Tinh Dầu Ngải 500ml - ĐH Y dược Thái Bình

Tinh Dầu Ngải 500ml - ĐH Y dược Thái Bình Tinh dầu ngải -500ml xoa bóp Massage trị liệu đau Thần kinh - Cơ - Xương khớp.

1. Chữa đau dạ dày bằng mật ong bằng cách uống với nước ấmĐể giảm tình trạng đau âm ỉ, đau thắt bụng do đau dạ dày gây r...
23/04/2022

1. Chữa đau dạ dày bằng mật ong bằng cách uống với nước ấm
Để giảm tình trạng đau âm ỉ, đau thắt bụng do đau dạ dày gây ra, nhiều người thường uống nước ấm. Khi được kết hợp với mật ong, cảm giác sẽ êm hơn và giảm đau thắt.

Chuẩn bị: Mật ong nguyên chất 1 muỗng cafe, nước ấm 70 ml.

Cách thực hiện:

Khuấy đều mật ong với nước ấm cho tan hết.
Nên uống từ từ để nước ấm phát huy tác dụng, không uống quá nhanh.
Uống mỗi ngày hai lần vào buổi sáng và tối.
Sử dụng liên tục đến khi cảm thấy các cơn đau không còn nữa.
2. Chữa đau dạ dày bằng nghệ và mật ong
Nghệ và mật ong cùng có các hoạt chất làm giảm nồng độ acid trong dạ dày và chống viêm hiệu quả. Vì vậy, khi kết hợp với nhau, các đặc tính này càng được phát huy tác dụng, giúp vết thương mau lành.

Bài thuốc 1: Chữa đau dạ dày bằng mật ong và tinh bột nghệ

Chuẩn bị: Tinh bột nghệ 1 muỗng cafe, mật ong nguyên chất 1 muỗng, nước ấm 1 cốc.

Cách thực hiện:

Cho tinh bột nghệ vào nước ấm hoà tan.
Tiếp tục cho mật ong vào đến khi tan hoàn toàn.
Thực hiện đều đặn mỗi ngày hai lần vào buổi sáng và tối. Sử dụng sau khi ăn 30 phút để thấy hiệu quả.
Uống đều đặn mỗi ngày trong vòng 1 tháng sẽ thấy các cơn đau dạ dày giảm hẳn.
Bài thuốc 3: Chữa bệnh dạ dày bằng mật ong ngâm với nghệ

Chuẩn bị: Nghệ tươi 100 gram, mật ong 150ml.

Cách thực hiện:

Rửa sạch nghệ, thái thành những lát mỏng.
Xếp nghệ vào lọ thuỷ tinh rồi đổ mật ong lên.
Đậy chặt nắp cho kín gió rồi bảo quản ở nơi mát mẻ.
Sau khoảng 1 tuần khi nghệ đã thấm tinh chất là có thể dùng.
Mỗi lần uống, pha 3 muỗng tinh chất đã ngâm với 1 lít nước ấm, uống đều 3 bữa trong ngày.

TINH DẦU NGẢI – ĐÔNG Y VIỆTZalo : 0782461232tinhdaungai.comTinh dầu ngải cứu – dự án Đông Y Việt, là sản phẩm của đề tài...
16/04/2022

TINH DẦU NGẢI – ĐÔNG Y VIỆT
Zalo : 0782461232
tinhdaungai.com
Tinh dầu ngải cứu – dự án Đông Y Việt, là sản phẩm của đề tài khoa học, chưng cất theo phương pháp cổ truyền từ lá ngải cứu, được sản xuất tại trường Đại học Y Dược Thái Bình.
Sử dụng an toàn, hiệu quả cho các bệnh mãn tính cơ, xương, khớp. Phục hồi chức năng thần kinh sau tai biến
Giá : 230.000đ/ 1 chai 500ml

CHẾ ĐỘ ĂN NÀY GIÚP GIẢM HƠN MỘT NỬA NGUY CƠ BỆNH TIMNghiên cứu phát hiện ra rằng tuân theo chế độ ăn sau đây có thể tăng...
16/04/2022

CHẾ ĐỘ ĂN NÀY GIÚP GIẢM HƠN MỘT NỬA NGUY CƠ BỆNH TIM
Nghiên cứu phát hiện ra rằng tuân theo chế độ ăn sau đây có thể tăng cường sức khỏe tim mạch.
Bệnh tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Mỹ.
Sau đây, theo 2 nghiên cứu mới, ăn nhiều hơn loại thực phẩm này có thể giảm một nửa nguy cơ mắc bệnh tim.
Những phụ nữ tuân theo chế độ ăn thuần chay nghiêm ngặt nhất, ít có nguy cơ mắc bất kỳ loại bệnh tim nào
Nghiên cứu đầu tiên được công bố gần đây trên Tạp chí của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, đã khẳng định, ăn nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật có thể giảm một nửa nguy cơ mắc bệnh tim.
Nhóm nghiên cứu đã phân tích dữ liệu từ 4.946 người trong độ tuổi từ 18 đến 30 đã tham gia vào nghiên cứu về nguy cơ bệnh động mạch vành ở người trẻ, mang tên CARDIA. Những người tham gia nghiên cứu đã được theo dõi sức khỏe với 8 lần kiểm tra, theo dõi trong suốt 30 năm.
Kết quả cho thấy những người ăn chủ yếu là thực vật, gồm rau, trái cây, đậu, ngũ cốc thô và các loại hạt - có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn 52%, theo Best Life.
Đồng thời, các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng những người ở độ tuổi từ 25 đến 50, nếu theo chế độ uống ăn lành mạnh - ít có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hơn 61% so với những người có chế độ ăn kém lành mạnh.
Các tác giả của nghiên cứu cho biết chế độ ăn giàu dinh dưỡng, chủ yếu là thực vật nhưng không nhất thiết phải là ăn chay trường.
Tác giả chính của nghiên cứu, Yuni Choi, nhà nghiên cứu sau tiến sĩ về sức khỏe cộng đồng tại Trường Y tế Công cộng Minnesota (Mỹ), cho biết nên chọn những thực phẩm từ thực vật càng ít chế biến càng tốt. Thỉnh thoảng cũng có thể bổ sung các sản phẩm động vật một cách vừa phải, như thịt gia cầm không chiên, cá không chiên, trứng và sữa ít béo, theo Best Life.
Nghiên cứu thứ hai, do tiến sĩ John Sievenpiper, bác sĩ của Bệnh viện St. Michael ở Toronto, kiêm Phó giáo sư khoa học dinh dưỡng và y học tại Đại học Toronto (Canada), dẫn đầu cho thấy chế độ ăn thuần chay chỉ toàn thực vật cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.
Nghiên cứu này xem xét liệu “chế độ ăn thuần chay để giảm mức cholesterol xấu" - do Cục Quản lý Thực phẩm, dược phẩm Mỹ, khuyến nghị có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim ở phụ nữ lớn tuổi hay không.
Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, chế độ ăn này chủ yếu là thực vật, bao gồm các loại hạt, đậu nành, đậu hoặc đậu phụ, yến mạch, lúa mạch, đậu bắp, cà tím, cam, táo và quả mọng, dầu ô liu và dầu hạt cải và bơ, hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol.
Các nhà nghiên cứu đã phân tích dữ liệu của 123.330 phụ nữ sau mãn kinh trong độ tuổi 50-79 chưa mắc bệnh tim mạch, trong trung bình 15 năm.
Kết quả cũng đã phát hiện ra rằng, những phụ nữ tuân theo chế độ ăn thuần chay nghiêm ngặt nhất, ít có nguy cơ mắc bất kỳ loại bệnh tim nào. Ngoài ra, họ cũng giảm 14% nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành và giảm 17% nguy cơ bị suy tim, theo Best Life.

TĂNG CƯỜNG HỆ MIỄN DỊCH - TĂNG SỨC KHỎE TOÀN THÂNHệ miễn dịch được xem là một hệ “quốc phòng” của cơ thể. Khi cơ thể có ...
16/04/2022

TĂNG CƯỜNG HỆ MIỄN DỊCH - TĂNG SỨC KHỎE TOÀN THÂN
Hệ miễn dịch được xem là một hệ “quốc phòng” của cơ thể. Khi cơ thể có hệ miễn dịch tốt còn giúp người bệnh nhanh hồi phục sức khỏe. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh như hiện nay việc có một hệ miễn dịch khoẻ mạnh sẽ giúp nâng cao hơn chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Rèn luyện cho cơ thể thích nghi với điều kiện thời tiết, tập luyện thể thao, đi dạo ngoài trời nhiều hơn, sinh hoạt điều độ ngủ đủ giấc... là biện pháp được khuyên để áp dụng để câng cao sức khoẻ, tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Ngoài những biện pháp nói trên, điều đầu tiên và rất quan trọng là phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, lành mạnh.
Ngoài việc sử dụng chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng như chất đạm, chất xơ, vitamin C,... Thì chúng ta nên sử dụng các loại thực phẩm bổ sung tăng sức đề kháng. Đối với những cơ thể có cơ địa hấp thu tốt thì bổ sung dưỡng chất rất đơn giản, còn những người cơ cơ địa kém hấp thu thì việc bổ sung bằng các loại thực phẩm để nâng cao sức khỏe là không đủ.
Các đối tượng nên sử dụng thực phẩm bổ sung để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.
- Người thường xuyên bị căng thẳng.
- Người có tiền sử bệnh lý nào đó
- Người mới ốm dậy hoặc sau khi phẫu thuật.
- Người có sức đề kháng kém, hay bị ốm, cơ thể suy nhược, dễ mắc các bệnh đường hô hấp
- Người cao tuổi.

KỲ VỌNG CỦA LIỆU PHÁP MIỄN DỊCH UNG THƯ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM Liệu pháp miễn dịch là gìHệ miễn d...
16/04/2022

KỲ VỌNG CỦA LIỆU PHÁP MIỄN DỊCH UNG THƯ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM Liệu pháp miễn dịch là gì
Hệ miễn dịch là một mạng lưới các tế bào, mô và các cơ quan hoạt động cùng nhau để bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và các tác nhận lạ xâm nhập vào cơ thể. Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị ung thư bằng cách tăng cường khả năng chống lại ung thư của hệ miễn dịch. Sử dụng những nguyên liệu được sản sinh bởi cơ thể hoặc trong phòng thí nghiệm, phương pháp này tăng cường, nhắm vào hoặc khôi phục lại hệ miễn dịch của người bệnh.
Một số liệu pháp miễn dịch tấn công các tế bào ung thư hoặc làm chậm lại sự lan rộng của chúng đến các phần khác của cơ thể. Một số khác giúp hệ miễn dịch phá hủy tế bào ung thư một cách dễ dàng hơn. Bác sĩ của bạn có thể khuyến nghị sử dụng liệu pháp miễn dịch trước, sau hoặc cùng lúc với các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như hoá trị, xạ trị. Liệu pháp miễn dịch có thể được sử dụng riêng rẽ.
2. Các loại liệu pháp miễn dịch
Có nhiều loại liệu pháp miễn dịch, bao gồm: thuốc ức chế điểm miễn dịch, kháng thể đơn dòng, liệu pháp tế bào T, vaccine ung thư, thuốc điều hoà hệ miễn dịch, liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu. Các kháng thể đơn dòng hoạt động giống như kháng thể tự nhiên mà cơ thể sản xuất để chống lại các chất gây hại. Chúng được thiết kế để nhắm vào các protein đặc hiệu của tế bào ung thư. Đa số các liệu pháp miễn dịch mới đều là kháng thể đơn dòng. Các kháng thể này còn có thể được gọi là chất ức chế điểm kiểm soát (checkpoint inhibitor). Chất ức chế điểm kiểm soát là một loại thuốc ung thư đặc hiệu cho phép hệ miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư. Một số liệu pháp miễn dịch khác có thể đưa những liều phóng xạ nhỏ hoặc những loại thuốc ung thư khác đến tế bào ung thư. Các vaccine điều trị ung thư vẫn chưa phổ biến, nhưng nhiều loại trong số đó đang được thử nghiệm lâm sàng. Vaccine điều trị ung thư là phương pháp trình diện kháng nguyên để huấn luyện hệ miễn dịch. Việc này giúp cho hệ miễn dịch nhận diện và phá hủy kháng nguyên đó cùng với các thành phần liên quan trong tế bào ung thư. Một số ví dụ về liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu là các interferon và các interleukin, hay liệu pháp hiện nay vẫn được áp dụng là tiêm BCG trong ung thư bàng quang.
3. Tác dụng phụ của liệu pháp miễn dịch
Các liệu pháp miễn dịch khác nhau gây ra những tác dụng phụ khác nhau. Ảnh hưởng của liệu pháp miễn dịch tới mỗi người phụ thuộc vào loại ung thư,vị trí khối u, liều điều trị và tình trạng sức khoẻ. Khi điều trị với các thuốc miễn dịch, bác sĩ điều trị sẽ tập trung vào phòng, phát hiện và kiểm soát các tác dụng phụ. Hãy trao đổi với bác sĩ về bất kì tác dụng phụ nào mà bạn gặp phải. Tác dụng phụ của điều trị miễn dịch có thể gồm phát ban; huyết áp thấp; và triệu chứng giống như cúm như là sốt, ớn lạnh, đau đầu, mệt mỏi, và nôn. Liệu pháp miễn dịch không đặc hiệu cũng có thể gây ra triệu chứng giống như cúm, cũng như gia tăng nguy cơ nhiễm trùng, phát ban, và rụng tóc. Đa số các tác dụng phụ sẽ biến mất sau điều trị, mặc dù một số tác dụng phụ lâu dài có thể xảy ra nhiều tháng hoặc nhiều năm sau điều trị.
4. LỢI ÍCH ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH
Đặc hiệu với tế bào ung thư
Khác với cơ chế tác dụng của các phương pháp điều trị truyền thống trước kia trong điều trị ung thư như hoá trị và xạ trị, liệu pháp miễn dịch chủ yếu nhằm kích hoạt hệ miễn dịch của bệnh nhân nhận diện ra tế bào ưng thư để tiêu diệt, không ảnh hưởng đến các tế bào thông thường. Chính vì vậy, liệu pháp miễn dịch được coi là đặc hiệu hơn với tế bào ung thư.
Điều trị được cho những bệnh nhân đã kháng với các phương pháp điều trị trước đây: hoá trị, xạ trị
Đặc điểm này cũng đến từ sự khác biệt trong nguyên lý của miễn dịch ung thư. Đối với các phương pháp cổ điển xạ trị hay hoá trị thường tiêu diệt với các tế bào ung thư trực tiếp từ bên ngoài. Trong khi đó, liệu pháp miễn dịch thường là gián tiếp thông qua hệ miễn dịch: tế bào T, tế bào đáp ứng miễn dịch,… để tiêu diệt tế bào ung thư. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong rất nhiều trường hợp và trong nhiều bệnh lý ung thư khác nhau, khi bệnh nhân đã kháng với các phương pháp điều trị cổ điển như hoá trị và xạ trị thì điều trị miễn dịch vẫn có hiệu quả.
Miễn dịch liệu pháp có khả năng ghi nhớ, duy trì và kéo dài đáp ứng điều trị
Đây là một đặc điểm mang đến nhiều hi vọng nhất cho bác sĩ cũng như bệnh nhân ung thư khi sử dụng liệu pháp miễn dịch để điều trị. Khi bệnh nhân đạt đáp ứng với điều trị, đáp ứng điều trị thường kéo dài. Do hệ miễn dịch của bệnh nhân có khả năng ghi nhớ, sinh ra các kháng thể đặc trưng với bệnh. Khi bệnh quay trở lại sẽ kích hoạt lại hệ miễn dịch để đáp ứng, tiêu diệt các tế bào ung thư. Chính bởi khả năng này mà trong một số trường hợp, khi điều trị khối u đã đạt đáp ứng thu nhỏ lại, bệnh nhân phải ngưng điều trị thuốc do một số nguyên nhân khác, người ta vẫn thấy khối u tiếp tục thu nhỏ lại trong một thời gian dài sau đó.
5. Hạn chế của liệu pháp miễn dịch
Mặc dù có ưu điểm vượt trội là tấn công đặc hiệu vào tế bào ung thư, ít gây tổn thương các mô bình thường, đáp ứng điều trị kéo dài,… Tuy nhiên liệu pháp miễn dịch cũng có những hạn chế
Thứ nhất, do ở mỗi người biểu hiện kháng nguyên ung thư không giống nhau nên khả năng đáp ứng điều trị cũng khác nhau. Do đó, các nhà nghiên cứu cố gắng “cá nhân hóa” liệu pháp miễn dịch, bằng cách xác định trình tự gen đột biến sinh kháng nguyên ung thư hoặc liệu pháp tế bào miễn dịch – TIL (Tumor-infiltrating lymphocytes - tế bào miễn dịch thâm nhiễm khối u) riêng của từng bệnh nhân trong điều trị.
Thứ hai, bản thân các sản phẩm miễn dịch nhân tạo (như các mAbs) cũng là một phân tử lạ với cơ thể, vì vậy chúng có thể gây ra phản ứng chống lại chính nó. Ngoài ra, tế bào lympho mang thụ thể kháng nguyên khảm được hoạt hóa kèm theo hội chứng giải phóng cytokin và gây ra các triệu chứng viêm quá mức. Quan trọng hơn, các tế bào T này có “trí nhớ miễn dịch” nên nếu hội chứng cytokin xảy ra, sẽ không dễ dàng để loại bỏ hoàn toàn như việc ngưng các liệu trình hóa-xạ trị khi có biến chứng. Các tác dụng phụ có thể cũng kéo dài ngay cả khi chúng ta đã ngưng điều trị
Thứ ba, cơ chế hoạt động của liệu pháp miễn dịch là sự nhận biết và gắn kết đặc hiệu giữa các kháng thể/tế bào chức năng với kháng nguyên ung thư. Vì vậy, thách thức cần giải quyết là phân biệt tế bào ung thư với các mô bình thường. Hiện nay, các nhà khoa học đang cố gắng xác định các dấu ấn đặc hiệu cho các loại ung thư khác để từ đó áp dụng liệu pháp này một cách hiệu quả.
Thứ 4, hiện tại không phải tất cả các bệnh đều có thể được điều trị bằng liệu pháp miễn dịch. Trong một số bệnh, hiện nay liệu pháp miễn dịch chưa đem lại hiệu quả: ung thư tuyến giáp, một số khối u ở não.
Thứ 5, không phải tất cả mọi bệnh nhân ung thư đều có thể sử dụng liệu pháp miễn dịch: bệnh nhân suy giảm miễn dịch – HIV/AIDS, bệnh nhân mắc các rối loạn miễn dịch: lupus ban đỏ, bệnh khớp tự miễn,…
Cuối cùng, cho dù bệnh nhân có đạt đáp ứng kéo dài, đáp ứng tốt thì vẫn có trường hợp kháng với điều trị. Nhiều giả thuyết đã được đưa ra đối với các trường hợp kháng với điều trị bao gồm: giảm bộc lộc dấu ấn miễn dịch của tế bào ung thư, sự ức chế phản ứng miễn dịch tại vi môi trường khối u, giảm hoạt động của dấu ấn miễn dịch khối u, hay tăng bộc lộ các dấu ấn miễn dịch khác mà cơ thể chưa nhận diện được,…
6. Kết luận và định hướng tương lai
Khi mà ung thư trở thành một vấn đề không phải của riêng khoa học mà còn của toàn xã hội, thì sự cần thiết các phương pháp mới, hiệu quả hơn nhưng ít tác dụng phụ hơn, luôn được đặt ra. Tuy chỉ mới phát triển trong vài chục năm gần đây nhưng liệu pháp miễn dịch đã nhanh chóng chứng minh được ưu điểm và tiềm năng của nó để trở thành một “trụ cột” mới trong điều trị ung thư.
Mặc dù vậy, vẫn còn tồn tại những thách thức đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, chủ yếu cần tập trung xác định cơ chế biểu hiện kháng nguyên đặc hiệu thông qua các con đường tín hiệu tế bào hay ảnh hưởng của các yếu tố di truyền biểu sinh (epigenetics). Các nghiên cứu cũng được phát triển nhằm mở rộng hơn nữa việc sử dụng liệu pháp miễn dịch như điều trị cho nhiều bệnh lý ung thư hơn, với nhiều bệnh nhân hơn, hay xác định được các yếu tố chỉ điểm nhằm tiên đoán mức độ đáp ứng với điều trị miễn dịch. Sử dụng liệu pháp miễn dịch kết hợp cùng các biện pháp khác nhằm tăng hiệu quả điều trị hơn nữa,….
Ngoài ra, các thử nghiệm lâm sàng cũng cần tiến hành để đưa ra liều hợp lý nhằm tránh hội chứng giải phóng cytokin và xa hơn nữa là đưa liệu pháp miễn dịch vào phác đồ điều trị một cách an toàn và hiệu quả.
Ở Việt Nam, liệu pháp miễn dịch vẫn là một kỹ thuật mới nên khó có thể áp dụng rộng rãi với một giá cả hợp lý cho mọi bệnh nhân ung thư trong tương lai gần. Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, với sự nỗ lực của ngành y tế và toàn xã hội, các chương trình hỗ trợ bệnh nhân ung thư đã được ra đời nhằm giúp bệnh nhân có thể tiếp cận được nhiều hơn, tốt hơn với các phương pháp điều trị miễn dịch, đem lại hiệu quả cao hơn trong điều trị.
ThS. BS Nguyễn Hoàng Gia
Phó Khoa Nội 1, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội

Theo y học cổ truyền, ngải cứu có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, được sử dụng để chữa trị trong các trường hợp: phụ nữ kinh...
16/04/2022

Theo y học cổ truyền, ngải cứu có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, được sử dụng để chữa trị trong các trường hợp: phụ nữ kinh nguyệt không đều, ghẻ lở, viêm da, dị ứng, viêm gan, trừ giun, điều hòa khí huyết, ôn kinh, an thai, đau bụng do lạnh, nôn mửa, kiết lỵ…
Ngải cứu còn có tên là thuốc cứu, ngải diệp, nhả ngải (Tày), quá sú (Mông), cỏ linh li (Thái). Là cây thân thảo, sống lâu năm, lá mọc so le, chẻ lông chim, phiến men theo cuống đến tận gốc, dính vào thân như có bẹ, các thùy hình mác hẹp, đầu nhọn, mặt trên màu lục sậm, mặt dưới phủ đầy lông nhung màu trắng. Những lá ở ngọn có hoa không chẻ. Không chỉ được sử dụng làm thực phẩm, ngải cứu đã được sử dụng trong dân gian và Đông y để chữa bệnh.
Theo y học cổ truyền, ngải cứu có vị đắng, mùi thơm, tính ấm, được sử dụng để chữa trị trong các trường hợp: phụ nữ kinh nguyệt không đều, ghẻ lở, viêm da, dị ứng, viêm gan, trừ giun, điều hòa khí huyết, ôn kinh, an thai, đau bụng do lạnh, nôn mửa, kiết lỵ…
Món ăn:
Canh ngải cứu nấu thịt nạc: Thịt nạc băm nhỏ, ướp gia vị, xào qua, nêm nước, đun sôi rồi cho rau ngải cứu vào. Canh sôi đều, nêm gia vị vừa miệng, ăn nóng. Dùng chữa các bệnh của phụ nữ (kinh nguyệt không đều, khí hư, đau bụng do lạnh...).
Ngải cứu không chỉ sử dụng làm thực phẩm mà còn dùng chữa bệnh.
Trứng gà tráng ngải cứu: Lấy một nắm lá ngải cứu, thái nhỏ, đánh tan đều với 1 quả trứng gà, nêm gia vị vừa miệng, đổ vào chảo rán chín. Món ăn này giúp lưu thông máu lên não trị bệnh đau đầu.
Cháo ngải cứu: Lá ngải cứu tươi 50g, gạo tẻ 100g, đường đỏ vừa đủ (có thể cho thêm lá lốt). Lá ngải cứu thái nhỏ, nấu lấy nước rồi cho gạo tẻ vào nhinh nhừ thành cháo. Khi ăn cho đường vừa phải, ăn nóng. Chia 2 lần ăn sáng, trưa. Ăn liên tục 3 - 5 ngày giúp hỗ trợ điều trị động thai hoặc giảm đau thấp khớp.
Bài thuốc:
Bài 1: Điều hòa kinh nguyệt: Một tuần trước ngày kinh dự kiến, mỗi ngày lấy 6 - 12g (tối đa 20g) sắc với nước hoặc hãm với nước sôi như trà, chia làm 3 lần uống trong ngày. Có thể uống dưới dạng bột (5 - 10g) hay dạng cao đặc (1 - 4g).
Bài 2: Điều trị suy nhược cơ thể, kém ăn: Lấy 250g ngải cứu, 2 quả lê, 20g câu kỷ tử, 10g đương quy, 1 con gà ác 350g, hầm trong 0,5 lít nước còn 250ml. Chia làm 5 phần, ăn cả ngày. Liên tục 1 - 2 tuần.
Bài 3: Điều trị cảm cúm, ho do lạnh: Lấy 300g ngải cứu, 100g lá khuynh diệp, 100g lá bưởi (hoặc quýt, chanh). Nấu trong 2 lít nước. Đun sôi 20 phút nhấc xuống, xông 15 phút. Làm liên tục 2 - 3 ngày bệnh sẽ đỡ.
Bài 4: Trị mụn trứng cá: Lá ngải cứu tươi giã nát, đắp lên mặt, để khoảng 20 phút, rồi rửa lại mặt, làm liên tục sẽ cho làn da mịn màng và trắng hồng.
Lưu ý: Tuy ngải cứu có nhiều tác dụng trong điều trị bệnh nhưng không nên dùng nhiều vì có thành phần độc tố. Khi dùng lá ngải cứu sắc uống thay trà, chỉ nên sử dụng khoảng 3 - 5g khô (9 - 15g tươi) và dùng theo từng đợt, khỏi bệnh thì ngừng. Đối với những chị em cần dùng các món có ngải cứu để tẩm bổ hoặc để an thai… chỉ nên dùng 3 - 5 ngọn nhỏ (9 - 15g tươi), tránh dùng quá liều.

Address

Cầu Giấy
Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tinh Dầu Ngải 500ml - ĐH Y dược Thái Bình posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tinh Dầu Ngải 500ml - ĐH Y dược Thái Bình:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram