sạch. Cho vào ấm, đổ 700ml nước, sắc còn 150ml nước, chia 2 – 3 lần uống trong ngày, dùng liền 5 ngày.

Bài 6: Hỗ trợ trị phong thấp.
Rau trai 40g, đậu đỏ 40g. Các vị thuốc rửa sạch, rau trai cắt khúc để riêng, đậu đỏ ngâm 15 phút rồi cho vào ấm, đổ 800ml nước ninh nhừ, cho rau trai vào đun nhỏ lửa 10 phút, thêm chút đường, ăn cả nước lẫn cái. Mỗi liệu trình 5 – 10 ngày.

Kiêng kỵ: Những người tỳ vị hư hàn không nên dùng.

Một số bài thuốc điều trị bệnh viêm đường tiết niệu hiệu quả đơn giảnViêm đường tiết niệu không chỉ làm ảnh hưởng đến sứ...
17/10/2020

Một số bài thuốc điều trị bệnh viêm đường tiết niệu hiệu quả đơn giản
Viêm đường tiết niệu không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đời sống. Vì thế nhiều bác sĩ Đông y đã nghiên cứu và đưa ra các bài thuốc điều trị căn bệnh này.
Một số bài thuốc điều trị bệnh viêm đường tiết niệu hiệu quả đơn giản
Ngoài các phương pháp điều trị Tây y thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng các bài thuốc Đông y để điều trị căn bệnh này, bạn có thể tham khảo các bài thuốc dưới đây:
Trà cỏ đuôi ngựa

Trà từ cỏ đuôi ngựa là thức uống tuyệt vời nhờ có các đặc tính lợi tiểu, có thể làm tăng quá trình sản xuất nước tiểu và làm sạch đường tiết niệu. Ngoài ra, các hợp chất chống sưng viêm có trong cỏ đuôi ngựa cũng giúp làm dịu cơn đau, sự nặng nề và cảm giác khó chịu cho người bệnh.

Nguyên liệu bài thuốc gồm có: 1 thìa cỏ đuôi ngựa (10g), 1 cốc nước (200ml).
Cách làm: Đun nóng ấm nước và cho cỏ đuôi ngựa vào, cho lửa nhỏ khoảng vài phút và sau đó, tắt bếp. Rót ra cốc, để nguội và thưởng thức. Uống 2 đến 3 cốc mỗi ngày.
Nước dưa hấu

Nước dưa dấu giàu các chất chống oxy hóa và chống viêm, giúp giảm các triệu chứng liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu. Đặc biệt, các đặc tính lợi tiểu có trong nước dưa hấu cũng sẽ giúp điều hòa lượng nước bị giữ lại trong cơ thể và thanh lọc thận.

Nguyên liệu gồm có: 2 miếng dưa hấu. 1 cốc nước (200ml).
Cách làm: Trộn đều dưa hấu với 1 cốc nước cho tới khi thu được hỗn hợp đồng nhất. Uống hai cốc mỗi ngày.
Nước ép nam việt quất

Nước ép nam việt quất có các hợp chất chống oxy hóa và chống khuẩn có tác động trực tiếp tới đường tiết niệu, giúp kiểm soát sự phát triển của các vi khuẩn có hại. Bên cạnh đó, các đặc tính kiềm hóa sẽ làm thay đổi môi trường axit mà vi khuẩn cần để sinh sôi nảy nở. Nhờ đó, bệnh cũng sẽ thuyên giảm.

Nguyên liệu gồm có: ½ nước chiết xuất từ quả nam việt quất (100ml). ½ cốc nước (100ml), mật ong (tùy thích).
Cách làm: Trộn nước nam việt quất với nửa cốc nước và cho thêm một chút mật ong. Uống loại nước này ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng bệnh và uống 2 lần mỗi ngày.
Nước dưa chuột

Dưa chuột chứa đến 90% là nước và giàu các chất chống oxy hóa, vitamin cũng như chất khoáng. Theo đó, các chất hữu ích này cùng với đặc tính lợi tiểu của dưa chuột sẽ giúp tăng cường quá trình tái tạo nước tiểu, giúp làm sạch đường tiết niệu.

Nguyên liệu gồm có: ½ quả dưa chuột., 1 cốc nước (200ml).
Cách làm: Rửa dưa chuột thật kỹ, gọt vỏ và xay với một cốc nước. Xay kỹ cho tới khi thu được hỗn hợp đồng nhất. Uống 2 lần mỗi ngày.
Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng trà gừng để đổi khẩu vị, chúng cũng có tác dụng điều trị bệnh viêm đường tiết niệu rất hiệu quả. Để việc sử dụng các bài thuốc y học cổ truyền trên có hiệu quả tốt nhất thì bạn nên nhờ sự tư vấn của các bác sĩ có chuyên môn trước khi sử dụng.

Tìm hiểu những bài thuốc chữa bệnh hay từ nước míaNước mía có công dụng điều trị bệnh gì?Theo bác sĩ  Lê Thị Ngoan – giả...
17/10/2020

Tìm hiểu những bài thuốc chữa bệnh hay từ nước mía
Nước mía có công dụng điều trị bệnh gì?
Theo bác sĩ Lê Thị Ngoan – giảng viên đào tạo Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, mía có chứa nhiều đường và các chất: protein, pepton, amid, nitrat và muối amomi; các chất vô cơ (Fe, Al, Mg, P, Ca, S…); vitamin nhóm B và D; tinh bột; gôm, sáp,… Do đó chúng cung cấp nhiều nhiệt lượng, bổ sung trong các trường hợp mất nước,…. Và là nguyên liệu sản xuất cho nhiều ngành công nghiệp ở nước ta.

