Chữa cận, loạn thị bằng y học cổ truyền

Chữa cận, loạn thị bằng y học cổ truyền Chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

27/04/2026
Nhãn khoa Đông y       Dị thường sắc giácMắt bình thường nhìn được 7 màu của quang phổ là: đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, x...
26/04/2026

Nhãn khoa Đông y
Dị thường sắc giác
Mắt bình thường nhìn được 7 màu của quang phổ là: đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, xanh da trời, chàm và tím. Bảy màu này hợp lại thành màu trắng, người bệnh loạn sắc thị chỉ nhìn được 3 màu cơ bản gọi là Tricomat bình thường: đỏ, xanh lá cây và xanh.
Thường nam giới bị bệnh và truyền cho cháu ngoại trai còn cháu gái không mắc bệnh.
Thuộc thể loại Sắc manh của y học cổ truyền, Mù màu, Loạn sắc, Thị xích như bạch.
Theo y học hiện đại :
- Dị tật bẩm sinh
- Do màu sắc của vật thay đổi: khúc xạ ở thủy dịch, xuất huyết tiền phong, mắt sẽ nhìn mọi vật đều là màu xanh, nâu hoặc đỏ.
- Tổn thương võng mạc, b**g võng mạc, viêm võng mạc, thoái hóa mắt nhìn mọi vật đều màu xanh.
Theo y học cổ truyền :
- Chủ yếu do tiên thiên bất túc.
- Hỏa bị uất kết gây nên.
- Nếu chỉ phân biệt vài màu do Tỳ hư,Can uất kết.
Điều trị : Bổ hư, kiện Tỳ, thư uất, giáng hỏa.
Buổi sáng nên dùng bài thuốc: Minh Mục từ châu hoàn.
Buổi chiều dùng bài thuốc: Kiện tỳ thoái ế hoàn, Thanh can thoái ế hoạt huyết hoàn.
Châm cứu:
Bổ ích Can Thận, hoạt huyết, thông lạc,
các huyệt: Tinh minh, Đồng tử liêu, Cầu hậu, Can du,Thận du, Phục lưu, Quang minh, Phong trì.

PVT

Nhãn khoa Đông y: Quáng Gà                                  ( Dạ manh )Y học cổ truyền gọi là Dạ manh, Tước mục , Cao ph...
22/04/2026

Nhãn khoa Đông y: Quáng Gà
( Dạ manh )
Y học cổ truyền gọi là Dạ manh, Tước mục , Cao phong tước mục, Can hư tước mục, Kê manh, Hoàng hôn bất kiến, cứ chiều tối mắt nhìn không thấy rõ,giống như con gà hơi chạng vạng về chiều đã lo về chuồng vì không nhìn rõ đường, do đó,gọi là quáng gà.
- Theo y học hiện đại :
Do thiếu vitamin A , dưới dạng Retinaldehyd + Protein thành Rodopxin màu đỏ sậm, Rodopxin là chất cản quang chủ yếu của tế bào hình que của võng mạc mắt,giúp cho mắt nhìn rõ khi gặp ánh sáng yếu, nếu thiếu vitamin A thì Rodopxin cũng bị thiếu khó nhìn rõ lúc trời tối hoặc ánh sáng yếu.
- Theo y học cổ truyền :
Do tinh khí của Can, Thận suy kém.
Trong: Ấu ấu tu tri,quyển Thổ, Hải Thượng Lãn Ông cho rằng quáng gà là do Can khí suy yếu và giải thích : Vì Mộc sinh ở giờ Tý,vượng ở giờ Mão và suy tuyệt ở giờ Thân( 15-17g) vả lại mắt nhờ huyết mới thông được, sau giờ Ngọ(11-13g),Can khí đã suy rồi nên về chiều nhìn không rõ.
-Điều trị:
dùng các bài thuốc sau: Bổ Can hoàn, Dạ minh bát vị thang, Dương Can hoàn, Ích Thận cốc tinh thang.
trẻ nhỏ do cam tích gây nên,dùng bài Ngũ cam hoàn , Ngũ sắc kê can tán.
-Châm cứu các huyệt: Tình minh, Đồng tử liêu,Toản trúc, Dương bạch, Thừa khấp, Quang minh,Can du,Thận du..

