Bảo Hiểm Xã Hội Cộng Đồng

Bảo Hiểm Xã Hội Cộng Đồng Nhân ngày Thương Binh Li.ệt sỹ 27/07 chúng tôi xin tặng 5000 suất cho bà con nào đang gặp phải vấn đề về x.ương khớp điều trị lâu năm chưa khỏi

Cho bà con cần tham khảo
25/08/2022

Cho bà con cần tham khảo

1. Bảo hiểm nhân thọ là gì? Các loại bảo hiểm nhân thọBảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người ...
25/08/2022

1. Bảo hiểm nhân thọ là gì? Các loại bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm các loại sau đây:

- Bảo hiểm trọn đời: là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.

- Bảo hiểm sinh kỳ: là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

- Bảo hiểm tử kỳ: là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

- Bảo hiểm hỗn hợp: là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ.

- Bảo hiểm trả tiền định kỳ: là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

- Bảo hiểm liên kết đầu tư.

- Bảo hiểm hưu trí.

2. Việc mua bảo hiểm nhân thọ được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm con người với các doanh nghiệp bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm con người được giao kết phải tuân thủ các quy định của pháp luật được quy định tại Mục 1, Mục 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 (được sửa đổi, bổ sung năm 2010, năm 2019).

Khi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được giao kết sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 và các thỏa thuận khác trong hợp đồng khong trái quy định của pháp luật.

3. Phí bảo hiểm nhân thọ
- Bên mua bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

- Trong trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số lần phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày gia hạn đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, bên mua bảo hiểm không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng nếu thời gian đã đóng phí bảo hiểm dưới hai năm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trong trường hợp bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm từ hai năm trở lên mà doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quy định trên thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

- Các bên có thể thoả thuận khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm đã bị đơn phương đình chỉ thực hiện trong thời hạn hai năm, kể từ ngày bị đình chỉ và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.

- Trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng hoặc đóng không đủ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm không được khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm.

4. Bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đây:
- Bản thân bên mua bảo hiểm;

- Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;

- Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng;

- Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

Bên mua bảo hiểm có thể mua nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, mỗi hợp đồng cho 01 người; hoặc mua nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cho 01 người.

5. Các trường hợp không được trả tiền bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:

- Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực;

- Người được bảo hiểm chết hoặc bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng;

- Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.

Trong những trường hợp trên, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan; nếu bên mua bảo hiểm chết thì số tiền trả lại được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Trong trường hợp một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

1. Nếu có 2 sổ BHXH trở lên thì phải làm sao?Với nhiều lý do khác nhau mà NLĐ có thể có nhiều hơn 1 sổ BHXH. Việc này có...
23/06/2022

1. Nếu có 2 sổ BHXH trở lên thì phải làm sao?
Với nhiều lý do khác nhau mà NLĐ có thể có nhiều hơn 1 sổ BHXH. Việc này có thể ảnh hưởng đến quá trình đóng, hưởng BHXH của NLĐ. Nếu NLĐ có hơn 1 sổ BHXH thì thực hiện như sau:

*Đối với sổ BHXH và thời gian đóng không trùng nhau

Lúc này NLĐ thực hiện thủ tục gộp sổ BHXH

Theo Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH, Hồ sơ gộp sổ gồm:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Các sổ BHXH đề nghị gộp (nếu có).

NLĐ thực hiện nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động nơi mình đang làm việc hoặc có thể nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi mình đang tham gia BHXH.

*Đối với sổ BHXH có thời gian đóng trùng nhau

Căn cứ tại Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH và Đồng thời, Tiết e Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 43 Quyết định 595 được sửa đổi bởi Khoản 67 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định thì trường hợp NLĐ có thời gian đóng trùng BHXH, BHTN được xác nhận thừa thì được cơ quan BHXH hoàn trả số tiền đã đóng thừa.

NLĐ nộp một bộ hồ sơ đề nghị hoàn trả gửi cơ quan BHXH để được giải quyết theo thẩm quyền; hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Tất cả các sổ BHXH của NLĐ.

2. NLĐ không thể tự chốt sổ BHXH
Theo Khoản 3, Điều 48, Bộ luật Lao động năm 2019:

“3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;”

Ngoài ra tại Khoản 5, Điều 21, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 ghi rõ:

“Người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng làm việc, NLĐ muốn chốt sổ BHXH buộc phải yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện việc này.

3. Đổi sang CCCD gắn chíp không cần đổi lại sổ BHXH
Theo Điều 27, Quyết định 595/QĐ-BHXH, các trường hợp quy định cấp lại sổ BHXH bao gồm: Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng; cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch.

Thực chất, thông tin số CMND là một trong các tiêu thức quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHYT trong cơ sở dữ liệu vì vậy không cần phải cấp lại sổ BHXH, BHYT mà chỉ cần thực hiện điều chỉnh thông tin số CMND trong cơ sở dữ liệu.

4. Thủ tục cấp lại sổ BHXH khi mất, hỏng
NLĐ cần chuẩn bị hồ sơ gồm: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

Xem chi tiết tại đây

5. NLĐ được quyền giữ sổ BHXH
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 18, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì NLĐ được quyền quản lý sổ BHXH của mình. Việc NLĐ giữ sổ BHXH góp phần giúp NLĐ nắm rõ được quá trình đóng BHXH của mình, vì khi có sai sót những thông tin trong sổ NLĐ dễ nhận ra và kịp thời điều chỉnh hơn.

6. Mất sổ BHXH, làm sao để nhận BXHXH 1 lần?
Theo quy định hồ sơ nhận BHXH 1 lần bắt buộc phải có sổ BHXH. Những trường hợp không có sổ BHXH sẽ không được giải quyết hưởng. Lúc này bắt buộc NLĐ phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại sổ BHXH.

Căn cứ theo Tiết c, Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 31 Quyết định 595/QĐ-BHXH và Khoản 33, Điều 1, Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định:

Người đang làm việc nộp cho đơn vị nơi đang làm việc hoặc nộp cho cơ quan BHXH xin cấp lại sổ BHXH và làm hồ sơ hưởng BHXH 1 lần.

Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề nghị cấp lại sổ BHXH nộp cho cơ quan BHXH tại địa phương nơi mình làm việc hoặc sinh sống.

BHXH luôn là chính sách cốt lõi của hệ thống chính sách an sinh xã hội của bất kỳ quốc gia, hệ thống xã hội nào. BHXH đã...
22/06/2022

BHXH luôn là chính sách cốt lõi của hệ thống chính sách an sinh xã hội của bất kỳ quốc gia, hệ thống xã hội nào. BHXH đã ra đời từ thế kỷ 19 tại Đức và phát triển hàng trăm năm nay với nhiều mô hình, nhiều cách thức thực hiện khác nhau trên toàn thế giới. Để có được các mô hình BHXH đa dạng và phong phú như ngày nay, các nhà lý luận, quản lý đã tốn khá nhiều công sức và thời gian để nghiên cứu và tổng kết thực tiễn.
Ở Việt Nam, sau Cách mạng tháng 8, trên cơ sở Hiến pháp năm 1946, Chính phủ đã ban hành một loạt các sắc lệnh quy định về các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công nhân viên chức Nhà nước. Cơ sở pháp lý tiếp theo của BHXH được thể hiện trong Hiến pháp năm 1959, thừa nhận công nhân viên chức có quyền được trợ cấp BHXH.
Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành cải cách kinh tế kéo theo những đòi hỏi trong thay đổi về chính sách xã hội nói chung và chính sách BHXH nói riêng. Hiến pháp năm 1992 đã nêu: “Nhà nước thực hiện chế độ BHXH đối với công chức nhà nước và người làm công ăn lương, khuyến khích phát triển các hình thức BHXH khác đối với người lao động”.
Sau đó, các văn kiện Đại hội Đảng cũng xác định, đổi mới chính sách BHXH nước ta theo cơ chế thị trường, ngày càng mở rộng đối tượng tham gia BHXH và mở rộng các cơ chế thực hiện (bắt buộc và tự nguyện). Gần đây nhất, Nghị quyết 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đặt ra mục tiêu: “Cải cách chính sách BHXH để BHXH thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân. Phát triển hệ thống BHXH linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững”.
Hiện nay, tham gia BHXH người lao động ở nước ta được hưởng rất nhiều quyền lợi gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Những quyền lợi đó càng được nhân lên, đảm bảo hơn khi số tiền đóng góp vào quỹ BHXH của người lao động có một phần lớn của đơn vị sử dụng lao động và mức đóng, mức hưởng đều được điều chỉnh tăng tương ứng với chỉ số giá tiêu dùng từng năm (CPI) theo quy định của Chính phủ được công bố tại năm mà người tham gia hưởng chế độ. Có nghĩa là số tiền người lao động đóng vào quỹ BHXH sẽ luôn được bảo toàn và tăng trưởng về giá trị. Do đó, lương hưu nhận từ BHXH luôn là nguồn thu nhập cơ bản, quan trọng với mọi người cao tuổi ở mọi quốc gia. Ngay cả ở những nước phát triển, tồn tại hàng loạt tên tuổi lớn trong lĩnh vực bảo hiểm thương mại, bảo hiểm nhân thọ thì chính sách BHXH vẫn được các quốc gia duy trì một cách bền vững và đặc biệt coi trọng.
PV: Một vấn đề mà người lao động rất quan tâm là quỹ BHXH được vận hành, quản lý như thế nào và mức độ bảo đảm, an toàn của nguồn quỹ này như thế nào thưa ông?
- Ông Đặng Như Lợi:
Những thông tin tôi nêu trên mang tính lý luận, lịch sử hơi khô khan với nhiều người nhưng tôi muốn sơ lược như thế để khẳng định, chính sách BHXH là chính sách rất nhân văn của Đảng và Nhà nước bảo đảm mọi công dân có quyền được hưởng an sinh xã hội. BHXH là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận. Quỹ BHXH được Nhà nước bảo hộ, nghĩa là không bị phá sản. Luật BHXH quy định rõ, Nhà nước có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ BHXH. Do đó, nếu quỹ BHXH có nguy cơ mất cân đối, thì Nhà nước sẽ có giải pháp cân đối. Vì vậy, khả năng an toàn quỹ luôn luôn nằm trong tầm kiểm soát.
Ảnh có chứa người, trong nhà, tường, nhómMô tả được tạo tự động
BHXH là chính sách ưu việt, quyền lợi người tham gia luôn được bảo đảm trong mọi trường hợp (Ảnh minh họa)
Về quản lý quỹ BHXH, các quy định pháp luật cũng quy định cụ thể: hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ BHXH; quản lý và sử dụng các quỹ BHXH. Định kỳ 3 năm, Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ BHXH và báo cáo kết quả với Quốc hội. Bên cạnh đó, theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc vụ và Chính phủ, quỹ BHXH còn được kiểm toán đột xuất. Ngoài ra, BHXH Việt Nam cũng định kỳ báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng quỹ với Bộ LĐ-TB&XH, Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam... Những điều đó cho thấy quỹ BHXH luôn được quản lý chặt chẽ, minh bạch.