Theo Đông y, mía có vị ngọt tính mát; vào phế, vị có tác dụng thanh nhiệt sinh tân, giáng khí lợi niệu. Theo đó, mía có tác dụng làm giảm đau họng, viêm khí phế quản, ho, tiểu dắt, nhiễm độc thai nghén, táo bón. Ngoài ra, rễ cây mía cũng có rất nhiều công dụng chữa bệnh.

Tìm hiểu những bài thuốc chữa bệnh hay từ nước mía
Không đơn thuần chỉ có công dụng giải khát, nước mía còn có tác dụng chữa bệnh. Theo đó bạn có thể tham khảo các bài thuốc y học cổ truyền chữa bệnh hay từ nước mía như sau:
Nước mía: mía tươi róc vỏ, đẵn khúc ăn hoặc nước ép mía để mát uống. Dùng cho người bệnh bị sốt, khô họng, tiểu dắt.
Nước mía gừng tươi: Bạn lấy nước mía ép 50-100ml, thêm gừng nước hoặc lát gừng theo tỷ lệ 7/1. Uống nhấp từ từ. Bài thuốc này có tác dụng trị trào ngược dạ dày thực quản.
Nước mía nóng: Dùng nước mía ép, đun cách thủy đến sôi, mỗi lần 100ml, ngày uống 3 lần. Dùng cho người bị nôn oẹ, nôn khan dai dẳng.
Cháo kê nước mía: nước mía, hạt kê xát bỏ vỏ. Nấu cháo kê nước mía chia 2 lần ăn trong ngày. Bài thuốc có tác dụng trị viêm khí phế quản ho khan, miệng khô, họng khô, chảy nước mắt nước mũi.
Nước mía ngó sen: Nước mía, ngó sen. Lấy ngó sen nghiền ép vụn hòa lẫn với nước mía, chia 3 lần uống trong ngày. Dùng cho người viêm đường tiết niệu cấp
Nước mía củ cải bách hợp: Lấy nước mía khoảng 100ml, và 100 ml nước ép củ cải; bách hợp 100g. Bách hợp nấu trước cho chín nhừ, cho nước mía và nước ép củ cải vào trong hỗn hợp đun sôi, khuấy đều. Uống trước khi đi ngủ, dùng cho người viêm họng, viêm nóng thanh khí phế quản, ho khan.
Ngũ trấp ẩm: Bao gồm các nguyên liệu: nước lê, nước mã thầy, nước lô căn, nước mạch môn, nước giá đỗ, lượng bằng nhau, hòa chung uống hoặc hấp cách thủy uống. Tác dụng thanh nhiệt sinh tân. Trị ôn bệnh làm tổn thương tân dich, miệng háo khát, họng khô, lưỡi đỏ ít rêu.
Để đảm bảo sức khỏe và tránh xảy ra các tác dụng phụ thì người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy nên thận trọng và chỉ dùng mía nướng hoặc nước mía đun sôi.

Những công dụng tuyệt vời của quả cóc đối với sức khỏeQuả cóc chống oxi hóa ngăn ngừa ung thư hiệu quảTheo nghiên cứu củ...
17/10/2020

Những công dụng tuyệt vời của quả cóc đối với sức khỏe
Quả cóc chống oxi hóa ngăn ngừa ung thư hiệu quả
Theo nghiên cứu của các bác sĩ Đông y, trong quả cóc có chứa rất nhiều vitamin C, đây là chất chống ôxy hóa mạnh, giúp cơ thể chống lại các gốc tự do gây hại, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Ăn cóc không chỉ giúp bạn giải nhiệt và kích thích hệ tiêu hóa và tăng cường khả năng hấp thụ sắt mà nó còn có công dụng giúp cơ thể tiêu hao năng lượng nhanh hơn hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Trái cóc ăn rất ngon nên mùi vị thơm dễ chịu nên được phụ nữ yêu thích và ăn hàng ngày

Ngăn ngừa nguy cơ bệnh tim và ung thư
Mỗi ngày bạn chỉ cần ăn 100 g trái cóc là có thể cung cấp cho cơ thể khoảng 34 mg vitamin C, đáp ứng lượng vitamin C cần bổ sung cho cơ thể mỗi ngày. Theo các chuyên gia dinh dưỡng và sức khỏe vitamin C có tác dụng giúp cơ thể chống lại các gốc tự do gây hại, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim va ung thư, hỗ trợ hấp thu chất sắt, tổng hợp collagen và protein để tạo thành các mô liên kết với nhau, giúp chữa lành vết thương và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Cải thiện chức năng ruột hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả
Trái cóc rất giàu chất xơ. Mỗi ngày ăn khoảng 5 g chất xơ sẽ giúp bạn đáp ứng được 23% lượng chất xơ cần thiết để hoạt động mỗi ngày. Chất xơ là chất rất hữu ích đối với hệ tiêu hóa, giúp cải thiện chức năng đường ruột, tiêu hóa thức ăn nhanh hơn. Cho chúng ta cảm giác no lâu, từ đó kiểm soát việc thèm ăn giúp duy trì cân nặng hiệu quả.

Theo nghiên cứu của các chuyên gia đang công tác tại Văn bằng 2 Cao đẳng Dược cho thấy quả cóc rất giàu thành phần dinh dưỡng bao gồm: glucid 8% -10,5%, protein 0,5% – 0,8%, lipid 0,3 – 1,8%, cellulose 0,9% – 3,6%, tro 0,4% – 0,7%, acid 0,4% – 0,8%. Chính vì thế, quả cóc có khả năng kích thích tiêu hóa, làm sinh tân dịch, giúp ăn ngon miệng hơn.