Bs :0329154870

NHÃN KHOA ĐÔNG Y :     VIÊM KẾT MẠC MÙA XUÂNViêm kết mạc mùa xuân là bệnh hai mắt, ưa phát ở nhi đồng, thường cho rằng n...
20/04/2026

NHÃN KHOA ĐÔNG Y :
VIÊM KẾT MẠC MÙA XUÂN
Viêm kết mạc mùa xuân là bệnh hai mắt, ưa phát ở nhi đồng, thường cho rằng nó là
phản ứng biến thái của kết mạc gây nên, thường phát ở giao mùa xuân, hạ hàng năm.
Đông y cho rằng vì phế tỳ có thấp nhiệt, đi lên ở mắt, lại bị cảm phong tà mà phát.
1. Điểm cần kiểm tra để chẩn đoán
1.1. Hai mắt ngứa lạ như đốt, thiêu, nhiều nhừ mắt, sợ ánh sáng, gặp ngày ấm, ẩm
thấp thì nặng thêm.
1.2. Cầu kết mạc bẩn sắc vàng; kết mạc mí mắt trên phát sinh nhiều nụ hạt to cứng mà
bằng bẹt, hoặc ven giác mạc xuất hiện từ một đến mấy cái kết đốt dạng keo sắc đen,
cũng có thể là hai thứ hợp kèm phát sinh.
1.3. Xét nghiệm dịch ở túi kết mạc có thể tìm thấy tế bào ái toan.
2. Phương pháp trị liệu
2.1. Biện chứng thí trị
Phép chữa: Thanh nhiệt lợi thấp khử phong.
Phương thuốc ví dụ:
Nhân trần 1 lạng, Xa tiền thảo 1 lạng
Bồ công anh 1 lạng, Bạch chỉ 3 đồng cân
Nước sắc đầu thì uống, nước sắc thứ 2 thì một nửa uống, nửa còn lại thêm chút ít
phèn chua xông rửa hai mắt, mỗi lần 15 phút, ngày 2 - 3 lần.
2.2. Chữa cục bộ
Nhỏ mắt bằng thuốc nhỏ mắt Bát vị, nước Hoàng liên, thuốc nước nhỏ mắt Xuyên tâm
liên.
2.3. Phương lẻ thuốc cây cỏ
Kim ngân hoa 1 lạng, Sinh Cam thảo 3 đồng cân.
Sắc nước đầu uống, nước thứ 2 thêm chút ít phèn chua xông rửa hai mắt.
2.4. Chữa bằng châm cứu
Thể châm:
Lấy các huyệt: Toán trúc, Thái dương, Phong trì, Hợp cốc, Hiệp khê, Túc quang minh,
Suất cốc.
3. Ghi chú phương thuốc chế sẵn
-Thuốc nhỏ mắt Bát vị
-Thuốc nước nhỏ mắt Xuyên tâm liên.NHÃN KHOA ĐÔNG Y :
VIÊM KẾT MẠC MÙA XUÂN
Viêm kết mạc mùa xuân là bệnh hai mắt, ưa phát ở nhi đồng, thường cho rằng nó là
phản ứng biến thái của kết mạc gây nên, thường phát ở giao mùa xuân, hạ hàng năm.
Đông y cho rằng vì phế tỳ có thấp nhiệt, đi lên ở mắt, lại bị cảm phong tà mà phát.
1. Điểm cần kiểm tra để chẩn đoán
1.1. Hai mắt ngứa lạ như đốt, thiêu, nhiều nhừ mắt, sợ ánh sáng, gặp ngày ấm, ẩm
thấp thì nặng thêm.
1.2. Cầu kết mạc bẩn sắc vàng; kết mạc mí mắt trên phát sinh nhiều nụ hạt to cứng mà
bằng bẹt, hoặc ven giác mạc xuất hiện từ một đến mấy cái kết đốt dạng keo sắc đen,
cũng có thể là hai thứ hợp kèm phát sinh.
1.3. Xét nghiệm dịch ở túi kết mạc có thể tìm thấy tế bào ái toan.
2. Phương pháp trị liệu
2.1. Biện chứng thí trị
Phép chữa: Thanh nhiệt lợi thấp khử phong.
Phương thuốc ví dụ:
Nhân trần 1 lạng, Xa tiền thảo 1 lạng
Bồ công anh 1 lạng, Bạch chỉ 3 đồng cân
Nước sắc đầu thì uống, nước sắc thứ 2 thì một nửa uống, nửa còn lại thêm chút ít
phèn chua xông rửa hai mắt, mỗi lần 15 phút, ngày 2 - 3 lần.
2.2. Chữa cục bộ
Nhỏ mắt bằng thuốc nhỏ mắt Bát vị, nước Hoàng liên, thuốc nước nhỏ mắt Xuyên tâm
liên.
2.3. Phương lẻ thuốc cây cỏ
Kim ngân hoa 1 lạng, Sinh Cam thảo 3 đồng cân.
Sắc nước đầu uống, nước thứ 2 thêm chút ít phèn chua xông rửa hai mắt.
2.4. Chữa bằng châm cứu
Thể châm:
Lấy các huyệt: Toán trúc, Thái dương, Phong trì, Hợp cốc, Hiệp khê, Túc quang minh,
Suất cốc.
3. Ghi chú phương thuốc chế sẵn
-Thuốc nhỏ mắt Bát vị
-Thuốc nước nhỏ mắt Xuyên tâm liên.

