Phòng khám Giảm đau mạn tính

Phòng khám Giảm đau mạn tính 1. Đội ngũ y BS đa chuyên khoa có nhiều kinh nghiệm về đau mạn tính.
2. Cung cấp dịch vụ chất lượng, đa dạng.
3.

Hướng đến sự hài lòng của bệnh nhân là trung tâm.

16/09/2021

PAPILLOMA THANH QUẢN (phần 2)
——————

3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định
3.1.1. Lâm sàng
Triệu chứng khởi bệnh:
− Khàn tiếng: khàn tiếng tăng dần, ngày càng nặng hơn, không lúc nào hết.
− Khó thở: khó thở chậm, thì hít vào, có thể kịch phát với triệu chứng thở rít và co lõm hõm ức, cơ liên sườn do các yếu tố viêm nhiễm hoặc do khối u nhú có cuống rơi vào thanh môn. Người ta còn mô tả những trường hợp ngưng thở, thậm chí tử vong do bít tắc đường thở.
− Triệu chứng khác: trẻ có thể còn có triệu chứng ho khan kéo dài, viêm phổi
tái phát, sức khỏe suy yếu.
Triệu chứng lâm sàng:
− U nhú thanh quản ở trẻ em:
Soi thanh quản: tổn thương u nhú hình dạng trái dâu, trải rộng hoặc có cuống, ở vị trí hai dây thanh hoặc ở toàn bộ thanh môn, đó là vị trí cố định của u nhú thanh quản. Nó thường lan xuống hạ thanh môn hoặc lan lên tiền đình thanh quản đến buồng thanh thất Morgani, hai băng thanh thất, mặt thanh quản của sụn thanh thiệt, khoảng liên phễu. Hai dây thanh không bao giờ mất di động. Khi khám tai mũi họng, chú ý tìm thêm u nhú ở amidan, màn hầu, đáy lưỡi, hốc mũi và hạ họng.
Cần chụp phim phổi thẳng để tìm u nhú ở phế quản, phổi; nội soi thanh thực quản để đánh giá độ lan tỏa của u nhú; sử dụng kính hiển vi phẫu thuật để đánh giá chi tiết mức độ thương tổn, thực hiện sinh thiết hoặc điều trị tại chỗ, kiểm soát sự chảy máu.
− U nhú thanh quản ở người lớn:
Phần nhiều u nhú ở người lớn là một khối u duy nhất và có bệnh cảnh khác với trẻ em, thường trong khoảng tuổi 40, đàn ông bị nhiều hơn đàn bà. Bệnh bắt đầu bằng triệu chứng khàn tiếng, sau đó là khó thở xuất hiện muộn sau một thời gian dài. Soi thanh quản: u là một khối màu trắng xám chiếm toàn bộ mép trước hay u là một khối nhỏ màu hồng mọc trên dây thanh hay nhô ra ngoài băng thanh thất.
Thể lâm sàng:
Có thể chia hai thể: thể lành tính và thể xâm lấn.
− Thể lành tính: khu trú ở thanh quản và hạ thanh môn của người lớn và trẻ em, không cần mở khí quản, có thể lành khi đến tuổi dậy thì.
− Thể xâm lấn: có thể có một hoặc nhiều trong số các đặc điểm như u nhú lan xuống khí quản phải soi cắt nhiều lần, mở khí quản, tiến triển tới lớn hoặc thoái hóa ác tính.





U nhú thể lành tính
U nhú thể xâm lấn


3.1.2. Cận lâm sàng
Nội soi:
Bằng ống nội soi thanh quản mềm (fibroscope), ống soi quang học (optique) hoặc ống soi hoạt nghiệm dây thanh (stroboscope) để đánh giá thương tổn ở dây thanh. Ngoài ra, có thể sử dụng ống soi khí phế quản cứng hoặc mềm để đánh giá tổn thương ở sâu hơn. – đây không phải là cận lâm sàng mà vấn là thăm khám lâm sàng nhưng bằng trang thiệt bị nào đó…. Nên đưa lên phần mô tả thực thể
- Sinh thiết làm giải phẫu bệnh:
+ Đại thể: là những khối sùi hình quả dâu tằm, hoặc hình súp-lơ nhiều nhánh màu trắng xám hoặc đỏ, rải rác hoặc tụ thành đám. Mỗi thành phần của đám sùi này gồm một trục mao mạch ở giữa bao quanh bởi mô liên kết, dễ chảy máu khi đụng vào, mềm, mủn.
+ Vi thể: quá sản của biểu mô, mô liên kết và mạch máu, không tổn thương lớp màng đáy. U nhú người lớn sừng hóa nhiều hơn.
+ Xét nghiệm tìm siêu vi HPV bằng phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): PCR là thử nghiệm nhằm khuếch đại chuỗi các acid nucleic đích thành hàng tỷ bản sao để sau đó có thể phát hiện được. PCR giúp chẩn đoán xác định HPV và phân typ gây bệnh.
- Xquang hay CT scan vùng ngực:
Xác định papilloma lan tới khí phế quản và phổi.
3.2. Chẩn đoán phân biệt
Mỗi giai đoạn của bệnh có chẩn đoán phân biệt khác nhau.
* Chẩn đoán phân biệt qua triệu chứng chức năng:
− Ở giai đoạn khàn tiếng, phân biệt với viêm thanh quản xuất tiết, hạt dây thanh, polyp dây thanh, các bệnh nhiễm trùng gây phù nề dây thanh, liệt dây thần kinh hồi quy.
− Ở giai đoạn khó thở cấp, phân biệt với dị vật đường thở, bạch hầu, viêm thanh quản do sởi.
− Giai đoạn khó thở mạn tính tăng dần, phân biệt với khối u chèn ép trung thất.
* Chẩn đoán phân biệt qua nội soi:
− Lao thanh quản dạng chồi sùi.
− Giang mai di truyền, thâm nhiễm dạng sùi.
− Dị vật đường thở bỏ quên, kẹt vào hạ thanh môn hoặc băng thanh thất, bao bọc bởi khối sùi, đỏ và dễ chảy máu.
− U hạt viêm do đặt nội khí quản lâu ngày hoặc sai kỹ thuật.
Cuối cùng, chẩn đoán xác định bao giở cũng phải dựa vào kết quả giải phẫu bệnh với hình ảnh đại thể và vi thể điển hình.

——————
Phòng khám chuyên khoa Tai Mũi Họng 29/41 Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Hotline 0987502801

09/09/2021
🔥🔥 Hội chứng cổ vai cánh tay 🔥🔥           Hội chứng cổ vai cánh tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng...
19/06/2020

🔥🔥 Hội chứng cổ vai cánh tay 🔥🔥

Hội chứng cổ vai cánh tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ, thường kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cổ và/hoặc tủy cổ. Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng.
1. Nguyên nhân
* Thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa các khớp liên đốt (chiếm 70-80%): Nguyên nhân thông thường nhất  gây hẹp lỗ tiếp hợp, hậu quả là chèn ép rễ/dây thần kinh cột sống cổ tại các lỗ tiếp hợp.
* Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20-25%).
* Các nguyên nhân ít gặp khác: chấn thương, khối u, nhiễm trùng, loãng xương, bệnh lý viêm cột sống, bệnh lý phần mềm cạnh cột sống.
Trong một số trường hợp hội chứng cổ vai cánh tay là do bản thân bệnh lý của cột sống cổ gây đau cổ và lan ra vai hoặc tay, mà không có bệnh lý rễ dây thần kinh cổ.
2. Chẩn đoán
2.1. Lâm sàng
Tùy thuộc nguyên nhân, mức độ và giai đoạn bệnh, bệnh nhân có thể có ít nhiều những triệu chứng và hội chứng sau đây:
2.1.1. Hội chứng cột sống cổ
* Đau vai gáy: có thể khởi phát cấp tính sau chấn thương, sau động tác vận động cổ quá mức, hoặc tự nhiên như sau khi ngủ dậy, hoặc xuất hiện từ từ, âm ỉ, mạn tính.
* Hạn chế vận động cột sống cổ. Có thể kèm theo dấu hiệu vẹo cổ, hay gặp trong đau cột sống cổ cấp tính.
* Điểm sau cột sống cổ khi ấn vào các g*i sau, cạnh cột sống cổ tương ứng các rễ thần kinh.
2.1.2. Hội chứng rễ thần kinh
* Đau vùng gáy lan lên vùng chẩm và xuống vai hoặc cánh tay, bàn tay: biểu hiện lâm sàng là hội chứng vai gáy, hoặc hội chứng vai cánh tay. Đau thường tăng lên khi xoay đầu hoặc gập cổ về phía bên đau.
* Rối loạn vận động, cảm giác kiểu rễ: Yếu cơ và rối loạn cảm giác như rát bỏng, kiến bò, tê bì ở vùng vai, cánh tay, hoặc ở bàn tay và các ngón tay.
2.1.3. Hội chứng tủy cổ
* Biểu hiện sớm là:
+ tê bì và mất khéo léo hai bàn tay
+ teo cơ hai tay
+ đi lại khó khăn, nhanh mỏi.
* Giai đoạn muộn: tùy vị trí tổn thương có thể thấy 
+ liệt trung ương tứ chi
+ liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương hai chân;
+ rối loạn phản xạ đại tiểu tiện.
2.1.4. Hội chứng động mạch sống nền
+ Đau đầu vùng chẩm
+ chóng mặt, ù tai
+ mờ mắt, đôi khi có giảm thị lực thoáng qua
+ mất thăng bằng, mệt mỏi.
2.1.5. Các triệu chứng khác
+ Rối loạn thần kinh thực vật: Đau kèm theo ù tai, rối loạn thị lực, rối loạn vận mạch vùng chẩm vai hoặc tay.
+ Các triệu chứng toàn thân: như sốt, rét run, vã mồ hôi vào ban đêm, sụt cân. Nếu có cần đặc biệt lưu ý loại trừ bệnh lý ác tính, nhiễm trùng.
2.2. Cận lâm sàng:
* Xét nghiệm máu: Ít có giá trị chẩn đoán trong bệnh lý cột sống cổ và đĩa đệm gây chèn ép cơ học.
* Chụp X quang thường quy: (chụp tư thế trước sau, nghiêng và chếch 3/4)  có thể phát hiện những tổn thương cột sống cổ do chấn thương, thoái hóa, hẹp lỗ tiếp hợp, xẹp đốt sống do loãng xương, hủy xương do bệnh lý ác tính...
* Chụp cộng hưởng từ (MRI): được chỉ định khi:
+ Đau kéo dài (trên 4-6 tuần), đau ngày càng tăng,
+ có tổn thương thần kinh tiến triển,
+ có biểu hiện bệnh lý tủy cổ,
+ hoặc các dấu hiệu cảnh báo gợi ý bệnh lý ác tính hay nhiễm trùng.
* Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) đơn thuần hoặc kèm chụp tủy cản quang:
