Điều trị các bệnh về mắt

Điều trị các bệnh về mắt Các bệnh lý về mắt và phác đồ điều trị các bệnh lý về mắt.

06/08/2021

Chào mừng và cám ơn bạn đã tương tác với page của chúng tôi.

Với mong muốn cung cấp đến bạn nội dung chất lượng, uy tín và được biên tập bởi những chuyên gia có trình độ các bệnh về mắt - Viêm kết mạc, lác (lé), sụp mi mắt, đục thủy tinh thể...

Chúng tôi - Đội ngũ biên tập nội dung trang mong muốn đem đến cho bạn đọc những bài viết, lời khuyên bổ ích, mẹo hay và những sản phẩm chất lượng trong hỗ trợ điều trị những căn bệnh về mắt.

Chúng tôi sẽ có những bài viết hữu ích thường xuyên trên page mỗi tuần. Do đó đừng quên theo dõi hoặc like page của chúng tôi bạn nhé!

28/06/2021

Mắt lác là gì?

- Mắt lác là một tình trạng mà mắt hướng về các hướng khác nhau. Một hoặc hai mắt có thể quay vào trong, ra ngoài, lên trên hoặc xuống dưới trong khi mắt kia nhìn về phía trước.

Nguyên nhân gì gây ra vấn đề đó?

- Di truyền,yếu cơ mắt, gặp các vấn đề về thần kinh vận nhãn( liệt dây III, dây IV, dây VI),do bệnh lý gây lên : basedow, tăng huyết áp, đái tháo đường, u nội sọ, đột quỵ, tụ máu, viêm nhiễm, ...., chấn thương : hốc mắt, nội sọ, phẫu thuật,...
Các loại lác thường gặp
- Lé ngang: gồm lác trong và lác ngoài
+ Lác trong: Mắt nhìn trực tiếp vào vật thể và mắt kia quay vào trong về phía mũi.
+ Lác ngoài:Mắt nhìn trực tiếp vào vật thể và mắt còn lại quay ra phía thái dương
- Lác đứng: mắt nhìn thẳng vào vật trong khi mắt kia quay thẳng đứng xuống dưới hoặc lên trên
- Lác xoáy: Khi nhìn thẳng trước mặt, 1 trong 2 mắt ở vị trí chính giữa còn mắt kia lệch xoáy vào trong mũi gọi là lé xoáy trong, xoáy ra ngoài gọi là lé xoáy ngoài
Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân mắt lác:
- Suy giảm thị lực
- Một hoặc hai mắt nhìn về các phía( vào trong, ra ngoài, lên trên, xuống dưới), đôi mắt không di chuyển cùng nhau
- Nhìn đôi
- Giảm nhận thức độ sâu
- Chỉ nheo một mắt
- Đau đầu, nhức đầu
- Một số nghiêng, quay đầu về một hướng cụ thể để dùng 2 mắ
ĐIỀU TRỊ TÂY Y
Việc điều trị lác cần được tiến hành sớm, trước tuổi đi học thì mới hy vọng phục hồi cả được thị giác 2 mắt và thẩm mỹ. Nếu để quá muộn thì chỉ có thể đạt được yêu cầu thẩm mỹ. Quá trình điều trị lác gồm 3 giai đoạn: (1) Điều chỉnh bằng kính, (2) điều trị nhược thị và (3) phẫu thuật để phục hồi sự cân bằng 2 mắt.
ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y
Theo y học cổ truyền nguyên nhân gây mắt lác gồm có:
Tiên thiên bất túc, nguyên dương suy nhược, không ôn ấm được tỳ thổ, cơ nhục ở mắt không được nuôi dưỡng sinh ra bệnh.
Hậu thiên kém dinh dưỡng, Tỳ Vị bất hòa, khí huyết sinh hóa bị bất túc, cơ nhục ở mắt không được nuôi dưỡng sinh ra bệnh.
Tấu lý không kín, ngoại tà xâm nhập vào lạc mạch ở mắt làm cho khí huyết bị ủng trệ. Vì vậy điều trị bằng y học cổ truyền là tư can dưỡng huyết, bổ thận, kiện tỳ ích khí.