17/04/2026
MẮT TỨ DƯỢC - 4 VỊ THUỐC GIA GIẢM ĐIỀU TRỊ BỆNH MẮTMắt là cơ quan cảm thụ ánh sáng tinh vi, đồng thời trong quan điểm củ...
09/04/2026

MẮT TỨ DƯỢC - 4 VỊ THUỐC GIA GIẢM ĐIỀU TRỊ BỆNH MẮT

Mắt là cơ quan cảm thụ ánh sáng tinh vi, đồng thời trong quan điểm của Y học cổ truyền (YHCT), mắt còn là nơi phản ánh trực tiếp tình trạng của tạng can và huyết. Can khai khiếu ra mắt, huyết sung túc thì mắt sáng, tinh khí đầy đủ thì thị lực rõ ràng. Chính vì vậy, các chứng như mắt mờ, nhìn không rõ, khô mắt, nhức mỏi mắt hay giảm thị lực theo tuổi tác phần lớn có liên quan đến can huyết hư, can thận âm suy hoặc phong nhiệt uất kết. Bài thuốc “Mắt tứ dược” gồm bốn vị: bồ công anh, câu kỷ tử, cúc hoa và bạch tật lê là một phối ngũ đơn giản nhưng hài hòa, thể hiện rõ nguyên tắc bổ – thanh – tán trong điều trị các bệnh lý về mắt.

Trước hết, bồ công anh là vị thuốc có tính hàn, vị đắng ngọt, quy vào kinh can và vị, có công năng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Trong các chứng mắt đỏ, sưng đau, hoặc do nhiệt độc tích tụ, bồ công anh giúp thanh nhiệt ở phần huyết, làm dịu các phản ứng viêm và hỗ trợ cải thiện tình trạng kích ứng mắt. Không chỉ vậy, vị thuốc này còn có tác dụng hỗ trợ gan, góp phần điều hòa chức năng can – một yếu tố then chốt trong việc duy trì thị lực.

Câu kỷ tử là vị chủ dược trong bài, có vị ngọt, tính bình, quy vào can và thận, nổi bật với công năng bổ can thận, ích tinh huyết, minh mục. Đây là vị thuốc kinh điển trong các bài thuốc dưỡng mắt của YHCT. Khi can huyết đầy đủ, thận tinh sung mãn thì mắt được nuôi dưỡng tốt, giảm các triệu chứng như mờ mắt, hoa mắt, nhìn kém trong điều kiện ánh sáng yếu. Đặc biệt, câu kỷ tử còn thích hợp với người cao tuổi hoặc người làm việc nhiều với máy tính, gây suy hao tinh huyết.