Chụp CT đơn thuần có thể được chỉ định khi không có MRI hoặc chống chỉ định chụp MRI.
* Xạ hình xương: Khi nghi ngờ ung thư di căn hoặc viêm đĩa đệm đốt sống, cốt tủy viêm.
* Điện cơ: Có thể giúp phát hiện tổn thương nguồn gốc thần kinh và phân biệt bệnh lý tủy cổ với bệnh lý rễ và dây thần kinh ngoại biên.
2.3. Chẩn đoán phân biệt
* Bệnh lý khớp vai và viêm quanh khớp vai
* Hội chứng lối ra lồng ngực, viêm đám rối thần kinh cánh tay,
* Hội chứng đường hầm cổ tay.
* Hội chứng đau loạn dưỡng giao cảm phản xạ.
* Bệnh lý tủy sống do viêm, nhiễm trùng,
* Đa xơ cứng
* Bệnh lý não màng não, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa gây đau vùng cổ vai hoặc tay.
3. Điều trị:
3.1. Nguyên tắc điều trị
* Điều trị nguyên nhân kết hợp với điều trị triệu chứng bệnh
* Kết hợp điều trị thuốc, không dùng thuốc với các biện pháp phục hồi chức năng.
* Chỉ định điều trị ngoại khoa trong một số ít các trường hợp đặc biệt.
3.2. Điều trị cụ thể
3.2.1. Các biện pháp không dùng thuốc
* Giáo dục nguyên nhân, thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc…
* Có thể bất động cột sống cổ bằng nẹp mềm trong giai đoạn cấp khi có đau nhiều hoặc sau chấn thương.
* Tập vận động cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp.
* Vật lý trị liệu: Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu, kéo giãn cột sống.
3.2.2. Thuốc
* Thuốc giảm đau: Tùy mức độ, có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp các thuốc
- Thuốc giảm đau thông thường:
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
* Thuốc giãn cơ
Thường dùng trong đợt đau cấp, đặc biệt khi có tình trạng co cứng cơ.
* Các thuốc khác:
- Gabapentin, pregabalin
- Vitamin nhóm B (B1, B6, B12)
3.2.3. Ngoại khoa:
Một số chỉ định:
- Đau nhiều mà điều trị nội khoa ít có kết quả
- có tổn thương thần kinh nặng và tiến triển
- có chèn ép tủy cổ đáng kể.
Một số phương pháp phẫu thuật: chỉnh sửa cột sống để giải phóng chèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp bị hẹp, lấy nhân nhày đĩa đệm thoát vị, làm dính và vững cột sống...
3.2.4. Các phương pháp khác
- Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng
- Tiêm khớp facet cạnh cột sống cổ.
- Ngoài ra có thể điều trị đốt thần kinh bằng sóng cao tần (Radiofrequency) cạnh hạch giao cảm cổ.
4. Theo dõi
Cần thăm khám định kỳ cho đến khi hết triệu chứng để đánh giá kết quả điều trị, điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần và để phát hiện các tổn thương thần kinh tiến triển nặng thêm hoặc các triệu chứng nặng khác nếu có.
5. Cách đề phòng hội chứng đau vai gáy
– Để phòng bệnh tái phát, người bệnh cần chú ý không làm việc quá lâu ở một tư thế đặc biệt với máy vi tính, tránh làm sai tư thế của cột sống cổ.
– Ngồi đúng tư thế khi lái ôtô, môtô, xem tivi phù hợp với độ cong sinh lý của cổ.
– Thường xuyên tập luyện thể dục các động tác trong bài tập vận động cột sống cổ để tăng khả năng chịu đựng, tăng sức dẻo dai của hệ thống gân cơ, dây chằng quanh cột sống.
* Một số tư thế cần tránh trong sinh hoạt để phòng chứng đau cổ vai cánh tay
– Cổ ngước nhìn lên cao trong thời gian dài.
– Xoay đầu thường xuyên về bên đau.
– Nâng hoặc kéo một vật với cổ gập.
– Học hoặc đọc sách với tư thế cổ gập trong thời gian dài.
– Ngủ gối cao hoặc nhiều gối…
Phòng khám Giảm đau Mạn Tính
🏥 Địa chỉ: Số 2, Ngõ 8, Hoàng Ngọc Phách, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
☎ Liên hệ: 097 889 89 02
📩 Email: 2dkpt.dkpt@gmail.com