Trong vận hành quỹ BHXH, công tác chi trả các chế độ cho người tham gia luôn được bảo đảm và tăng theo từng năm. Hiện, bình quân mỗi tháng có khoảng 3 triệu người được cơ quan BHXH chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng với số tiền chi trả hàng ngàn tỉ đồng.
Thời gian qua, công tác đầu tư quỹ BHXH được BHXH Việt Nam thực hiện an toàn, hiệu quả, đúng quy định. Danh mục đầu tư thực hiện đúng quy định tại Luật BHXH với những hình thức đầu tư an toàn, ít rủi ro. Hiện nay, Quỹ BHXH đã trở thành quỹ tài chính công có quy mô hàng đầu Việt Nam.
Qua các cuộc giám sát hằng năm của Quốc hội cho thấy, công tác quản lý, sử dụng, đầu tư quỹ BHXH luôn đảm bảo đúng quy định. Nguồn quỹ BHXH được bảo toàn giá trị và phát triển. Quy mô quỹ và tổng tài sản kết dư hằng năm tăng nhanh, lợi nhuận từ đầu tư luôn tăng trưởng dương.
PV: Với tư cách một chuyên gia và cũng là người đã có những trải nghiệm về quá trình tham gia và đang thụ hưởng những lợi ích từ chính sách BHXH, ông có lời khuyên gì cho người dân, người lao động trong quá trình tham gia, thụ hưởng chính sách BHXH?
- Ông Đặng Như Lợi:
Từ những lợi ích, sự bảo đảm, an toàn của chính sách BHXH, tôi mong rằng người lao động và người dân hãy luôn tin tưởng và lựa chọn tham gia chính sách này.
Hiện nay, vẫn còn một bộ phận người lao động chưa hiểu hoặc chưa quan tâm thỏa đáng đến quyền lợi tham gia BHXH của mình. Một số người còn muốn doanh nghiệp không tham gia BHXH để được nhận thêm vài trăm nghìn đồng mà không biết rằng số tiền mình mất đi lớn hơn rất nhiều cả hiện tại và trong tương lai.
BHXH đem lại cho người lao động những ích mà không có khoản tiết kiệm nào có thể so sánh được. Thử làm một phép tính đơn giản, hiện mức đóng BHXH hiện tại là 25,5% mức thu nhập hằng tháng của người lao động. Trong đó, người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 17,5%. Ví dụ, nếu thu nhập của người lao động là 5 triệu/tháng thì quỹ BHXH thu được 1.275.00 đồng. Trong đó, người lao động đóng 400.000 đồng (31% tổng quỹ), người sử dụng lao động đóng 875.000 đồng (69% tổng quỹ). Nhiều người nghĩ rằng nếu không tham gia BHXH thì 875.000 đồng kia doanh nghiệp sẽ trả vào lương hay một khoản nào đó cho mình nhưng thực tế hầu hết số tiền đó người lao động không được nhận.
Vì vậy, khi tham gia BHXH với việc bỏ ra số tiền 8% thu nhập hằng tháng (31% tổng quỹ), người lao động được hưởng tất cả (100%) lợi ích từ nguồn quỹ này bao gồm các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Và chỉ tính riêng mức lương hưu tối đa, người lao động nhận được với mức thu nhập đóng 5 triệu đồng/tháng là 3.750.000 đồng/tháng cũng đã lớn hơn rất nhiều số tiền mà người lao động phải bỏ ra là 400.000 đồng/tháng. Do đó, làm bất cứ công việc nào, người lao động cũng nên yêu cầu chủ sử dụng lao động tham gia BHXH vì đây quyền cơ bản của người lao động mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tuân thủ khi ký hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên.
Bên cạnh đó, là người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH hàng chục năm qua, tôi nhận thấy việc triển khai, thực hiện chính sách này của Nhà nước, đặc biệt là BHXH Việt Nam đã ngày càng được cải tiến, hiện đại. Hiện, tôi nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng rất thuận tiện, nhanh chóng và chính xác. Các dịch vụ khác cũng có thể thực hiện trực tuyến, qua internet, điện thoại di động tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều cho người tham gia và thụ hưởng./.
PV: Trân trọng cảm ơn ông!

Cùng với sự thay đổi về kinh tế xã hội, chất lượng cuộc sống đang dần được cải thiện và nâng cao rõ rệt, trong đó bảo hi...
21/06/2022

Cùng với sự thay đổi về kinh tế xã hội, chất lượng cuộc sống đang dần được cải thiện và nâng cao rõ rệt, trong đó bảo hiểm xã hội đóng vai trò quan trọng trong các chính sách an sinh ở nước ta. Tới đây, bảo hiểm xã hội năm 2022 sẽ có những thay đổi mới trong chính sách mà người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ để đảm bảo lợi ích cho mình và doanh nghiệp.Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn rõ nét về Bảo hiểm xã hội năm 2022 và những điểm thay đổi đáng chú ý so với năm 2021.
1. Tổng quan về bảo hiểm xã hội
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ khái niệm về bảo hiểm xã hội (BHXH) như sau:
“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.”
Người lao động (NLĐ) tham gia BHXH dưới hai hình thức bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Theo đó:
Bảo hiểm xã hội bắt buộc: là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện: là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Năm 2022, bảo hiểm xã hội càng thể hiện rõ vai trò của mình là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội, giúp ổn định và xây dựng hệ thống vững chắc, đồng thời góp phần quan trọng vào việc xây dựng, phát triển kinh tế xã hội.
2. Các chế độ của bảo hiểm xã hội năm 2022
Năm 2022, các chế độ BHXH cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được giữ nguyên so với năm 2021. Trong đó BHXH bắt buộc bao gồm các chế độ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất và BHXH tự nguyện bao gồm các chế độ hưu trí và tử tuất.
2.1 Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
BHXH bắt buộc gồm 5 chế độ, các chế độ này được quy định chặt chẽ theo Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản pháp luật liên quan khác.
(1) Chế độ ốm đau
Chế độ ốm đau được áp dụng cho NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Ngoài ra còn áp dụng cho NLĐ phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể NLĐ sẽ được xét hưởng chế độ ốm đau khác nhau. Tuy nhiên, NLĐ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa là 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Mức hưởng chế độ ốm đau được tính theo tháng và bằng từ 50% - 100% mức tiền lương đóng bảo BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
(2) Chế độ thai sản
Chế độ thai sản được áp dụng cho cả lao động nam và lao động nữ khi mang thai, sinh con, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản hoặc nhận con nuôi theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào thời gian tham gia BHXH và từng trường hợp nghỉ, NLĐ sẽ được xét hưởng chế độ thai sản khác nhau.
Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 5 - 14 ngày làm việc và thời gian nghỉ việc được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
>>> Những điểm mới bổ sung trong chế độ thai sản từ ngày 1/9/2021 Xem thêm
(3) Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Để được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) NLĐ bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
Hoặc áp dụng cho NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn thuộc các trường hợp nêu trên.
NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính như sau: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hằng tháng được tính bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
(Lưu ý năm 2022 mức lương cơ sở có thể bị xóa bỏ, mức hưởng chế độ TNLĐ-BNN sẽ có hướng dẫn cụ thể sau)
(4) Chế độ hưu trí
Chế độ hưu trí được áp dụng cho NLĐ khi có đủ điều kiện về thời gian tham gia BHXH và đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu. Trong điều kiện lao động bình thường để được hưởng chế độ hưu trí NLĐ cần tham gia BHXH đủ 20 năm và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Bộ luật lao động 2019. Các trường hợp đặc biệt có thể được nghỉ hưu trước tuổi hoặc lớn hơn tuổi nghỉ hưu nhưng không quá 05 tuổi.
Mức lương hưu được tính theo công thức sau:
Mức lương hưu = Tỷ lệ hưởng/ tháng X Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa hàng tháng là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp NLĐ có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
(5) Chế độ tử tuất
Chế độ tử tuất được áp dụng trong trường hợp NLĐ chết. Chế độ tử tuất bao gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất.
Trợ cấp mai táng: Người lo hậu sự cho NLĐ sẽ được hưởng trợ cấp mai táng, mức trợ cấp mai táng hiện được tính bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ chết.