Cúc hoa là vị thuốc có vị ngọt hơi đắng, tính mát, quy vào kinh can và phế, có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, minh mục. Trong lâm sàng, cúc hoa thường được dùng để chữa các chứng đau mắt do phong nhiệt, mắt đỏ, chảy nước mắt hoặc nhìn mờ do can dương vượng. Khi phối hợp với câu kỷ tử, một vị bổ một vị thanh, tạo nên sự cân bằng giữa dưỡng và tả, giúp cải thiện thị lực mà không gây thiên lệch.

Bạch tật lê có vị cay đắng, tính bình, quy vào can kinh, có công năng bình can, tán phong, minh mục và chỉ ngứa. Vị thuốc này đặc biệt hữu ích trong các trường hợp mắt mờ kèm theo cảm giác căng tức, khó chịu, hoặc có yếu tố phong nội động. Bạch tật lê còn giúp điều hòa khí cơ của can, hỗ trợ giảm stress, một yếu tố ngày càng phổ biến gây ảnh hưởng đến chức năng thị giác.

Sự phối hợp bốn vị trong bài “Mắt tứ dược” thể hiện rõ nguyên tắc điều trị của YHCT: lấy bổ can thận làm gốc (câu kỷ tử), kết hợp thanh can nhiệt (cúc hoa, bồ công anh), đồng thời sơ phong, điều khí (bạch tật lê). Nhờ vậy, bài thuốc không chỉ cải thiện triệu chứng mắt mờ, nhìn không rõ mà còn có thể dùng trong nhiều trường hợp khác như khô mắt, mỏi mắt, suy giảm thị lực do làm việc quá sức hoặc do tuổi tác. Đây là một bài thuốc tương đối an toàn, dễ áp dụng trong cộng đồng, phù hợp với nhiều thể bệnh khác nhau, đặc biệt là các thể nhẹ và trung bình.

Tuy nhiên, dưới góc độ chuyên gia YHCT, cần nhấn mạnh rằng việc sử dụng bài thuốc vẫn nên căn cứ vào biện chứng luận trị. Với các trường hợp mắt mờ do đàm thấp, huyết ứ hoặc bệnh lý thực thể nặng hơn như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp… thì cần có hướng điều trị chuyên sâu và phối hợp nhiều phương pháp. Dẫu vậy, “Mắt tứ dược” vẫn là một phương pháp dưỡng mắt hiệu quả, mang giá trị thực tiễn cao, góp phần bảo tồn và phát huy tinh hoa của y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe thị giác hiện đại.

01/04/2026

NHỮNG TỔ HỢP HUYỆT ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN.
1. Phương huyệt điều trị cảm mạo phát sốt: Hợp cốc+ Khúc trì+ Đại chùy.
Phối hợp: Quế chi 15g, Ma hoàng 15g, Cát căn 15g, Khương hoạt 15g, Tế tân 3g, Tô diệp 10g, Độc hoạt 10g, Xuyên khung 10g, Trần bì 10g, Kinh giới 10g. Sinh khương, Thông bạch lượng thích hợp. Cho nước đum 10 phút, cho chân vào ngâm 101-5 phút, ngâm đến khớp gối, nếu dùng để tắm thì lượng gấp đôi, gia đại đai hoa 15g và hòe hoa 15g,
2. Phương huyệt đau hầu họng: Chích xuất huyết huyệt Thiếu thương+ Hợp cốc thấu Hậu khê.
3. Phương huyệt khái thấu: Liệt khuyết+ ôn châm huyệt Phế du.
4. Phương huyệt lạc huyết: Khổng tối+ đắp thuốc hoặc cứu huyệt Dũng tuyền.
5. Phương huyệt Vậng quyết: Nhân trung+ Dũng tuyền.