🔥🔥 ĐAU ĐẦU HÀNG NGÀY MẠN TÍNH 🔥🔥             Hầu hết mọi người thỉnh thoảng bị đau đầu. Nhưng nếu bạn thường xuyên bị đa...
18/06/2020

🔥🔥 ĐAU ĐẦU HÀNG NGÀY MẠN TÍNH 🔥🔥


Hầu hết mọi người thỉnh thoảng bị đau đầu. Nhưng nếu bạn thường xuyên bị đau đầu trong nhiều ngày, bạn có thể bị đau đầu mạn tính hàng ngày.
Bản chất liên tục của đau đầu mạn tính hàng ngày làm cho chúng trở thành một trong những tình trạng gây mất chức năng nhất. Điều trị ban đầu tích cực và quản lý lâu dài, ổn định có thể làm giảm đau và dẫn đến ít đau đầu hơn.
📌 Triệu chứng
Theo định nghĩa, đau đầu mạn tính hàng ngày xảy ra 15 ngày hoặc hơn một tháng, lâu hơn ba tháng và không phải do một tình trạng y tế khác.
Các nguyên nhân đau đầu mạn tính hàng ngày bao gồm:
Đau nửa đầu mãn tính
Đau đầu kiểu căng thẳng mãn tính
Đau đầu dai dẳng hàng ngày mới khởi phát
Đau nửa đầu liên tục (Hemiarania continua)
📌 Đau nửa đầu mãn tính
Loại này thường xảy ra ở những người có tiền sử đau nửa đầu. Chứng đau nửa đầu mạn tính có xu hướng:
Ảnh hưởng đến một bên hoặc cả hai bên đầu của bạn
Có một cảm giác đập, nhói
Gây đau vừa đến nặng
Buồn nôn, nôn hoặc cả hai
Nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh
📌 Đau đầu kiểu căng thẳng mãn tính
Những cơn đau đầu có xu hướng:
Ảnh hưởng đến cả hai bên đầu của bạn
Gây đau nhẹ đến trung bình
Gây ra cảm giác đau như ấn hoặc thắt chặt nhưng không có cảm giác đập
📌 Đau đầu dai dẳng hàng ngày mới khởi phát
Những cơn đau đầu này xuất hiện đột ngột, thường ở những người không có tiền sử đau đầu. Chúng trở nên không đổi trong vòng ba ngày kể từ lần đau đầu đầu tiên của bạn. Chúng:
Thường ảnh hưởng đến cả hai bên đầu của bạn
Gây ra cảm giác đau như ấn hoặc thắt chặt, nhưng không đập
Gây đau nhẹ đến trung bình
Có thể có các đặc điểm của chứng đau nửa đầu mãn tính hoặc đau đầu kiểu căng thẳng mãn tính
📌 Đau nửa đầu liên tục (Hemiarania continua)
Những cơn đau đầu:
Chỉ ảnh hưởng đến một bên đầu của bạn
Hàng ngày và liên tục không có thời gian không đau
Gây đau vừa phải với các đợt đau dữ dội
Đáp ứng với thuốc giảm đau indomethacin (Indocin)
Có thể trở nên nghiêm trọng với sự phát triển của các triệu chứng giống như đau nửa đầu
Ngoài ra, có liên quan đến ít nhất một trong những điều sau đây:
Chảy nước mắt hoặc đỏ mắt ở phía bị ảnh hưởng
Nghẹt mũi hoặc sổ mũi
Sụp mí mắt hoặc co đồng tử
Cảm giác bồn chồn

📌 Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố liên quan đến việc phát triển đau đầu thường xuyên bao gồm:
Giới tính nữ
Lo âu
Trầm cảm
Rối loạn giấc ngủ
Béo phì
Ngáy
Sử dụng quá nhiều caffeine
Lạm dụng thuốc đau đầu
Tình trạng đau mãn tính khác

📌 Biến chứng
Nếu bạn bị đau đầu mạn tính hàng ngày, bạn cũng dễ bị trầm cảm, lo âu, rối loạn giấc ngủ và các vấn đề về tâm lý và thể chất khác.