Trợ cấp hàng tháng cho thân nhân NLĐ: Tùy từng trường hợp mức trợ cấp hàng tháng cho thân nhân NLĐ chết sẽ được tính bằng 50% - 70% mức lương cơ sở.
>>> Cập nhật mức lương cơ sở năm 2022 mới nhất Xem chi tiết
2.2 Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất được áp dụng đối với NLĐ tham gia BHXH tự nguyện. Mức hưởng chế độ hưu trí và tử tuất được áp dụng tương tự như đối NLĐ tham gia BHXH bắt buộc.
Căn cứ theo Khoản 2, Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập do NLĐ lựa chọn nhưng thấp nhất bằng mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn theo từng giai đoạn.
2.3 Bảo hiểm xã hội 1 lần
Năm 2022, NLĐ đủ điều kiện khi có yêu cầu sẽ được hưởng BHXH một lần áp dụng cả cho người NLĐ tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Cụ thể như sau:
Mức hưởng BHXH một lần = (1,5 x mức bình quân thu nhập/lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014) + (2 x mức bình quân thu nhập/lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi).
Lưu ý: Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập/lương tháng đóng BHXH.
3. Bảo hiểm xã hội năm 2022 - Những thay đổi đáng chú ý
Bảo hiểm xã hội năm 2022, dự kiến sẽ có nhiều chính sách được thực thi và có sự thay đổi đáng kể so với các chính sách bảo hiểm xã hội năm 2021. Cụ thể, dưới đây là những thay đáng chú ý mà người lao động và người sử dụng lao động cần chú ý.
3.1 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất
Căn cứ theo Khoản 2, Điều 17, Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2021 và căn cứ theo Điều 9, Điều 10 Nghị định này thì NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ ngày 1/1/2022 sẽ có thêm chế độ hưu trí và chế độ tử tuất như đối với NLĐ Việt Nam.
Trước đó, năm 2021 NLĐ nước ngoài có tham gia BHXH, tuy nhiên chỉ đóng vào các quỹ ốm đau, thai sản và quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chứ chưa đóng tiền vào quỹ hưu trí và tử tuất. Năm 2022, sẽ đánh dấu một bước thay đổi mới giúp NLĐ nước ngoài có quyền lợi giống như NLĐ Việt Nam.
3.2 Người lao động nước ngoài được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần
Cùng với việc được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất thì NLĐ nước ngoài sẽ đồng thời được lấy BHXH một lần khi có yêu cầu theo quy định tại Khoản 6, Điều 9, Nghị định 143/2018/NĐ-CP. Cụ thể, NLĐ nước ngoài được nhận BHXH một lần khi thuộc các trường hợp sau:
Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.
Đang mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
Đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam.
Bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
Có thể thấy, điều kiện nhận BHXH một lần của NLĐ nước ngoài dễ dàng hơn so với NLĐ Việt Nam. Các chính sách BHXH năm 2022 sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NLĐ nước ngoài, bảo vệ quyền lợi tối đa cho NLĐ nước ngoài khi tham gia BHXH tại Việt Nam.
3.3 Tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động so với năm 2021
Thực hiện quy định tại Điều 169, Bộ luật Lao động năm 2019 về độ tuổi nghỉ hưu của NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường thì kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của NLĐ trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Theo quy định trên, năm 2022, tuổi nghỉ hưu của NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường sẽ có sự thay đổi như sau:
Lao động nam: Từ đủ 60 tuổi 06 tháng (Tăng 03 tháng so với năm 2021).
Lao động nữ: Từ đủ 55 tuổi 08 tháng (Tăng 04 tháng so với năm 2021).
Như vậy, năm 2022 độ tuổi nghỉ hưu của NLĐ sẽ cao hơn độ tuổi nghỉ hưu năm 2021. Theo đó NLĐ và người sử dụng lao động cần lưu ý để chủ động sắp xếp công việc khi sắp đến tuổi nghỉ hưu.
Xem thêm >> Chế độ hưu trí năm 2022 - Thay đổi về tuổi nghỉ hưu và cách tính lương hưu
3.4 Thay đổi cách tính lương hưu của lao động nam
Một điểm mà lao động nam đến tuổi nghỉ hưu cần đặc biệt lưu ý đó là thay đổi trong cách tính mức hưởng lương hưu. Cách tính mức lương hưu được thay đổi như sau:
Mức lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ lương x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
Theo quy định tại Điều 56 và Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu năm 2021 và năm 2022 có sự thay đổi đối với lao động nam như sau:
Năm 2021, chỉ cần đóng 19 năm BHXH thì tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, mức hưởng tối đa là 75%.
Năm 2022, phải đóng đủ 20 năm BHXH thì tỷ lệ hưởng lương hưu mới là 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, mức hưởng tối đa là 75%.

1. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH, BHTN, BHYT tối thiểuTheo khoản 2 Điều 3 Luật BHYT năm 2008, sửa đổi năm 2014, mức đó...
21/06/2022

1. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH, BHTN, BHYT tối thiểu
Theo khoản 2 Điều 3 Luật BHYT năm 2008, sửa đổi năm 2014, mức đóng BHYT của người lao động được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Cùng với đó, khoản 2 Điều 58 Luật Việc làm 2013 cũng ghi nhận, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chính là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người đó.
Đặc biệt, điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 còn yêu cầu mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu phải đảm bảo:
- Với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
- Với người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% lương tối thiểu vùng.
- Với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.
- Với người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.
Như vậy, từ ngày 01/7/2022, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức tiền lương tính đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu của người lao động cũng sẽ tăng tương ứng.
2. Tăng tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa
Khoản 2 Điều 58 Luật Việc làm năm 2013 đã nêu rõ:
2. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Với quy định này, mức tiền lương tối đa tính đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Do đó, từ ngày 01/7/2022, khi chính sách tăng lương tối thiểu vùng được đưa vào thực hiện thì mức tiền lương tối đa đóng BHTN cũng sẽ được điều chỉnh tăng
Thứ Sáu, 17/06/2022, 09:00Tăng giảm cỡ chữ:
4 thay đổi về chính sách BHXH, BHYT, BHTN áp dụng từ 01/7/2022
Bình Thảo
Tác giả: Bình Thảo
Lê Ngọc Khánh
Tham vấn bởi: Luật sư Lê Ngọc Khánh
Ảnh hưởng từ việc tăng lương tối thiểu vùng, từ ngày 01/7/2022, việc đóng và hưởng các loại bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cũng có sự điều chỉnh.
ADVERTISING
10:15
Xem Thêm
X
MỤC LỤC BÀI VIẾT [Ẩn]
1. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH, BHTN, BHYT tối thiểu
2. Tăng tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa
3. Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
4. Trở lại mức đóng 0,5% hoặc 0,3% nộp vào quỹ tai nạn lao động
1. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH, BHTN, BHYT tối thiểu
Theo khoản 2 Điều 3 Luật BHYT năm 2008, sửa đổi năm 2014, mức đóng BHYT của người lao động được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Cùng với đó, khoản 2 Điều 58 Luật Việc làm 2013 cũng ghi nhận, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chính là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người đó.
Đặc biệt, điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 còn yêu cầu mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu phải đảm bảo:
- Với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
- Với người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% lương tối thiểu vùng.
- Với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.
- Với người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.
Như vậy, từ ngày 01/7/2022, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức tiền lương tính đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu của người lao động cũng sẽ tăng tương ứng.
2. Tăng tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa
Khoản 2 Điều 58 Luật Việc làm năm 2013 đã nêu rõ:
2. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Với quy định này, mức tiền lương tối đa tính đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Do đó, từ ngày 01/7/2022, khi chính sách tăng lương tối thiểu vùng được đưa vào thực hiện thì mức tiền lương tối đa đóng BHTN cũng sẽ được điều chỉnh tăng. Cụ thể:
Đơn vị: đồng/tháng
Người lao động làm việc cho doanh nghiệp thuộc vùng
Tiền lương tính đóng BHTN tối đa
(Áp dụng đến hết 30/6/2022)
Tiền lương tính đóng BHTN tối đa
(Áp dụng từ 01/7/2022)
Vùng I
88.400.000
93.600.000
Vùng II
78.400.000
83.200.000
Vùng III
68.600.000
72.800.000
Vùng IV
61.400.000
65.000.000
chinh sach moi ve bao hiem xa hoi tu 01/7/2022
Ads (0:00)
3. Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
Khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 đã quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp cao nhất mà người lao động có thể nhận hằng tháng sau khi nghỉ việc là bằng 05 lần mức lương tối thiểu vùng.
Sắp tới, nhờ việc tăng lương tối thiểu vùng, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thất nghiệp cũng sẽ tăng theo

Address

1B Trần Hưng đạo, Bạch đằng, Hai Bà Trưng
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bảo Hiểm Xã Hội Cộng Đồng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share