6. Phương huyệt nôn mửa: Nội quan+ huyền cứu Dũng tuyền+ Đắp thuốc huyệt Dũng tuyền.

7. Phương huyệt: Nhĩ huyệt vùng cách, ẩu+ Thiên đột.

8. Phương huyệt đau dạ dày: Nội quan+ Túc tam lý+ ôn cứu huyệt Trung quản.

9. Phương huyệt bụng trướng: Trung quản+ Túc tam lý+ Cứu cách gừng huyệt Thần khuyết.

10. Phương huyệt đau bụng đi ngoài: Ôn châm Thiên khu+ cách khương cứu Thần khuyết.

11. Phương huyệt sau ăn trướng bụng: Toàn cơ+ Túc lý

12. Phương huyệt tiện bí: Chi câu+ Chiếu hải+ Thiên khu.

13. Phương huyệt thủy thũng: Thủy phân+ Phục lưu+ huyền cứu Khí hải.

14. Phương huyệt đạo hãn: Hậu khê+ Ngũ bội tử đắp Thần khuyết.

15. Phương huyệt tự hãn: Bách lao+ đăp cứu Nhũ trung.

16. Phương huyệt thiên đầu thống: Ty trúc không thấu Xuất cốc+ Thái dương thấu Xuất cốc.

17. Phương huyệt đầu vậng: Phong trì+ Liệt khuyết+ Huyền chung.

18. Phương huyệt lưng trên và chân tay lạnh: Ôn châm Đại chùy+ Khí hải

19. Phương huyệt các ngón tay tê: Châm chích thập tuyên+ ôn châm Thủ tam lý+ Hậu khê.

20. Phương huyệt chân bị tê: Bễ quan+ ôn châm Dũng tuyền.

21. Phương huyệt đau khớp gối: Khúc trì+ ôn châm cứu Nội ngoại Tất nhãn.

22. Phương huyệt ngực sườn đau: Khâu khư thấu Chiếu hải.

23. Phương huyệt liệt mặt do tai biến: chích Ngân giao+ Địa thương+ Quyền liêu+ ôn châm cứu Hạ quan+ ôn châm Ế phong.

24. Phương huyệt co thắt cơ mặt: châm điểm kích thích+ Địa thương thấu Giáp xa.

25. Phương huyệt miệng khô lưỡi táo: Phong phủ+ ôn châm Thái khê.

26. Phương huyệt không có mồ hôi: Châm Nội quan+ Ngoại quan đối nhau.

27. Phương huyệt tay ra mồ hôi: Lao cung+ Thiếu phủ.

28. Phương huyệt nhìn hoa mắt: Can du+ Túc tam lý.

29. Phương huyệt mắt đỏ sưng đau: Toản trúc+ Thương dương.

30. Phương huyệt đau xương ổ mắt: Ty trúc không thấu Ngư yêu+ Toản trúc thấu Ngư yêu.

31. Phương huyệt đột nhiên tai ù, tai điếc: Ế phong+ Thính hội.

32. Phương huyệt trúng phong mất tiếng: Á môn+ Dũng tuyền+ Lấy móng tay kích thích Liêm tuyền.

33. Phương huyệt mất tiếng: chích mãu Trung xung+ dùng móng tay kích thích Liêm tuyền.

34. Phương huyệt phụ nữ có thau mết tiếng: Thái khê+ Chiếu hải+ Thiên đỉnh+ Phù đột.

35. Phương huyệt vậng châm: giác hơi Trung quản+ Giác hơi Thần khuyết.

36. Phương huyệt béo phì đơn thuần: Bát trận huyệt Thần khuyết.NHỮNG TỔ HỢP HUYỆT THƯỜNG DÙNG (Bài 1)

NHỮNG TỔ HỢP HUYỆT ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN

1. Phương huyệt điều trị cảm mạo phát sốt: Hợp cốc+ Khúc trì+ Đại chùy.
Phối hợp: Quế chi 15g, Ma hoàng 15g, Cát căn 15g, Khương hoạt 15g, Tế tân 3g, Tô diệp 10g, Độc hoạt 10g, Xuyên khung 10g, Trần bì 10g, Kinh giới 10g. Sinh khương, Thông bạch lượng thích hợp. Cho nước đum 10 phút, cho chân vào ngâm 101-5 phút, ngâm đến khớp gối, nếu dùng để tắm thì lượng gấp đôi, gia đại đai hoa 15g và hòe hoa 15g,

2. Phương huyệt đau hầu họng: Chích xuất huyết huyệt Thiếu thương+ Hợp cốc thấu Hậu khê.

3. Phương huyệt khái thấu: Liệt khuyết+ ôn châm huyệt Phế du.

4. Phương huyệt lạc huyết: Khổng tối+ đắp thuốc hoặc cứu huyệt Dũng tuyền.

5. Phương huyệt Vậng quyết: Nhân trung+ Dũng tuyền.

6. Phương huyệt nôn mửa: Nội quan+ huyền cứu Dũng tuyền+ Đắp thuốc huyệt Dũng tuyền.

7. Phương huyệt: Nhĩ huyệt vùng cách, ẩu+ Thiên đột.

8. Phương huyệt đau dạ dày: Nội quan+ Túc tam lý+ ôn cứu huyệt Trung quản.

9. Phương huyệt bụng trướng: Trung quản+ Túc tam lý+ Cứu cách gừng huyệt Thần khuyết.

10. Phương huyệt đau bụng đi ngoài: Ôn châm Thiên khu+ cách khương cứu Thần khuyết.

11. Phương huyệt sau ăn trướng bụng: Toàn cơ+ Túc lý

12. Phương huyệt tiện bí: Chi câu+ Chiếu hải+ Thiên khu.

13. Phương huyệt thủy thũng: Thủy phân+ Phục lưu+ huyền cứu Khí hải.

14. Phương huyệt đạo hãn: Hậu khê+ Ngũ bội tử đắp Thần khuyết.

15. Phương huyệt tự hãn: Bách lao+ đăp cứu Nhũ trung.

16. Phương huyệt thiên đầu thống: Ty trúc không thấu Xuất cốc+ Thái dương thấu Xuất cốc.

17. Phương huyệt đầu vậng: Phong trì+ Liệt khuyết+ Huyền chung.

18. Phương huyệt lưng trên và chân tay lạnh: Ôn châm Đại chùy+ Khí hải

19. Phương huyệt các ngón tay tê: Châm chích thập tuyên+ ôn châm Thủ tam lý+ Hậu khê.

20. Phương huyệt chân bị tê: Bễ quan+ ôn châm Dũng tuyền.

21. Phương huyệt đau khớp gối: Khúc trì+ ôn châm cứu Nội ngoại Tất nhãn.

22. Phương huyệt ngực sườn đau: Khâu khư thấu Chiếu hải.

23. Phương huyệt liệt mặt do tai biến: chích Ngân giao+ Địa thương+ Quyền liêu+ ôn châm cứu Hạ quan+ ôn châm Ế phong.

24. Phương huyệt co thắt cơ mặt: châm điểm kích thích+ Địa thương thấu Giáp xa.

25. Phương huyệt miệng khô lưỡi táo: Phong phủ+ ôn châm Thái khê.

26. Phương huyệt không có mồ hôi: Châm Nội quan+ Ngoại quan đối nhau.

27. Phương huyệt tay ra mồ hôi: Lao cung+ Thiếu phủ.

28. Phương huyệt nhìn hoa mắt: Can du+ Túc tam lý.

29. Phương huyệt mắt đỏ sưng đau: Toản trúc+ Thương dương.

30. Phương huyệt đau xương ổ mắt: Ty trúc không thấu Ngư yêu+ Toản trúc thấu Ngư yêu.

31. Phương huyệt đột nhiên tai ù, tai điếc: Ế phong+ Thính hội.

32. Phương huyệt trúng phong mất tiếng: Á môn+ Dũng tuyền+ Lấy móng tay kích thích Liêm tuyền.

33. Phương huyệt mất tiếng: chích mãu Trung xung+ dùng móng tay kích thích Liêm tuyền.

34. Phương huyệt phụ nữ có thau mết tiếng: Thái khê+ Chiếu hải+ Thiên đỉnh+ Phù đột.

35. Phương huyệt vậng châm: giác hơi Trung quản+ Giác hơi Thần khuyết.

36. Phương huyệt béo phì đơn thuần: Bát trận huyệt Thần khuyết.

“Can khai khiếu ra mắt”, vậy nên khi tạng Can có vấn đề, đôi mắt thường là nơi biểu hiện khá sớm 👁️👁️Khi Can huyết đầy đ...
17/03/2026

“Can khai khiếu ra mắt”, vậy nên khi tạng Can có vấn đề, đôi mắt thường là nơi biểu hiện khá sớm 👁️👁️

Khi Can huyết đầy đủ, huyết có thể lên nuôi dưỡng đôi mắt, vì vậy mắt thường sáng, nhìn rõ, thần thái linh hoạt. Những người Can huyết sung túc thường ít khi bị khô mắt, mỏi mắt hay nhìn mờ.

Ngược lại, khi Can huyết không đủ, đôi mắt thường là nơi xuất hiện dấu hiệu khá sớm. Người bệnh dễ cảm thấy mắt khô, nhìn lâu nhanh mỏi, đôi khi nhìn mờ hoặc hoa mắt, đặc biệt là vào cuối ngày khi cơ thể đã mệt. Đông y có câu: “Can huyết bất túc, mục bất năng thị”, tức là khi huyết của Can không đủ thì mắt cũng khó thực hiện tốt chức năng nhìn.

Ngoài ra, tạng Can còn chủ sơ tiết, điều hòa sự vận hành của khí trong cơ thể. Khi Can khí bị uất kết, thường gặp ở những người căng thẳng, suy nghĩ nhiều hoặc cảm xúc bị dồn nén lâu ngày, đôi mắt có thể dễ đỏ, cảm giác căng tức quanh hốc mắt, đôi khi kèm theo đau đầu vùng thái dương hoặc nặng đầu. Đó là biểu hiện khí của Can không được điều đạt.

Trong những trường hợp Can dương hoặc Can hỏa bốc lên, mắt thường đỏ rõ rệt hơn, cảm giác nóng rát, khô, thậm chí xuất hiện những tia máu trong lòng trắng. Người bệnh thường kèm theo tình trạng dễ cáu gắt, mất ngủ hoặc hay bốc hỏa trong người.

Vì vậy khi thăm khám theo Đông y, ngoài việc xem sắc mặt hay quan sát lưỡi, thầy thuốc cũng rất chú ý thần sắc của đôi mắt. Đôi mắt sáng hay đục, có khô hay không, có nhiều tia máu hay không… đều có thể gợi ý phần nào tình trạng khí huyết của tạng Can.

Có thể nói một cách đơn giản: khi Can huyết đầy đủ thì mắt được nuôi dưỡng tốt và luôn sáng rõ; khi Can khí không điều đạt hoặc Can hỏa vượng thì đôi mắt dễ đỏ, khô và mỏi. Bởi vậy, chăm sóc tạng Can tốt không chỉ giúp cơ thể cân bằng hơn mà còn giúp đôi mắt duy trì được sự tinh anh và khỏe mạnh 🌿

Tên gọi của huyệt Mục Song:– “Mục” có nghĩa là mắt.– “Song” có nghĩa là cửa sổ.Kinh khí từ huyệt này nối với mắt. Nó biể...
09/03/2026

Tên gọi của huyệt Mục Song:

– “Mục” có nghĩa là mắt.
– “Song” có nghĩa là cửa sổ.
Kinh khí từ huyệt này nối với mắt. Nó biểu hiện các dấu hiệu bệnh lý ỏ mắt, làm cho sáng mắt, cũng giống như mỏ cửa sô của ngôi nhà để cho ánh sáng lọt vào. Do đó mà có tên là Mục song
Theo “Kinh huyệt thích nghĩa hội giải” ghi rằng: “Song, có nghĩa là lỗ thông. Huyệt đằng sau Lâm khấp 1 thốn, chủ trị về bệnh mắt là khổng huyệt thông khí của mắt nên gọi là Mục song”.

Chủ trị: bệnh về mắt. mặt phù thũng, đau đầu, mắt nhìn mờ mờ không rõ.

09/03/2026

HUYỆT MỤC SONG 目窗穴 G 16 Mù chuāng xué (Mou Tchroang, Mou Tchang). Xuất xứ của huyệt Mục Song: «Giáp ất». Tên gọi của huyệt Mục Song: – “Mục” có nghĩa là mắt. – “Song” có nghĩa là cửa sổ. Kinh khí từ huyệt này nối với mắt. Nó...

Đau mắt (Mục thống).- Dương bạch: Chủ đồng tử mất (con ngươi) đau ngứa.- Thái xung: Chủ khỏe mắt đauThái xung. Dương cốc...
07/03/2026

Đau mắt (Mục thống).

- Dương bạch: Chủ đồng tử mất (con ngươi) đau ngứa.

- Thái xung: Chủ khỏe mắt đau

Thái xung. Dương cốc, Côn lôn; Chủ mắt đau cấp, sưng đỏ.

- Khúc tuyển: Chủ mất đau, sừng đỏ.

- Dương khê, Dương cốc: Chủ mất đau đỏ,

- Hiệp khê: Chủ khỏe ngoài mắt đỏ đau, nghịch hàn chảy nước mắt, mất ngứa.

- Nhị gian: Chủ khóe mắt.

- Phong trì, Não hộ, Ngọc chẩm, Phong phủ, Thượng tinh: Chủ mắt đau, không thể nhìn.

- Trước lấy Y hy, sau lấy Thiên dũ, Phong trì, Chiếu hải: Chủ mắt đau, nhìn như thấy sao.

- Thiên trụ, Đào đạo, Côn lớn: Chủ mắt như lồi ra

-Tam gian, Tiền cốc: Chủ mất cấp đau.

- Dương bạch: Chữa đầu, mắt đau, mắt có nhử.

- Mục song: Trị đẩu, mặt phù thũng, đau dẫn ra phía ngoài mắt, trên khóc đỏ đau, tự nhiên đầu xoay, mắt nhìn mờ mờ nhìn xa không rõ.

- Thượng tinh, Não hộ: Trị đau tròng mắt, không thể nhìn xa.

- Ngọc chẩm: Trị mắt đau, Không thể nhìn. Minh Hạ nói: Mắt đau như lồi ra.

- Thiên trụ: Trị đầu phong, mắt như lòi ra.

- Tâm du, Âm kiểu: Chữa mắt đau.

- Phi dương, Dương cốc: Chữa đầu váng, mất đau.

- Ngọc chẩm: Chữa ở trong mắt co kéo, dau cấp, mắt gối thì đầu nặng gáy đau, phong choáng váng mắt đau, đầu lạnh nhiều mồ hôi, tai điếc mũi tắc.
Trẻ em dăm ba tuổi, 2 mắt cứ đến mùa xuân, thu sinh ra màng trắng trùm lên con người, đau không thể chịu được, cứu trên khớp đốt sống lưng 9 (đỉnh mỏm g*i 9) là 1 mỗi - Trẻ em: Nhiệt độc Phong thịnh, mà trong mắt đau: Cứu ở đầu khớp gốc ngón giữa tay 3 mồi, tê là Nữ tiê

- Tứ bạch: Chủ mắt đau không có nước mắt (Tích lệ) mắt không sáng (Thiên). - Ngận giao: Chủ mắt đau không sáng.

• Hạ liêm: Chủ mất đau.

- Mắt đau cấp, không thể nhìn xa, cứu Đương dương, theo tuổi.

- Tiên cốc: Chủ mắt đau

- Phong ngứa, đỏ dau, Nhân trung gần sống mũi, cứu 2 mới.

- Thống lý. Bách hội, Hậu đinh: Chữa đầu, mắt đau

- Côn lôn: Chủ mắt như bị lồi ra

- Đào đạo: Trị đấu nặng, mắt nhắm

- Đại nghinh: Trị mắt không nhắm được

- Phong môn: Trị thương hàn, mắt nhắm.

Address

489 Ngõ 68 Đường Phú Diễn, Bắc Từ Liêm
Hanoi
10000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chữa cận, loạn thị bằng y học cổ truyền posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share