‼️ Phòng ngừa
Chăm sóc bản thân có thể giúp giảm đau đầu mạn tính hàng ngày.
Tránh các tình huống kích hoạt đau đầu. Giữ một cuốn nhật ký đau đầu có thể giúp bạn xác định những gì gây ra đau đầu của bạn để bạn có thể tránh các kích hoạt. Bao gồm các chi tiết về mọi cơn đau đầu, chẳng hạn như khi nó bắt đầu, những gì bạn đang làm vào thời điểm đó và nó kéo dài bao lâu.
Tránh lạm dụng thuốc. Uống thuốc đau đầu, bao gồm cả thuốc không kê đơn, hơn hai lần một tuần có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng và tần suất đau đầu của bạn.
Ngủ đủ giấc. Người trưởng thành trung bình cần bảy đến tám giờ ngủ mỗi đêm. Tốt nhất là đi ngủ và thức dậy cùng một thời điểm mỗi ngày. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn bị rối loạn giấc ngủ, chẳng hạn như ngáy.
Đừng bỏ bữa. Ăn các bữa ăn lành mạnh vào khoảng cùng một thời gian hàng ngày. Tránh thực phẩm hoặc đồ uống, chẳng hạn như những thực phẩm có chứa caffeine, có thể gây ra đau đầu. Giảm cân nếu bạn béo phì.
Tập luyện đều đặn. Hoạt động thể dục thường xuyên có thể cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn và giảm căng thẳng. Chọn các hoạt động bạn thích - chẳng hạn như đi bộ, bơi lội hoặc đi xe đạp. Để tránh chấn thương, hãy bắt đầu từ từ.
Hạn chế căng thẳng. Stress là một kích hoạt phổ biến của đau đầu mãn tính. Đơn giản hóa lịch trình của bạn. Lên kế hoạch trước. Lạc quan lên. Hãy thử các kỹ thuật giảm căng thẳng, chẳng hạn như yoga, thái cực quyền hoặc thiền định.
Giảm lượng caffeine. Trong khi một số loại thuốc đau đầu bao gồm caffeine vì nó có thể có lợi trong việc giảm đau đầu, nó cũng có thể làm nặng thêm cơn đau đầu. Cố gắng giảm thiểu hoặc loại bỏ caffeine khỏi chế độ ăn uống của bạn.

❓❓ Khi nào đi khám bác sĩ
Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:
Bạn thường bị đau đầu hai ngày hoặc nhiều hơn trong một tuần
Bạn dùng thuốc giảm đau cho những cơn đau đầu của bạn hầu hết các ngày
Bạn cần nhiều hơn liều khuyến cáo của các loại thuốc giảm đau không kê đơn để giảm đau đầu
Mô hình đau đầu của bạn thay đổi hoặc cơn đau đầu của bạn trở nên tồi tệ hơn
Đau đầu khiến bạn suy giảm chức năng
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nhanh chóng nếu bạn đau đầu:
Đột ngột và nghiêm trọng
Đi kèm với sốt, cứng cổ, lú lẫn, co giật, nhìn đôi, yếu, tê hoặc khó nói
Chấn thương đầu
Trở nên tồi tệ hơn mặc dù nghỉ ngơi và dùng thuốc giảm đau.
Phòng khám Giảm đau Mạn Tính
🏥 Địa chỉ: Số 2, Ngõ 8, Hoàng Ngọc Phách, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
☎ Liên hệ: 097 889 89 02
📩 Email: 2dkpt.dkpt@gmail.com

🔥 VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ THÔNG THƯỜNG 🔥           Viêm quanh khớp vai thông thường (periartheritis of the shoulder), là...
16/06/2020