🖌

26/06/2021

VIÊM KẾT MẠC CẤP: Nguyên nhân triệu chứng và cách điều trị
1.Nguyên nhân
- Viêm kết mạc cấp tiết tố mủ do vi khuẩn: thường gặp do lậu cầu (Neisseria Gonorrhoeae), hiếm gặp do não cầu (Neisseria Menigitidis).
- Viêm kết mạc cấp tiết tố màng do vi khuẩn: : thường gặp do vi khuẩn bạch hầu (C. Dipptheria) và liên cầu ( Streptococcus Pyogene), phế cầu,...
- Viêm kết mạc do virus: do virus Adeno virus, Entero virus ...
2. Chẩn đoán
Lâm sàng
- Bệnh xuất hiện lúc đầu ở một mắt, sau đó lan sang hai mắt. Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày, thường mủ nhiều nhất vào ngày thứ 5. Bệnh diễn biến rất nhanh:
+ Mi phù nề
+ Kết mạc cương tụ, phù nề mạnh. Có nhiều tiết tố mủ bẩn, hình thành rất nhanh sau khi lau sạch.
+ Có thể có xuất tiết hoặc màng giả.
+ Nếu không điều trị kịp thời giác mạc bị thâm nhiễm rộng, tiến triển thành áp xe giác mạc và có thể hoại tử thủng giác mạc.
+ Có thể có hạch trước tai, sốt nhẹ.
b. Cận lâm sàng
- Nhuộm soi: Nhuộm gram.
- Nuôi cấy trên môi trường thạch máu: phân lập vi khuẩn.
c. Chẩn đoán xác định
- Tại mắt
Mi phù nề.
Kết mạc cương tụ, phù nề mạnh, có nhiều tiết tố bẩn.
- Toàn thân
Có thể có sốt.
Có hạch trước tai.
d. Hình thái
Viêm kết mạc cấp tiết tố có mủ.
- Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày, thường mủ nhiều nhất vào
ngày thứ 5. Bệnh diễn biến rất nhanh.
- Bệnh xuất hiện ở một mắt, sau đó lan sang hai mắt.
- Có nhiều tiết tố mủ bẩn, hình thành rất nhanh sau khi lau sạch.
- Xét nghiệm: Nhuộm soi (tiết tố mủ kết mạc): có song cầu khuẩn Gram (-) hình hạt cà phê.
Viêm kết mạc cấp tiết tố màng do vi khuẩn.
- Tại mắt:
Mi phù nề, căng cứng khó mở. Sau 1-3 ngày mi mềm dần.
Kết mạc cương tụ, phù nề. Sau 1-3 ngày xuất hiện màng thật hoặc màng giả trên bề mặt kết mạc. Màng thường bẩn, màu xám. Màng thật khi bóc sẽ lộ lớp tổ chức liên kết phía dƣới và chảy máu nhiều. Màng giả bóc dễ dàng và ít chảy máu.
Nếu không điều trị kịp thời có thể bị viêm loét giác mạc, viêm nội nhãn.
- Toàn thân: Có thể có sốt, khó thở.
- Cận lâm sàng:
Nhuộm soi: Vi khuẩn Gram (+)
Nuôi cấy: phân lập vi khuẩn.
Viêm kết mạc do virus
- Tại mắt:
Cảm giác xốn cộm như có bụi trong mắt.
Mi phù nề.
Kết mạc cương tụ, phù nề, ra nhiều tiết tố trắng hoặc dịch hồng.
Sau 3-5 ngày có thể thấy có giả mạc màu trắng ở kết mạc sụn mi dày mỏng tùy từng trường hợp.
Giác mạc có thể viêm chấm biểu mô.
- Toàn thân:
Triệu chứng cảm cúm: nhức đầu nhẹ, đau mỏi ngƣời sốt nhẹ...
Hạch trước tai.
3. Điều trị
a. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị tích cực và khẩn trương
- Điều trị tại chỗ và toàn thân
- Điều trị theo nguyên nhân
- Phát hiện nguồn lây để điều trị và phòng lây lan
b. Phác đồ điều trị
- Tại mắt:
Bóc màng hằng ngày
Rửa mắt liên tục bằng nước muối sinh lý 0,9 % để loại trừ mủ và tiết tố
Trong những ngày đầu bệnh diễn biến nhanh, tra nhiều lần thuốc dưới
dạng dung dịch (15-30 phút/lần) một trong các nhóm sau: Aminoglycosid: tobramycin...
Fluoroquinolon: ofloxacin, ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin, gatifloxacin...
Thận trọng khi dùng Corticoid: Prednisolon acetat, Fluorometholon.
Khi bệnh thuyên giảm có thể giảm số lần tra mắt.
Phối hợp tra thuốc mỡ một trong các nhóm trên trưa và tối.
Dinh dưỡng giác mạc và nước mắt nhân tạo.
- Toàn thân:
Chỉ dùng trong viêm kết mạc do lậu cầu, bạch hầu. Có thể dùng một trong các loại kháng sinh sau khi bệnh tiến triển nặng, kèm theo triệu chứng toàn thân. Cephalosprin thế hệ 3:
- Người lớn:
Nếu giác mạc chưa loét: Liều duy nhất 1 gram tiêm bắp
Nếu giác mạc bị loét: 1 gram x 3 lần / ngày tiêm tĩnh mạch
- Trẻ em: Liều duy nhất 125mg tiêm bắp hoặc 25mg/kg cân nặng 2-3 lần/ngày x 7ngày tiêm bắp. Fluoroquinolon: chống chỉ định dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi. Thuốc nâng cao thể trạng.
4. Tiến triển và biến chứng
- Đối với hình thái viêm kết mạc do lậu cầu: Tốt nếu điều trị sớm và tích cực, có thể thủng hoại tử giác mạc nếu điều trị muộn và không tích cực.
- Đối với hình thái viêm kết mạc do bạch hầu thƣờng không tốt nếu không điều trị toàn thân kịp thời và đúng.
- Đối với hình thái viêm kết mạc do virus: điều trị tích cực, đúng phác đồ bệnh sẽ khỏi sau 5-10 ngày, bệnh có thể kéo dài gây viêm giác mạc biểu mô.
5. Phòng bệnh
- Điều trị bệnh lậu đƣờng sinh dục (nếu có).
- Vệ sinh và tra thuốc sát khuẩn /kháng sinh cho trẻ sơ sinh ngay khi đẻ ra.
- Tiêm phòng đầy đủ các bệnh theo đúng quy định của trẻ.
- Luôn nâng cao thể trạng.
- Nếu bị bệnh cần điều trị tích cực tránh lây lan thành dịch