Chữa cảm cúm và đau họng hiệu quả
Trong thịt của loại quả này chứa rất nhiều acid ascorbic, ngoài ra trong chúng còn có nhiều chất sắt. Nhờ vậy, cóc có tác dụng tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Hoặc chỉ cần chấm thịt cóc với một ít muối là bạn có thể trị chứng đau họng lâu ngày. Bên cạnh đó những chất xơ và vitamin C có trong cóc có tác dụng tăng cường sức đề kháng nên bạn không phải lo bệnh ho sẽ tái phát.

Chữa rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
Từ lâu các Danh y đã sử dụng vỏ cây cóc làm nguyên liệu trong bài thuốc Y học cổ truyền trị tiêu chảy, hiện nay chúng vẫn được dùng và cho hiệu quả tốt. Đó là lấy vỏ cây cóc và vỏ cây chiêu liêu nghệ, sắc cùng nhau và lấy nước uống. Lấy khoảng 4 miếng vỏ cây của 2 loại, mỗi miếng bằng ngón tay cái, nấu với 750ml nước còn 250ml, chia làm 3 lần uống trong ngày, sẽ giảm nhanh bệnh tiêu chảy.

Quả cóc vừa thơm ngon bổ dưỡng lại vừa có công dụng chữa bệnh hiệu quả chính vì thế bạn nên ăn chúng thường xuyên để có vóc dáng đẹp và tốt cho sức khỏe.

Trong Y học cổ truyền cây ngải cứu có những tác dụng gì?Phù dương cố thoátDương khí bất túc, dương khí hạ hãm. Lâm sàng ...
16/10/2020

Trong Y học cổ truyền cây ngải cứu có những tác dụng gì?
Phù dương cố thoát
Dương khí bất túc, dương khí hạ hãm. Lâm sàng trị liệu dương khí hư, thoát chứng và dương khí hạ hãm dẫn đến di niệu, sa trực tràng, sa tử cung, băng lậu, đới hạ, tiêu chảy mạn.

Ôn kinh tán hàn
Các y sĩ y học cổ truyền khuyên dùng trị liệu hàn ngưng huyết trệ, kinh bế, thống kinh, vị quản thống, hàn sán phúc thống…

Tiêu ứ tán kết
Theo lý giải từ thảo dược trị bệnh trong Y học cổ truyền, khi là soái của huyết, huyết dựa vào khí để lưu thông, khí được ôn ấm thì lưu thông dễ dàng kéo theo huyết hành. Cứu làm khí cơ thông sướng, dinh vệ điều hòa, ứ kết lâu ngày được tiêu tán. Trên lâm sàng dùng trị lao hạch, áp xe vú, anh lựu.

Việc sử dụng ngải cứu trong bí quyết rường sinh của Nhật ghi nhận cứu huyệt túc tam lý có tác dụng phòng bệnh; Y học cổ truyền gọi là “bảo kiện cứu”, giúp kích thích chính khí trong cơ thể, nâng cao sức đề kháng, tăng cường tinh lực, trường thọ. Ngải cứu được dùng theo phương pháp điếu ngải hoặc mồi cứu. được sử dụng phổ biến hiện nay nhờ tính an toàn, tiện dụng và ít gây tai biến.

CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ KHI SỬ DỤNG NGẢI CỨU TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH?
Mặc dù ngải cứu có nhiều tác dụng trong điều trị bệnh nhưng không phải trường hợp nào cũng có thể sử dụng. Để đảm bảo an toàn cũng như đúng thuốc đúng bệnh, bạn không nên sử dụng ngải cứu trong các trường hợp:

Bụng của phụ nữ mang thai; da mỏng, ít cơ bắp; phần bụng dưới, núm vú nam và nữ, bộ phận sinh dục… ngoài ra, không cứu trực tiếp tại các khớp.
Không cứu trực tiếp tại các bộ phận nhạy cảm như mặt, nhằm ngăn chặn sự hình thành của vết sẹo, ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Một số trường hợp hôn mê, mắc bệnh sốt cao, truyền nhiễm, co giật hoặc kiệt sức nghiêm trọng như suy dinh dưỡng thể còi.
Khi say rượu, đói, mệt mỏi quá mức, đổ mồ hôi nhiều, tính khí thất thường hoặc phụ nữ có kinh nguyệt không nên dùng ngải cứu.
Những người không có khả năng tự kiểm soát như bệnh nhân tâm thần, bệnh nhân trong cơn động kinh.
Để dử dụng ngải cứu an toàn, bạn nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia cũng như tìm hiểu kỹ chứng bệnh đang mắc. Tuyệt đối không sử dụng ngải cứu trong các trường hợp lưu ý cũng như đã cảnh báo nhằm đảm bảo sức khỏe. Bản thân người dùng cũng cần tìm hiểu kỹ càng và đến ngay cơ sở y tế, phòng khám y học cổ truyền khi tình trạng bệnh trở nên xấu đi.