🔥 VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ THÔNG THƯỜNG 🔥

Viêm quanh khớp vai thông thường (periartheritis of the shoulder), là bệnh lý đặc trưng bởi đau khớp vai, không kèm theo hạn chế vận động khớp vai hoặc chỉ hạn chế vận động do đau. Nguyên nhân do thoái hóa gân, viêm các tổ chức phần mềm quanh khớp (gân cơ, dây chằng, bao hoạt dịch) không có tổn thương sụn và xương khớp vai, không do chấn thương mới khớp vai và không do vi khuẩn. Viêm quanh khớp vai thông thường là thể hay gặp nhất của hội chứng viêm quanh khớp vai, chiếm khoảng 90% số bệnh nhân bị viêm quanh khớp vai.
❌ Nguyên nhân
+ Thoái hóa gân, viêm gân chóp xoay, có thể rách, đứt gân chóp xoay không hoàn toàn hoặc hoàn toàn.
+ Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai
+ Viêm bao hoạt dịch và viêm gân dài cơ nhị đầu cánh tay
❌ Yếu tố nguy cơ
+ Tuổi: hay gặp ở người > 40 tuổi
+ Giới: gặp ở nam nhiều hơn nữ
+ Nghề nghiệp: người lao động mà động tác thường phải giơ tay cao hơn 90o, như thợ trát trần nhà, thợ quét sơn, công nhân sửa máy khi máy ở vị trí cao hơn vai, có thói quen chống tỳ khủy tay lên bàn ... Các công việc gây rung lắc khớp vai kéo dài như lái xe đường dài, lái máy xúc, máy ủi, công nhân xây dựng phải sử dụng máy đầm nhiều. Các động tác gây căng dãn gân cơ khớp vai lặp đi lặp lại kéo dài như chơi tennis, chơi gol, ném lao, xách các vật nặng…
+ Tiền sử có chấn thương vùng khớp vai; gãy xương cánh tay, xương đòn, xương bả vai.
+ Tiền sử phẫu thuật vùng khớp vai, các xương liên quan đến khớp vai như xương cánh tay, xương đòn, xương bả vai.
+ Những người phải bất động khớp vai một thời gian dài như sau đột quỵ, giai đoạn phục hồi sau các bệnh nặng, bất động do gãy xương cánh tay…
+ Bệnh mạn tính như viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường…
📌 Triệu chứng lâm sàng
1️⃣ Tiền sử
+ Tuổi: thường gặp ở tuổi 40-60
+ Giới: nam thường gặp nhiều hơn nữ.
+ Nghề nghiệp: công việc hàng ngày phải thường xuyên lặp lại các động tác mà bàn tay phải với cao hơn mỏm cùng vai, rung lắc nhiều cánh tay và vai, các thói quen lao động và sinh hoạt gây chèn ép khoang cùng-quạ
+ Tiền sử chấn thương khớp vai
+ Tiền sử phải bất động khớp vai thời gian dài.
+ Tiền sử bị gãy xương (x.cánh tay, x.đòn, x.bả vai)
+ Bệnh mạn tính: đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, cường giáp, đột quỵ não, cơn đau thắt ngực, các bệnh của phổi và lồng ngực.
2️⃣ Triệu chứng cơ năng
+ Không sốt, toàn thân bình thường
+ Đau khớp vai: đây là triệu chứng nổi bật
- Khởi phát đau: thường từ từ và tăng dần
- Tính chất đau: đau cả khi nghỉ, thường đau tăng về đêm và đau tăng khi vận động cánh tay. Khi vận động cánh tay thấy đau ở khớp vai tăng, nhất là tới gần cuối tầm vận động. Đau thường lan tỏa, bệnh nhân khó xác định chính xác điểm đau. Bệnh nhân có thể có cơn đau dữ dội, cấp tính ở khớp vai khiến bệnh nhân không dám cử động khớp vai, có thể thấy dưới mỏm cùng vai nề, ấn rất đau, da căng bóng nhưng không đỏ.
- Tiến triển của đau: Thông thường đau khởi đầu từ từ và tăng dần tới một vài tháng. Nếu không được điều trị, đau thường giảm dần sau 4-6 tháng, có thể kéo dài tới 1 năm, có trường hợp tới hai năm. Trường hợp bệnh tiến triển nặng thì đau thường nặng và kéo dài. Nếu đứt hoàn toàn gân chóp xoay, bệnh nhân có triệu chứng giả liệt cánh tay, nếu để kéo dài không điều trị có thể xuất hiện teo cơ vùng vai và cánh tay.
3️⃣ Triệu chứng thực thể
Nhìn khớp vai gần như bình thường, không có sưng, nóng, đỏ. Nếu thời gian kéo dài, có thể thấy teo cơ vùng khớp vai và cánh tay. Nếu có cơn đau khớp vai cấp do viêm bao hoạt dịch, có thể thấy vùng dưới mỏm cùng vai nề, da căng bóng nhưng màu sắc da bình thường.
Thăm khám: có 7 điểm đau ở các vị trí tương ứng với vị trí tổn thương
📌 Triệu chứng cận lâm sàng
1️⃣ Xét nghiệm máu
Xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu bình thường, số lượng bạch cầu không tăng.
2️⃣ Siêu âm khớp vai
Siêu âm khớp vai là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm nhập rất có giá trị trong phát hiện các tổn thương ở khớp vai. Có thể làm siêu âm nhiều lần để đánh giá tiến triển của tổn thương. Trong trường hợp tổn thương chỉ ở mức độ nhẹ, hình ảnh siêu âm khớp vai có thể bình thường.
3️⃣ X-quang khớp vai
Phim chụp khớp vai trong viêm khớp vai thể thông thường không có tổn thương xương và khớp vai. Một số trường hợp có thể thấy hình ảnh bào mòn mấu động lớn (hình ảnh gián tiếp của thoái hóa do thiểu dưỡng gân cơ trên g*i), hoặc lắng đọng calci ở gân cơ trên g*i.
Chụp X-quang khớp vai thông thường để loại trừ các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp, gãy xương, các ổ di căn lên khớp vai.
4️⃣ Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Chụp MRI cho phép chẩn đoán chính xác các tổn thương phần mềm khớp vai. Có thể thấy thoái hóa và viêm phù nề trong gân cơ, rách gân không hoàn toàn hoặc hoàn toàn, lắng đọng calci trong gân cơ, viêm dày bao hoạt dịch, tràn dịch trong bao hoạt dịch, viêm dày bao khớp và tràn dịch trong khớp.
📌 Chẩn đoán
Chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuần chủ yếu dựa vào lâm sàng và chụp x-quang thường để loại trừ các tổn thương sụn và xương khớp vai. Chẩn đoán định khu mô tổn thương bằng siêu âm hoặc phim chụp cộng hưởng từ.
📌 Điều trị
Điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần chủ yếu là điều trị nội khoa, chỉ điều trị can thiệp qua nội soi khi có rách hoàn toàn gân cơ chóp xoay. Điều trị sớm có tiên lượng phục hồi tốt hơn điều trị muộn.
5.1 Điều trị nội khoa
5.1.1. Mục tiêu
+ Giảm đau
+ Chống viêm
+ Duy trì tầm vận động của khớp vai
5.1.2. Chế độ sinh hoạt và vận động
+ Bất động tương đối khớp vai, không bất động tuyệt đối. Bệnh nhân vẫn họat động và sinh hoạt bình thường với khớp vai bên đau, nhưng không được làm các động tác vận động đột ngột, dừng động tác ở tầm vận động khi thấy đau. Không được cố gắng làm các động tác gây đau khớp vai.
+ Không bất động tuyệt đối khớp vai vì có thể dẫn tới hạn chế vận động khớp. Khi đau cấp, có thể cần một dây treo tay. Dây treo tay vòng qua vai, treo cẳng tay vuông góc với cánh tay.
5.1.3. Vật lý trị liệu
Viêm quanh khớp vai thể thông thường là viêm không đặc hiệu, thông thường là hậu quả của quá trình thiểu dưỡng lâu dài dẫn tới thoái hóa gân cơ chóp xoay. Các phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng cho khớp vai là rất thích hợp và cần được ưu tiên hơn là dùng thuốc.
+ Các phương pháp điều trị nhiệt nóng: sử dụng bức xạ hồng ngoại mỗi ngày 1-2 lần, mỗi lần 20-30 phút là thích hợp. Cũng có thể sử dụng các phương pháp đắp nóng khác như dùng túi nhiệt, các lá sao nóng để đắp. Những ngày đầu của đau khớp vai cấp tính, không nên điều trị nhiệt nóng mà nên đắp lạnh với khăn bọc nước đá trong vài phút có thể giúp giảm đau.
+ Điện trường siêu cao tần: là các kỹ thuật làm tăng nhiệt độ trong tổ chức sâu, rất thích hợp cho điều trị viêm quanh khớp vai, có thể điều trị 1-2 lần mỗi ngày, mỗi lần 10-15 phút.
+ Điện xung: sử dụng các dòng điện xung ức chế có tần số thấp hoặc tần số trung điều trị vùng khớp vai giúp làm giảm đau khớp vai rất tốt. Nên kết hợp điều trị bằng nhiệt với điều trị bằng dòng điện xung trong một liệu trình điều trị.
+ Điện di ion thuốc: sử dụng dòng điện Galvanic để làm điện di một số thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau vào khớp vai cũng được lựa chọn. Các thuốc có thể dùng là dung dịch Salixilat natri 2%, Novocain 2%, Lidocain 40mg.
+ Xoa bóp: đau thường gây kích thích co cứng cơ, xoa bóp giúp làm thư giãn cơ, tăng cường dinh dưỡng tuần hoàn cho phần mềm vùng được xoa bóp, tăng lưu thông máu, giúp giải phóng nhanh các chất trung gian viêm và các độc tố viêm làm nhanh phục hồi tổn thương. Xoa bóp khớp vai cũng là một kỹ thuật thường được lựa chọn trong điều trị viêm quanh khớp vai thể thông thường.
5.1.4. Điều trị bằng thuốc
Đau khớp vai là triệu chứng chính trong viêm quanh khớp vai thể thông thường. Do đó, giảm đau chống viêm cũng là mục tiêu chính trong điều trị viêm quanh khớp vai thể thông thường.
+ Thuốc chống viêm giảm đau:
- Đau mức độ nhẹ: dùng các thuốc giảm đau bậc 1.
- Đau mức độ trung bình: dùng các thuốc chống viêm giảm đau bậc 2. Có thể sử dụng corticoid dạng uống liều cao trong thời gian ngắn phối hợp với thuốc chống viêm giảm đau non-steroid.
- Đau mức độ nặng: dùng các thuốc chống viêm giảm đau bậc 3 dạng tiêm phối hợp với thuốc giảm đau trung ương dạng uống hoặc dạng tiêm + tiêm corticoid vào khoang dưới mỏm cùng vai.
+ Tiêm corticoid vào khoang dưới mỏm cùng vai hoặc túi hoạt dịch gân cơ nhị đầu: là biện pháp điều trị rất hữu hiệu trong viêm quanh khớp vai thể thông thường. Việc quyết định tiêm corticoid vào khoang dưới mỏm cùng cần được quyết định bởi các bác sĩ chuyên khoa và một tuần tiêm không quá 2 lần. Một liệu trình tiêm không quá 6 lần.
5.2. Điều trị can thiệp
Điều trị can thiệp qua nội soi chỉ đặt ra khi rách đứt hoàn toàn gân cơ chóp xoay.
Trường hợp gân cơ chóp xoay rách không hoàn toàn, chỉ định điều trị nội khoa mà không cần can thiệp. Khi điều trị nội khoa thất bại, có thể cân nhắc điều trị can thiệp nội soi để khâu phục hồi gân.
Phòng khám Giảm đau Mạn Tính
🏥 Địa chỉ: Số 2, Ngõ 8, Hoàng Ngọc Phách, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
☎ Liên hệ: 097 889 89 02
📩 Email: 2dkpt.dkpt@gmail.com