Lồi mắt, nguyên nhân và cách phòng tránhLồi mắt được xem là một trong những biến chứng nguy hiểm của nhiều bệnh khác nha...
29/03/2021

Lồi mắt, nguyên nhân và cách phòng tránh
Lồi mắt được xem là một trong những biến chứng nguy hiểm của nhiều bệnh khác nhau. Hiện tượng lồi mắt là do tổ chức hốc mắt bị tăng thể tích choán chỗ nên đẩy nhãn cầu ra phía trước. Độ lồi của nhãn cầu được tính bằng đường chiếu từ đỉnh giác mạc xuống đường thẳng đi ngang qua bờ ngoài của hai hốc mắt.

Lồi mắt là gì?

Lồi mắt là tình trạng nhãn cầu bình thường bị đẩy ra trước do tăng thể tích các tổ chức khác trong hốc mắt. Lồi mắt đồng thời cả hai bên thường liên quan đến bệnh Basedow, lồi mắt một bên thường do có khối u tổ chức ngoại vi tại hốc mắt. Hoặc tình trạng lồi mắt chỉ đơn giản do sưng nề phần mềm sau một chấn thương vùng đầu mặt.

Triệu chứng của lồi mắt

Để xác định có lồi mắt thật hay không bằng cách quan sát từ trên trán xuống, so sánh độ mở khe mi, nhìn nghiêng so sánh đỉnh giác mạc với cung lông mày và đo độ lồi bằng thước Hertel.
Lồi mắt một hoặc hai bên: Lồi do nguyên nhân tuyến giáp trạng hay bệnh máu ác tính ở trẻ nhỏ.
Lồi mắt mới có hay có từ lâu. Lồi có từ lâu thường do cận thị nặng hay hốc mắt nhỏ.
Lồi mắt tiến triển nhanh hay chậm. Lồi cấp tính thường gặp do viêm tổ chức hốc mắt hay khối u ác tính.
Lồi mắt có xuất hiện sau chấn thương thường do thông động mạch cảnh xoang hang hay tụ máu hốc mắt.
Lồi mắt có tăng thêm khi thay đổi tư thế như cúi đầu, nín thở thường do búi giãn mạch trong hốc mắt.
Lồi mắt có kèm theo mờ mắt hay nhìn đôi do khối u thị thần kinh thường đi kèm giảm thị lực. Lồi mắt do u mạch hốc mắt có thể đi kèm song thị. Thông động mạch cảnh xoang hang gây liệt dây thần kinh VI và có song thị.
Lồi mắt kèm theo u tai, đau đầu, có tiếng ù trong đầu là những triệu chứng gặp trong thông động mạch cảnh xoang hang. Tăng áp lực nội sọ nặng và lâu ngày.

Các mức độ lồi mắt

Độ lồi ở mắt bình thường của người Việt là 12mm, nếu cao hơn mức đó, bạn đã mắc bệnh lồi mắt và cần phải chữa trị kịp thời.
Mức độ nhẹ: Mức độ 1 (dao động từ 13 – 16mm), mức độ 2 (từ 17 – 20mm).
Mức độ trung bình: Mức độ 3 (từ 20 – 23mm).
Mức độ nặng: Mức độ 4 (trên 24mm).
Các triệu chứng đi cùng tình trạng lồi mắt thường là chảy nước mắt nhiều, luôn có cảm giác chói mắt, nóng rát ở mắt và ít chớp, sợ ánh sáng…

Nguyên nhân gây bệnh lồi mắt

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến biểu hiện lồi mắt, trong đó có 4 nhóm chính:
Lồi mắt do cường giáp trạng (bệnh Basedow).
Lồi mắt do viêm (viêm mô tế bào quanh hốc mắt, áp xe dưới màng xương…)
Lồi mắt do u (u vùng hốc mắt lành hoặc ác tính hoặc khối di căn…)
Lồi mắt do nguyên nhân chấn thương (tràn khí trong hốc mắt, rò động mạch cảnh xoang hang…)

Điều trị bệnh lồi mắt

Tùy vào từng trường hợp, vào nguyên nhân gây ra và mức độ bị lồi mắt để có phương pháp điều trị phù hợp. Một số trường hợp chứng lồi mắt có thể thay đổi cùng với tiến triển của bệnh sau khi điều trị. Khoảng 30% bệnh nhân sẽ hết lồi mắt sau khi phẫu thuật, thường là những bệnh nhân lồi mắt ở mức độ nhẹ và vừa.

Lời khuyên hữu ích cho người bị lồi mắt

Sử dụng thuốc nhỏ mắt bên ngoài và dùng thuốc bổ mắt từ bên trong để tránh tình trạng khô mắt.
Nhỏ thuốc nước để làm giảm mức độ cường cơ vận nhãn. Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa.
Đeo kính đúng cách và thường xuyên kéo kính lên vừa tầm mắt khi kính bị trễ xuống thấp để tránh khiến mắt ngước nhìn, dẫn đến mắt lồi và sụp xuống.
Không dùng kính sai độ bởi điều đó sẽ làm cho mắt khi nhìn bị mỏi, phải căng ra khiến thị lực suy giảm.
Không phụ thuộc vào kính khiến mắt ngày càng bị nặng hơn.
Khi bị lồi mắt thì không nên học tập, làm việc quá lâu trong môi trường thiếu ánh sáng.

I. BỆNH VIÊM KẾT MẠC .1.1. Nguyên nhân.1.1.1. Vi khuẩn, virus:- Ngoại lai: Theo bụi bặm, dụng cụ, tay bẩn ô nhiễm vào mắ...
19/03/2021

I. BỆNH VIÊM KẾT MẠC .

1.1. Nguyên nhân.

1.1.1. Vi khuẩn, virus:

- Ngoại lai: Theo bụi bặm, dụng cụ, tay bẩn ô nhiễm vào mắt.

- Tại ổ kết mạc: Rối loạn cân bằng sinh thái tại chỗ (sử dụng thuốc tra mắt không đúng chỉ định, nhất là thuốc kháng sinh, sang chấn bội nhiễm thêm).

Các tổng kết về vi sinh vật cho thấy tụ cầu chiếm hàng đầu trong tổng số các tác nhân vi khuẩn gây viêm kết mạc (57% các trường hợp ), đặc biệt là chúng có khả năng kháng lại kháng sinh và có sắc tố đặc chưng cho từng từng loài. Lậu cầu (Neisseria gonorrheae) một loại vi khuẩn Gram (-) có thể lây từ đường sinh dục, từ tay thầy thuốc đỡ đẻ sang mắt trẻ sơ sinh hoặc lây từ bể bơi. Viêm kết mạc do lậu cầu thường nhanh chóng dẫn đến biến chứng loét giác mạc và rất nhanh thủng mắt.Virus APC (Adeno-pharyngo-conjontivitis) có thể gây thành các vụ dịch viêm kết mạc, họng, hạch.

1.1.2. Tác nhân lý học: Gió, bụi, khói, các chất axit, kiềm, tia tử ngoại, chất độc hoá học đều là những tác nhân gây kích thích mạnh, gây viêm kết mạc thậm chí tổn thương cả giác mạc.

1.1.3. Dị ứng: Có thể gặp các dạng viêm kết mạc do hai kiểu phản ứng dị ứng.

- Tăng cảm ứng tức thì : Thường gặp do thuốc, tá ược….
- Tăng mẫn cảm muộn : Viêm kết mạc bọng ,viêm kết mạc mùa xuân là những ví dụ về bệnh ở nhóm này.

1.2. Triệu chứng:

1.2.1. Triệu chứng cơ năng:

- Ngứa rát cộm. Bệnh nhân thường ví như có cát rắc vào mắt.
- Sợ áng sáng (không nặng lắm).
- Nhiều dử kèm nhèm. Buổi sáng ngủ dậy rất khó mở mắt vì dử dính chặt hai mi với nhau.
- Chảy nước mắt (ít).
- Dịch tễ: Bệnh thường lây lan ở gia đình, đơn vị.

1.2.2. Triệu chứng thực thể:

+ Mi sưng nề, có thể mọng đỏ nếu là viêm cấp. Kết mạc cương tụ đỏ trên diện rộng, mất sắc bóng, dày lên như miếng thạch.

+ Kết mạc: Phù nề và có thể phòi qua khe mi (viêm do lậu rất hay gặp dấu hiệu này). Trên kết mạc còn thấy các hình ảnh tổn thương cơ bản khác như:

- Hột: Rõ nhất ở cùng đồ dưới và ở hai góc trong, ngoài của kết mạc mi trên những hột này có đặc điểm là to, trong, kẹp không vỡ),

- G*i máu: Thấy rõ hơn ở kết mạc mi, trông như những lấm chấm đỏ, dày chi chít, nặng hơn có thể có xuất huyết.

- Nhú g*i: Làm cho kết mạc sần sùi, thấy rõ ở kết mạc sụn mi trên trong bệnh viêm kết mạc mùa xuân .

- Bọng kết mạc: Hay có trong viêm kết mạc dị ứng do sự nề phù của kết mạc.

+ Dử mắt : Nhiều dử nhưng tuz theo tác nhân mà dử có đặc điểm khác nhau, ví dụ: viêm do tụ cầu có dử màu vàng; viêm do lậu dử mắt giống như mủ; viêm do liên cầu tan huyết, bạch hầu là những vi khuẩn có độc tính cao thường gây giãn mạch, tạo màng giả bám chặt vào kết mạc mi khi bóc sẽ chảy máu; viêm kết mạc mùa xuân dử mắt có đặc điểm là trong, dai, dính,có thể kéo ra thành sợi…

+ Hạch: Ơ trước tai, ưới hàm, to bằng hạt lạc, hạt đậu đen, i động, đau.

+ Triệu chứng âm tính: Các dấu hiệu này cần được xác định để giúp cho việc chẩn đoán phân biệt với những bệnh có tổn thương giác mạc.

- Thị lực không giảm (chú ý lau kỹ dử trước khi đo thị lực).

- Giác mạc trong.
+ Xét nghiệm cận lâm sàng: Cấy khuẩn, soi tươi tiết tố tìm vi khuẩn, xét nghiệm miễn dịch huznh quang tìm vi rus, xét nghiệm máu thấy bạch cầu Eo tăng trong viêm dị ứng…

1.3. Điều trị và dự phòng:

Cần xác định nguyên nhân, tác nhân gây viêm thì việc điều trị mới đạt hiệu quả. Tuy vậy trong điều trị có những điểm chung cho mọi loại viêm kết mạc:

1.3.1. Dùng thuốc kháng sinh và thuốc sát trùng.

- Thuốc nước:

Chloromicetin 4%o
Sulfat kẽm 1%o.
Sulfaxylum 10-20%
Có thể ùng đơn độc một loại hoặc phối hợp hai loại, rỏ luân phiên nhiều lần trong ngày (10-20 lần).

- Thuốc mỡ : Tetraxyclin 1% Gentamicin ...
Các thuốc này tra 1 lần/ tối (trước khi đi ngủ) Cho dù là viêm do virus, dị ứng,...thì dùng kháng sinh vẫn có giá trị là chống bội nhiễm. Riêng trong viêm kết mạc do lậu phải rỏ thuốc rất nhiều lần trong ngày, cách quãng 10 phút –15 phút rỏ một lần thậm chí phải tiến hành rỏ giọt liên tục, nên kết hợp 2,3 loại thuốc kháng sinh. .

1.3.2. Chống viêm: * Corticoi ùng ưới dạng thuốc rỏ mắt hoặc tiêm ưới kết mạc nhưng chỉ định phải hết sức thận trọng.
Trên thị trường hiện nay rất hay gặp loại thuốc rỏ mắt phối hợp kháng sinh với corticoid. Sự phối hợp này tạo ra thuận tiện cho người bệnh nhưng nếu phải dùng kéo dài thì cần được theo dõi nhãn áp vì corticoid có thể gây tăng nhãn áp và đục thể thuỷ tinh.
Một nguy cơ cần được nhắc tới khi dùng corticoid rỏ mắt kéo dài là gây giảm sức đề kháng, dễ dẫn tới bội nhiễm nấm, vi khuẩn, virus herpes…., những bệnh rất nguy hiểm cho mắt.

* Các thuốc tác dụng ổn định dưỡng bào như Lodoxami e, Olopata in, Cromoglycate…hoặc kháng thụ cảm thể histamin như Antazoline, Ema astine hoặc kháng histamin như Naphazoline, Chlopheniramine, … có tác dụng tốt đối với những trường hợp viêm kết mạc dị ứng. Đặc biệt, nhóm thuốc ổn định dưỡng bào nên được chỉ định dùng cho viêm kết mạc mùa xuân vì thường phải điêù trị kéo dài.

1.3.3. Nâng đỡ cơ thể, tăng tái tạo biểu mô: Các vitamin A, B, C. ùng đường uống, rỏ mắt ... băng che để mắt đỡ bị kích thích. Viêm kết mạc, nhất là các viêm kết mạc thành dịch, nói chung có xu hướng tự khỏi. Tuy nhiên, có loại viêm kết mạc rất dai dẳng, tương đối khó chữa như viêm kết mạc mùa xuân, viêm kết mạc có hột. Nhiều khi còn thêm cả biến chứng do thuốc điều trị chúng. Có loại viêm kết mạc nhanh chóng dẫn đến tổn thương giác mạc như viêm do cầu khuẩn lậu hoặc ít gặp hơn như viêm do a enovirus. Điều đó cho ta thấy cũng không nên xem nhẹ bệnh này.
Khi khám bệnh cần kiểm tra tình trạng thị lực, giác mạc… để tránh có những sự bỏ sót hoặc biến chứng đáng tiếc.
Phòng bệnh :
- Cách ly người bệnh không cho dùng chung chậu, khăn mặt. Khăn mặt của người bệnh cần được giặt xà phòng và phơi nắng.
- Tra thuốc phòng bệnh cho người lành.
- Thầy thuốc: Vệ sinh tay khám và chú ý khử trùng dụng cụ để tránh trở thành trung gian truyền bệnh.

NGUYÊN NHÂN MỜ MẮTMờ mắt là một triệu chứng quan trọng trong nhãn khoa. Trước một trường hợp mờ mắt cần khám có hệ thống...
10/03/2021

NGUYÊN NHÂN MỜ MẮT

Mờ mắt là một triệu chứng quan trọng trong nhãn khoa. Trước một trường hợp mờ mắt cần khám có hệ thống để tìm ra nguyên nhân.

2. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MỜ MẮT TỪ TỪ

2.1. Mờ mắt do tật khúc xạ

2.1.1. Cận thị

- Nguyên nhân do: khúc xạ giác mạc, do thể thuỷ tinh, do trục trước sau nhãn cầu dài hơn bình thường nên ảnh của vật hiện ở trước võng mạc.

-Triệu chứng: nhìn xa kém, hay nheo mắt , nhức mỏi mắt.
Khám mắt có thể thấy mắt lồi trong trường hợp cận thị nặng, khi soi đáy mắt phải điều chỉnh thêm kính phân kỳ để thấy rõ hình ảnh đáy mắt, trường hợp cận thị nặng có thể thấy dấu hiệu thoái hoá hắc võng mạc do cận thị...
Siêu âm mắt giúp đánh giá trục nhãn cầu, tình trạng thoái hoá dịch kính võng mạc...

- Điều trị: Người cận thị phải đeo kính cầu phân kỳ, chọn số kính thấp nhất cho thị lực cao nhất . Có thể điều trị phẫu thuật hoặc laser để điều chỉnh.

- Cận thị nặng có thể có các biến chứng: đục dịch kính, b**g võng mạc ,thoái hoá võng mạc...

2.1.2. Viễn thị

- Nguyên nhân: do khúc xạ giác mạc, thể thuỷ tinh, do trục trước sau nhãn cầu ngắn hơn bình thường nên hình ảnh hiện ra sau võng mạc (Hình 2).

- Triệu chứng: nếu viễn thị nhẹ nhìn xa có thể bình thường, nếu viễn thị nặng thì cả nhìn xa và gần thị lực đều giảm, người viễn thị hay điều tiết kéo dài nên hay nhức mỏi mắt, có thể gây lác điều tiết.
Khám mắt có thể thấy giác mạc nhỏ, tiền phòng nông, soi đáy mắt phải điều chỉnh kính hội tụ để thấy rõ hình ảnh đáy mắt, có thể thấy hình ảnh g*i thị nhỏ hoặc bình thường, không thấy hình ảnh thoái hoá hắc võng mạc.

- Điều trị: Cần đeo kính hội tụ, chọn số kính tối đa cho thị lực cao nhất. Có thể dùng laser excimer điều trị viễn thị

2.1.3. Loạn thị

- Nguyên nhân: Do bán kính độ cong giác mạc không đều nhau trên các kinh tuyến nên khúc xạ theo các kinh tuyến cũng khác nhau.

- Triệu chứng: giảm thị lực, nhìn hình thường méo mó biến dạng.

- Điều trị: điều chỉnh bằng kính trụ. Có thể phẫu thuật rạch giác mạc, laser excimer

2.2. Mờ mắt do rối loạn điều tiết: lão thị

- Nguyên nhân: do thay đổi khúc xạ ở người trên 40 tuổi do giảm khả năng điều tiết của thể thuỷ tinh. Độ lão thị tăng dần theo tuổi, người cận thị lão thị xuất hiện chậm hơn, ngược lại người viễn thị lão thị xuất hiện sớm hơn.

- Triệu chứng: Người lão thị nhìn gần không rõ, khi đọc sách báo thường phải đưa ra xa để nhìn cho rõ.

- Điều trị bằng kính cầu hội tụ để nhìn gần (kính lão).

2.3. Mờ mắt do các bệnh ở mắt

2.3.1.Bệnh ở phần trước nhãn cầu

- Giác mạc: sẹo đục giác mạc do viêm loét, chấn thương, biến chứng mắt hột,suy dinh dưỡng.. .
Điều trị bằng phẫu thuật ghép giác mạc.

- Bệnh glôcôm góc mở: thu hẹp thị trường, lõm teo g*i thị và giảm thị lực muộn. Mắt thường không đỏ, không đau nhức.
Điều trị bằng tra thuốc hạ nhãn áp, laser, phẫu thuật lỗ dò.

- Viêm mống mắt thể mi thể mãn tính: cương tụ rìa, tủa giác mạc, dấu hiệu Tyndall tiền phòng, co đồng tử, dính và xuất tiết mống mắt.
Điều trị bằng thuốc chống viêm corticoid, atropin làm giãn đồng tử chống dính, liệt điều tiết giảm tiết thể mi.
+ Đục thể thuỷ tinh người già : hai mắt mờ từ từ , không đỏ, không đau nhức
+ Đục thể thuỷ tinh bẩm sinh : thường bị hai mắt, nên mổ sớm để tránh nhược thị,
+ Đục thể thuỷ tinh bệnh lý: do đái tháo đường, bệnh Tetani, viêm màng bồ đào.. .
+ Đục thể thuỷ tinh thứ phát sau mổ thể thuỷ tinh ở trẻ em hoặc người trẻ

2.3.2. Bệnh ở phần sau nhãn cầu

- Vẩn đục dịch kính do viêm hắc võng mạc , xuất huyết dịch kính , thoái hoá dịch kính ở người có tuổi....Bệnh nhân có cảm giác sương mù hoặc ruồi bay trước mắt, soi đáy mắt thấy có thể chơi vơi trong buồng dịch kính.

- Mờ mắt do các bệnh của võng mạc và thị thần kinh :

+ các viêm hắc võng mạc : lan toả hoặc thành ổ, có những đám xuất tiết, viêm phù hoặc thay đổi sắc tố.
+ các bệnh toàn thân như cao huyết áp, đái tháo đường , viêm thận ... có thể gây ra những thay đổi quan trọng ở đáy mắt ( xem thêm bài mắt và các bệnh toàn thân )
+ bệnh sắc tố võng mạc gây ra quáng gà, thị trường co hẹp, có những đám sắc tố đen hình tế bào xương ở vùng chu biên của võng mạc và quanh các mạch máu, g*i thị bạc màu, hệ thống động mạch của võng mạc co nhỏ.
+ các tổn hại của vùng hoàng điểm ( viêm phù, thoái hoá hoàng điểm ở người trẻ và người già, chấn thương) gây ra ám điểm trung tâm. Soi đáy mắt thấy vùng hoàng điểm bị cương tụ, mờ ánh trung tâm, có xuất huyết, xuất tiết.. .
+ viêm thị thần kinh với biểu hiện g*i thị phù, cương tụ, bờ g*i mờ, tĩnh mạch võng mạc giãn, cương tụ, có thể có xuất huyết cạnh g*i. Viêm thị thần kinh có thể dẫn đến teo g*i thị, g*i thị bạc trắng.

- Mờ mắt do vỏ não xảy ra do một khối u , chấn thương vùng chẩm, bệnh nhân bị mù hoặc bán manh, xong phản xạ đồng tử với ánh sáng vẫn tốt.

- Mờ mắt do thiếu vitamin A gây ra quáng gà, thị trường thu hẹp.

2.3.3. Lác

Lác cơ năng: do trục thị giác bị lệch nên hình ảnh của vật không rơi đúng vào hai hoàng điểm của hai mắt, dần dần mắt lác sẽ bị loại ra khỏi sự nhìn, thị lực giảm dần dẫn đến nhược thị.
Khám thấy hai mắt không thẳng trục, mắt có thể lác vào trong, ra ngoài hoặc lác đứng.

Điều trị: bằng kính đeo chỉnh quang, tập luyện tránh nhược thị, phục hồi thị giác hai mắt, hoặc phẫu thuật lác. Cần điều trị sớm trước 6 tuổi để tránh nhược thị ( mờ một mắt do không dùng đến mắt đó)

Mộng thịt là bệnh gì?Là một khối tăng sản xơ mạch của kết mạc nhãn cầu ở vùng khe mi, hình tam giác đỉnh hướng về phía t...
25/01/2021

Mộng thịt là bệnh gì?

Là một khối tăng sản xơ mạch của kết mạc nhãn cầu ở vùng khe mi, hình tam giác đỉnh hướng về phía trung tâm giác mạc và đáy hướng về phía cục lệ (nếu là mộng góc trong) hoặc về phía cùng đồ ngoài (nếu là mộng góc ngoài).

Nguyên nhân:

có nhiều giả thuyết (thuyết vi chấn thương, thuyết tia cực tím, gần đây có những nghiên cứu về vai trò của gen P53 trong sự phát triển của mộng). Yếu tố thuận lợi: khí hậu ẩm, nhiều nắng, gió, bụi,...

Triệu chứng chủ quan:

Cộm, vướng, thị lực giảm nếu mộng phát triển vào trung tâm giác mạc. Triệu chứng khách quan: mộng gồm ba phần: đầu mộng (là phần mộng bò vào giác mạc), thân mộng (là phần chính của mộng có hình tam giác) và cổ mộng (nằm giữa thân mộng và đầu mộng.

Phân loại mộng thịt:

Theo Cornand (1989), mộng được chia thành 3 độ: độ I- mộng vượt quá rìa giác
mạc 1-2mm, đầu mộng gồ lên, thân mộng không dày, có vài mạch máu hướng về phía giác mạc; độ II- đầu mộng lấn vào giác mạc 2-4mm, mộng đang hoạt động, thân mộng dày, nhiều mạch máu, có thể thấy đảo Fuchs (những ổ thâm nhiễm đi trước đầu mộng); độ III- đầu mộng xâm lấn vào giác mạc quá 4mm, mộng tiến triển mạnh, thân mộng dày, mạch máu cương tụ, thị lực giảm nhiều.

Theo phân loại của Bệnh viện Mắt TƯ:

Mộng được chia thành 4 độ.

- độ 1- đầu mộng phát triển qua rìa giác mạc 1mm.
- độ 2 - đầu mộng phát triển chưa tới ẵ bán kính giác mạc.
- độ 3 - đầu mộng phát triển vượt quá 1/2 bán kính giác mạc; độ 4 - khi đầu mộng phát triển tới trung tâm giác mạc.

Điều trị mộng thịt:

- Đối với mộng độ 1 - giữ vệ sinh, tra thuốc.
- Đối với mộng độ 2 trở lên - phẫu thuật cắt mộng, tuy nhiên cần chú ý đến khả năng tái phát.
- Điều trị bằng thuốc y học cổ truyền Việt Nam: Thuốc đánh mộng và uống trong.

Address

U01-L64 Khu đô Thị Đô Nghĩa, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông
Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Điều trị các bệnh về mắt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Điều trị các bệnh về mắt:

Share