Kháng sinh bằng thảo dược hiệu quả từ cây diếp cá.Cây diếp cá có tác dụng lợi tiểu vì tác dụng của chất quercitrin, làm ...
16/10/2020

Kháng sinh bằng thảo dược hiệu quả từ cây diếp cá.
Cây diếp cá có tác dụng lợi tiểu vì tác dụng của chất quercitrin, làm chắc thành mao mạch, chữa trĩ do tác dụng của chất dioxy-flavonon. Hơn nữa, diếp cá còn hiệu quả trong việc lọc máu, giải độc, giải nhiệt, kháng viêm, tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.
Rau diếp cá còn có tên khác nữa là cây lá giấp, ngư tinh thảo, rau vẹn, tập thái. Cây diế cá là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, hợp với chỗ ẩm ướt, có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa diếp cá nhỏ, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng. . Diếp cá là cây rất quen thuộc với chúng ta, không những được dùng làm rau ăn sống mà còn được dùng làm thuốc. Bộ phận có tác dụng làm thuốc là lá rau diếp và thân rau diếp, có thể dùng tươi hoặc sấy khô hoặc phơi khô.

Theo nghiên cứu của y khoa, trong cây diếp cá có chất decanoyl-acetaldehyd chất có tính kháng sinh rất tốt. Có hiệu quả kháng khuẩn như ức chế tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn bạch hầu, e.coli… Cây diếp cá còn có tác dụng diệt ký sinh trùng và nấm. Ngoài ra diếp cá có tác dụng lợi tiểu do tác dụng của chất quercitrin, làm chắc thành mao mạch, chữa trĩ do tác dụng của chất dioxy-flavonon. Ngoài ra, diếp cá còn rất hữu hiệu trong việc lọc máu, giải độc, giải nhiệt, kháng viêm, tăng sức miễn dịch của cơ thể.

Còn theo y học cổ truyền, cây diếp cá có vị chua, cay, tính mát, tác động vào 2 kinh can và phế. có công dụng chủ yếu là thanh nhiệt, giải độc, thông tiểu tiện, giảm phù thũng, sát khuẩn, chống viêm. Chữa sốt nóng ở trẻ nhỏ, trị mụn nhọt sưng đỏ, vú sưng đau do tắc sữa ở bà mẹ mới sinh, chữa táo bón…

Các bài thuốc giúp chữa bệnh từ cây diếp cá.
Chữa sốt nóng trẻ em: 20g diếp cá bạn mang rửa thật sạch, giã nát lấy nước bỏ bã. Một ngày uống hai lần, dùng đến khi hết sốt. Hoặc 15g diếp cá + 12g lá hương trà loại nhỏ, bạn rửa sạch, nấu lấy nước uống. Ngày bạn uống 2 lần sau bữa ăn. Dùng đến khi hết triệu chứng sốt thì dừng.

Trị vú sưng đau do tắc sữa ở bà mẹ mới sinh: 25g diếp cá khô+ táo đỏ 10 quả. bạn sắc với 3 bát nước còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống trong 3 – 5 ngày, sẽ hết tắc sữa và đau bầu vú.

Chữa táo bón hiệu quả: 10g diếp cá đã sao khô+ hãm với nước sôi trong khoảng 10 phút, uống hàng ngày thay trà. 10 ngày một liệu trình. Lưu ý: Trong thời gian uống thì không được sử dụng các loại thuốc khác.Rau diếp cá còn có tên khác nữa là cây lá giấp, ngư tinh thảo, rau vẹn, tập thái. Cây diế cá là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, hợp với chỗ ẩm ướt, có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa diếp cá nhỏ, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng. . Diếp cá là cây rất quen thuộc với chúng ta, không những được dùng làm rau ăn sống mà còn được dùng làm thuốc. Bộ phận có tác dụng làm thuốc là lá rau diếp và thân rau diếp, có thể dùng tươi hoặc sấy khô hoặc phơi khô.

Theo nghiên cứu của y khoa, trong cây diếp cá có chất decanoyl-acetaldehyd chất có tính kháng sinh rất tốt. Có hiệu quả kháng khuẩn như ức chế tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn bạch hầu, e.coli… Cây diếp cá còn có tác dụng diệt ký sinh trùng và nấm. Ngoài ra diếp cá có tác dụng lợi tiểu do tác dụng của chất quercitrin, làm chắc thành mao mạch, chữa trĩ do tác dụng của chất dioxy-flavonon. Ngoài ra, diếp cá còn rất hữu hiệu trong việc lọc máu, giải độc, giải nhiệt, kháng viêm, tăng sức miễn dịch của cơ thể.

Còn theo y học cổ truyền, cây diếp cá có vị chua, cay, tính mát, tác động vào 2 kinh can và phế. có công dụng chủ yếu là thanh nhiệt, giải độc, thông tiểu tiện, giảm phù thũng, sát khuẩn, chống viêm. Chữa sốt nóng ở trẻ nhỏ, trị mụn nhọt sưng đỏ, vú sưng đau do tắc sữa ở bà mẹ mới sinh, chữa táo bón…

Các bài thuốc giúp chữa bệnh từ cây diếp cá.
Chữa sốt nóng trẻ em: 20g diếp cá bạn mang rửa thật sạch, giã nát lấy nước bỏ bã. Một ngày uống hai lần, dùng đến khi hết sốt. Hoặc 15g diếp cá + 12g lá hương trà loại nhỏ, bạn rửa sạch, nấu lấy nước uống. Ngày bạn uống 2 lần sau bữa ăn. Dùng đến khi hết triệu chứng sốt thì dừng.

Trị vú sưng đau do tắc sữa ở bà mẹ mới sinh: 25g diếp cá khô+ táo đỏ 10 quả. bạn sắc với 3 bát nước còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống trong 3 – 5 ngày, sẽ hết tắc sữa và đau bầu vú.

Chữa táo bón hiệu quả: 10g diếp cá đã sao khô+ hãm với nước sôi trong khoảng 10 phút, uống hàng ngày thay trà. 10 ngày một liệu trình. Lưu ý: Trong thời gian uống thì không được sử dụng các loại thuốc khác.

Tìm hiểu công dụng tuyệt vời từ cây Cam thảoMô tả sơ lược về cây Cam thảoCam thảo có tên khoa học là Clycyrrhiza uralens...
16/10/2020

Tìm hiểu công dụng tuyệt vời từ cây Cam thảo
Mô tả sơ lược về cây Cam thảo
Cam thảo có tên khoa học là Clycyrrhiza uralensis fish và Glycyrrhixa glabra L, thuộc họ cánh bướm Fabaceae. Cam thảo là một cây sống lâu năm thân có thể cao tới 1 m hay 1.5 m. Toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9-17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên, dài 2-5.5 cm. Vào mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím nhạt , hình cánh bướm dài 14-22 mm. Quả giáp cong hình lưỡi liềm rộng 6cm-8cm, dài 3 cm-4cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông. Trong quả có hai đến 8 hạt nhỏ dẹt, đường kính 1.5mm-2 mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng. Dân gian thường thu rễ vào tháng 2 đến tháng 8 dương lịch hàng năm, rễ được phơi khô, mùa thu đông tốt hơn. Sau khi đào về xếp thành đống, để cho lên hơi men làm cho rễ có màu vàng sẫm hơn cho đẹp. Phần dùng làm thuốc: Rễ hoặc thân rễ phơi hay sấy khô.

Thành phần hóa học có trong cây Cam thảo
Theo tìm hiểu của các giảng viên Cao đẳng Dược tại trường Cao đẳng Y dược TPHCM trong cam thảo có chứa một số thành phần hóa học như: Glycyrrhetinic acid Glycyrrhizin, Uralenic acid, Liquiritigenin, Isoliquitigrenin, Liquiritin, Neoliquiritin, Neoisoliquiritin, Licurazid (Trung Dược Học). + Glycyrrhizin, 18b-Glycyrrhetic acid , Glucuronic acid, Glycyrrhizic acid; Uralsaponin; Licorice-Saponin A3, C2 , D3, B2, J2, E2, F3, G2 , H2, K2; Isoliquiritigenin, Neoliquiritin, Liquiritin, Liquiritigenin, Isoliquiritin, Neoisoliquiritin.

Cam thảo và một số bài thuốc chữa bệnh hữu hiệu
Chữa viêm tắc tĩnh mạch: Cao lỏng Cam thảo mỗi ngày 15ml, hoặc Cam thảo 50g ( giảm lượng tùy bệnh), sắc lấy nước uống, chia làm 3 lần, uống trước bữa ăn.
Chữa chứng nứt da: Cam thảo 50 g ngâm cồn 75% 200 ml sau 24 giờ, bỏ xác, cho glycerin 200ml, lúc dùng rửa sạch chỗ nứt, bôi thuốc vào.
Chữa nhiễm độc thức ăn: Dùng Sinh Cam thảo từ 9g đến 15g, sắc lấy nước chia làm 3 – 4 lần uống trong 2 giờ, một số rất ít có sốt gia bột Hoàng liên 1 g, trộn nước thuốc uống, trường hợp nhiễm độc nặng dùng Cam thảo 30g sắc cô còn 300ml, mỗi 3 – 4giờ xông thụt dạ dày 100ml và rửa dạ dày, truyền dịch.
Chữa ăn phải độc quả Bồ hòn 55 ca, ăn độc quả Lệ chi núi 179 ca, nhiễm độc thịt vịt quay không sạch 204 người, đều có kết quả tốt.
Chữa đái nhạt: Mỗi lần uống bột Cam thảo, ngày uống 4 lần, dùng trị 2 ca kết quả tốt.
Chữa viêm họng mạn: Dùng Cam thảo sống 10g ngâm nước sôi uống như nước trà, hết ngọt bỏ đi, uống liên tục cho đến hết triệu chứng. Kiêng ăn cá, đường, ớt, bệnh nhẹ uống 1 -2 tháng, nặng uống 3 – 5 tháng.
Chữa lưng chân đau: Trị 27 ca đau cấp và mạn tính dùng thủy châm huyệt vùng đau bằng dịch Cam thảo 300 % 4 ml, cách nhật 4 – 7 lần là một liệu trình, đối với bệnh cấp 1 liệu trình, bệnh nhân mạn 2 liệu trình.
Chữa cơ cẳng chân run giật: Dùng cao lỏng Cam thảo người lớn mỗi một lần 10 ml – 15ml, ngày 3 lần, dùng liên tục từ 3 – 6 ngày.
Chữa xuất huyết tiểu cầu: Mã trọng Lân trị 8 ca giảm tiểu cầu nguyên phát, 5 ca mỗi ngày dùng Cam thảo 30g, 3 ca mỗi ngày 15 g, sắc lấy nước chia làm 3 lần uống, dùng trong 2 – 3 tuần.
Chữa lao phổi: Cam thảo sống 18 g, sắc còn 150 ml chia làm 3 lần uống, liên tục trong 30 – 90 ngày, kết hợp thuốc chống lao .
Chữa viêm gan: Trị viêm gan B mạn tính, dùng viên Cam thảo Glycyricin, trị 330 ca có kết quả 77 %, tỷ lệ kháng nguyên e chuyển âm tính 44,8 %. Thực nghiệm chứng minh thuốc làm giảm thoái hóa mở và hoại tử tế bào gan, giảm phản ứng viêm của tổ chức gian bào, tăng tế bào gan tái sinh, hạn chế sự tăng sinh của tổ chức liên kết, nhờ đó mà giảm tỷ lệ xơ gan.
Chữa rối loạn nhịp tim: Dùng Cam thảo sống, chích Cam thảo, Cam thảo mỗi thứ 30g, mỗi ngày 1 thang, sắc chia sớm tối 2 lần uống. Trường hợp bất thường ra mồ hôi, bứt rứt, mất ngủ, tự cảm thấy nóng lạnh thất thường , uống trước bài Quế chi gia Long cốt mẫu lệ thang rồi uống thuốc này.
Chữa bệnh Addison: Diệp duy pháp và cộng sự dùng nước sắc Cam thảo, ngày 3 lần, mỗi lần 3ml – 5 ml.
Chữa loét dạ dày tá tràng: Mỗi lần uống cao lỏng Cam thảo 15 ml, ngày 4 lần, liền trong 6 tuần.
Chữa các chứng viêm nhiễm: ung nhọt sưng tấy, hầu họng sưng đau , viêm tuyến vú, phế ung ( ápxe phổi), chàm lở, lở mồm. Dùng Sinh Cam thảo. Thường phối hợp với các loại thuốc thanh nhiệt giải độc như trị ung nhọt, dùng với Kim ngân hoa, Bồ công anh, Liên kiều. Trị hầu họng sưng đau, gia Cát cánh, Ngư tinh thảo, Huyền sâm, Sơn đậu căn, Xạ can, Ngưu bàng tử.

Chữa viêm họng, khản tiếng, đau lưng hiệu quả từ cây càng cua.Rau càng cua là loài rau có nhiều vitamin, dưỡng chất tốt ...
15/10/2020

Chữa viêm họng, khản tiếng, đau lưng hiệu quả từ cây càng cua.
Rau càng cua là loài rau có nhiều vitamin, dưỡng chất tốt cho cơ thể, thường xuyên ăn rau càng cua sẽ cải thiệu sức khỏe đáng kể, ngoài ra rau càng cua còn có công dụng chữa được chứng viêm họng, khản tiếng, đau lưng… cùng đọc bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết về tác dụng và cách sử dụng rau càng cua.
Rau càng cua là cây thảo sống hàng năm, lá thân trơn bóng mọng, xanh tươi trông đã thấy giòn ngon. Ở nước ta, rau càng cua mọc hoang khắp nơi. Hiện nay, ở Hà Nội cũng như một số địa phương có nhiều người rất thích ăn hàng ngày vì nó thơm giòn, ấm bụng, tiêu cơm, đặc biệt rau càng cua có nhiều công dụng phòng chữa bệnh.

Rau càng cua chứa nhiều nước, P, Ca, K, Mg, Fe, carotenoid, vitamin C. Rau càng cua góp phần tăng khả năng miễn dịch phòng xơ vữa động mạch, bệnh về mắt, tăng cường sức mạnh cơ bắp, mau lành vết thương, giải nhiệt độc trong cơ thể, phòng chống còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn thiếu máu thiết sắc, bệnh tim mạch và tăng huyết áp, đái tháo đường vì có nhiều kali, magie. Ăn mỗi ngày 100g rau càng cua đủ đáp ứng nhu cầu vitamin của người lớn (50mg). Rau càng cua dùng ăn sống trộn dầu dấm đường xem là ngon nhất, bổ nhất vì giòn, thơm, như dạng cải soong. Ngoài ra còn dùng để xào, nấu canh suông hoặc với tôm nõn, thịt lợn, cho vào cháo nóng, lẩu, đặc biệt ăn sống với ếch chiên, thịt bò xào tái, lươn om; làm dầu giấm với đậu phụ chiên giòn là món chay hấp dẫn. Theo kinh nghiệm dân gian, rau càng cua dùng dưới dạng thức ăn phòng chữa cảm mạo, ho hen, ăn không tiêu, tăng huyết áp. Để có tác dụng mạnh phải ăn cả hoa, quả (nhiều người không biết thường bỏ đi).

Theo y học cổ truyền, rau càng cua tính chua cay hàn có tác dụng bổ âm, dưỡng huyết, thanh nhiệt giải độc, thông ứ, chỉ thống, lợi đại tiểu tiện. Chữa phế nhiệt, miệng khô khát, chứng huyết nhiệt sinh lở ngứa mụn nhọt và chứng đau mỏi cơ khớp do phong nhiệt.

Một số cách dùng rau càng cua làm thuốc.
Chữa phế nhiệt, viêm họng, khô cổ khản tiếng: rau càng cua tươi rửa sạch nhai ngậm hoặc xay nước uống ngày 50-100g.

Chữa chứng tiêu khát (đái tháo đường) có kèm chứng miệng khô khát, táo bón: rau càng cua rửa sạch 100g bóp giấm, chanh, thịt ếch chiên bột 100g ăn tuần vài lần.

Chữa thiếu máu: rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm, thịt bò cho gia vị vừa đủ xào chín tới, trộn đều ăn vài lần.

Chữa tiểu gắt, tiểu khó: rau càng cua ăn sống hoặc nấu nước uống ngày 150-200g.

Chữa đau lưng cơ co rút (nhiệt độc nhập kinh thận): rau càng cua sắc uống mỗi ngày 50-100g.

Chữa nhiễm khuẩn đầu ngón tay (chín mé): rau càng cua 100-150g sắc uống trong, bã đắp ngoài.

Chữa ngoài da khô sần, mụn nhọt lở ngứa, vết thương lâu lành: rau càng cua ăn sống hoặc xay nước uống, giã đắp ngoài.

Ăn rau càng cua làm người mát, bớt táo bón, đi tiểu dễ dàng, người khỏe, tim bớt hồi hộp.

Nên nhổ cả cây, cho vào chậu nhiều nước, khoắng nhẹ cho đất cát rơi xuống đáy chậu đến khi hết đất cát thì rửa lại rồi phải vớt ra rổ thưa cho nhanh ráo nước. Nếu để lâu trong nước, rau sẽ bị nát nhũn. Nấu xào cũng nên dùng tái mới thơm ngon và phát huy được công dụng phòng chữa bệnh của tinh dầu (dùng như cải cúc).

Vị thuốc quý từ rau cải bẹ xanh và cải xanh.Rau cải là rau quen thuộc trong các  bữa ăn hàng ngày của chúng ra, canh rau...
15/10/2020

Vị thuốc quý từ rau cải bẹ xanh và cải xanh.
Rau cải là rau quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày của chúng ra, canh rau cải ngon, dễ ăn, mát, ngoài ra rau cải còn rất nhiều tác dụng khác nữa, mỗi loại rau cải sẽ có những tác dụng khác nhau, đọc bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết các bạn nhé!
Rau cải giúp hạn chế suy giảm trí nhớ, nhờ vậy mà trong bệnh tự kỷ nó có khả năng giúp người bệnh hòa nhập tốt hơn; chữa phạm phòng, gút… Tuy nhiên, công dụng trị liệu còn tùy thuộc vào mỗi loại rau cải.1.Cải bẹ xanh:
Còn gọi là cải dưa, cải sen, vân đài… Nó có vị cay, đăng đắng nên thường được gọi là cải đắng, lá có màu xanh đậm hoặc xanh nõn chuối. Cải bẹ xanh thường dùng để nấu canh, hay cuốn bánh xèo với rau xà lách. Cải bẹ xanh giàu vitamin A và vitamin K. Loài này có thể được dùng như một thực phẩm bổ sung selen, crôm, sắt và kẽm.

Cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng thông khí trừ đờm, làm ấm tỳ vị và kích thích tiêu hóa; thường dùng để chữa các chứng ho nhiều đờm, suyễn thở, bụng đầy đau, có tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí… Trong cải bẹ xanh có chứa rất nhiều các loại vitamin A, B, C, K, axít nicotic, catoten, abumin… Do đó mà cải bẹ xanh được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng vì có nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như có tác dụng phòng chống bệnh tật như: phạm phòng, gút. Dưới đây là một số công dụng từ lá cải bẹ xanh:

Chống lão hóa da: với những thực phẩm rau có màu xanh đậm như cải bẹ xanh thì hàm lượng vitamin càng cao, giàu chất chống oxy hóa và axít folic cần thiết cho tế bào máu, giúp da dẻ hồng hào, tươi tắn. Vì vậy, mỗi ngày dùng từ 200 – 300g rau cải bẹ xanh trong khẩu phần ăn sẽ giữ được sự tươi trẻ.

Chữa bệnh gút: các chất trong nước rau cải bẹ xanh có tác dụng đào thải chất axít uric, nguyên nhân dẫn đến bệnh gút, dùng cải bẹ xanh nấu và uống mỗi ngày thay nước. Nhờ uống loại nước này đều đặn có tác dụng giúp thải ra ngoài chất axít uric, phòng trừ bệnh gút rất hiệu quả. Dùng cải bẹ xanh hay một số nơi gọi là cải đắng (có vị hơi đắng) nấu nước uống hàng ngày. Mỗi ngày dùng một lượng rau vừa đủ nấu với nước. Uống hàng ngày thay nước lọc. Tuy nhiên, không nên nấu quá đặc mà nên nấu loãng để dễ uống hơn. Nên uống trong thời gian ổn định.

Các chất trong nước rau cải bẹ xanh có tác dụng đào thải chất axít uric, nguyên nhân dẫn đến bệnh gút
Trị viêm họng, ho hen, mụn nhọt, trĩ, các chứng phong hàn…: dùng hạt cải bẹ xanh tán nhuyễn sau đó cho vào một ít nước, khuấy cho đến khi thấy sền sệt, dùng đắp vào phần hầu, băng lại sẽ thấy hiệu quả và giảm đau họng ngay. Ngoài ra, hạt cải bẹ xanh còn dùng để chữa trị các chứng đau lưng, đau xương sống, bệnh tiêu chảy…

2.Cải xanh
Y học cổ truyền cho rằng cải xanh là loại rau lợi tiểu. Hạt cải có hình dạng, tính chất và công dụng như hạt mù tạt đen của châu Âu. Người ta cũng ép hạt lấy dầu (tỉ lệ 20%) chế mù tạt làm gia vị và dùng trong công nghiệp. Cải xanh có vị cay đắng, tính ấm, có tác dụng thông khiếu, an thần, tiêu hóa đờm thấp, tiêu thũng, giảm đau. Bởi vậy, được dùng chữa ho hen, làm tan khí trệ, chữa kết hạch, đơn độc sưng tấy. Ở Trung Quốc, hạt và cả cây cũng dùng làm thuốc chữa ho, long đờm, tiêu thũng, giảm đau.

Duới đây là vài cách trị bệnh từ cải xanh:

Chữa ho hen, đờm suyễn ở người già: hạt cải xanh, hạt củ cải, hạt tía tô, mỗi vị 8 – 12g, sắc uống hay tán bột uống mỗi lần 4 – 5gel, ngày uống 2 – 3 lần.

Viêm khí quản: hạt cải xanh (sao) 6g, hạt Cải củ (sao) 10g, hạt cải bẹ (sao) 10g, nước 600ml, sắc còn 300ml, chia ba lần uống trong ngày.

Đơn độc sưng tấy: hạt cải xanh tán nhỏ, trộn dấm, làm cao dán, đắp ngoài…

Bật mí những tác dụng trị bệnh từ cây Táo nhânThông tin cần biết về cây Táo nhânTáo nhân là loại cây thuộc họ Họ Táo Ta ...
15/10/2020

Bật mí những tác dụng trị bệnh từ cây Táo nhân
Thông tin cần biết về cây Táo nhân
Táo nhân là loại cây thuộc họ Họ Táo Ta (Rhamnaceae), có tên khoa học là Zizyphus jujuba Lamk. Cây táo là cây ăn quả quen thuộc, được trồng ở nhiều địa phương, đồng thời cũng là một cây thuốc quý. Cây cao 2m -4 m, có g*i, cành buông thõng. Lá hình bầu dục ngắn hoặc hơi thon dài, mặt trên màu xanh lục nhẵn, mặt dưới có lông trắng, mép có răng cưa, có 3 gân dọc lồi lên rõ rệt. Hoa trắng, mọc thành xim ở kẽ lá. Quả hạch vỏ ngoài nhẵn , lúc non màu xanh, khi chín hơi vàng, vỏ quả giữa vị ngọt hơi chua, quả có 1 hạch cứng sù sì, trong chứa 1 hạt dẹt gọi là Táo nhân.

Theo y học cổ truyền, Táo nhân có vị chua, ngọt, tính bình có tác dụng Dưỡng tâm, an thần, liễm hãn, Bổ trung, kiện cân cốt, ích Can khí, trợ âm khí, Dưỡng Can, ninh Tâm, liễm hãn.

Một số thành phần hóa học có trong Táo nhân
Các giảng viên khoa Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM tại Trường Cao đẳng Y dược TP HCM cho biết, trong cây Táo nhân có chứa một số thành phần hóa học như: Betulin, Betulinic acid, Ceanothic acid, Alphitolic acid; Jujuboside; Sanjoinine, A, B, E, F, D, G1, G2, Ib, Ia, K; Nuciferine, Norisocorydine, Frangufoline,Nornuciferine, Coclaurine, N-Methylasimilobine, Zizyphusine, Caaverine, 5-Hydroxy-6-Methoxynoraporphine, Amphibine-D, Sanjoinenine (Byung Hoon Han và cộng sự, Phytochemistry.
Chữa mồ hôi ra nhiều quá, đã uống thuốc cố biểu mà cũng không cầm được mồ hôi: Táo nhân 40, sao đen, nghiền nát. Thêm Sinh địa, Mạch môn, Ngũ vị tử, Long nhãn nhục, Trúc diệp, lượng bằng nhau, sắc uống (Giản Tiện phương). Chia 3 tổ nghiên cứu trị 60 ca mất ngủ: Dùng Táo nhân sao, giã nát; Táo nhân nửa sao, nửa sống; Táo nhân sống, gĩa nát. Đều dùng 45 g, thêm Cam thảo 4,5g, sắc uống trước lúc ngủ đều có kết quả an thần, giúp ngủ tốt hơn. Cả 3 tổ không có khác biệt rõ và không có tác dụng phụ (Trung Tây Y kết Hợp Tạp Chí 1982, 2: 97).
Chữa cốt chưng, trong xương nóng âm ỉ, tâm phiền, mất ngủ: Táo nhân 40 g, sao đen, tán mịn thành bột, hòa với nước ngâm ít lâu, rồi vắt lấy nước cốt, nấu với cháo cho nhừ, lại thêm 1 chén nước cốt Sinh địa, nấu chín đều, ăn (Thái Bình Thánh Huệ phương).
Chữa bị g*i đâm vào trong thịt: Táo hạch, đốt tồn tính, tán bột, uống 8 g với nước sẽ ra ngay (Ngoại Đài Bí yếu).
Chữa mất ngủ: Bột Táo nhân 6 g, hòa uống trước khi đi ngủ, trị 20 ca, kết quả tốt(Trung Tây Y kết Hợp Tạp Chí 1982, 2: 97).
Trị lao phổi hoặc nguyên nhân khác dẫn đến sốt về chiều, mất ngủ, nhiều mồ hôi: Táo nhân (sao), Sinh địa đều 20g, Gạo tẻ 40 g, sắc lấy nước uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Trị mồ hôi trộm do âm hư: Táo nhân (sao) 20g, Đảng sâm, Phục linh đều 12g. tán mịn thành bột, uống với nước cơm hoặc sắc uống (Trị Đạo Hãn Phương – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Trị thần kinh suy nhược, hay quên, ăn uống kém, mỏi mệt, không có sức: Táo nhân (sao) 16 g, Viễn chí (chích), Xương bồ đều 8g, Đảng sâm, Phục linh đều 12g. Sắc uống hoặc tán mịn thành bột, uống với nước cơm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Trị huyết hư, mồ hôi nhiều, tâm thần không yên, hồi hộp, mất ngủ, đầu choáng, hoa mắt: Táo nhân (sao) 20 g, Tri mẫu, Phục linh đều 12g, Xuyên khung, Cam thảo đều 8 g, sắc uống (Toan Táo Nhân Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Address

80/100 Ngụy Như Kon Tum Thanh Xuân
Hanoi
100000

Telephone

+84705661504

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bác Sĩ Vũ Thị Khánh Vân - Chuyên Viên Viêm Da posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category