15/03/2021
BÀI HƯỚNG DẪN :
DS CẦN BIẾT VỀ XUẤT HUYẾT DƯỚI DA (BÀI HAY GẶP).
I/ SƠ LƯỢC:
Bình thường, máu trong cơ thể chúng ta lưu thông trong lòng mạch máu . Nếu vì một nguyên nhân nào đó, khiến cho mạch máu bị rò rỉ và các thành phần của máu bị tràn ra ngoài lòng mạch, sẽ làm xuất hiện các nốt hoặc các mảng bầm tím, hoặc các khối tụ máu mà chúng ta có thể nhìn thấy (nếu là các mạch máu dưới da) hoặc không nhìn thấy (nếu là các mạch máu sâu trong cơ thể). Đó là hiện tượng xuất huyết.
Có nhiều loại xuất huyết, có thể là xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết nội tạng, thường gặp và dễ nhận biết nhất là tình trạng xuất huyết dưới da sau đây.
Có 3 hình thái xuất huyết dưới da chính là:
1/Nốt xuất huyết: Thường có đường kính khoảng một vài milimet, có thể to hơn nhưng đường kính không quá 1cm, màu đỏ, phẳng với mặt da, ấn phiến kính hoặc căng da không mất và biến mất trong 2-5 ngày.
Nốt xuất huyết cần phân biệt với:
- Nốt muỗi đốt hoặc cồn trùng đốt thường nổi gờ trên mặt da, ngứa, căng da hoặc ấn phiến kính sẽ mất.
- Nốt ruồi son: Thường có màu đỏ, tồn tại lâu, không mất đi theo thời gian.
2/ Mảng xuất huyết: Có đường kính lớn hơn 01cm, màu sắc biến đổi theo thời gian mới đầu có màu đỏ sẫm, sau trở thành tím, rồi chuyển thành màu xanh,sau chuyển màu vàng rồi mất hẳn, không nổi gờ trên mặt da, không ngứa, không đau, ấn phiến kính và căng da không mất.
3/ Đám xuất huyết: nhiều nốt xuất huyết tập trung tại một vị trí còn gọi là đám xuất huyết, thường tập trung ở nếp gấp khủy tay, kheo chân còn gọi là vệt xuất huyết.
II/ HƯỚNG DẪN PHÂN BIỆT:
Cần phân biệt XHDD với:
- Ban dị ứng: màu hồng đỏ, thường ngứa và có thể gờ trên mặt da, căng da hoặc ấn phiến kính thì mất màu (vì đây là tình trạng xung huyết).
- Ban nhiễm sắc cố định: Có màu sắc sẫm đen hoặc hồng, thường phẳng với mặt da, không ngứa, không đau, ấn phiến kính hoặc căng da không mất màu và tồn tại rất lâu nhiều tháng, nhiều năm.
- U mạch máu thể phẳng: Màu đỏ, tồn tại lâu nếu không được xử lý, không ngứa, không đau, ấn phiến kính hoặc căng da có thể làm giảm hoặc mất màu.
- Có ổ máu tụ dưới da: làm da nổi phồng lên thành cục chắc và đau, bên trong chứa đầy máu.
III/ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CĐ
Xuất huyết dưới da chỉ có ở tứ chi đặc biệt là ở cẳng chân thường gặp trong viêm thành mạch dị ứng.
Gặp cả ở tứ chi, thân mình và cả ở đầu, mặt, thường gặp trong bệnh lý giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu, tdp của thuốc.
IV/ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CĐ:
-Xuất huyết đối xứng hai bên là đặc điểm của viêm thành mạch dị ứng.
- Màu sắc các nốt, mảng xuất huyết đồng đều nói lên tính chất cấp tính hoặc mới mắc, màu sắc không đồng đều nói lên tính chất mạn tính.
V/ NGUYÊN NHÂN
- Tổn thương thành mạch bẩm sinh hoặc mắc phải.
- Giảm tiểu cầu.
- Do rối loạn cơ chế đông máu;
- Do các bệnh nhiễm khuẩn như não mô cầu, bạch hầu, thương hàn, sởi, sốt xuất huyết;
- Do một số tác dụng phụ của thuốc No NSAID, chống đông máu...
- Do một số bệnh miễn dịch - dị ứng.
- Một số bệnh nội khoa khác cũng dễ gây xuất huyết dưới da như lao, tiểu đường, xơ gan, suy thận;
- Do các bệnh có rối loạn các yếu tố đông máu như Hemophilie.
- Do bệnh gây ra hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch.
- Do thiếu vitamin C, PP...
-Ung thư.
- Chấn thương.
VI/ TIÊN LƯỢNG:
- Ban xuất huyết chỉ ở da => tiên lượng nhẹ.
-Ban xuất huyết ở da và niêm mạc => tiên lượng nặng.
-Ban xuất huyết ở da + niêm mạc + nội tạng => tiên lượng rất nặng, rất nghiêm trọng.