🔥🔥 Đau ảnh hưởng đến giấc ngủ như thế nào? 🔥🔥👉👉 GIẤC_NGỦ là một chỉ số quan trọng của sức khỏe tổng thể. 🌟 Chất lượng và...
03/06/2020

🔥🔥 Đau ảnh hưởng đến giấc ngủ như thế nào? 🔥🔥
👉👉 GIẤC_NGỦ là một chỉ số quan trọng của sức khỏe tổng thể.
🌟 Chất lượng và thời gian ngủ của giấc ngủ nên được coi là một dấu hiệu quan trọng, vì chúng là những chỉ số mạnh mẽ về sức khỏe và chất lượng cuộc sống nói chung.
🌟 Tác động của mất ngủ liên quan đến đau đối với hàng triệu người rất lớn. Đây là một vấn đề đáng chú ý bởi vì có một số lượng lớn người bị đau.
❓❓ Vậy ĐAU ảnh hưởng đến GIẤC_NGỦ như thế nào?
👉 Đau dẫn tới 2 vấn đề - căng thẳng và sức khỏe kém. Đây là mối tương quan chính với thời gian ngủ ngắn hơn và chất lượng giấc ngủ kém hơn. Ngoài sự thiếu hụt thời gian ngủ, chất lượng giấc ngủ và mức độ căng thẳng cho thấy tác động của cơn đau đối với giấc ngủ. 65% những người không bị đau báo cáo chất lượng giấc ngủ tốt hoặc rất tốt, trong khi tỷ lệ này là 45% ở những người bị đau cấp tính và 37% ở những người bị đau mãn tính. Ngoài ra, những người bị đau mãn tính báo cáo mức độ căng thẳng cao hơn, so với những người không bị đau.
👉 Những người bị đau cấp tính hoặc mãn tính có nhiều khả năng gặp vấn đề về giấc ngủ ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của họ.
💉 ĐAU và RỐI_LOẠN_GIẤC_NGỦ: một chu kỳ có thể phòng ngừa 💉
👉 Khi trải qua đau lần đầu tiên, hầu hết mọi người không bị mất ngủ. Tuy nhiên, khi nỗi đau trở nên nghiêm trọng, nó có thể là một vòng luẩn quẩn. Nếu ai đó trải qua giấc ngủ kém do đau một đêm, người đó có khả năng gặp nhiều vấn đề hơn vào đêm hôm sau và cứ thế, nó càng ngày càng tệ hơn vào mỗi đêm.
👉 Đau thường liên quan đến mất ngủ và những vấn đề cùng tồn tại này có thể dẫn tới việc điều trị khó khăn. Một vấn đề có thể làm trầm trọng thêm vấn đề kia.
Mọi người có thể làm gì ở nhà?
Thực hành vệ sinh giấc ngủ tốt là chìa khóa để đạt được một giấc ngủ ngon. Một số lời khuyên cho những người bị đau mãn tính là:
1️⃣ Ngừng hoặc hạn chế tiêu thụ cà phê.
2️⃣ Hạn chế uống rượu, đặc biệt là vào buổi tối.
3️⃣ Sử dụng thuốc giảm đau và / hoặc thuốc ngủ có hiệu quả, nhưng nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.
4️⃣ Thực hành các kỹ thuật thư giãn, chẳng hạn như thở bụng sâu.
🔥 Khi nào là thời gian để gặp bác sĩ? 🔥
👉 Đã đến lúc tìm một chuyên gia về giấc ngủ khi cơn đau gây ra vấn đề về giấc ngủ và bạn không thể ngủ lại được nữa. Có nhiều phương pháp điều trị có sẵn để giảm bớt các vấn đề về giấc ngủ của những người bị đau mãn tính, bao gồm cả thuốc và vật lý trị liệu.
👉 Phòng khám Giảm đau Mạn Tính luôn sẵn sàng tư vấn, lắng nghe, và trị liệu các vấn đề liên quan đến tiền đình, đau đầu, làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn.
Phòng khám Giảm đau Mạn Tính
🏥 Địa chỉ: Số 2, Ngõ 8, Hoàng Ngọc Phách, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
☎ Liên hệ: 097 889 89 02
📩 Email: 2dkpt.dkpt@gmail.com

Address

Nhà 2/Ngõ 8/Hoàng Ngọc Phách/Láng Hạ, Đống Đa
Hanoi

Opening Hours

Monday 17:00 - 20:00
Tuesday 17:00 - 20:00
Wednesday 17:00 - 20:00
Thursday 17:00 - 20:00
Friday 17:00 - 20:00
Saturday 08:30 - 20:00
21:00 - 22:00
Sunday 09:00 - 17:00

Telephone

+84978898902

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng khám Giảm đau mạn tính posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Phòng khám Giảm đau mạn tính:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram