19/12/2025
Mục đích của bài viết này là không bàn về ngữ âm học thuần túy mà chia sẻ các kiến thức và kinh nghiệm ứng dụng ngữ âm học lâm sàng trong chuyên ngành âm ngữ trị liệu, đặc biệt với trẻ rối loạn lời nói (speech disorders)
CÁC NGUYÊN ÂM TIẾNG VIỆT TRONG 3 PHƯƠNG NGỮ BẮC TRUNG và NAM
NGUYÊN ÂM là những âm thanh lời nói mà khi phát âm, dây thanh âm dao động, luồng hơi thoát ra ngoài tự do, KHÔNG BỊ CẢN TRỞ bởi bất kỳ một bộ phận nào của bộ máy phát âm. Các nguyên âm khi phát âm ra êm ái dễ nghe.
Ví dụ nguyên âm [i] và [ɑ] (thể hiện bằng chữ viết i và a)
Tiếng Việt theo chuẩn hiện nay có 2 giải pháp: 14 và 16 nguyên âm. Việc học tiếng Việt để viết đúng chính tả và đọc đúng chỉ cần giải pháp 14 nguyên âm. Riêng chuyên ngành ngữ âm học và âm vị học lâm sàng (clinical phonetics & clinical phonology) thì giải pháp 14 hay 16 nguyên âm vẫn chưa đủ. Vì trẻ em hoặc người lớn sử dụng các thổ ngữ, phương ngữ khác nhau. Trong bài viết này người viết chọn giải pháp 16 nguyên âm và chọn thêm 11 biến thể nguyên âm của 3 phương ngữ chính tại Việt Nam: phương ngữ bắc, phương ngữ trung và phương ngữ nam. Việc chọn thêm các biến thể nguyên âm là để ứng dụng trong chuyên ngành âm ngữ trị liệu về đánh giá và can thiệp rối loạn âm lời nói.
Các nhà nghiên cứu về ngữ âm học đã mô phỏng 1/3 giữa lưỡi và 1/3 sau lưỡi nhìn khi nghiêng giống như một hình thang, trên hình thang có vị trí của các nguyên âm nên được gọi là HÌNH THANG NGUYÊN ÂM ( ảnh đính kèm)
Dựa vào vị trí của lưỡi trong miệng, tính từ đầu lưỡi đến gốc lưỡi, nguyên âm được chia thành nguyên âm HÀNG TRƯỚC (front), nguyên âm HÀNG GIỮA (central) và nguyên âm HÀNG SAU (back)
Dựa vào hình dáng của môi, nguyên âm được chia thành TRÒN MÔI (rounded) và KHÔNG TRÒN MÔI (unrounded)
Dựa vào độ nâng của lưỡi: lưỡi đưa về phía vòm miệng hay sàn miệng, nguyên âm được chia thành CAO hay THẤP
Dựa vào độ mở (há) của miệng: miệng mở lớn hay nhỏ, nguyên âm được chia thành RỘNG hay HẸP
Các nguyên âm HÀNG TRƯỚC là các nguyên âm mà khi phát âm, lưỡi đưa về phía trước, bao gồm 5 nguyên âm và 3 biến thể nguyên âm:
Ba nguyên âm đơn: [i], [e], [ɛ]
Được phát âm là "i, ê, e" theo thứ tự
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: "i/y, ê, e", ví dụ: y sĩ Thúy, lê, xe
Các chữ cái được đọc là:"i, ê, e"
Một nguyên âm đơn: [ɛ̆], chỉ có trong PHƯƠNG NGỮ BẮC và vài THỔ NGỮ của phương ngữ TRUNG
Được phát âm là “e” ngắn, chỉ xuất hiện trong vần “anh ach”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "a", ví dụ: canh, gạch
Chữ cái được đọc là:"a"
(Phức tạp quá phải không quý vị?)
MỘT nguyên âm đôi:[ie̮]
Được phát âm là "ia"
Được thể hiện bằng chữ viết với các tổ hợp chữ cái: “iê, yê, ia, ya”, ví dụ: kiên, yên, hia, khuya
Các tổ hợp chữ cái được đọc là: "i- ê (iê, yê); i- a (ia, ya)"
Hai biến thể nguyên âm [ĭ], [ĕ] trong PHƯƠNG NGỮ BẮC
Được phát âm là “i, ê” ngắn, chỉ xuất hiện trong các vần “inh ich; ênh êch”
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: “ i, ê”, ví dụ: kinh dịch, chênh lệch
Các chữ cái được đọc là: “i, ê”
Một biến thể nguyên âm [ɛː]
Được phát âm là “e” dài
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: “e”, ví dụ: kẻng, séc và trong PHƯƠNG NGỮ NAM: sen, sét
Chữ cái được đọc là: “e”
Các nguyên âm HÀNG GIỮA là các nguyên âm khi phát âm, lưỡi không đưa ra trước và cũng không đưa ra sau, chỉ đưa lên hoặc đưa xuống.
1 biến thể nguyên âm [ɨ] trong PHƯƠNG NGỮ NAM
Được phát âm là "i" theo PHƯƠNG NGỮ NAM nhé, chỉ xuất hiện trong các vần “inh ich, in it”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: “i”, ví dụ: kinh dịch, kín mít
Chữ cái được đọc là: "i" theo PHƯƠNG NGỮ NAM nhé
Các nguyên âm HÀNG SAU là các nguyên âm mà khi phát âm, lưỡi đưa ra SAU, gốc lưỡi nâng lên phía mạc/ngạc mềm, gồm 11 nguyên âm và 7 biến thể nguyên âm
6 nguyên âm KHÔNG TRÒN MÔI
Ba nguyên âm [ɯ], [ɤ], [ɑ]
Được phát âm là "ư, ơ, a"
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: "ư, ơ, a", ví dụ: chữ, cờ, quà
Các chữ cái được đọc là:"ư, ơ, a"
Một nguyên âm ngắn [ɤ̆]
Được phát âm là "ơ" ngắn
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "â", ví dụ: đầu, giấy
Chữ cái được đọc là:"ớ"
Một nguyên âm ngắn [ɑ̆]
Được phát âm là "a " ngắn
Được thể hiện bằng chữ viết với 2 trường hợp: chữ cái: "ă", ví dụ: ngăn nắp, và chữ cái: "a" trong vần “au, ay”; ví dụ: cau, tay
Các chữ cái được đọc là:"á" và “a”
1 nguyên âm đôi [ɯɤ̮]
Được phát âm là "ưa"
Được thể hiện bằng chữ viết với các tổ hợp chữ cái: "ưa, ươ" , ví dụ: mưa, ướt
Các tổ hợp chữ cái được đọc là:"ư-a; ư-ơ"
5 nguyên âm TRÒN MÔI
Ba nguyên âm [u], [o], [ɔ]
Được phát âm là "u, ô, o"
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: "u, ô, o", ví dụ: chú, cô, đỏ
Các chữ cái được đọc là:" u, ô, o"
Một nguyên âm đôi [uo̮]
Được phát âm là "ua"
Được thể hiện bằng chữ viết với các tổ hợp chữ cái: "ua, uô" , ví dụ: mua, cuốc
Các tổ hợp chữ cái được đọc là:"u-a; u-ô"
MỘT nguyên âm ngắn [ɔ̆]
Được phát âm là "o" ngắn, chỉ xuất hiện trong các vần “ong oc”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "o", ví dụ: hong tóc
Chữ cái được đọc là:"o"
5 biến thể nguyên âm TRÒN MÔI [ŭ], [ŏ], [uː] [oː], [ɔː]
Một biến thể nguyên âm ngắn [ŏ]
Được phát âm là "ô " ngắn, chỉ xuất hiện trong các vần “ông ôc”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "ô", ví dụ: bổng lộc
Chữ cái được đọc là:"ô"
MỘT biến thể nguyên âm ngắn [ŭ]
Được phát âm là "u" ngắn, chỉ xuất hiện trong các vần “ung uc”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "u", ví dụ: sung túc
Chữ cái được đọc là:"u"
MỘT biến thể nguyên âm dài [u:]
Được phát âm là "u" dài, chỉ xuất hiện trong các vần “un ut” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ của phương ngữ TRUNG
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "u", ví dụ: hun hút
Chữ cái được đọc là:"u"
(biến thể này chỉ có ai ở Thừa Thiên- Huế mới phát âm được)
MỘT biến thể nguyên âm dài [oː]
Được phát âm là "ô" dài, chỉ xuất hiện trong các vần “ôn ôt” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ của phương ngữ TRUNG và PHƯƠNG NGỮ NAM
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "ô", ví dụ: bốn mốt
Chữ cái được đọc là:"ô"
1 nguyên âm dài [ɔ:]
Được phát âm là "o " dài, chỉ xuất hiện trong các vần “oong ooc”của tiếng Việt chuẩn hoặc “on ot” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ - phương ngữ TRUNG và PHƯƠNG NGỮ NAM
Được thể hiện bằng chữ viết với 2 chữ cái: "oo", ví dụ: boong, soong, soọc voọc, goòng của tiếng Việt chuẩn và chữ 1cái “o” khi theo THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ - phương ngữ TRUNG và PHƯƠNG NGỮ NAM trong vần “on ot”, ví dụ: ngon ngọt
Chữ cái được đọc là:"o"
2 biến thể nguyên âm KHÔNG TRÒN MÔI
Một biến thể nguyên âm dài [ɯ:]
Được phát âm là "ư" dài, chỉ xuất hiện trong vần “ân” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ của phương ngữ TRUNG
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "â", ví dụ: nhân
Chữ cái được đọc là:"ớ"
Một biến thể nguyên âm dài [ɤː]
Được phát âm là "ơ” dài, chỉ xuất hiện trong vần “ơn ơt” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ của phương ngữ TRUNG và PHƯƠNG NGỮ NAM
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "ơ", ví dụ: sơn, nhớt
Chữ cái được đọc là:"ơ"
16 nguyên âm: [i ie̮ e ɛ ɛ̆ ɯ ɯɤ̮ ɤ ɤ̆ ɑ ɑ̆ u uo̮ o ɔ ɔ̆]
11 biến thể nguyên âm:[ĭ ĕ ɛː ɨ ɯː ɤː u: ŭ ŏ oː ɔː]
Nguồn : Lê Thị Thanh Xuân